Phương hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam từ nay đến năm 2008
Trang 1Lời mở đầu
Chúng ta đang sống trong thời đại mà sự bùng nổ về du lịch diễn
ra trên phạm vị toàn thế giới không chỉ bởi mối quan hệ giao lu quốc tếngày càng cho phép các dân tộc xích lại gần nhau, mà còn bởi tốc độtăng trởng của nền kinh tế độ nghỉ ngơi của ngời lao động nên gia tăngcác hoạt động du lịch nh là một đòi hỏi khách quan của đời sống kinh
tế xã hội Du lịch đã trở thành nhu cầu phổ biến đối với moị ngời dân
và làm một trong những hoạt động kinh tế tăng trởng nhanh nhất trênthé giới cả về số lợng du khách lẫn mức chi tiêu Hàng năm trên thếgiới có hàng trăm triệu ngời đi nghỉ ngơi, đến thăm quan nơi danh lamthắng cảnh tận hởng giá trị tinh hoa của nhân loại về văn hoá đồngthời mang lại nguồn thu hàng trăm tỷ USD
Năm 1992 có 531 triệu ngời du lịch ra nớc ngoài và tiêu hết
341 tỷ USD.Ngày nay, gần nh không một nớc nào trên thế giới làkhông phát huy thế mạnh của loại hình kinh tế này
Nằm ở khu vực Đông Nam á, vị trí cửa ngõ của giao lu quốc tế,Việt Nam có điều kiện để phát triển giao thông cả về đờng bộ , đờngbiển, đờng hàng không nối với các quốc gia trên thế giới Tài nguyên
du lịch Việt Nam đa dạng giàu bản sắc dân tộc, đa dạng cả về thiênnhiên lẫn nhân văn Có thể nói tiềm năng du lịch Việt Nam đang bớcvào thời kỳ khai phá và khai thác thế mạnh mỗi vùng của đất nớc
Để phát triển ngành du lịch Việt Nam vững mạnh đa du lịch ViệtNam ngang tầm với các nớc trên thế giới là mối quan tâm của toànngành hiện nay Muốn thực hiện đợc điều này cần phải xác định rõ ph-
Trang 2ơng hớng phát triển của ngành du lịch trong thời gian tới, và các giảipháp để thực hiện điều đó.
Trong khả năng cho phép em xin đợc đề cập tới vấn đề " Phơnghớng phát triển ngành du lịch Việt Nam từ nay đến năm 2008 "
Em xin chân thành cảm ơn PTS Phạm Văn Vận - Giáo viên ớng dẫn và Cô Trần Thị Thanh Tùng - Các bộ Vụ Tổng hợp Kinh tếQuốc dân ( Bộ Kế hoạch đầu t ) đã giúp đỡ, hớng dẫn em hoàn thànhbài viết này
h-phần MộtVai trò của ngành du lịch trong nền
kinh tế quốc dân
I Vai trò của Du lịch đối với sự phát triển kinh tế
Ngành Du lịch có tác động tích cực nên nền kinh tế của đất nớc, củavùng hoặc một nơi riêng biệt thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch Dovậy dễ nhận rõ vai trò của du lịch trong quá trình tái sản xuất xã hội
Thông qua tiêu dùng du lịch tác động mạnh lên lĩnh vực lu thông, do
đó nó có ảnh hởng tích cực lên sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp và
Trang 3nông nghiệp ( Nh công nghiệp sản xuất vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng,công nghiệp thực phẩm, công nghiệp gỗ, công nghiệp dệt, ngành trồng trọt,ngành chăn nuôi v v )
Đối với các ngành này việc phát triển du lịch là mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm cho các ngành đó Du lịch luôn đòi hỏi hàng hoá có chất lợngcao, phong phú về chủng loại, có tính mỹ thuật và hình thức đẹp Do vậy, dulịch góp phần định hớng cho sự phát triển của các ngành ấy trên các mặt : Sốlợng, chất lợng , chủng loại sản phẩm và việc chuyên môn hoá sản xuất củacác doanh nghiệp
ảnh hởng của du lịch lên sự phát triển của các ngành khác trong nềnkinh tế quốc dân cũng rất lớn ( ngành thông tin xây dựng, y tế, thơng nghiệp,văn hoá v v) sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch của một quốc gia, mộtvùng không chỉ thể hiện ở những chỗ nơi đó có tài nguyên du lịch mà bêncạnh đó chúng phải có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật : Hệ thống đờng xá, nhà
ga, sân bay, bu điện, ngân hàng, mạng lới lu thông v.v
