Thực trạng đầu tư vào hoạt động du lịch và khách sạn ở Việt Nam
Trang 1Mục lục
trang
Lời mở đầu 4
Chơng I: Một số nội dung về kinh tế đầu t 6
1.1 Khái niệm đầu t và đầu t phát triển 6
1.1.1 Khái niệm đầu t 6
1.1.2 Khái niệm đầu t phát triển 6
1.2 Đặc điểm của du lịch 6
1.2.1 Vốn đầu t cho một dự án tơng đối lớn 6
1.3 Nguồn vốn đầu t vào ngành du lịch 7
1.3.1 Nguồn trong nớc 8
1.3.1.1 Nguồn vốn từ ngân sách 8
1.3.1.2 Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp 8
1.3.1.3 Nguồn tiết kiệm của dân 8
1.3.2 Nguồn vốn nớc ngoài 8
1.3.2.1 Vốn đầu t trực tiếp 8
1.3.2.2 Vốn đầu t gián tiếp 8
1.3.2.3 Nguồn kiều hối 9
Chơng II Thực trạng đầu t dịch vụ du lịch khách sạn Việt Nam 10
2.1 Vài nét về du lịch 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Phân loại du lịch 10
2.1.2.1 Du lịch xanh 11
2.1.2.2 Du lịch văn hoá 11
2.1.3 Nguồn lực để phát triển du lịch 11
2.1.3.1 Nguồn lực nhân văn 11
2.1.3.2 Nguồn lực thiên nhiên 12
2.1.3.3 Dân c và lao động 12
2.1.3.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật, thiết bị hạ tầng 13
2.1.3.5 Đờng lối chính sách 13
2.1.3.6 Nguồn lực bên ngoài 13
2.1.4 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch 13
2.1.4.1 Nhu cầu tiêu dùng 14
2.1.4.2 Tiêu dùng du lịch 14
2.1.4.3 Tiêu dùng các dịch vụ 14
2.1.4.4 Tiêu dùng du lịch xảy ra đồng thời theo thời vụ 15
2.1.5 Vai trò của du lịch 15
2.1.5.1 Thông qua tiêu dùng, du lịch 15
2.1.5.2 Kinh tế du lịch 15
2.1.5.3 Du lịch 16
2.1.5.4 Thông qua lĩnh vực lu thông 16
2.1.5.5 Du lịch góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi 16
2.1.5.6 Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế 17
2.1.5.7 Du lịch là phơng tiện giáo dục lòng yêu nớc 17
2.2 Tình hình thu hút, sử dụng vốn đầu t trong những thời gian qua 17 2.2.1 Thành quả đạt đợc 17
2.2.1.1 Về vốn đầu t 17
2.2.1.2 Đóng góp vào sản phẩm quốc nội 20
2.2.1.3 Tạo ra công ăn việc làm 24
2.2.1.4 Mang lại cho đất nớc cơ sở hạ tầng vật chất quan trọng 26
2.2.1.5 Đóng góp vào ngân sách nhà nớc 27
2.2.1.6 Có một đội ngũ lao động có tay nghề kỹ thuật cao 28
2.2.1.7 Nhiều điểm du lịch đợc đầu t tôn tạo, nâng cấp sửa chữa .28 2.2.1.8 Đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc 29
Trang 22.2.1.9 Có một hệ thống thông tin du lịch rộng rãi và hiện đại 30
2.2.2 Những yếu kém 30
2.2.2.1 Sử dụng vốn đầu t cha hiệu quả, nhiều công trình xây dựng ồ ạt gây lãng phí, một số cơ sở hoạt động cha hết công suất 30
2.2.2.2 Cơ cấu đầu t cha hợp lí 32
2.2.2.3 Quản lí đầu t cha chặt chẽ cha khoa học 32
2.2.2.4 Cơ sở hạ tầng còn kém 33
2.2.2.5 Hệ thống cơ chế chính sách 33
2.2.2.6 Thiếu vốn đầu t 33
2.2.2.7 Thủ tục nhập cảnh 33
2.2.2.8 Về loại hình sản phẩm dịch vụ cha phong phú 33
2.3 Thực trạng chất lợng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn 34
2.3.1 Khách sạn với những thực tế của hoạt động khách sạn 34
2.3.1.1 Tổng quan về kinh doanh khách sạn trong cả nớc 34
2.3.1.2 Nhìn nhận về cơ sở vật chất kĩ thuật trong khách sạn 38
2.3.1.3 Nhìn nhận về đội ngũ lao động trong khách sạn 38
2.3.1.4 Vai trò của các nhà quản lý trong các khách sạn 39
2.3.2.Kỳ vọng của khách khi tiêu dùng sản phẩm của khách sạn 40 2.3.2.1 Vệ sinh 40
2.3.2.2 An ninh và an toàn 41
2.3.2.3 Các tiện nghi phục vụ 41
2.3.2.4 Việc thực hiện đăng kí giữ phòng 41
2.3.2.5 Thái độ nhân viên phục vụ 41
2.3.2.6 Giá trị sản phẩm 42
2.3.2.7 Check in, check out 42
2.3.2.8 Giờng ngủ 42
2.3.2.9 Sản phẩm 42
2.3.2.10 Yên tĩnh 42
2.3.2.11 Huấn luuyện nhân viên 42
2.3.2.12 ánh sáng 42
2.3.2.13 Sự trung thực 43
2.3.2.14 Giá cả 43
Chơng III Một số biện pháp thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu t vào du lịch 44
3.1 Phơng hớng phát triển du lịch trong thời gian tới 44
3.2 Một số biện pháp thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu t vào ngành du lịch 44
3.2.1 Trên cơ sở quy hoạch tổng thể 45
3.2.2 Các chính sách u đãi về lãi suất 45
3.2.3 Giải quyết nhanh gọn, tập trung các thủ tục hành chính đối với các chủ đầu t 45
3.2.4 Đề xuất triển khai các dự án liên quan tới du lịch 45
3.2.5 Cổ phần hoá và có thể t nhân hoá 46
3.2.6 Đầu t cho đa dạng hoá 46
3.2.7 Hình thành quỹ phát triển du lịch 47
3.3 Giải pháp phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn 47
3.3 Một vài giải pháp để nâng cao chất lợng dịch vụ trong các khách sạn 48
3.3.1 Các giải pháp vi mô 48
3.3.1.1 Cơ chế chính sách 48
3.3.1.2 Hiệu quả quản lý 48
3.3.1.3 Nắm bắt thời cơ 49
3.3.1.4 Trên bình diện quốc tế 49
Trang 33.3.1.5 Đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ 49
3.3.1.6 Tiêu chuẩn cụ thể về chất lợng dịch vụ 49
3.3.2 Các giải pháp ở tầm vĩ mô 49
3.3.2.1 Xây dựng cho doanh nghiệp một chơng trình quản lý chiến l-ợc về chất lợng 49
3.3.2.2 áp dụng chiến lợc dị biệt hoá sản phẩm để tạo cho khách sạn của mình có một sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh 50
3.3.2.3 Đa dạng hoá, nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ 50
3.3.2.4 Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học công nghệ 51
3.3.2.5 Hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lợng dịch vụ 52
3.3.2.6 Công tác thi đua khen thởng 52
3.3.2.7 Quản trị theo mô hình mới 53
3.3.2.8 Tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật 53
3.3.2.9 Thiết kế hệ thống phân phát dịch vụ 53
kết luận 55
danh mục tài liệu tham khảo 56
Lời mở đầu
Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích cực, đời sống của nhân dân dần đợc cải thiện, thu nhập quốc dân tính trên
đầu ngời ngày càng tăng… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của ngành du lịch
Sau 46 năm hình thành và phát triển (hình thành tháng 7 năm 1960), du lịch Việt Nam đã có những bớc tiến và thành công đáng kể, đặc biệt từ những năm 90 trở lại đây nó góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc Đảng và Chính phủ đã xác định: “Phát triển du lịch là một định hớng chiến lợc quan trọng trong đờng lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc”
Mặt khác trong những năm gần đây khi Nhà nớc ta có chủ trơng phát triển ngành du lịch đa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc nhằm đa đất nớc ta thoát khỏi tình trạng đói nghèo thì chúng ta
đã có sự đầu t đáng kể về cơ sở vật chất, đầu t tôn tạo các khu du lịch, nghỉ mát, các di tích, danh lam thắng cảnh và có chiến lợc quảng bá thơng hiệu
du lịch Việt Nam tới các nớc trên thế giới thì các du khách đã biết tới Việt Nam nhiều hơn và du khách đến Việt Nam nhiều hơn, cụ thể là: năm 2005 chúng ta đã đón đợc 3,5 triệu lợt khách quốc tế
Và không chỉ các du khách quốc tế mà khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về vật chất đã đợc đáp ứng thì nhu cầu về hởng thụ sẽ tăng, vì thế ngời
Trang 4dân cũng đã rất quan tâm đến việc đi du lịch, thăm quan nghỉ mát nên các dukhách trong nớc cũng ngày càng tăng.
