Nghiên cứu những giải pháp phát triển du lịch bền vững ở vịnh Hạ Long
Trang 1
Để có thể hoàn thành tốt bài khoá luận theo đúng mong muốn của bản thân và yêu cầu của nhà trờng tôi đã nhận đợc sự quan tâm, động viên rất nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Văn hoá Du lịch trờng Đại học Dân lập
Đông Đô, của các bạn sinh viên lớp VĐ4, tôi vô cùng biết ơn về điều đó Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công tác trong chi nhánh Du lịch Quảng Ninh tại Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới thầy Lê Hồng Phấn ngời đã định hớng và tận tình hớng dẫn tôi thực hiện bài khoá luận này.
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành tiêu chí chung của mọingành kinh tế, không loại trừ ngành Du lịch Phát triển du lịch bền vững làviệc giải quyết tốt mâu thuẫn giữa khai thác và bảo tồn các giá trị tài nguyêntại điểm du lịch
Trang 2Vịnh Hạ Long với hai lần vinh dự đợc UNESCO công nhận là di sảnthiên nhiên thế giới về giá trị thẩm mĩ (năm 1994) và giá trị địa mạo địa chất(năm 2000), đang đợc Đảng và nhà nớc xác định là một trong những trọng
điểm du lịch phía Bắc Trong những năm qua, với kết quả đạt đợc, du lịch HạLong đang ngày càng thể hiện đợc vị thế của mình trong trờng du lịch trong n-
ớc và quốc tế
Tuy nhiên sự tăng trởng nhanh chóng của du lịch Hạ Long là mộtnguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trờng vùng Vịnh: Ô nhiễm khí và nớc doxả thải quá khả năng tự làm sạch của môi trờng, thay đổi cảnh quan để xâydựng cơ sở hạ tầng, ảnh hởng xấu tới đa dạng sinh học, xung đột xã hội vàomùa du lịch, tệ nạn xã hội bùng phát, phần nào làm xói mòn bản sắc văn hoácủa cộng đồng dân c…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcChính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực
đến việc phát triển du lịch bền vững ở Hạ Long Vì vậy, công tác bảo tồn vàphát huy giá trị của vịnh Hạ Long là hết sức quan trọng và cấp bách
Sinh ra và lớn lên tại Quảng Ninh, lại đợc học và hiểu rất rõ vị trí quantrọng của ngành Du lịch trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.Vì lí do đó, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu những giải pháp phát triển du lịch bền vững ở vịnh Hạ Long” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2 mục tiêu và yêu cầu của đề tài.
2.2 Yêu cầu của đề tài
Để thực hiện đợc mục tiêu đã đề ra, đề tài cần giải quyết tốt nhữngnhiệm vụ sau:
- Tổng quan các vấn đề lý luận về du lịch và phát triển du lịch bền vững làmcơ sở cho việc thực hiện đề tài
- Nghiên cứu hiện trạng du lịch ở Hạ Long và những ảnh hởng đến môi ờng tự nhiên trong khu vực
tr Tìm hiểu công tác quản lý, bảo tồn giá trị của Hạ Long Trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp cho việc phát triển du lịch bền vững ở Hạ Long
3 đối tợng nghiên cứu - phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là Di sản vịnh Hạ Long
- Các cơ quan quản lý và bảo tồn Di sản Hạ Long
Trang 3- Các văn bản pháp quy liên quan đến việc quản lý và bảo tồn Di sản
- Phơng pháp xã hội …Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực
5 Bố cục của khoá luận.
Bao gồm các phần: Mở đầu, kết luận và ba chơng
Chơng I:
Thực trạng và những vấn đề đặt ra để phát triển du lịch bền vững Chơng II:
Hiện trạng hoạt động du lịch ở Hạ Long
Chơng III:
Các giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững ở Hạ Long
Nội dung
CHƯƠNG 1 Thực trạng và những vấn đề đặt ra để phát
triển du lịch bền vững
1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững
1.1 Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển là xu thế chung của mọi thời đại Tuy nhiên, bên cạnh nhữnglợi ích xã hội, nâng cao điều kiện sống cho con ngời, hoạt động phát triểncũng đã và đang làm cạn kiệt tài nguyên, gây ra tác động tiêu cực, làm suythoái môi trờng trái đất Trớc thực tế không thể phủ nhận là môi trờng ngàycàng bị ô nhiễm bởi chất thải từ các hoạt động kinh tế, nhiều hệ sinh thái bịsuy thoái ở mức độ báo động, nhiều loại sinh vật đã và đang có nguy cơ bị diệtvong ảnh hởng đến quá trình phát triển của xã hội qua nhiều thế hệ…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcTừ nhậnthức này đã xuất hiện một khái niệm mới của con ngời về hoạt động phát triển
“phát triển bền vững”
Trang 4Lý thuyết về phát triển bền vững xuất hiện khoảng giữa những năm 80
và chính thức đợc đa ra tại hội nghị của Uỷ ban thế giới về phát triển và môitrờng (WCED) năm 1987, trong đó định nghĩa “ Phát triển bền vững đợc hiểu
là hoạt động phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại màkhông làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ mai sau.”
