Nhà nước quản lý thống nhất hoạt động du lịch, P.triển du lịch theo hướng du lịch văn hoá, sinh thái, giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá, thuần...
Trang 1Phần mở đầu
Trong pháp lệnh về du lịch đã nêu rõ: ” Nhà nớc quản lý thống nhất hoạt
động du lịch, phát triển du lịch theo hớng du lich văn hoá, du lịch sinh thái,giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam” Nh vậy
đề tài cho đề án môn học
Qua đây, ta có đợc những lý luận cơ bản về du lịch văn hoá, thấy đợcthực trạng của du lịch văn hoá Hà Nội từ đó rút ra những phơng hớng, giảipháp để phát triển du lịch văn hóa của Hà Nội trong thời gian tới
Trang 2ở của mình trong vòng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi,giải trí hay chữa bệnh Ngày nay ngời ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cảcác hoạt động di chuyển ở trong hay ngoài nớc trừ viêc đi c trú chính trị hoặctìm việc làm và xâm lợc, đều mang ý nghĩa du lịch.
Du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép Một mặt nó mang ýnghĩa thông thờng của từ: việc đi lại của con ngời với mục đích nghỉ ngơi, giảitrí Mặt khác du lịch đợc nhìn nhận dới một góc độ khác nh là hoạt động gắnchặt với những kết quẩ kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra
Trong một số tài liệu công bố gần đây nhất có ngời quan niệm du lịchbao hàm ba mặt nội dung, nhng thực chất không khác gì hai nội dung trên vìnội dung đầu đợc tách làm đôi
Du lịch không chỉ bao gồm các hoạt động của dân c trong thời gian rỗi
mà còn bao trùm không gian nơi diễn ra các hoạt đông khác nhau, đồng thờicũng là nơi tập trung các xí nghiệp dịch vụ chuyên môn hoá
Khái niệm du lich có thể đợc xác định nh sau:
Du lịch là một dạng hoạt động của dân c trong thời gian rỗi liên quan tới
sự di chuyển và lu lại tạm thời bên ngoài nơi c trú thờng xuyên nhằm nghỉngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức– văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ nhng giá trị về tự nhiên, kinh
tế và văn hóa (I.I Pỉôgiơnic, 1985)
1.1.2 Các loại hình du lịch.
Dựa vào đặc điểm, vị trí, phơng tiện và mục đích, có thể chia du lịchthành các loại hình khác nhau
Trang 31.1.2.1 Phân chia theo phạm vi lãnh thổ.
Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch mà phân chia thành
du lịch quốc tế và du lịch nội địa
- Du lịch nội địa: Đợc hiểu là chuyến đi của ngời du lịch từ chỗ này sangchỗ khác nhng trong pham vi đất nớc mình, chi phí bằng tiền nớc mình Điểmxuất phát và điểm đến đều nằm trong lãnh thổ của một nớc
- Du lịch quốc tế: Đợc hiểu là chuyến đi từ nớc này sang nớc khác Vớihình thức này khách phải đi quá biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch
Du lịch quốc tế đựơc chia ra thành hai loại : du lịch quốc tế chủ động và dulịch quốc tế thụ động Du lich chủ động là nớc này chủ động đón khách dulịch nớc khác và tăng thêm thu nhập ngoại tệ Du lịch bị động là nớc này gửikhách đi du lịch sang nớc khác và phải mất một khoản ngoại tệ