Khi du lịch phát triển thì cũng thúc đẩy các nghành nghề dịch vụ khácphát triển, ngời đi du lịch nhiều thì sẽ có nhu cầu về nhiều loại hình dịch vụ
và vì thế các dịch vụ nh ăn uống, giải trí, vận chuyển… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của phát triển theo và tấtnhiên trớc khi đi du lịch thì du khách phải quan tâm đến nơi lu trú vì vậy cáckhách sạn cũng đợc xây dựng, nâng cấp và phát triển mạnh mẽ cả về số lợng
và chất lợng
Phát triển du lịch không những góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
mà còn góp phần tuyên truyền quảng bá về một đất nớc Việt Nam với bề dàylịch sử và truyền thống văn hoá… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Xét thấy tầm quan trọng của du lịch đối với nền kinh tế xã hội và vai
trò của đầu t đối với nền du lịch nên em đã chọn đề tài: Thực trạng đầu t“
vào hoạt động dịch vụ du lịch và khách sạn ở Việt Nam”.
Hoàn thành bài viết này em đã nhận đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình củacô giáo Lê Hoài Phơng Em xin chân thành cảm ơn cô
Trang 5Chơng I: Một số nội dung về kinh tế đầu t
1.1 Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
1.1.1 Khái niệm đầu t
Theo các góc độ khác nhau có các khái niệm đầu t khác nhau:
- Theo góc độ tài chính: Đầu t là chuỗi những hoạt động chi tiêu để chủ đầu
t nhận về một chuỗi các dòng nhằm hoàn vốn và sinh lời
- Theo góc độ tiêu dùng: Đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để
thu đợc mức độ tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai
Khái niệm chung nhất: Đầu t là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với cácnguồn lực khác nhau trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo
ra hoặc khai thác sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trongtơng lai
Nh vậy, đầu t chính là sự kí sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra cáctài sản mới cho nền kinh tế
1.1.2 Khái niệm đầu t phát triển
Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiếnhành các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm mới cho nền kinh tế làm tăng tiềmlực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện để tạoviệc làm và nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội
Hoạt động đầu t phát triển là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kĩ thuật của nềnkinh tế nói chung, của ngành và của các cơ sở sản xuất dịch vụ nói riêng.1.2 Đặc điểm của du lịch
1.2.1 Vốn đầu t cho một dự án tơng đối lớn
Đối với du lịch, thờng các dự án đầu t xây dựng các khách sạn đạt tiêuchuẩn cao hoặc các khu thể thao, khu vui chơi giải trí quy mô lớn sẽ sử dụngmột lợng vốn đầu t lớn Do đó để tránh và giảm rủi ro thì phải chuẩn bị tốtcông tác nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi và khả thi
Trong quá trình thực hiện phải phân bổ và huy động vốn phù hợp tiến
độ Đặc biệt cần xem xét khả năng của đơn vị để ra quyết định đầu t phùhợp
Còn đối với những dự án khác nh xây dựng nhà hàng khách sạn, vừa vànhở hay tôn tạo, sửa chữa các khu di tích… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của ờng lợng vốn không lớn nên thcông tác quản lý và sử dụng đơn giản hơn
Thời gian thực hiện đầu t không dài
Trang 6Các dự án đầu t vào ngành du lịch có thời gian thực hiện thờng từ 2 - 3năm Và các công trình, thành quả đầu t phát huy tác dụng khi đã hoàn thànhtoàn bộ Vì thế phải có kế hoạch phân tách hoặc kết hợp các công việc saocho đảm bảo đúng tiến độ thi công, xây lắp, đảm bảo đúng tiến độ thi công,xây lắp, đảm bảo tiết kiệm và công trình có chất lợng.