Việc tận dụng đa những nơi có tài nguyên du lịch vào sử dụng kinhdoanh đòi hỏi phải xây dựng ở đó cơ sở vật chất kỹ thuật : Hệ thống đờng xá,
bu điện v v Qua đó cũng kích thích sự phát triển tơng ứng của các ngành
có liên quan Ngoài ra, du lịch phát triển còn đánh thức một số ngành sảnxuất thủ công cổ truyền
Hoạt động du lịch quốc tế là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc
ở các nớc du lịch phát triển thu nhập ngoại tệ từ du lịch chiếm tới 20% hoặchơn thu nhập ngoại tệ của đất nớc
Chẳng hạn nh các nớc ở khu vực Đông Nam á nh Thái Lan mỗi năm
đón hàng chục triệu khách du lịch, thu hàng chục tỷ đô la, Malaysia mỗi năm
đón khoảng 6 triệu lợt khách thu hơn 5 tỷ USD; Singapo có số khách du lịchquốc tế đông gấp 2,5 lần số dân, thu ngoại tệ từ du lịch hàng năm 8 tỷ USD.Thêm vào đó thông qua du lịch nội địa du lịch góp phần huy động nguồn vốn
Trang 4rỗi rãi trong nhân dân vào vòng chu chuyển, vì chi phí cho hành trình du lịch
là từ tiền tiết kiệm của nhân dân Nh vậy, thông qua việc đem lai ngoại tệ cho
đất nớc và huy động nguồn vỗn rỗi rãi trong dân Du lịch góp phần làm tăngvốn đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc, thiết bị v v phục vụ cho quá trình tái sản xuất của xã hội
Cũng nh ngoại thơng, du lịch quốc tế tạo điều kiện cho đất nớc mứcphát triển du lịch tiết kiệm đợc lao động khi xuất nhập khẩu một số mặthàng Nhng xuất nhập khẩu theo đờng du lịch có lợi hơn nhiều so với xuấtkhẩu ngoại thơng Trớc hết một phần rất lớn đối tợng mua bán trong du lịchquốc tế là các dịch vụ, đó là điều ngoại thơng không thực hiện đợc Hơn nữa,
ở đây lại là bán lẻ nên thờng cao hơn giá xuất khẩu Các nhà kinh tế Hungari
đã tổng kết : Giá rợu, nớc giải khát bán cho khách du lịch cao gấp 1,9 lần sovới bán qua ngoại thơng, thịt gà cao gấp 5 lần, thịt lợn, thịt bò gấp 4 lần, hoaquả tơi gấp 3 lần, cha kể sản phẩm phục vụ theo yêu cầu của khách hàngtrong không gian và thời gian mà giá cả đợc phép thoát ly giá thị trờng mộtcách có ý thức Những sản phẩm nông nghiệp, ng nghiệp hoá dới sự chế biếncủa con ngời thành những món đặc sản cung cấp cho khách chắc chắn giá trị
sẽ cao gấp nhiều lần so với xuất khẩu
Giá trị của việc trực tiếp bán hàng cho khách hàng du lịch có hiệu quảlớn nên nhiều nớc đang phát triển cũng nh khu vực đẩy mạnh phát triển đểthực hiện " Chiến lợc xuất nhập khẩu tại chỗ " Do đó càng thu hút đợc nhiềukhách du lịch thì giá trị kinh tế thu đợc càng lớn, tăng nhanh nguồn kháchcũng chính là tăng nhanh lợng ngời tiêu thụ sản phẩm và hàng hoá của điạphơng Ngời ta đã chứng minh rằng chỉ cần lu 1 toán khách 40 ngời tại một
địa phơng trong vòng 2 tiếng đồng hồ thì ít nhất cũng thu đợc 200 USD từviệc bán hàng hóa, dịch vụ cho khách Trên cơ sở này các nớc thực hiện kéodài thời gian thời gian lu lại của khách và tăng thêm nguồn thu từ khách bằngviệc giới thiệu sản phẩm hàng hoá đa dạng và có nhiều khả năng lựa chọn
Từ thực tiễn này chúng ta thấy rằng du lịch có vai trò nhất định trong việcthúc đẩy sản xuất trong nớc
Trang 5Ngoài ra việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế không tốn chi phí vậnchuyển quốc tế, tốn ít chi phí đóng gói và bảo quản nh xuất khẩu ngoại thơngvì vận chuyển trong phạm vi đất nớc Do vậy xuất khẩu bằng du lịch quốc tếtiết kiệm phơng tiện vận chuyển, tiết kiệm chi phí vận hàng và sử dụng cácphơng tiện ấy Bên cạnh đó, xuất khẩu bằng du lịch quốc tế không tốn kémchi phí bảo hiểm và tránh đợc nhiều rủi ro trên đờng vận chuyển Một lợi thếnữa khi xuất khẩu hàng hoá theo con đờng này không tỗn chi phí trả thuếxuất, nhập khẩu Trong ngoại thơng có nhiều mặt hàng khi xuất khẩu sangcác nớc khác phải đóng thuế nên mất nhiều chi phí.