1.1.2.2 Theo nhu cầu của khách du lịch.
- Du lịch chữa bệnh: Là hình thức đi du lịch để điều trị một căn bệnh nào
đó về thể xác hoặc tinh thần Mục đích của chuyến đi là sức khỏe Loại dulịch này gắn liền với việc chữa bệnh hoặc nghỉ ngơi tại các trung tâm chữabệnh, các trung tâm đợc xây dựng bên các nguồn nớc khoáng, có giá trị, giữakhung cảnh thiên nhiên tơi đẹp và khí hậu thích hợp với viêc chữa bệnh
- Du lịch nghỉ ngơi: Nảy sinh do nhu cầu cần phải nghỉ ngơi để phục hồisinh lực và tinh thần cho con ngời Đây là loại hình du lịch có tác động giảitrí, làm cho cuộc sống con ngời thêm đa dạng và bứt con ngời ra khỏi côngviệc hằng ngày
- Du lịch thể thao: Xuất hiện do lòng đam mê thể thao Đây là loại hình
du lịch gắn liền với sở thích của khách về một loại hình thể thao nào đó
- Du lịch văn hoá: Mục đích chính là nâng cao hiểu biết cho cá nhân.Loại hình du lịch này thoả mãn lòng ham hiểu biết và ham thích nâng cao vănhóa thông qua các chuyến đi du lịch đến các nơi lạ để tìm hiểu và nghiên cứulịch sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ xã hội, cuộc sống và phong tục tập quán của
đất nơc du lịch
- Du lịch công vụ: Với mục đích chính là nhằm thực hiên nhiềm vụ côngtác hoặc nghề nghiệp nào đó Tham gia loại hình này là khách đi dự các hộinghị, kỷ niệm các ngày lễ lớn , các cuộc gặp gỡ
- Du lịch tôn giáo: Loại hình này thoả mãn nhu cầu tín ngỡng đặc biệtcủa những ngời theo các tôn giáo khác nhau Loại hình này có hai dạng: đithăm nhà thờ, đền chùa vào ngày lễ và đi xng tội
Trang 4- Du lịch thăm hỏi: Nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội, nhằm thăm hỏi
bà con, họ hàng, bạn bè thân quen, đi dự lễ cới , lễ tang
1.1.2.3 Theo vị trí địa lý của cơ sở du lịch.
- Du lịch nghỉ biển: Là những cơ sở nằm ở vùng ven biển với mục đích
đón khách tắm biển
- Du lịch nghỉ núi: Là những cơ sở nằm ở vùng núi với mục đich đónkhách tới nghỉ ngơi , leo núi hay ngắm cảnh
1.1.2.4 Theo việc sử dụng các phơng tiện giao thông
Theo phơng thức này có thể chia thành các loại hình du lịch nh: du lịch
xe đạp, du lich ô tô, du lịch máy bay, du lịch tàu hoả, du lịch tàu thủy
1.1.2.5 Theo thời gian của cuộc hành trình.
- Du lịch ngắn ngày: Thờng vào cuối tuần nếu ở nhng nớc có chế độ làmviêc 5 ngày Hoặc là du lịch trong ngày, ngắn hơn du lịch cuối tuần, kéo dàimột ngày và không ngủ qua đêm
- Du lịch dài ngày: Thờng vào các kỳ nghỉ hè, nghỉ đông hoăc nghỉ phéptrong năm Thông thờng kéo dài vài tuần, đi xa , du lịch nghỉ ngơi hay du lịchvăn hóa
1.1.2.6 Theo lứa tuổi.
- Du lịch thanh niên: tuổi từ 17 dến 35
- Du lịch thiếu niên: dới 17 tuổi
1.1.2 Các điều kiện để phát triển các loại hình du lịch.
1.1.2.1 Dân c và lao động.
Dân c là lực lợng sản xuất quan trọng của toàn xã hội Cùng với hoạt
động lao động, dân c còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch Số ngời lao động vàhọc sinh tăng lên sẽ tham gia vào các loại hình du lịch khác nhau Số lợng ng-
ời lao động trong ngành sản xuất và dịch vụ ngày càng đông gắn liền trực tiếpvới kinh tế du lịch Việc nắm vững dân số, thành phần dân tộc, đặc điểm nhân
Trang 5khẩu, cấu trúc phân bố và mật độ dân c có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển dulịch Nhu cầu đi du lịch của con ngời tuỳ thuộc vào đặc điểm xã hội, nhânkhẩu của dân c.
1.1.2.2 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế.
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làmxuất hiên nhu cầu đi du lịch và biến nhu cầu đi du lịch của con ngời thànhhiện thực Không thể nói tới nhu cầu đi du lịch của xã hội nếu nh lực lợng sảnxuất xã hội còn trong tình trạng thấp kém
Vai trò to lớn của nhân tố này đợc thể hiện ở nhiều khía cạnh quan trọng
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội đẻ ra nhu cầu đi du lịch Các nhà kinh
điển đã chỉ ra rằng sự xuất hiện và mở ra nhng nhu cầu khác nhau (tất nhiêntrong đó có nhu cầu nghỉ ngơi du lịch) là kết quả của sự phát triển của nền sảnxuất Các nhu cầu thờng nảy sinh trực tiếp từ sản xuất Nền sản xuất xã hộicàng phát triển, thị trờng nhu cầu của nhân dân càng lớn, chất lợng càng cao,
đặc biệt là nhu cầu đi du lịch của con ngời
1.1.2.3 Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch.