Thời gian sản xuất kinh doanh dài
Tuổi đời của các dự án trong du lịch thờng dài, do đó phải có biện phápkhấu hao hợp lí nhanh thu hồi vốn đầu t Đồng thời phải có kế hoạch xúctiến đầu t, nâng cấp, mở rộng đối với các dự án kinh doanh và nhà hàng, kếhoạch đầu t sang các khu di tích, danh lam thắng cảnh khác kết hợp cải tạo
tu bổ công trình trớc
Đầu t vào lĩnh vực này khả năng thu hồi vốn nhanh, thờng 2 - 4 nămsau khi đi vào hoạt động là thu hồi đủ vốn Vì thế đây là ngành đợc sự chú ýlớn của các nhà đầu t, đặc biệt là các nhà đầu t nớc ngoài
Sản phẩm của đầu t hoạt động ngay nơi mà nó đợc tạo nên
Do đặc điểm này nên nó chịu ảnh hởng của địa lý, địa hình, dân c củavùng đó Đặc điểm các di tích văn hoá lịch sử cần phải có sự bảo vệ lớn củadân c
Thờng là ít rủi ro hơn đầu t vào các lĩnh vực khác
Thời hạn thu hồi vốn đầu t nhanh, vì thế mức độ rủi ro cũng giảm
1.3 Nguồn vốn đầu t vào ngành du lịch
Đầu t vào du lịch bao gồm hai nguồn: nguồn trong nớc và nguồn ngoàinớc
1.3.1 Nguồn trong nớc
1.3.1.1 Nguồn vốn từ ngân sách
Đây là nguồn vốn do Nhà nớc cấp cho cơ sở thực hiện đầu t (thành quả
đầu t thuộc sở hữu nhà nớc) hoặc nhà nớc hỗ trợ một phần cùng với vốn đểsửa chữa, nâng cấp các khu di tích đã đợc xếp hạng, các cảnh quan, nơi lu trúcủa khách du lịch,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của, nơi mà đầu t vốn để thu hút nhiều du khách, tạo nhiềuviệc làm cho ngời lao động và bảo vệ cảnh quan
1.3.1.2 Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp
Đó là nguồn từ lợi nhuận để lại, vốn vay từ các tổ chức hoặc cá nhân,vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết, vốn từ việc phát hành trái phiếu,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
1.3.1.3 Nguồn tiết kiệm của dân
Nguồn này còn khá lớn ở trong dân Ngời dân thờng để tiền ở dạngvàng, ngoại tệ, tiền mặt, cho vay lấy lãi hoặc gửi Ngân hàng hoặc góp vốnvào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch đã cổ phần hoá, nhất
Trang 7là trong điều kiện thị trờng chứng khoán đã đợc khai trơng ở nớc ta thì đây làmột nguồn thu hút mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho đầu t phát triển
1.3.2.2 Vốn đầu t gián tiếp
Vốn đầu t gián tiếp là nguồn vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế,các tổ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là việntrợ hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theohình thức thông thờng
Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới hình thức ODA,viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển
Vốn đầu t gián tiếp thờng không lớn, cho nên có tác dụng mạnh vànhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hộicủa nớc nhận đầu t
1.3.2.3 Nguồn kiều hối
Số ngời Việt Nam ở nớc ngoài khá nhiều và có một số lớn có vốn vàkiến thức khoa học công nghệ Hiện nay, nguồn vốn này đang đợc khuyếnkhích đầu t về nớc
Trang 8Chơng II Thực trạng đầu t dịch vụ du lịch khách sạn Việt
thời gian nhất định, tiêu những khoản tiền tiết kiệm
- Xét về phạm vi và thời gian lu trú: Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và
các hiện tợng phát sinh trong các cuộc hành trình, lu trú của những ngờingoài địa phơng; nếu việc lu trú đó không phải c trú thờng xuyên và khôngdính dáng đến hoạt động kĩ thuật, kinh tế; tổ chức liên quan đến các cuộchành trình của con ngời và việc lu trú của họ ngoài nơi ở thờng xuyên vớinhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hành nghề, kiếm lời hoặc đếnthăm có tính chất thờng xuyên
Khái niệm tổng thể: Du lịch là quá trình hoạt động của con ngời rờikhỏi quê hơng đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là cảm nhận nhữnggiá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo khác lạ với quê hơng, khôngnhằm mục đích sinh lợi đợc bằng đồng tiền
2.1.2 Phân loại du lịch
Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, tiềm năng du lịch và khả năngthực tế để hình thành các loại hình du lịch Loại hình du lịch phát triểnkhông ngừng, nhu cầu ngày càng đa dạng và nâng cao của du lịch Nhìnchung xu thế du lịch thế giới hiện nay diễn ra theo chiều hớng: du lịch xanh
và du lịch văn hoá
Trang 92.1.2.1 Du lịch xanh
Du lịch xanh là du lịch hoà mình vào thiên nhiên xanh với rất nhiềumục tiêu khác nhau nh ngoạn cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi, nghỉ dỡngbệnh
Trong Du lịch xanh, xu hớng du lịch điền dã - đến các làng quê, bảnlàng đang thu hút ngày càng nhiều khách du lịch Các công ty du lịch thuộccác tỉnh phía Nam nớc ta cũng đang đẩy mạnh du lịch điền dã nh: du lịchkênh rạch, du lịch miệt vờn
Phía Bắc, điểm du lịch bản làng Hoà Bình, du lịch sông Côn, du lịchrừng Cúc Phơng, Làng Vải Thanh Hà cũng đang chú trọng phát triển
Chúng ta phải hết sức coi trọng du lịch điền dã, bởi đây là thế mạnh của
ta, vì Việt Nam là quê hơng của làng lúa nớc và mỗi làng vẫn còn giữ đợcnét nguyên bản của nó, phản ánh nền văn minh nông nghiệp, rất thú vị vàhấp dẫn cho mọi khách du lịch
2.1.2.2 Du lịch văn hoá
Du lịch văn hoá là loại hình mà khách muốn đợc thẩm nhận bề dày lịch
sử, bề dày văn hoá của một nớc, thông qua các di tích lịch sử, các di tích vănhoá, những phong tục tập quán còn hiện diện bao gồm hệ thông đình, đền,chùa, nhà thờ, lễ hội, các phong tục tập quán về ăn, mặc, ở, giao tiếp
Nớc ta rất có điều kiện để phát triển loại hình du lịch này đặc biệt cáctỉnh vùng đồng bằng tỉnh Bắc Bộ, trong đó có thủ đô Hà Nội và vùng phụcận có mật độ về di tích lớn Do đó cần chú trọng đầu t tôn tạo, sửa chữa các
di tích để thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong nớc và quốc tế
2.1.3 Nguồn lực để phát triển du lịch
2.1.3.1 Nguồn lực nhân văn
Nớc ta có bề dày truyền thống văn hoá lâu đời Hiện nay có nhiều ditích văn hoá, di tích lịch sử đã xếp hạng nh: Văn Miếu (Hà Nội), Cố đô Huế,Phố cổ Hội An (Đà Nẵng), Yên Tử (Quảng Ninh), Thánh địa Mỹ Sơn (ĐàNẵng), Chùa Hơng (Hà Tây),… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Dựa vào các yếu tố này để tổ chức các lễ hội truyền thống hàng nămnhằm thu hút thập phơng về tham gia và tham quan
2.1.3.2 Nguồn lực thiên nhiên
Tiềm năng ở dạng tự nhiên bao gồm: cảnh quan, hệ sinh thái thực vật,khí hậu, thổ nhỡng, sông ngòi, hang động, triền núi,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của và rải khắp đất nớcnh: du lịch Sa Pa (Lào Cai), du lịch động Nhất Thanh, Nhị Thanh, TamThanh (Lạng Sơn); Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh); du lịch Bạch Long Vĩ, Đồ
Trang 10Sơn, Cát Bà (Hải Phòng); Vờn quốc gia Ba Vì (Hà Tây); Rừng quốc gia Tam
Đảo (Vĩnh Phúc); Bích Động, Sầm Sơn, Cửa Lò, Phong Nha,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Nếu có chiến lợc đầu t và khai thác hợp lí những tiềm năng này, chúng
ta sẽ tạo đà cho kinh tế vùng đó phát triển, tạo việc làm và thu nhập cho ngờilao động
và bằng những việc cụ thể và bằng văn hóa du lịch của mình
Nh vậy, số lợng, chất lợng và cơ cấu lao động trong ngành du lịch nóichung, trong tổ chức kinh doanh du lịch nói riêng, sẽ quyết định chất lợngcông tác kinh doanh của ngành và của tổ chức du lịch đó
2.1.3.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật, thiết bị hạ tầng
Cơ sở vật chất kĩ thuật, thiết bị hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với việc
đẩy mạnh du lịch Trong hoạt động du lịch, nếu mạng lới và các phơng tiệngiao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của con ngời mà tốt sẽ thu hút đợcnhiều ngời đi du lịch bởi vì những ngời đi du lịch có ít thời gian vẫn có thểtham gia du lịch dới hình thức “du lịch ngắn ngày”
Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch cũng đóng góp một vai trò hết sức quantrọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng nh quyết
định mức độ khác các tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của khách
du lịch
Do đó để phát triển du lịch thì chúng ta phải đầu t xây dựng và hoànthành cơ sở vật chất kĩ thuật nh: các khách sạn, nhà hàng, camping, cửa hiệu,trạm cung cấp xăng dầu, trạm y tế, nơi vui chơi thể thao,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Trang 112.1.3.6 Nguồn lực bên ngoài
Việc đặt các văn phòng đại diện ở nớc ngoài sẽ giúp cho sự quảng bángày càng tộng rãi về các di tích, lễ hội, danh lam thắng cảnh,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của, của ViệtNam với bạn bè quốc tế để thu hút mọi ngời đến tham quan và đầu t ở ViệtNam Đồng thời cũng tạo điều kiện cho các nớc hợp tác với Việt Nam đểhành thành tuyến du lịch xuyên quốc gia, đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng
2.1.4 Đặc điểm của tiêu dùng du lịch
Ngành du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế của đất nớc và củamột vùng thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch Do đó hiểu rõ những
đặc điểm tiêu dùng du lịch sẽ giúp các nhà đầu t định hớng và đa ra nhữngchiến lợc đầu t đúng đắn nhằm khai thác triệt để những lợi thế của mình
2.1.4.1 Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tiêu dùng du lịch là những nhu cầu đặc biệt: nhu cầu hiểu biếtkho tàng văn hoá, lịch sử, nhu cầu vãn cảnh văn hoá, bơi tắm biển, hồ, sông,, của con ng
… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của ời
Từ đó ta có thể lựa chọn địa điểm đầu t phù hợp Chẳng hạn để phù hợpvới nhu cầu trên, ta sẽ xây dựng những nhà nghỉ ở gần các bãi tắm, mua sắmphơng tiện để đa đón khách đi tham quan,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của Đồng thời đào tạo nhân viên đểtiếp đón hớng dẫn khách du lịch chu đáo tận tình giúp đỡ du khách hiểu rõvăn hoá, du lịch, lịch sử và con ngời Việt Nam
2.1.4.2 Tiêu dùng du lịch
Tiêu dùng du lịch thoả mãn nhu cầu về hàng hoá (thức ăn, hàng hoámua sẵn, hàng lu niệm,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của) và đặc biệt chủ yếu là nhu cầu về dịch vụ (lu trú,vận chuyển hành khách, dịch vụ y tế, thông tin,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của) Mặt hàng lu niệm ở nớc
ta cha phát triển và cha chú trọng đầu t khai thác, nhiều điểm du lịch dukhách đến không biết mua gì để làm lu niệm, hoặc các điểm du lịch có hàng
lu niệm tơng tự nhau và ít chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã cha thật độc đáo,cha thoả mãn tính hiếu kì của du khách
Trang 12Nắm đợc yếu điểm này nếu ta biết dụng những điều kiện có sẵn củaViệt Nam cộng với việc học hỏi bên ngoài để làm ra các mặt hàng lu niệmphù hợp với từng nơi từng vùng và có ý nghĩa đối với những danh thắng cảnhcủa vùng đó thì sẽ tạo ra một nguồn thu không nhỏ.
Cũng tơng tự nh vậy các nhà đầu t có thể đầu t vào lĩnh vực ăn uống,nơi ở của du khách Thởng thức ẩm thực cũng là một trong những mục tiêuquan trọng trong chuyến du lịch của du khách
2.1.4.3 Tiêu dùng các dịch vụ
Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hoá (thức ăn) xảy ra cùngmột thời gian và cùng một địa điểm sản xuất ra chúng Trong du lịch khôngphải vận chuyển du lịch và hàng hoá đến cho khách hàng mà ngợc lại tựkhách du lịch phải đến nơi có hàng hoá Điều đó là một lợi thế đối với nhàkinh doanh họ đồng thời sẽ giảm đợc chi phí vận chuyển hàng hoá, chi phíbảo quản, đồng thời sản phẩm của họ sẽ đợc quảng cáo bởi du khách đếntham quan
2.1.4.4 Tiêu dùng du lịch xảy ra đồng thời theo thời vụ
Nhờ thế ta biết đợc nên sản xuất mặt hàng gì theo từng mùa để chủ
động trong việc kinh doanh và thay thế sản phẩm để tận dụng đợc lợi thế.Chính khoảng cách các thời vụ là thời gian nhằm tôn tạo, đầu t, chuẩn bị tốtcho thời vụ sắp tới, để có thể chủ động và phục vụ tốt trong thời vụ này
2.1.5 Vai trò của du lịch
2.1.5.1 Thông qua tiêu dùng, du lịch
Thông qua tiêu dùng, du lịch tác động mạnh lên lĩnh vực lu thông, dovậy gây ảnh hởng lớn lên các lĩnh vực khác của quá trình tái sản xuất xã hội
2.1.5.2 Kinh tế du lịch
Kinh tế du lịch gây biến đổi lớn trong cơ cấu cán cân thu chi của đất
n-ớc và vùng du lịch Đối với du lịch quốc tế, việc khách mang ngoại tệ đến
đổi và tiêu ở khu du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi củavùng và của đất nớc
Nh vậy hoạt động của du lịch quốc tế là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho
đất nớc Ngoại tệ thu đợc từ du lịch quốc tế làm sống động cán cân thanhtoán của đất nớc du lịch và thờng đợc sử dụng để sắm máy móc, thiết bị cầnthiết cho quá trình sản xuất xã hội
Do vậy, du lịch quốc tế góp phần xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho
đất nớc Còn đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân ở vùng du lịch chỉgây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng, chứkhông làm thay đổi tổng sô nh tác động vủa du lịch quốc tế
Trang 13Trong quá trình hoạt động du lịch đòi hỏi số lợng lớn vật t và hàng hoá
đa dạng Ngoài việc khách hàng mang tiền kiếm đợc từ nơi khác đến tiêu ởvùng du lịch góp phần làm sống động kinh doanh của vùng du lịch và đất n-
Du lịch luôn đòi hỏi hàng hoá có chất lợng cao, phong phú về chủngloại, mỹ thuật và hình thức
Do vậy, du lịch góp phần định hớng cho sự phát triển các ngành ấy trêncác mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại sản phẩm và việc chuyên môn hoácủa các doanh nghiệp trong sản xuất, ảnh hởng của du lịch lên sự phát triểncác ngành khác trong nền kinh tế quốc dân nh: thông tin, xây dựng, y tế, vănhoá,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của cũng rất lớn
Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch của một vùng không chỉ thể hiện ởchỗ những nơi đó có tài nguyên du lịch, mà bên cạnh chúng phải có cơ sởvật chất kĩ thuật, hệ thống đờng sá, nhà ga, sân bay, bu điện, Ngân hàng,mạnh lới thơng nghiệp,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của Việc tận dụng đa những nơi có tài nguyên du lịchvào sử dụng, kinh doanh đòi hỏi phải xây dựng ở đó hệ thống đờng sá, mạnglới thơng nghiệp, bu điện,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của, qua đó cũng kích thích sự phát triển tơng ứngcủa các ngành liên quan
Ngoài ra, du lịch phát triển còn đánh thức một số ngành sản xuất thủcông truyền thống phát triển
2.1.5.5 Du lịch góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi
Du lịch góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào trong chuchuyển, vì chi phí cho hành trình du lịch là từ tiền tiết kiệm của dân
2.1.5.6 Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế
Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế luôn đảm bảo doanh thu lớn hơnnhiều nếu cùng những hàng hoá đó đem xuất theo đờng ngoại thơng Hànghoá trong du lịch đợc xuất khẩu với giá bán lẻ, luôn đảm bảo cao hơn giáxuất theo đờng ngoại thơng là bán buôn
Trang 14Trong nhiều trờng hợp qua giá hàng trong du lịch quốc tế còn đảm bảothu đợc “địa tô du lịch” Điều đó thể hiện ở giá của những cơ sở du lịch nằmtrong trung tâm du lịch Ví dụ: giá các du lịch trung tâm thành phố, cáckhách sạn nằm gần biển, quay ra biển luôn cao hơn giá khách sạn xa trungtâm thành phố, xa biển.