Do đặc điểm của tiêu dùng du lịch : Khách hàng phải tự vận động đếnnơi có hàng hoá và dịch vụ chứ không phải vận chuyển hàng hoá đến vớikhách hàng, nên tiết kiệm đợc nhiều thời gian và làm tăng nhanh vòng quaycủa vốn Do đó, thu hồi vốn nhanh và có hiệu quả ( Thông thờng cần khoảng
4 - 6 năm để thu hồi vốn , có nơi nhanh hơn nh các khách sạn liên doanh chỉcần đến 2 hoặc 3 năm ) Ngoài ra, khi thu hồi vốn đầu t vào du lịch quốc tế,thực chất là đã " xuất khẩu " đợc nguyên vật liệu và lao động đầu t vào xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật Nguyên vật liệu ở đây thờng không phải là đốitợng xuất khẩu đợc theo ngoại thơng " Xi măng, cát, gạch, sỏi đá v v ".Việc phát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nhân dân địa ph-
ơng do ngành du lịch đáp ứng chủ yếu là du lịch và thức ăn đòi hỏi nhiều lao
động sống và trong nhiều trờng hợp không thể cơ giới hóa đợc Mà giá trịmột ngày công trong ngành du lich cao hơn các ngành khác
Việc phát triển du lịch là tạo ra thêm nhiều chỗ làm và tạo điều kiệntăng thu nhập cho nhân dân địa phơng, thông thờng tài nguyên du lịch thiênnhiên thờng có nhiều ở vùng cao, xa xôi, vùng ven biển Việc khai thác đanhững tài nguyên này vào sử dụng đòi hỏi phải đầu t về mọi mặt : Giaothông, bu điện, kinh tế v v Do đó việc phát triển du lịch làm thay đổi bộmặt kinh tế - xã hội ở những vùng đó, và cũng vì vậy mà góp phần làm giảm
sự tập trung dân c căng thẳng ở những trung tâm dân c
Trang 6Sự phát triển của du lịch còn có ý nghĩa quan trọng đến việc mở rộng
và củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế Ngày nay sự phát triển của dulịch quốc tế làm tăng cờng các mối quan hệ kinh tế quốc tế chủ yêú trên cáchớng, ký kết hợp đồng trao đổi khách giữa các nớc, các tổ chức và các hãng
du lịch, tham gia vào các tổ chức quốc tế về du lịch để thúc đẩy sự phát triểncủa ngành này, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lu thông, giao thông, vậnchuyển hành khách trong du lịch, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vay vốn đểxây dựng và phát triển du lịch, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cải tiến các mốiquan hệ tiền tệ trong du lịch quốc tế; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tuyêntruyền và quảng cáo du lịch
Du lịch quốc tế còn là phơng tiện tuyên truyền quảng cáo không mấttiền cho đất nớc du lịch chủ nhà khi khách đến khu du lịch, khách có điềukiện làm quen với một số mặt hàng ở đó Khi trở về đất nớc của mình kháchbắt đầu tìm hiểu những thứ đó ở thị trờng địa phơng và nếu không thấy,khách có thể yêu cầu các doanh nghiệp địa phơng nhập những mặt hàng ấy.Theo cách này du lịch quốc tế góp phần tuyên truyền cho nền sản xuất củanớc du lịch chủ nhà Thực tế phát triển du lịch ở các nớc trên thế giới đã chỉ
rõ : Du lịch làmột trong những nguồn lớn nhất để tạo ra thu nhập quốc dân,tạo việc làm, làm phơng thức hiệu quả nhất để phân phối lại thu nhập giữacác quốc gia và góp phần điều chỉnh cán cân thơng mại quốc tế, là mộtngành đem lại tỷ suất tích lũy cao nhất trong tất cả các ngành kinh tế, đặcbiệt là tích lũy ngoại tệ Xét về mặt kinh tế thì du lịch phát triển làm gia tănglợi tức quốc gia theo bội số nhân Hầu hết các quốc gia đều thấy ở ngànhkinh tế này còn ẩn chứa những tiềm năng nếu không muốn nói là vô tận,
đang đợc tập trung khai thác Ngời ta dự tính đến thế kỷ 21 - Thế kỷ con ngời
đua chen phục vụ con ngời, du lịch sẽ trở thành ngành kinh tế dịch vụ quantrọng chiếm vị trí hàng đầu trong các ngành kinh tế
II Du lịch phát triển mang lại ý nghĩa tích cực về mặt văn hoá - xã hội
Trang 7Ngoài các ý nghĩa to lớn về kinh tế, du lịch còn có ý nghĩa xã hội quantrọng Thông qua du lịch con ngời đợc thay đổi môi trờng, có ấn tợng và cảmxúc mới, thoả mãn đợc trí tò mò, đồng thời mở mang kiến thức, đáp ứnglòng ham hiểu biết, do đó góp phần hình thành phơng hớng đúng đắn trong -
ớc mơ sáng tạo, trong kế hoạch tơng lai của con ngời - khách du lịch
Trong thời gian đi du lịch khách thờng sử dụng các dịch vụ, hàng hoá
và thờng tiếp xúc với dân địa phơng Thông qua các cuộc giao tiếp đó vănhoá của khách du lịch và của ngời bản xứ đợc trau dồi và nâng cao : Du lịchtạo khả năng cho con ngời mở mang, hiểu biết lẫn nhau, mở mang hiểu biết
về lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, đạo đức, chế độ xã hội, kinh tế v v
Du lịch làm giàu và phong phú thêm khả năng thẩm mỹ của con ngời khi họ
đợc tham quan các đặc trng riêng biệt về tự nhiên, văn hóa, lịch sử, truyềnthống của đất nớc họ đến dulịch Du lịch còn là phơng tiện giáo dục lòng yêunớc, giữ gìn và nâng cao truyền thống dân tộc Thông qua các chuyến đitham quan, nghỉ mát, vãn cảnh v v mà những ngời thêm yêu đất nớcmình
Khi khách du lịch vào nớc ta, bản thân mỗi ngời khách là một tấm
g-ơng phản ánh cho ta trình độ văn minh, phong tục tập quán, kiến thức khoahọc kỹ thuật, bản sắc văn hóa dân tộc, lối sống và phong cách sống của họ,dân tộc họ Qua đó mà hiểu biết của chúng ta về năm châu bốn biển trở nên
đầy đủ và phong phú hơn Vậy là ta đã nhập khẩu đợc những giá trị văn hoátinh thần của nớc ngoài mà không tốn một chi phí nào cả Ngợc lại khi rờikhỏi Việt Nam du khách còn mang theo, ghi lại hình ảnh dân tộc ta, một dântộc anh hùng với những kiến thức về văn hoá, lịch sử, phong tục tập quán,những chủ trơng chính sách đổi mới và phát triển kinh tế xã hội của nhà n-
ớc về nớc họ Phát triển du lịch quốc tế chính là tăng cờng việc du nhậpnhững tinh hoa văn hoá thế giới và giới thiệu với thế giới về văn hoá dân tộcmình hay nói cách khác là trao đổi văn hoá trong mối quan hệ giao lu quốctế
Trang 8Tình hình cũng tơng tự nh trên khi ngời Việt Nam đi du lịch nớc ngoài.Khi đó họ mở mang kiến thức, tìm hiểu nhìn ra thế giới xung quanh, học tập,sàng lọc đợc nhiều kinh nghiệm, cải thiện đợc đời sống tinh thần và sức khoẻnâng cao đợc sử hiểu biết về nhiều mặt.