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và sự thay đổi của nó theo thời gian và khônggian trở thành một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến quá trình ra
đời và phát triển du lịch Sự hoạt động mang tính chất xã hội của cá nhântrong thời gian rỗi đợc quyết định bởi nhu cầu và những định hớng có giá trị.Nhu cầu nghỉ ngơi là hình thức thể hiện và giải quyết mâu thuẫn giữa chủ thểvới môi trờng bên ngoài, giữa điều kiện sống hiện có với điều kiện sống cần
có thông qua các dạng nghỉ ngơi khác nhau
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch đặc trng cho mọi giai đoạn phát triển của xãhội Nó ra đời ở một trình độ phát triển nhất định của sự phát triển lực lợngsản xuất, là kết quả tác động tổng hợp của quá trình công nghiệp hoá và đô thịhóa, tăng mật độ và sự tập trung dân c vào thành phố, kéo dài tuổi thọ Songchỉ trong điều kiện khoa học kỹ thuật, nhu cầu mới trở thành hiện thực trênqui mô xã hội
1.1.2.4 Cách mạng khoa học kỹ thuật.
Cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghiệp hoá và tự động hoá quá trìnhsản xuất liên quan chặt chẽ với nhau Chúng là những nhân tố trực tiếp nhằmnảy sinh nhu cầu du lịch và hoạt động du lịch
Cách mạng khoa học kỹ thuật đồng thời cũng là nhân tố đẩy mạnh sựphát triển của du lịch “Công nghiệp du lịch” chắc chắn sẽ không thể phát
Trang 6triển mạnh đợc nếu thiếu sự hỗ trợ của cách mạng khoa học kỹ thuật và quátrình công ngiệp hóa Cuộc cách mạng này đã khuấy động mọi ngành sảnxuất, đem lại năng xuất lao động và hiệu quả kinh tế cao Đó là tiền đề nângcao thu nhập của ngời lao động, tăng thêm khả năng thực tế tham gia hoạt
động nghỉ ngơi du lịch, hoàn thiện cơ cấu hạ tầng và tạo cho du lịch có bớcphát triển mới, vững chắc hơn
1.1.2.6 Điều kiện sống
Đây là điều kiện quan trong để phát triển du lịch và đợc hình thành nhờviệc tăng thu nhập của ngời dân Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sốngcủa con ngời đạt tới trình độ nhất định Một trong những nhân tố đó là mứcthu nhập thu nhập thực tế của mỗi ngòi trong xã hội Nếu mức thu nhập khôngcao thì ngời ta khó mà nghĩ tới việc đi du lịch
1.1.2.7 Thời gian rỗi.
Du lịch chắc chắn sẽ không thể phát triển nếu thiếu một nhân tố vô cùngquan trọng, đó là thời gian rỗi
Thời gian rỗi là thời gian cần thiết cho con ngời nâng cao học vấn, pháttriển trí tuệ, hoàn thành các chức năng xã hội, tiếp xúc với bạn bè, vui chơigiải trí bằng sức lực và trí tụê Trong các công trình nghiên cứu về kinh tế xãhội thời gian nghỉ ngơi cần thiết cũng đợc xem xét tơng tự nh thời gian làmviệc cần thiết cho xã hội
Hiện nay nhiều nớc đã thực hiện chế độ tuần làm việc 5 ngày Điều này
đã kích thích sự phát triển du lịch trong nớc Nh vậy có thể nói thời gian rỗi làyếu tố cần thiết cho sự phát triển du lịch
Trang 71.1.2.8 Các nhân tố chính trị.
Đây là điêu kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển của du lịch trong nớc và quốc tế Du lich chỉ có thể xuất hiệnvàphat triển trong điều kiện hoà bình và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.Ngợc lại chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, tạo nên tình trạng mất anninh, đi lại khó khăn, phá hoại các ccông trình du lịch, làm tổn hại đến môi tr-ờng tự nhiên
1.2 Định nghĩa du lịch văn hoá.
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà mục đích chính của chuyến đi lànâng cao hiểu biết cho cá nhân Loại hình du lịch này thoả mãn lòng ham hiểubiết và ham thích nâng cao văn hóa thông qua các chuyến đi du lịch đến cácnơi lạ để tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ xã hội, cuộcsống và phong tục tập quán của đất nơc du lịch
Hà Tây có cả một hệ thống chùa (Long Vân, Thiên Trù, Giải Oan, Tuyết Sơn);
động Tam Thanh – Lạng Sơn có chùa Tiên; cảnh đẹp Yên Tử cũng gắn với
hệ thống chùa
Các danh lam thắng cảnh không chỉ có cảnh đẹp thiên nhiên bao la, hùng
vĩ mà còn có giá trị nhân văn do bàn tay, khối óc của con ngời tạo dựng nên Các danh lam thăng cảnh thờng chứa đựng trong đó nhiều loại di tích lịch
sử văn hóa và vì thế nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động dulịch