Đó là cha kể đến những trờng hợp ở ngoại thơng do nhu cầu ngoại tệ,phải xuất khẩu với giá hàng thấp hơn giá thành sản xuất ra chúng và do vậy
số lỗ càng tăng khi xuất khẩu đi càng nhiều
2.1.5.7 Du lịch là phơng tiện giáo dục lòng yêu nớc
Du lịch là phơng tiện giáo dục lòng yêu nớc, giữ gìn và nâng caotruyền thống dân tộc Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãncảnh,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của, ngời dân có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử văn hoádân tộc, qua đó thêm yêu đất nớc mình
Sự phát triển du lịch còn góp phần khai thác, bảo tồn các di sản vănhoá dân tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi trờng thiên nhiên xã hội.2.2 Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu t trong
những thời gian qua
2.2.1 Thành quả đạt đợc
2.2.1.1 Về vốn đầu t
Trong những năm qua, ngành du lịch đã huy động đợc một lợng lớn vốn
đầu t từ nhiều nguồn khác nhau (ngân sách Nhà nớc, t nhân, nguồn hợp tác
và đầu t nớc ngoài,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của) Trong thời gian từ năm 1988 đến 2004 đã có 500 dự
án đầu t vào du lịch với số vốn đăng kí là 9885 triệu USD, chủ yếu đầu t xâydựng khách sạn văn phòng cho thuê, phát triển đô thị,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Với chính sách mở cửa, hợp tác Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cảcác quốc gia trên thế giới và hành lang pháp lí ngày càng thông thoáng nênchúng ta đã thu hút đợc rất nhiều nguồn vốn đầu t từ cả trong và ngoài nớc.Nguồn vốn đầu t vào ngành du lịch trong những năm qua đợc thể hiện quabảng sau:
Bảng 1: Vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội 2000 - 2004 phân theo
ngành kinh tế tính theo giá hiện hành
Đơn vị: tỷ VND
Tổng số 151183,0 170496,0 199104,5 231616,2 275000,0Khách sạn & nhà hàng 4453,2 2974,7 3827,2 4095,2 4800,0
Nguồn niên giám thống kê
Trang 15Qua bảng trên ta thấy tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản qua các năm đềutăng nhng vốn đầu t vào xây dựng khách sạn, nhà hàng không ổn định cụthể:
- Năm 2000, số vốn đầu t vào khách sạn nhà hàng đạt 4453,2 tỷ đồng chiếm
2,95% trong tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội (151183 tỷ
đồng)
- Năm 2001, tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội đạt: 170496 tỷ
đồng (+ 19313 tỷ đồng) nhng số vốn đầu t vào khách sạn và nhà hàng lại chỉ
đạt 2974,7 tỷ đồng giảm 1478,5 tỷ đồng so với năm 2000 và chỉ đạt 1,4%trên tổng số
- Năm 2002, số vốn đầu t vào khách sạn và nhà hàng chiếm tỷ lệ 1,42%
trên tổng số với số vốn đầu t tuyệt đối là 3827,2 tỷ đồng tăng 852,4 tỷ đồng
- Năm 2003, số vốn đầu t vào khách sạn và nhà hàng chiếm tỷ lệ 1,77%, với
số vốn đầu t tuyệt đối là 4095,2 tỷ đồng tăng 268 tỷ đồng
- Năm 2004, số vốn đầu t vào khách sạn và nhà hàng chiếm tỷ lệ 1,75%, với
số vốn đầu t tuyệt đối là 4800 tỷ đồng tăng 704,8 tỷ đồng
Bảng 2: Vốn đầu t theo giá so sánh với năm 1994 phân theo ngành
kinh tế
Đơn vị: tỷ VND
Tổng số 115089,0 129454,5 148067,1 167228,0 186555,8Khách sạn & nhà hàng 3390,0 2258,6 2846,2 2956,7 3256,2
Nguồn niên giám thống kê
Nh vậy tỉ lệ vốn đầu t xây dựng cơ bản vào ngành khách sạn, nhà hànggiảm dần qua các năm, song xét về tuyệt đối thì vốn đầu t vào nghành hàngnăm vẫn tăng nhng do tốc độ tăng của vốn đầu t vào ngành chậm hơn tốc độtăng của vốn đầu t vào xã hội nên đã dẫn tới sự giảm dần về tỷ lệ
Xét về đầu t nớc ngoài (FDI): giai đoạn 2001-2005 tổng vốn đầu t nớcngoài đăng kí tăng trung bình 73,5% trên năm và đạt 2.580 triệu USD; tổngvốn đầu t nớc ngoài thực hiện đạt khoảng 1.080 triệu USD (tơng đơngkhoảng 16.600 tỷ đồng) Tổng vốn đầu t nớc ngoài thực hiện đã tăng mạnhtrong những năm cuối kì kế hoạch Các doanh nghiệp có vốn đầu t đã đónggóp 16% GDP và đóng góp cho hoạt động xuất khẩu tăng từ 12% (năm2001) lên 32% (năm 2005), trong khi đó nhập khẩu chỉ tăng từ 7% lên 14%.Xét về lợng vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài vào du lịch trong nhữngnăm qua thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài (1988 - 2004) phân theo ngành
kinh tế
Trang 16Đơn vị: tr VND chỉ tiêu Số dự án Tổng vốn đăng kí
(tỷ USD)
Vốn pháp định(tỷ USD)
Nguồn niên giám thống kê
Qua bảng trên ta thấy trong khoảng thời gian 1988 - 2004 số dự án đầu
t vào khách sạn và nhà hàng chiếm 3,488% trên tổng số dự án đầu t với sốvốn đăng kí lên tới 5.056,8 tỷ đồng chiếm xấp xỉ 8,45% và vốn pháp định là2.085,9 tỷ đồng chiếm 6,95%
Nh vậy Việt Nam đã ngày càng thu hút đơc sự chú ý của các nhà đầu tnớc ngoài bởi các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ta đã đa ViệtNam hội nhập với nền kinh tế, văn hoá của nhiều quốc gia trên thế giới, tạo
điều kiện cho thế giới biết đến Việt Nam là một đất nớc giàu tiềm năng, vìthế trong những năm qua đã có nhiều đối tác nớc ngoài đầu t vào Việt Nam
nh các nớc ở Tây Âu, châu á, châu úc, Bắc Mỹ,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Bên cạnh đó, với chính sách khuyến khích tạo điều kiện cho các nhà
đầu t trong nớc phát triển nên các nhà đầu t Việt Nam đầu t vào lĩnh vực dulịch dịch vụ cũng ngày càng tăng, số khách sạn nhà hàng của t nhân và nhànớc đã đợc đầu t và đa vào phục vụ khá nhiều đáp ứng tốt nhu cầu đợc phục