Theo xu thế của thời đại hiện nay, du lịch còn là con đẻ của hòa bình,
là phơng tiện củng cố hoà bình, tăng cờng tình hữu nghị và hiểu biết giữacác dân tộc, thúc đẩy mối quan hệ giao lu quốc tế Phát triển du lịch khôngchỉ yêu cầu dân tộc mà còn mang tính thời đại Du lịch chính là hộ chiếu để
đi đến hoà bình Trong khuôn khổ các quan hệ quốc tế và của sự nghiệp tìmkiếm hoà bình trên cơ sở công bằng và tôn trọng nguyện vọng của các cánhân và các dân tộc, du lịch giữ vai trò của một nhân tố tích cực và lâu bền,giúp tăng cờng kiến thức và sự hiểu biết lẫn nhau, là cơ sở của sự tôn trọng
và tin cậy của các dân tộc trên toàn thế giới Du lịch phát triển tạo điều kiệncho mỗi ngời ở những xứ sở khác nhau, những dân tộc khác nhau trên khắphành tinh trở nên gần gũi nhau hơn
Thông qua sự phát triển du lịch, sự hiểu biết và mối quan hệ giữa cácdân tộc ngày càng đợc mở rộng Năm 1979 tổ chức du lịch thế giơí ( WTO )
đã thông qua hiến chơng du lịch và chọn ngày 27 - 9 làm ngày du lịch thếgiới với chủ đề cho từng năm, gắn du lịch với tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhaugiữa các dân tộc vì nền hoà bình và hữu nghị trên toàn thế giới Ngày nay dulịch mang tính phổ biến và tính nhận thức với mục tiêu không ngừng nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho con ngời củng cố hoà bình và hũ nghịgiữa các dân tộc
Tóm lại : Có thể nói du lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao,
có tác dụng góp phần tích cực thực hiện chính sách mở của của nhà nớc, thúc
đẩy sự phát triển và đổi mới của nhiều ngành kinh tế khác, tạo thêm công ănviệc làm, điều chỉnh cán cân thơng mại quốc tế, tăng tích luỹ về ngoại tệ, mởrộng giao lu văn hoá và xã hội giữa các vùng trong một quốc gia và giữa cácquốc gia với nhau, tạo điều kiện tăng cờng tình hữu nghị, hoà bình và hiểubiết lẫn nhau giữa các dân tộc Nh vậylà nguồn lợi từ du lịch đem lại rõ ràng
Trang 9là có tính luỹ thừa và khá toàn diện, đủ cả trên các lĩnh vực văn hoá, xã hội,kinh tế , chính trị Phát triển du lịch là vì lợi ích kinh tế, chính trị, văn hoá, xãhội của mỗi quốc gia đồng thời cũng là đòi hỏi của quảng đại quầnchúng.Phát triển du lịch, đa du lịch thành nền kinh tế mũi nhọn đang là chiếnlợc kinh tế của nhiều quốc gia Du lịch thực sự đang ẩn chứa một tiềm năngvô giá, nếu biết khai thác, phát huy những lợi thế du lịch, hạn những yếu
điểm của du lịch thì phát triển du lịch quả là một thế mạnh kinh tế của các
n-ớc khi bn-ớc vào thế kỷ 21
Phần II
Trang 10Thực trạng của ngành du lịch việt nam hiện nay
I Tiềm năng du lịch Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia nằm ở Đông Nam á với vị trí danh giớitiếp giáp hai Châu lục : á và úc và hai đại dơng Thái Bình Dơng và ấn ĐộDơng diện tích đất liền của Việt Nam là : 331.041 Km2 với 3/4 là đồi núi,trung du, phần còn lại là đồng bằng Sông Hồng và sông Cửu Long Việt Nam
có hơn 70 triệu dân sinh sống trong một cộng đồng hơn 54 dân tộc có lịch sửhàng nghìn năm Nằm ở khu vực Đông Nam á - Một khu vực hiện nay đangdiễn ra những họat du lịch sôi động - Việt Nam có vị trị địa lý và giao l uquốc tế thuận tiện, dễ hoà nhập vào trào lu phát triểm của thế giới Nằm ởcửa ngõ giao lu quốc tế Việt Nam có đủ điều kiện để phát triển giao thông