1.3.1.2 Các di tích văn hóa nghệ thuật.
Đây là các di tích gắn với các công trình kiến trúc có giá trị nên còn đợcgọi là di tích kiến trúc nghệ thuật Những di tích này không chỉ chứa đựngnhững giá trị kiến trúc mà còn chứa đựng cả những giá trị văn hóa xã hội, vănhóa tinh thần (các ngôi đình làng, văn miếu Quốc Tử Giám, nhà thờ PhátDiệm, toà thánh Tây Ninh )
Trang 81.3.1.3 Các di tích lịch sử.
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều có những đặc điểm lịch sử riêng, đợc ghidấu lại ở những di tích lịch sử Sự ghi dấu ấy khác nhau về số lợng, sự phân bố
và nội dung giá trị
Loại hình di tích lịch sử thờng bao gồm:
- Di tích ghi dấu về dân tộc học: sự ăn, ở, mặc của các tộc ngời
- Di tích ghi dấu về các sự kiện quan trọng, tiêu biểu, có ý nghĩa quyết
định chiều hớng phát triển của đất nớc, của địa phơng
- Di tích ghi dấu chiến công chống xâm lợc (Điện Biên Phủ, Đống Đa )
- Di tích ghi dấu những kỉ niệm
- Di tích ghi dấu những vinh quang trong lao động
- Di tích ghi dấu những tội ác của đế quốc và phong kiến
1.3.1.4 Các di tích khảo cổ.
Các di tíhc khảo cổ là những di tích ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa,thuộc về thời kì lịch sử xã hội loài ngời cha có văn tự và thời gian nào đó tronglịch sử cổ đại
Đa số các di tích văn hóa khảo cổ nằm trong lòng đất, cũng có trờng hợptồn tại trên mặt đất (thí dụ nh các bức trạm khắc trên vách đá )
Di tích văn hóa khảo cổ còn đợc gọi là các di chỉ khảo cổ, nó đợc phânthành di chỉ c trú và di chỉ mộ táng
Di chỉ c trú gồm có di chỉ hang động, di chỉ c trú có thành lũy (bằng đấthoặc xếp bằng đá), di chỉ c trú không có thành lũy (gắn với tộc ngời sinh sốngbằng nghề trồng trọt, nhăn nuôi ở các bãi, sờn đồi gò, dọc triền sông, bên cạnhnhững đầm hồ lớn) và di chỉ đống vỏ sò (thờng gặp ở những vùng ven biển)
1.3.2 Các giá trị văn hóa vô hình.
1.3.2.1 Các lễ hội.
Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và phongphú, là một kiêu sinh hoạt văn hóa tập thể của nhân dân sau thời gian lao đọngmẹt nhọc hoặc là một dịp để cn ngời hớng về một sự kiện trọng đại: ngyỡng
mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống hoặc là để giải quyết những nỗi lo âu, nhữngkhao khát, ớc mơ mà cuộc sống hiện tại cha giải quyết đợc
Lễ hội gồm hai phần: phần nghi lễ và phần hội
- Phần nghi lễ: các lễ hội dù lớn hay nhỏ đều có phần nghi lễ với nghithức nghiêm túc, trọng thể mở đầu ngày hội theo thời gian và không gian
Trang 9Phần nghi lễ mở đầu ngày hội bao giờ cũng mang tính tởng niệm lịch sử,hớng về một sự kiện trọng đại, một vị anh hùng dân tộc lỗi lạc có ảnh hởnglớn đến sự phát triển của xã hội.
Nghi lễ tế lễ nhằm bày tỏ lòng tôn kính với các bậc thánh hiền và thầnlinh, cầu mong đợc thiên thời, địa lợi, nhân hoà và sự phồn vinh hạnh phúc.Nghi lễ tạo thành nền móng vững chắc, tạo một yếu tố văn hóa thiêngliêng, một giá trị thẩm mỹ đối với toàn thể cộng đồng ngời đi hội trớc khichuyển sang phần xem hội
- Phần hội diễn ra những hoạt động biểu tợng điển hình của tâm lý cộng
đồng, văn hóa dân tộc, chứa đựng những quan niệm của dân tộc đó với thực tếluịch sử, xã hội và thiên nhiên Trong hội thờng có những trò vui, những đêmthi nghề, thi hát, tợng trng cho sự nhớ ơn và ghi công của ngời xa Tất cảnhững gì tiêu biểu cho một vùng đất, một làng xã đợc mang ra phô diễn, manglại niềm vui cho mọi ngời Các chàng trai,cô gái đi hội là cái cớ để gặp nhau,tìm nhau Phần hội thờng gắn liền với tình yêu, giao duyên nam nữ nên thờng