vụ của du khách tạo đợc đà góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế
đất nớc
Nhng theo các nhà phân tích thì Việt Nam cần phải đầu t 5,5 tỷ USD đểnếu muốn đạt mục tiêu đón 5,5 triệu lợt khách quốc tế, 25 - 26 triệu lợtkhách nội địa, thu nhập du lịch đạt 4,5 - 5 tỷ USD Riêng về vốn đầu t cơ sởhạ tầng du lịch giai đoạn 2005 - 2010 số vốn cần thiết là 1,5 tỷ USD
2.2.1.2 Đóng góp vào sản phẩm quốc nội
Trong những năm qua với những cố gắng, nỗ lực của mình, ngành dulịch đã thu hút đợc nhiều du khách và đã có những đóng góp tích cực vàotổng sản phẩm quốc nội Thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4: Tổng sản phẩm trong nớc phân theo ngành kinh tế
Đơn vị: Tỷ VND
Khách sạn & nhà hàng 8,863 9,458 10,125 10,646 11,432
Nguồn niên giám thống kê
Bảng 5: Tổng sản phẩm trong nớc phân theo ngành kinh tế
Đơn vị: %
Trang 17trên tổng số (giảm 0,009%) và với chỉ số phát triển đạt đợc 107,38%.
Nh vậy xét về mức độ tuyệt đối thì hàng năm ngành đều đóng góp vàoGDP năm sau cao hơn năm trớc nhng xét về mặt tơng đối thì giảm dần theocác năm, kết quả này là do tốc độ tăng của ngành chậm hơn tốc độ của cácngành khác
Để có đánh giá rõ hơn về nguyên nhân trên, ta xem xét kết quả kinhdoanh trong những năm qua đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 7: Kết quả kinh doanh của ngành du lịch
Doanh thu của các cơ sở lu trú (tỷ
đồng)
3268,5 3860,4 5425,5 6016,6Doanh thu của các cơ sở lữ hành (tỷ
1492,0
9982,0410,0
19610,6
14676,44934,2
20684,2
16497,04187,2
Số lợt khách do các cơ sở lữ hành 2397,8 3113,4 4669,9 3976,2
Trang 18phục vụ (nghìn lợt ngời)
1439,11577,397,0
1947,62624,597,8
1425,02400,5150,8
Nguồn niên giám thống kê
Doanh thu từ hoạt động du lịch năm 2000 đạt mức 4458,5 tỷ đồng trong
đó của các cơ sở lu trú đạt 3268,5 tỷ đồng tơng ứng với 10330 nghìn lợt ời
ng Năm 2001 các cơ sở lu trú phục vụ đợc 14092,0 nghìn lợt ngời trong đókhách quốc tế là 4110 nghìn lợt ngời và khách trong nớc là 9982 nghìn lợtngời và đã đạt doanh thu 3860,4 tỷ đồng, với việc phục vụ 3113,4 nghìn lợtngời, các cơ sở lữ hành đã đạt doanh thu là 2009,0 tỷ đồng đa tổng doanh thucủa ngành du lịch năm 2001 đạt 5869,4 tỷ đồng, tăng 1410,9 tỷ đồng so vớinăm 2000
- Năm 2002 doanh thu của ngành đạt 7.855,9 tỷ đồng (tăng 1.986,5 tỷ
đồng)
- Năm 2003 đạt mức doanh thu là 8.649,8 tỷ đồng (tăng 7.939,9 tỷ đồng),
- Nh vậy doanh thu từ hoạt động du lịch ngày càng tăng trong các nămchứng tỏ ngành công nghiệp không khói của nớc ta ngày càng phát triểntrong đó doanh thu từ hoạt động du lịch phục vụ khách quốc tế chiếm tỷ lệlớn bởi số lợt khách quốc tế đến Việt Nam là cao và chi tiêu bình quân củakhách du lịch quốc tế tại Việt Nam lớn hơn chi tiêu bình quân của khách đi
du lịch trong nớc Ví dụ nh năm 2003 chi tiêu bình quân của một lợt khách
du lịch quốc tế tại Việt Nam là 902,7 USD/lợt khách đi du lịch trong nớc là1.522,3 ngìn đồng và bình quân chung một ngời là 439,5 nghìn đồng
- Năm 2005, Việt Nam đã đón đợc 3,5 triệu khách quốc tế, tăng 27% so vớinăm 2004 đã góp phần đẩy mạnh doanh thu của ngành du lịch tăng nhanh
Và đến năm 2006 thì chỉ trong 2 tháng đầu năm 2006, khách quốc tế đếnViệt Nam ớc tính đạt 763000 lợt ngời tăng 15,1% so cùng kì năm trớc, trong
đó,khách đến vì công việc là 86,9 nghìn lợt tăng 38,6%, khách đến du lịch là396,1 nghìn lợt tăng 13,2%, khách đến thăm thân nhân 116,8 nghìn lợt tăng11,4% Việt Nam ngày càng thu hut khách du lịch đến từ Châu Âu và Châu
Mỹ, phần lớn khách đến từ các nớc này đều tăng so với cùng kì năm 2005,khách đến từ Hàn Quốc, Thái Lan, Campuchia tăng mạnh so với cùng kìnăm trớc: Hàn Quốc tăng 57%, Thái Lan tăng 41,4%, Campuchia tăng64,7%
Trang 19Nhìn chung hoạt động du lịch trong nớc diễn ta khá sôi động, các lễhội truyền thống, phong tục cổ truyền đợc tổ chức ở nhiều địa phơng đã thuhút du khách tham quan Và dựa theo bản quy hoạch tổng thể phát triển dulịch Việt Nam thì mục tiêu tổng quát của ngành du lịch Việt Nam sẽ đạtdoanh thu từ du lịch quốc tế khoảng 11,8 tỷ USD vào năm 2010 và sẽ đónggóp khoảng 12% Tổng sản phẩm quốc nội của cả nớc Và nếu tính cả GDPcủa ngành du lịch và các ngành dịch vụ liên quan đến hoạt động du lịch thì
dự kiến chỉ số nói trên sẽ đạt 27% vào năm 2010
Nh vậy ngành công nghiệp không khói này đã và đang có những đónggóp to lớn cho nền kinh tế
2.2.1.3 Tạo ra công ăn việc làm
Từ khi có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà Nớc, kinh tế của ViệtNam phát triển với nhịp độ phát triển khá cao, đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân không ngừng đợc nâng lên, quan hệ quốc tế của Việt Namkhông ngừng đợc mở rộng
Tình hình chính trị, xã hội đợc ổn đinh, bảo đảm an toàn cho khách dulịch; Nhà nớc có chính sách bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch, hệthống cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch đợc chú trọng đầu tnâng cao không ngừng vì thế đã thu hút đợc nhiều khách du lịch và tạo racông ăn việc làm cho ngời lao động
Lao động trong ngành du lịch Việt Nam trong thời gian qua đã tăngnhanh chóng về số lợng, năm 1995 mới chỉ có khoảng 105 nghìn lao độngthì đến 2004 đã có khoảng 730 nghìn lao động (trong đó có 230 nghìn lao