kể cả đờng bộ, đờng sắt, đờng biển và đờng hàng không nói Việt Nam vớicác quốc gia khác trên thế giới
1 Tài nguyên du lịch về mặt thiên nhiên
Việt Nam có bờ biển kéo dài hơn 32 000 km với nhiều cảnh quanphong phú và đa dạng, có nhiều bãi tắm rất đang ở dạng sơ khai, môi trờngcha bị ô nhiễm độ dốc từ 2 - 30 là một tiềm năng rất có giá trị cho du lịchbiển , nghỉ dỡng và vui chơi giải trí, tập trung chủ yếu ở miền Trung, hệthống đảo ở Hoàng Sa, Trờng Sa , Côn đảo, Phú Quốc Có những bãi tắm
đẹp có thể so sánh với những bãi tắm nổi tiếng trên thế giới nh Sầm Sơn, Cửa
lò, Vũng tàu cùng với những đặc sản biển hấp dẫn, và giá rẻ hơn thị trờng cácnớc khác
Bên cạnh những bãi biển thơ mộng và những hang động đá vôi kỳ phú,nớc ta còn đợc thiên nhiên u đãi rất nhiều suối nớc nóng, nớc khoáng nổitiếng nh Kim Bôi ( Hoà Bình ) Kênh gà ( Ninh Bình ); Vĩnh Hảo( Thuận Hải ) Nguồn nớc khoáng tự nhiên phong phú ở Việt Nam có ý nghĩarất lớn và trực tiếp đối với việc phát triển du lịch
Trang 11Nói đến tài nguyên du lịch không thể không nói đến tài nguyên rừng Diện tích rừng của Việt Nam khoảng 9,3 triệu ha tập trung ở ba vùng Bắc Bộcòn gần 1,7 triệu ha, duyên hải miền trung có 1,7 triệu ha, Tây Nguyên có3,3 triệu ha Rừng Việt Nam mang đậm nét của những khu rừng già nhiệt đớivới nhiều giống thú quý hiếm và thảm thực vật vô cùng phong phú, thu hútnhiều nhà khoa học và khách du lịch yêu thiên nhiên trên thế giới đến thamquan, tìm hiểu, nghiên cứu khoa học.
Khí hậu của Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới và có sự phân hoá
rõ rệt theo vĩ tuyến, theo mùa và theo độ cao Nhìn chung là khí hậu ViệtNam tơng đối ôn hoà dễ chịu đã tạo nên Việt Nam bốn mùa hoa trái xinh t-
ơi,thuận lợi cho khách tham quan du lịch
2 Tài nguyên du lịch về mặt nhân văn :
Việt Nam là nơi có thế mạnh văn hoá truyền thống với hơn 4000 nămdựng nớc và giữ nớc Những yếu tố nhân văn giàu bản sắc dân tộc gắn vớinhiều di tích văn hoá lịch sử, những công trình, kiến trúc, nghệ thuật trải theodọc đất nớc làm cho Việt Nam có một bản sắc riêng thu hút khách du lịch
Ví dụ : Văn Miếu, Phố cổ Hội An v v cùng hàng trăm chùa, tháp ởcác tỉnh Di tích triều Nguyễn ở Huế và thắng cảnh Vịnh Hạ Long đợcUNESCO công nhận là di sản văn hoá nhân loại năm 1994 Ngoài ra còn7.300 di tích phân bố ỏ khắp 53 tỉnh, thành trong cả nớc
Các lễ hội của ta rất phong phú và đa dạng, có mặt khắp các địa phơng
và rải dần đến các tháng trong năm Lễ hội ở Việt Nam là sản phẩm độc đáothu hút khách du lịch Các lễ hội điển hình nh : Hội Chùa Hơng, Lễ đâm trâu,múa xoè
Sắc thái dân tộc, nền văn hóa đặc thù của 54 dân tộc Việt Nam là mộtkho tàng văn hoá vô giá mà nếu biết khai thác tốt sẽ mang lại những nétriêng đầy sức hấp dẫn cho nền công nghiệp du lịch
Trang 12Việt Nam có tiềm năng lâu đời về văn hoá nghệ thuật, nền kiến trúc cógiá trị, có nhiều kiến trúc tôn giáo có giá trị lớn Hơn nữa, Việt Nam còn cómột nghệ thuật truyền thống dân gian phát triển nh nghệ thuật sân khấu âmnhạc, múa Đặc biệt nghệ thuật ẩm thực với các món ăn dân tộc độc đáogắn liền với nghệt thuật nấu và chế biến cao.