1.3.2.2 Các đối tợng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác.
Các đối tợng văn hóa cũng thu hút khách du lịch với mục đích thamquan, nghiên cứu Đó là trung tâm của các viện khoa học, các trờng đại học,các th viện lớn và nổi tiếng, các thành phố có triển lãm nghệ thuật, các trungtâm thờng xuyêntổ chức liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, các cuộc thi
đấu thể thao quốc tế, biểu diễn âm nhạc
Các đối tợng văn hóa thể thao thu hút không chỉ khách du lịch với mục
đích tham quan, nghiên cứu mà còn thu hút đa số khác du lịch với các mục
đích khác, ở các lĩnh vực khác và từ nơi khác đến Tất cả khách du lịch cótrình độ văn hóa trung bình trở lên đều có thể thởng thức các giá trị văn hóacủa một đất nớc mà họ đến thăm
Trang 101.4 Mối quan hệ tơng hỗ giữa văn hóa và du lịch.
1.4.1 Văn hóa là tài nguyên, là nguồn lực quan trọng của du lịch.
- Trong sản phẩm du lịch thờng bao gồm hai loại tài nguyên là tài nguyên
tự nhiên và tài nguyên nhân văn Nếu tài nguyên tự nhiên hấp dẫn du khách ở
sự hoang sơ thì tài nguyên nhân văn hấp dẫn du khcách bởi tính phong phú, đadạng, độc đáo cũng nh tính đặc trng địa phơng của nó Việt Nam có khoảng
4000 di tích trong đó có 2250 di tích đợc xếp hạng về giá trị thẩm mỹ, đa dạngbao gồm đình chùa, đền, miếu, các cung điện, lăng tẩm
Những công trình này vừa hội tụ t tởng dân tộc vừa hội tụ những quan
điểm triết học phơng Đông
- Văn hóa là nguyên nhân phát sinh của nhu cầu đi du lịch vì du lịch cho
đến cùng là sinh hoạt văn hóa của con ngời nhằm hởng thụ các giá trị vật chất
và tinh thần
- Văn hóa là điều kiện, là đối tợng cho du lịch khai thác và phát triển.Các sản phẩm du lịch của một nớc quyết định chiến lợc phát triển chất lợng vàhiệu quả du lịch Dới góc độ thị trờng văn hóa vừa là yếu tố cung va góp phầnhình thành yếu tố cầu trong du lịch Về mặt các nghiệp vụ củ thể thì văn hóa
có vai trò rất lớn ở chỗ:
+ Góp phần xây dựng luận chứng kinh tế để gọi vốn đầu t
+ Đây là bộ phận kiến thức rất quan trọng để xây dựng một chơng trình,một tour du lịch
+ Nó là cơ sở để tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị để xúc tiến du lịch.+ Văn hóa cung cấp cách giao tiếp, ứng xử, đồng thời cũng là vốn kiếnthức hết thức hết sức quan trọng của hớng dẫn viên du lịch
1.4.2 Vai trò của du lịch đối với nền văn hóa dân tộc.
- Du lịch là phơng tiện trình diễn và truyền tải các giá trị văn hóa để thựchiện sự giao lu văn hoá
- Nhờ có du lịch mà phục hồi đợc các giá trị truyền thống nh các lễ hộivăn nghệ dân gian, các làng nghề thủ công truyền thống
- Do có nguồn thu từ du lịch mà có điều kiện đầu t trở lại cho việc bảotồn các di tích lịch sử, công trình văn hóa
Trang 11Chơng II: Thực trạng phát triển loại hình
du lịch văn hóa ở Hà Nội.