động trực tiếp và gần 500 nghìn lao động gián tiếp)
Sau đây ta sẽ xem xét số lao động làm việc trong lĩnh vực khách sạnnhà hàng của khu vực Nhà nớc ở bảng sau:
Bảng 7: Lao động bình quân trong khu vực Nhà nớc phân theo ngành
Nguồn niên giám thống kê
Theo bảng trên, số lao động phục vụ trong ngành du lịch trong khu vựcNhà nớc ngày càng tăng về số lợng
- Năm 2000 lao động trong khu vực Nhà nớc phục vụ trong lĩnh vực kinh
doanh và nhà hàng là 32,2 ngàn ngời, chiếm 0,92 trong tổng số là 3.501
Trang 20- Năm 2001 thì con số này là 32,5 ngàn ngời tăng 0,3 ngàn ngời so với năm
2000
- Năm 2002 số lao động bình quân trong khu vực Nhà nớc phục vụ trong
khách sạn nhà hàng là 35,2 ngàn ngời tăng 27 ngàn ngời
- Năm 2003 là 36,9 ngàn ngời tăng 1,7 ngàn ngời và đến năm 2004 thì số
lao động đó tăng thêm 1,0 ngàn ngời đạt 37,9 ngàn ngời
Đó là con số về ngời lao động trong khu vực Nhà nớc, còn theo thống
kê chung về số lao động đang làm việc trong khách sạn, nhà hàng tại thời
Nguồn niên giám thống kê
Nh vậy, với sự phát triển cả về quy mô và chất lợng của mình, ngành
du lịch đã có những đóng góp đáng kể trong việc giải quyết công ăn việc làmcho ngời lao động, góp phần làm giảm tỉ lệ thât nghiệp của nớc ta
Một trong những lí do thu hút đợc nhiều ngời lao động làm việc tronglĩnh vực khách sạn, nhà hàng đó là thu nhập cao so với mức thu nhập bìnhquân chung của cả nớc thì ngành du lịch có thu nhập bình quân cao hơn
Bảng 9: Thu nhập bình quân một ngời một tháng của lao động trong
khu vực Nhà nớc phân theo ngành kinh tế (giá hiện hành)
Đơn vị:nghìn đồng
Khách sạn & nhà hàng 856,1 956,3 1.010,4 1.303,3 1.487,4
Nguồn niên giám thống kê
Nhìn vào bảng trên ta thấy mức thu nhập bình quân một ngời mộttháng của lao động phục vụ trong ngành du lịch tăng dần theo năm và caohơn mức thu nhập bình quân chung của cả nớc (trừ năm 2002), đến năm
2004 thì thu nhập bình quân đã lên đến gần 1,5 triệu đồng /tháng Có thể nói
đây là một mức thu nhập khá cao
Ngoài những ngời lao động trong ngành du lịch của khu vực nhà nớc thìkhu vực ngoài quốc doanh số lao động tham gia trong ngành du lịch cũngcao, chiếm khoảng 60% toàn bộ lao động phục vụ ngành du lịch Họ thamgia lao động trong các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp t nhân, dới
Trang 21hình thức là ngời trực tiếp quản lý hoặc làm thuê Bộ phận này đóng vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy ngành du lịch phát triển.
Nớc ta có tỉ lệ thất nghiệp cao (năm 1998 tỉ lệ thất nghiệp là 6.85%;năm 1999 là 7,4%) Vì thế việc chú trọng đầu t phát triển ngành du lịch theo
đúng hớng và biết dựa vào tiềm năng du lịch của mỗi vùng để phát huy thếmạnh của vùng đó sẽ góp phần đáng kể tạo công ăn việc làm, hạ thấp tỉ lệthất nghiệp Tiềm năng du lịch của đất nớc ta rất phong phú, có đầy đủ cácloại hình du lịch và trải rộng ta Bắc vào Nam nh: du lịch bồi dỡng sức khoẻ,nghỉ biển, du lịch hang động, chơi golf, thể thao, câu cá, sông nớc, du lịchcho ngời ham thích thủ công mỹ nghệ, du lịch làng nghề truyền thống, sinhvật cảnh, lễ hội, sinh hoạt văn hoá truyền thống dân tộc, du lịch hội nghị,Festival,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của Chúng ta nên dựa vào thế mạnh này để đa ra chiến lợc phát triển
du lịch lâu dài, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực Nhà nớc nên khuyếnkhích các địa phơng thực hiện và hỗ trợ vốn
2.2.1.4 Mang lại cho đất nớc một cơ sở hạ tầng vật chất quan trọng
Trong các năm qua nhờ có sự đầu t của nớc ngoài và đầu t trong nớcvào lĩnh vực du lịch mà hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật đợc tạo ra, nâng cấpngày càng hiện đại
Chúng ta đã có một hệ thống công trình kiến trúc phục vụ cho việc lutrú của khách du lịch hiện đại, ngang bằng với các nớc trong khu vực nhkhách sạn:
- Hà Nội có: Daewoo, Nikom Metrophle, tháp Hà Nội, Metritus, SAS,
Hilton, Green Park,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
- Thành phố Hồ Chí Minh có: New Wold, Ommi Equatorial, Royal,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
- Nhiều khách sạn khác: Century (Huế), Palace (Đà Lạt),… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Nhiều khách sạn đợc xếp hạng đạt tiêu chuẩn 2, 3, 5 sao Chỉ tính riêngtrên địa bàn Hà Nội hiện nay đã có gần 70 khách sạn đợc xếp hạng
Chúng ta cũng có đợc một hệ thống công trình kiến trúc phục vụ choviệc ăn uống, giải trí cho khách du lịch nh: nhà hàng, quán Bar, vũ trờng bểbơi, sân thể thao,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Ngoài ra còn có một hệ thống công trình phục vụ cho việc mua sắmhàng hoá, vật lu niệm và các dịch vụ phụ trợ khác (hiệu giặt là, cắt tóc… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của);các phơng tiện và trang bị vận chuyển khách du lịch các loại xe, gara ôtô… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của;các xí nghiệp công nghiệp thuộc tổ chức du lịch nhằm cung cấp hàng hoá,dịch vụ cho du khách (xởng bánh mì, bánh kẹo… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của) và các trang thiết bị khác(trang thiết bị nội thất, dụng cụ, phơng tiện phục vụ, t liệu sản xuất,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của)