Việt Nam còn có hàng trăm làng nghề truyền thống với những sảnphẩm đặc trng mang tính nghệ thuật cao nh : chạm khắc, dệt tơ lụa, gốmsành sứ, mỹ nghệ
II Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Du lịch Việt Nam
Những năm gần đây, hoà nhịp vào sự phát triển chung của cả nớc,ngành du lịch đã có những bớc tiến nhất định và ngày càng có tác động tíchcực đến nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nớc
Tốc độ tăng trởng khách du lịch ( cả nội địa và quốc tế ) trong giai
đoạn 1994 - 1998 đạt khoảng 23%/ năm Nếu nh năm 1994 nớc ta mới thuhút đợc 1.018.000 lợt khách du lịch thì đến năm 1998 đã thu hút đợc1.520.000 lợt khách Tuy khách vào Việt Nam không phải hoàn toàn làkhách du lịch thuần túy, nhng phần lớn lợng khách trên đã đến ăn, ngủ tạicác khách sạn của ngành
Trong số khách du lịch đến Việt Nam khách vào bằng đờng hàngkhông chiếm tỷ lệ là 58,4%, đờng bộ 30,2%,đờng biển 11,4%.Nguồn khách
du lịch đến Việt Nam nhiều nhất là Trung Quốc ( 24,7% ), Mỹ( 12,3% ), Đài Loan ( 9,1%), Nhật Bản ( 6,4% ), Pháp ( 5,6% ), Anh(2,1%)
Trang 13Những địa bàn đón đợc nhiều khách quốc tế là Thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Huế Nhìn chung, cả nớc có tới 12tỉnh, thành phố đã đón đợc lợng khách quốc tế vào địa phơng nhiều hơn năm
1997 Một số đơn vị khai thác đợc nhiều khách du lịch quốc tế nh Công ty dulịch thành phố Hồ Chí Minh, công ty du lịch Bến Thành, công ty du lịch HoàBình ( thuộc Trung ơng Hội phụ nữ ) Ngoài ra còn có hơn 20 công ty, doanhnghiệp khác đã đạt đợc lợng khách quốc tế cao hơn năm trớc
Bảng 1 : Lợng khách du lich quốc tế vào Việt Nam ( 1994 - 1998 )
Bảng 2 : Lợng khách du lịch nội địa
Trang 14l-ở đầu thập kỷ 90, nhiều nhà nghiên cứu khả năng du lịch của cộng
đồng ngời Việt ở nớc ngoài về thăm quê hơng là nguồnn khách chủ yếu
Nh-ng trên thực tế số lợNh-ng khách Việt Kiều chỉ chiếm có 16,6% tổNh-ng số khách
du lịch quốc tế vào Việt Nam
Theo số liệu điều tra của Viện nghiên cứu và Phát triển du lịch thì mộtlợt khách quốc tế chi tiêu bình quân khoảng 75 USD/ngày ( thời điểm 1994)trong đó có 65% cho lu trú và ăn uống, 10% cho vận chuyển, đi lại 15% chomua sắm hàng hoá và 10% cho các dịch vụ khác Thời gian lu lại trung bìnhcủa khách quốc tế là 6,4 ngày/ lợt khách Nếu tính cả khách du lịch nội địachi tiêu khoảng 300.000 VNĐ thì tổng doanh thu xã hội từ hoạt động du lịchnăm 1994 đạt 6.40 tỷ VND Trong đó doanh thu của ngành đạt 4.000 tỷVND Đến năm 1998, doanh thu xã hội từ du lịch là 14.000tỷ VND doanhthu toàn ngành là 6.400 tỷ VND Tốc độ tăng doanh thu xã hội từ du lịch đạt
Trang 15khoảng 35%/ năm Tốc độ tăng doanh thu toàn ngành đạt khoảng 25%/ năm.
Do doanh thu đạt đợc con số cao nên ngành du lịch đã tăng đợc mức độ đónggóp của mình cho vốn ngân sách Nhà nớc Năm 1994 mới nộp đợc 600 tỷVND thì đến năm 1997 là 840 tỷ VND, năm 1998 do khủng hoảng kinh tếnên chỉ nộp đợc có 580 tỷ VND Đây là một nguồn thu quan trọng, đặc biệt
là nguồn thu ngoại tệ từ khách du lịch quốc tế, góp phần tăng thêm thu nhậpquốc dân
Bảng 3 : Doanh thu của ngành Du lịch giai đoạn 1994 - 1998
( Bao gồm cả doanh thu xã hội và doanh thu ngành )
Trang 16a Cơ chế chính sách về du lịch đợc bổ sung, bộ máy quản lý nhà nớc,
hệ thống kinh doanh du lịch đợc hiệu toàn và sắp xếp lại.