2.1 Khái quát về phát triển du lịch Hà Nội.
Qua việc khảo sát và phân tích thực tế tiình hình kinh doanh của ngành
du lịch Hà Nội trong những năm đổi mới cho thấy những thành công cũng nhnhững hạn chế còn tồn tại làm cho Hà Nội cha xứng đáng là một trong những
điểm đến của thiên niên kỷ mới
Trớc hết là những thành công: Nếu lấy mốc so sánh là năm 1990, có thểthấy số lợng khách quốc tế và khách nội địa đến Hà Nội có tốc độ tăng địnhgốc rất cao, trong đó khách quốc tế tăng 3619%, khách nội địa tăng 2500%,rất đa dạng về quốc tịch (đến từ 153 quốc gia), nhng tập trung vào 10 quốc giahàng đầu đã chiếm tới hơn 60% Những năm cuối thập niên 90 có xu hớngtăng mạnh khách đến Hà Nội, đó là Trung Quốc, Đan Mạch, Hà Lan, Thụy
Sỹ, Mỹ và Canada, và có xu hớng giảm là: Đài Loan, Singapo, Thái Lan, HànQuốc Thời gian lu lại của khách du lịch quốc tế đến Hà Nội trung bình là 2,5ngày Mục đích chính của chuyến đi đến Hà Nội là công vụ kết hợp với thămquan du lịch Tốc độ phát triển trung bình các năm từ 1990 đến 1999 đối vớikhách quốc tế đến Hà Nội là 115,25%, khách nội địa là143,4% Khách du lịchquốc tế đến Hà Nội có xu hớng tăng trởng ổn định đó là khách du lịch ngờiPháp, Đức, Anh và Nhật bản Cung du lịch Hà Nội đã phát triển mạnh đáp ứng
đợc các nhu cầu của khách, tốc độ tăng định gốc của cung khách sạn Hà Nội
là 2,6 lần về số lợng buồng và 3,7 lần về số lợng buồng đạt tiêu chuẩn quốc tế.Tốc độ phát triển bình quân về khách sạn 110,9%, về buồng khách sạn là117,3%, về buồng đạt tiêu chuẩn quốc tế là 120,55%
Hà Nội là thành phố có tỷ trọng vốn đầu t vào liên doanh xây dựng kháchsạn lớn nhất nớc chiếm 31,7% với tổng số vốn 1.174.287.000 USD Điều nàychứng tỏ môi trờng đầu t ở Hà Nội là khá thuận lợi và hấp dẫn với các nhà đầu
t nớc ngoài Lao động trong ngành du lịch Hà Nội chiếm 17% tổng số lao
động của ngành du lịch Việt Nam Đội ngũ lao động du lịch của Hà Nội nhìnchung đợc đào tạo cơ bản , có khả năng nghiệp vụ và ngoại ngữ đặc biệt là cáclao động trong các khách sạn, doanh nghiệp lữ hành liên doanh với nớc ngoài
Hà Nội đã có nhiều dự án nhằm tu bổ tôn tạo các di tích lịch sử ,các làng nghềtruyền thống và khu vui chơi giải trí Điều đó làm tăng thêm tính đa dạng vàphong phú cho sản phẩm du lịch Hà Nội Hệ thống phân phối của sản phẩm
du lịch Hà Nội đóng vai trò chính là các công ty lữ hành du lịch, cấc chi
Trang 12nhánh đại diện đã tăng lên đáng kể Tốc độ tăng định gốc của hệ thống này là:lữ hành quốc tế đạt 2,12 lần ; lữ hành nội địa 1,77 lần và chi nhánh đại diệncủa các công ty địa phơng đặt tại Hà Nội tăng lên 3,88 lần Chính sự phát triểncủa lợng khách du lich quốc tế và khách nội địa đến Hà Nội vào những năm
90 đã góp phần thúc đẩy các ngành khác phát triển, làm cho các cấp cácngành và dân c nhận thức đúng đắn hơn và đầy đủ hơn về du lịch Quản lý nhànớc về du lịch bớc đầu đẵ có sự kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo
địa phơng và lãnh thổ Sở Du lịch Hà Nội từ khi đợc thành lập đến nay đã giúpTổng cục du lich và UBND thành phó Hà Nội thực hiện đợc nhiều việc liênquan đến công tác quản lý cho các hoạt động du lịch trên địa bàn Nhờ vậycông tác quản lý du lịch tên địa bàn Hà Nội đã dần đi vào khuôn phép Sở dulịch Hà Nội đá phối hợp với các ban ngành thành phố tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp , kiểm tra hớng dẫn cho các đơn vị hoạt động đúng pháp luật,tạo điều kiện để các doanh nghiệp từng bớc kinh doanh có hiệu quả Do đódoanh thu và nộp ngân sách của ngành du lịch Hà Nội đều tăng
Ngoài những thành công trên đây không thể không nhắc đến một số mặthạn chế cần giải quyết nh: việc định hớng và khai thác thị trờng khách của cácnhà cung cấp sản phẩm du lịch Hà Nội còn nhiều lúng túng đặc biệt đối vớicác nhà cung cấp sản phẩm có qui mô nhỏ Mối quan hệ giữa các nhà cungcấp du lịch Hà Nội với các công ty lữ hành thiếu sự găn bó và thực sự ch a đợccác nhà cung cấp sản phẩm quan tâm đúng mức
Do những hạn chế về tài chính nên số lợng các công ty du lịch có vănphòng đại diện hoặc chi nhánh tại các thị trờng nớc ngoài còn ít Mặt khácmột số công ty có văn phòng hoặc chi nhánh thì qui mô hiệu quả hoạt độngcòn hạn chế
Hoạt đông xúc tiến của du lich Hà Nội cần chú trọng hơn nữa đến chiềusâu Mặt khác, cha xác định đợc lợi thế cạnh tranh của sản phẩm du lịch HàNội với sản phẩm du lịch của các địa phơng khác trong nớc và các nớc trongkhu vực châu á và đặc biệt là các nớc ASEAN Do đó lợi thế cạnh tranh củasản phẩm du lịch Hà Nội là chất lợng phục vụ hay là tài nguyên du lịch hay làtất cả?