Trang 222.2.1.5 Đóng góp vào ngân sách nhà nớc
Trong những năm qua nhờ sự đầu t tăng nên ngành du lịch đã có nhữngbớc phát triển rõ rệt Và ngành đã có những đóng góp đáng kể vào ngân sáchNhà nớc Thể hiện ở bảng sau:
Bảng 9: Đóng góp vào ngân sách nhà nớc của ngành du lịch
Đơn vị: Tỷ VND
Nguồn niên giám thống kê
Với sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành đầu t cơ sở vật chất, đa dạng hoáloại hình du lịch,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của, đã thu hút đợc ngày càng nhiều dịch vụ khách làm chodoanh thu của ngành tăng nên sự đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc cũngngày càng tăng năm 2000 ngành đã đóng góp đợc 900 tỷ đồng và tăng dần
đến 2004 đã đóng góp đợc 1300 tỷ đồng, chỉ trừ năm 2003 do có dịch SARSnên du khách đến Việt Nam giảm mạnh mức đóng góp vào Ngân sách Nhànớc (giảm 40 tỷ đồng so với năm 2002)
Nh vậy khi du lịch Việt Nam đợc quan tâm đầu t thúc đẩy ngành dulịch phát triển và tất nhiên sẽ tạo ra 1 nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nớc
2.2.1.6 Có một đội ngũ lao động có tay nghề kỹ thuật cao
Theo thống kê, năm 1999 toàn ngành du lịch có 15 vạn cán bộ côngnhân viên, đến năm 2004 chúng ta đã có 730 nghìn cán bộ công nhân viênphục vụ trong ngành, trong đó có 15% đạt trình độ đại học và trên đại học,40% đợc đào tạo và bồi dỡng qua các trờng dạy nghề và đào tạo tại chỗ Tuy
số lao động qua đào tạo là thấp so với tổng số lao động phục vụ trong ngành
du lịch nhng những ngời này đã có năng suất cao và sáng tạo trong quản lý,phục vụ khách du lịch
Đội ngũ lao động lành nghề chủ yếu tập trung vào 2 thành phố lớn là
Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh - nơi có nhiều khách sạn đạt tiêu chuẩnquốc tế đang hoạt động Chẳng hạn ở Hà Nội gần 400 lễ tân viên của cáckhách sạn đợc xếp sao đều tốt nghiệp đại học và thông thạo ít nhất một ngoạingữ (thờng là tiếng Anh với tiếng Pháp hay tiếng Nga, Đức, Trung)
Còn ở các khách sạn liên doanh có khoảng 13% lễ tân viên đợc đào tạonghiệp vụ và kiến thức về lễ tân khách sạn, du lịch Còn ở các khách sạnquốc doanh có khoảng 40% lễ tân viên đợc đào tạo nghiệp vụ và kiến thức vềkhách sạn, du lịch (chủ yếu trình độ trung cấp)
Vậy nên, để giữ chân và thu hút khách thì đội ngũ nhân viên phục vụphải đáp ứng đợc các nhu cầu của khách, đảm bảo cho khách đợc thoải mái
Trang 23trong việc ăn, ở và hiểu biết về văn hoá, truỳên thống… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của của Việt Nam.Muốn thế chúng ta phải chú trọng đào tạo lại đội ngũ lao động trong du lịch
để đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của ngành
2.2.1.7 Nhiều điểm du lịch đợc đầu t tôn tạo, nâng cấp và sửa chữa.
Trong những năm gần đây, du lịch là một ngành đã và đang đợc chútrọng đầu t phát triển Ngành du lịch đã thu hút đợc nhiều khách quốc tế,khách nội địa tham quan và doanh thu cũng tăng cao - tỷ lệ thuận với lợngkhách tham quan Do đó nhiều điểm du lịch đợc chú ý đầu t tôn tạo để thuhút ngày càng nhiều lợng khách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế
Chẳng hạn ở Huế dự án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích cố
đô giai đoạn 1996 - 2010 với tổng vốn đầu t là 720 tỷ đồng Từ cuối năm
2000 đến 2005 các cơ quan chức năng đã phục chế, trùng tu đợc hơn 50công trình lớn nh lăng Gia Long, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, Hiển LâmCác, Điện Long An,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của cùng số tiền đầu t là gần 70 tỷ đồng
Ngoài ra họ còn đầu t vào Huế dới dạng hỗ trợ hoàn toàn nh: Hội ngờiyêu Huế ở Mỹ đã tài trợ 500.000 USD để sữa chữa cửa Quảng Đức; Chínhphủ Nhật tài trợ 100.000 USD cho công trình Cổng Ngọ Môn; Chính phủThái Lan giúp đỡ 20.000 USD cho Hng Miếu; Đại sứ Canada dành 10.000USD cho bảo tồn Bát Giác phía Đông dự án xây dựng khu bảo tồn thiênnhiên Phù Mát (Nghệ An) đợc tổ chức EU tài trợ với tổng số vốn trên 20triệu USD,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của
Hiện nay các khu di tích lịch sử, di tích văn hoá, cảnh đẹp tự nhiên nh:Thánh địa Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An (Đà Nẵng); Động Phong Nha (QuảngBình); Tháp Chàm,… Trong đó có một phần đóng góp không nhỏ của Đang đợc đầu t với phơng thức huy động vốn từ nguồnngân sách, sự hỗ trợ của đồng bào và bạn bè quốc tế
2.2.1.8 Đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc
Các nớc du lịch phát triển thu nhập ngoại tệ từ du lịch chiếm 20% hoặchơn thu nhập ngoại tệ của đất nớc đối với nớc ta lợng khách quốc tế đếnViệt Nam có xu hớng tăng mà những du khách này khi chi tiêu họ phải đổingoại tệ ra tiền Việt Nam đồng Nhờ đó mà họ cung cấp cho chúng ta mộtnguồn ngoại tệ lớn theo số liệu thống kê của tổng cục du lịch năm 1995khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ớc đạt 1,3 triệu ngời
Số ngời Việt Nam đi du lịch nớc ngoài đạt trên 10.000 lợt ngời Thubằng ngoại tệ chiếm 62% tổng doanh thu Trong khi số lợng khách quốc tế
đến Việt Nam ngày càng tăng: năm 1997 đạt 1.715.637 lợt ngời, năm 1998
đạt 1.520.128 lợt ngời; ngày 8/12/2000 đạt 2 triệu lợt ngời Năm 2005 có 3,5triệu lợt khách quốc tế đến Việt Nam