Trong 5 năm qua, ngành du lịch đã tiến hành cải cách thủ tục hànhchính, rà soát, sửa đổi và ban hành mới nhiều văn bản quản lý du lịch của địaphơng, giảm bớt phiền hà, phù hợp dần yêu cầu quản lý trong nớc và thông lệquốc tế Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, c trú, đi lại của ngời nớc ngoài tạiViệt Nam và các nghị định hớng dẫn là những tháo gỡ bớc đầu quan trọng đểthu hút khách hàng du lịch và các nhà đầu t
Bộ máy quản lý nhà nớc và du lịch từ Trung Ương đến địa phơng đợckiện toàn và dần đợc củng cố, phát huy chức năng tham mu, quản lý nhà nớc,xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, nhằm tạo môitrờng thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh du lịch
Hệ thống kinh doanh du lịch nhiều thành phần đợc sắp xếp lại một
b-ớc Đến năm 1998 cả nớc có 856 doanh nghiệp du lịch, 468 công ty trách
Trang 17nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân và 114 doanh nghiệp liên doanh với nớcngoài Ngoài ra còn hàng nghìn hộ t nhân và nhiều doanh nghiệp thuộc các
bộ, ngành đoàn thể xã hội kết hợp kinh doanh du lịch, khách sạn vận chuyển
và vui chơi giải trí Nhìn chung các doanh nghiêp t nhân và hộ t nhân đã cốgắng đào tạo, bồi dỡng đội ngũ lao động phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật,tạo ra nhiều sản phẩm mới để thu hút khách hàng Đồng thời cũng khai thác,giữ vững và mở rộng thị trờng, chú trọng nâng cao chất lợng phục vụ, thíchnghi với cơ chế mới làm ăn có hiệu quả
b Giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá đối với các chỉ tiêu cơ bản về khách
du lịch, doanh thu, nộp ngân sách, về cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động.
Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của ngành, ta thấy ngành cótốc độ tăng trởng khá cao so với các nớc khác trong khu vực và thế giới Đặcbiệt năm 1994 ngành du lịch đã đón ngời khách thứ 1 triệu về trớc kế hoạch 1năm và vựơt dự báo của tổ chức du lịch thế giới 6 năm
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch trong 5 năm qua phát triển nhanh, hàngloạt khách sạn ( cả khách sạn lớn và khách sạn mini ) nhà nghỉ, căn hộ chothuê khởi công từ trớc đã đi vào sử dụng làm thay đổi nhanh số lợng của hệthống khách sạn Việt Nam Năm 1994 cả nớc mới có trên 34.000 buồngkhách sạn ( có 17.800 buồng phụcvụ đợc khách sạn quốc tế ) thì đến năm
1998 có trên 3000 khách sạn với trên 50.000 buồng phục vụ khách quốc tế Khách sạn nhà nớc chiếm 51% tổng số khách sạn với 62,3% tổng số buồng,khách sạn liên doanh chiếm 3,9 tổng số khách sạn với 10% tổng số buồng
Đến nay đã xếp hàng từ 1 - 5 sao cho 313 khách sạn Trong những năm 1994
- 1995 mỗi năm tăng khoảng 7000 buồng Nhiều khách sạn sang trọng, caocấp 4 - 5 sao quy mô từ 200 - 600 buồng liên doanh với các khách sạn hàng
đầu thế giới đợc đa vào sử dụng, khai thác đã làm thay đổi căn bản diện mạongành khách sạn của nớc ta, hội nhập đợc hệ thống khách sạn quốc tế
Trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, lợng khách quốc tế giảm,nhiều khách sạn đã tích cực chủ động tìm mọi biện pháp khắc phục nh tiếp
Trang 18thị, quảng cáo, khuyến mại ẩm thực, cung cấp một số dịch vụ miến phí, nângcao chất lợng phục vụ, giảm chi phí sản xuất v v đến nay đã xuất hiện mộtnhân tố tích cực trong hoạt động khách sạn Những khách sạn có chất lợngphục vụ tốt, uy tín, nằm ở vị trí thuận lợi, có chính sách tiếp thị, quảng cáophù hợp vẫn đạt kết quả kinh doanh tốt nh khách sạn Rex, Cửu Long ( thànhphố HCM ) khách sạn Hơng Giang ( Huế ), khách sạn Kim Liên ( HàNội ) v v thu từ kinh doanh phục vụ khách du lịch nội địa tăng Trong dịptết Nguyên Đán nhiềukhách sạn có khách quốc tế vào đây, công suất sử dụngbuồng đặt trên 80%.
Năng lực vận chuyển khách du lịch tăng, chất lợng đợc nâng cao,
ph-ơng tiện vận chuyển chuyên ngành khoảng 6.000 xe, bàn, thuyền các loại.Nhìn tuyến du lịch đờng biển và đờng sông nh Hải Phòng - Quảng Ninh -Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, đồng bằng sông Cửu Long đã sử dụngtần số cao tốc với trang thiết bị hiện đại ở các trung tâm du lịch lớn nh TP
Hồ Chí Minh, Hà Nội , Hải Phòng có các đội xe tắc xi đáp ứng kịp thời nhucầu đi lại của khách du lịch Đờng sắt Việt Nam đổi mới phơng tiện, côngnghệ và phong cách phục vụ, hàng không Việt Nam mở nhiều đờng bay quốc
tế và trong nớc tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, trên 20 hãng hàng không