Bên cạnh đó sự phân tán đơn điệu thiếu tính đồng bộ đó là đặc điểm củasản phẩm du lịch Hà Nội mà cha có giải pháp hữu hiệu để khắc phục
Việc tổ chức quản lý của các cấp các ngành của Hà Nội đối với ngành dulịch Hà Nội cha có sự kết hợp đồng bộ để phát huy vai trò của ngành du lịch là
hệ thống phân phối sản phẩm cho chính họ; cha có những chính sách u đãi
Trang 13thoả đáng đối với các nhà kinh doanh du lịch khi mà họ thiêu thụ một số lợnglớn sản phẩm cho các ngành này.
Hệ thống thống kê du lịch cha có các tiêu chí thống nhất Việc sử dụnglao động có chuyên môn về du lịch và khách sạn cha đợc đựơc các doanhnghiệp coi trọng hàng đầu, phần lớn các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến trình
độ ngoại ngữ và hình thức ngời lao động còn xem nhẹ chuyên môn
Trên đây là một số thành công cũng nh bất cập của ngành du lịch Hà Nộitrong những năm gần đây Du lịch Hà Nội đang trên đà phát triển nhng vẫncha tơng xứng với tiềm năng du lịch của thủ đô Điều này cần đợc các nhàquản lý cũng nh các doanh nghiệp kinh donh lữ hành quan tâm hơn đến sựphát triển chung của ngành du lịch thủ đô
2.2 Tiềm năng các giá trị văn hoá của Hà Nội
Có thể nói Hà Nội là nơi có tiềm năng văn hóa vô cùng to lớn Đây là
điều kiện quan trọng số một để phát triển loại hình du lịch văn hóa
2.2.1 Các di tích lịch sử văn hóa.
Với lịch sử lâu đời, Hà Nội là nơi có nhiều di tích văn hóa nổi tiếng,phong phú và đa dạng cả về nguồn gốc lẫn loại hình Vì vậy đây là tiềm nănglớn của rất ngành du lịch Hà Nội
Về số lợng, cho tới nay ớc tính trên địa bàn Hà Nội có khoảng 2000 ditích, với mật độ 2 di tích/km2
Tính đến năm 1995 cả nớc có 1662 di tích đợc xếp hạng Trong đó HàNội đã có tới 322 di tích đợc cấp bằng, đứng đầu cả nứoc về số di tích đợc xếphạng Nếu so sánh giữa ba trung tâm du lịch lớn của cả nớc thì tỷ lệ di tích đợcxếp hạng của Hà Nội cao hơn nhiều
Bảng 1: Tơng quan về số lợng di tích xếp hạng ở Hà Nội- Huế- Thành phố Hồ Chí
100,0019,371,8012,57
Về loại hình, theo tài liệu của cục bảo tồn bảo tang bộ văn hóa thông tin,trong số các di tích đợc xếp hạng ở Hà Nội, số lợng di tich kiến trúc nghệ
Trang 14thuật chiếm tỷ lệ cao nhất (52,17%) tiếp đến là các di tích lịch sử (13,42%) rồi
đến các di tích nghệ thuật (10,87%)
Trong các di sản văn hoá phải kể đến giá trị của các di tích cổ bao gồmnhững ngôi đền, đình, chùa, miếu… còn in đậm dấu ấn của lịch sử, là di sản còn in đậm dấu ấn của lịch sử, là di sảnvô giá của các bậc tiền nhân
Di tích cổ ở Hà Nội đa dạng, phong phú nhiều chủng loại, có những niên
đại tồn tại từ thời Lý đến thời Nguyễn Theo cuộc kiểm kê của ban quản lý ditích và danh thắng Hà Nội năm 1984 cho thấy Hà Nội có 1995 di tích lịch sửvăn hoá cổ
13,047,761,249,3252,172,8010,872,180,62100,00
Nổi bật trong các di tích kiến trúc cổ ở Hà Nội là một số các di tích nh :