n-ớc ngoài bay đến Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của khách.Một số nhucầu khách du lịch, khu vui chơi giải trí ở thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa -Vũng Tàu, Hà Nội, Nha Trang mặc dù cha đạt đợc tầm cỡ nh các khu dulịch của nớc ngoài nhng đã thu hút hàng triệu lợt khách/ năm, đáp ứng mộtphần nhu cầu tham quan giải trí của khách du lịch trong nớc Đã bắt đầu hìnhthành và có đối tác đầu t cho một số khu du lịch quan trọng có ý nghĩa quốcgia và quốc tế nh khu du lịch Đầm Sen - Suối vàng ( Đà Lạt ); Ferilanh( Vũng Tàu ) khu du lịch Cát Bà - Hải Phòng v v với số vốn đầu t hàng trămtriệu USD Một số khách du lịch, khu vui chơi giải trí sân GOLF, thể thao đã
đợc đa vào hoạt động Các cơ sở vui chơi giải trí, thể thao quy mô nhỏ cũngphát triển phần nào đã đáp ứng nhu cầu trớc mắt cho khách du lịch và nhândân địa phơng
Trang 19Cùng với sự tăng nhanh của khach và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch, lực lợng lao động trong ngành cũng phát triển cả số lợng và chất ợng Năm 1994 cả nớc có trên 52 ngàn lao động trực tiếp trong du lịch đếnnăm 1998 đã tăng lên 160 nghìn , tăng trungbình hàng năm 30% Nhìn chung
l-đội ngũ lao động có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với công việc, có ý thứcbảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội Một số cán bộ đã đợc đào tạochính quy hoặc tự đào tạo, bồi dỡng kiến thức để hoàn thành công việc Lựclợng lao động ở một số doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài, doanh nghiệpnhà nớc quy mô lớn đợc đào tạo qua các trờng hợp, lớp bồi dỡng tại chỗ, gửi
đi đào tạo ở nớc ngoài có chất lợng tốt
c Sản phẩm du lịch đa dạng hơn, phong phú hơn và từng bớc nâng cao đợc chất lợng
Đa dạng hoá các sản phẩm theo hớng phát triển du lịch văn hoá và dulịch sinh thái là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc pháttriển du lịch Việt Nam trớc mắt cũng nh lâu dài Vì vậy trong 5 năm quangành đã chú trọng chỉ đạo xây dựng phát triển nhiều loại hình du lịch, cácchuyến du lịch mới cả đờng sông, đờng bộ, đờng biển, cả ở miền núi, caonguyên, đồng bằn vùng ven biển và Hải đảo Ngoài các loại hình du lịchtruyền thống các doanh nghiệp đã hình thành nhiều loại hình du lịch mới đặcthù nh đi bộ, leo núi,lăn biển, hang động Du lịch đờng bộ xuyên việt xuyên
Đông Dơng bằng xe đạp, ôtô, môtô chú trọng khai thác giá trị nhân văn ngoàibản sắc văn hoá dân tộc để tạo sản phẩm du lịch hấp dẫn đợc du khách achuộng
Nhiều sản phẩm du lịch mới đựoc nghiên cứu và đa vào khai thác nh
du lịch đồng quê, du lịch trở về cội nguồn, du lịch sinh thái, du lịch hang
động, du lịch sông nớc, lặn biển, du lịch giải trí thể thao đã bớc đầu khắcphục đợc tính đơn điệu, trùng lặp của các sản phẩm du lịch trớc đây Đồngthời với việc đa dạng hoá sản phẩm, việc nâng cao chất lợng các dịch vụ đa
đón, phục vụ khách hàng trong các cơ sở du lịch, điểm tham quan, việc đảmbảo an ninh an toàn cho các khách hàng cũng đã đợc quan tâm Các doanh
Trang 20nghiệp đều có biện pháp tích cực, có cam kết phòng chống sự thâm nhập củacác tệ nạn xã hội vào hoạt động kinh doanh kiên quyết loại trừ những hìnhthức dịch vụ chạy theo lợi nhuận đơn thuần làm băng hoại đạo đức và nét đẹpvăn hoá Việt Nam.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm ăn uống, phát huy đựoc nghệ thuật
ẩm thực độc đáo của dân tộc, ngành du lịch đã phát động hội thi toàn quốcnấu các món ăn dân tộcVIệt Nam Hội thi diễn ra vào tháng 01 năm 1997 đãthu hút hàng vạn khách du lịch, khách tham quan trong nớc và quốc tế
d Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học công nghệ đợc trú trọng gắn với yêu cầu phát triển.
Do phát triển nhanh các doanh nghiệp du lịch, các khách sạn nhà hàngnên đòi hỏi một số lợng lao động có trình độ Việc đào tạo bồi dỡng cán bộ
đã đạt đợc một số kết quả khả quan Mọt số doanh nghiệp đã tranh thủ tàitrợ, kinh nghiệm của nớc ngoài và các tổ chức du lịch quốc tế, khu vực để
đào tạo bồi dơng,mời chuyên gia nớc ngoài giảng dạy gửi đi đào tạo ở nớcngoài, thông qua các liên doanh để đào tạo Mạng lới các cơ sở đào tạo dulịch dần đợc thực hiện theo các vùng lãnh thổ, trong đó đã hình thành các cơ
sở đào tạo nghề du lịch chất lọng cao, có sự giúp đỡ về cơ sở vật chất kỹthuật của nớc ngoài
Ngoài ra ngành cũng tập trung và triển khai vào các vấn đề của ngànhnh: quản lý nhà nớc, tiêu chuẩn hoá nghiên cứu thị trờng Kết quả nổi bậtnhất tỏng thời gian qua là việc ứng dụng những thành tựu phát triển của côngnghệ điện tử, vô tuyến viễn thông và những công nghệ mới trong lĩnh vực in
ấn đã tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lợng các dịch vụ và phát hành các
ấn phẩm tuyên truyền quảng cáo, sản xuất băng hình và đĩa CD - Rom, hoà