- Di tích thành Cổ Loa: Năm 257 trớc công nguyên Thục Phán sáng lập
ra nớc Âu Lạc đóng đô ở Cổ Loa đã đắp một toà thành bằng đất Nay có 3vòng qui mô lớn Vòng thành ngoài là đờng cong tự do dài tới 8 km
- Chùa Trấn Quốc (trớc kia gọi là chùa Khai Quốc) do Lý Nam Đế xâydựng năm 544 trên bờ sông Hồng Tới thế kỷ 17 do bờ sông bị lở, chùa đợcdời vào Hồ Tây đổi tên thành An Quốc rồi Trấn Quốc nh ngày nay
Trang 15- Chùa Một Cột: Là ngôi chùa cổ nhất thời Lý của Hà Nội, chùa Một Cột(Hay còn gọi là chùa Diên Hu) xây dựng năm 1049 tiêu biểu cho lối kiến trúctôn trọng nghiêm nghặt sự can thiệp của môi trờng tự nhiên.
- Khu phố cổ Hà Nội : ở Việt Nam ngoài Hội An ra chỉ có Hà Nội còngiữ đợc khu phố cổ Theo các nguồn sử liệu thì khu vực này là nhân lõi của đôthị Hà Nội nay cả khi nơi này trở thành kinh đô Thăng Long Năm 542 LýNam Đế đã tầng dựng toà thành bằng gỗ ở cửasông Tô Lịch tức là khu cácphố Chợ Gạo, Nguyễn Siêu ngày nay Các ngôi nhà đợc thiết kế theo kiểu
“nhà ống” nhà nh một cái ống ngang hẹp chiều dài sâu có khi thông sang cácngõ khác, phố khác
2.2.2 Về cảnh quan tự nhiên.
Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự hấp dẫn du khách là vẻ
đẹp của cảnh quan tự nhiên Khách đi du lịch một phần muốn chiêm ngỡngcảnh đẹp, một phần muốn nâng cao hiểu biết Cảnh quan tự nhiên cho du lịchvăn hoá là những công trình kiến trúc đợc lồng ghếp hay hiểu rộng hơn lànhững công trình kiến trúc có dấu ấn con ngời
Phần lớn diện tích Hà Nội và các vùng phụ cận là vùng đồng bằng vớidiện tích trung bình trên dới 10 m, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theodòng chảy của sông Hồng nằm giữa hai vùng đồi núi tách biệt
Địa hình là một trong những thành phần cơ bản nhất của môi trờng tựnhiên , của cảnh quan, trên đó diễn ra tất cả các hoạt đọng du lịch Nhìn chung
địa hình có ảnh hởnh sâu sắc đến các hiện tợng, các tiền đề và nhân tố đợcphản ánh rõ rệt đến các địa điểm, cấu trúc bên trong, và bộ mặt cảnh quan,thông qua đến các hoạt động du lịch và giải trí Chính vì thế với Hà Nội, vùng
đồng bằng đã đợc khai thác và sử dụng, đứng trên góc độ du lịch , vùng đồngbằng là những cảnh quan quen thuộc và gần gũi con ngời Địa hình còn hấpdẫn khách du lịch ở tính hay thay đổi của ná, do đó thông thờng các địa hình
đồi núi có sức hơn điạ hình đồng bằng
Với một địa hình không thống nhất, với vị trí trung tâm là của ngõ phíaBắc của Việt Nam hoạt động du lịch ở Hà Nội trở nên phong phú
Hà Nội có rất nhiều cây xanh, nh ở công viên Lê Nin, công viên Thủ Lệ,Bách Thảo… còn in đậm dấu ấn của lịch sử, là di sản, cây xanh ở Hà Nội có đủ cả 4 mùa, có những cây đã sống hàngngàn năm, chứng kiến biết bao sự kiện lịch sử
Kiến trúc cổ truyền, và những cây xanh đại thụ là hai mặt sinh tồn của ditích Hà Nội còn có rất nhiều hồ, tới 3.600 ha hồ, ao, đầm với 27 hồ, đầm lớn