Hội nghị thợng đỉnh tại RIO de Janiero năm 1992 đã nhất trí lấy “pháttriển bền vững” làm mục tiêu cho toàn nhân loại thế kỷ XXI
1.2 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững
Khái niệm về phát triển du lịch bền vững không tách dời khái niệm pháttriển bền vững Có thể nhận thấy Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có định h-ớng tài nguyên rõ rệt và sự phát triển của Du lịch gắn liền với môi trờng.Chính vì vậy, sự phát triển du lịch bền vững đòi hỏi có sự nỗ lực chung củatoàn bộ xã hội Phát triển du lịch bền vững phải luôn hớng tới ba mục tiêu:
Đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế ; đảm bảo sự bền vững về tàinguyên và môi trờng; đảm bảo bền vững về xã hội
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đa ra tại hội nghịMôi trờng và phát triển của Liên Hiệp Quốc tại RIO de Janeiro năm 1992 thì
“du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhucầu hiện tại của khách du lịch và của ngời dân bản địa trong khi vẫn quan tâm
đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho hoạt động du lịch trongtơng lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằmthoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con ngời trong khi đóvẫn duy trì đợc sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các
hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con ngời
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC) năm 1996 thì “dulịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng dulịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịchtơng lai”
ở Việt Nam khái niệm về du lịch bền vững còn khá mới mẻ, qua quátrình nghiên cứu, tổng hợp kinh nghiệm phát triển du lịch của các nớc bạntrong khu vực và trên quốc tế Mặc dù còn những quan điểm cha thực sự thốngnhất nhng hầu hết các ý kiến cho rằng: “Phát triển du lịch bền vững là hoạt
động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thoả mãn cácnhu cầu đa dạng của khách du lịch , có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dàihạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài
Trang 5nguyên , duy trì đợc sự toàn vẹn về văn hoá để phát triển hoạt động du lịchtrong tơng lai, cho công tác bảo vệ môi trờng và góp phần nâng cao mức sốngcủa cộng đồng địa phơng”
1.3 Phát triển du lịch dựa trên nguyên tắc bền vững.
Hoạt động du lịch liên quan chặt chẽ đến môi trờng (bao gồm môi trờng
tự nhiên và môi trờng nhân văn) Môi trờng tơng tác rất đa dạng với du lịch,
nó vừa là đối tợng, là đầu vào của du lịch vừa là những trở ngại của du lịch Vì vậy, để phát triển du lịch bền vững cần phải dựa trên nguyên tắc bền vững.Những nguyên tắc này đợc tổ chức WWFUK soạn thảo nhằm phát triển dulịch trong mối quan hệ liên quan đến môi trờng và cân bằng lợi ích kinh tế
Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu bởi vì việc bảo tồn và sử dụngbền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hoá và xã hội sẽ là sự đảm bảocho việc kinh doanh phát triển lâu dài Nếu các tài nguyên du lịch đợc khaithác một cách hợp lý, đảm bảo quá trình tự duy trì hoặc tự bổ sung đợc diễn ramột cách tự nhiên hoặc thuận lợi hơn do có sự tác động của con ngời thôngqua việc đầu t, tôn tạo thì sự tồn tại của các tài nguyên đó sẽ lâu dài, đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển của thế hệ sau Việc sử dụng hợp lý các nguồn tàinguyên cần dựa trên cơ sở các nghiên cứu kiểm kê, đánh giá và quy hoạch sửdụng cho các mục tiêu phát triển cụ thể Nguyên tắc này cũng đợc áp dụng vớicác tài nguyên nhân văn Việc phát triển du lịch cần đợc thực hiện trong sựtrân trọng trong nền văn hoá địa phơng, truyền thống dân tộc, kế sinh nhai và
đất đai mà con ngời dân địa phơng dựa vào đó để sống
Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
Việc khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên và không kiểm soát lợngchất thải từ hoạt động du lịch sẽ dẫn đến sự suy thoái môi trờng mà hậu quảcủa nó là sự phát triển không bền vững của du lịch nói riêng và kinh tế nóichung
Khi triển khai các dự án du lịch cần phải đánh giá tác động của môi ờng và thực thi những kiến nghị về đánh giá tác động môi trờng, điều đó sẽ
tr-đảm bảo cho tài nguyên đợc khai thác và sử dụng một cách hợp lý phục vụphát triển du lịch bền vững, đảm bảo giảm chi phí khôi phục các suy thoái môitrờng
Phát triển phù họp với quy hoạch kinh tế – xã hội
Trang 6Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng vàxã hội hóa cao, vì vậy mọi phơng án phát triển cần đợc tính toán kỹ lỡng phùhợp với quy hoạch phát triển của các ngành liên quan nh giao thông vận tải,xây dựng đô thị, bu chính viễn thông, điện lực…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực nói riêng và quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi vùng, miền và quốc gia Tiến độ pháttriển du lịch phù hợp với hoàn cảnh địa phơng sẽ tạo điều kiện về mặt thờigian để lập kế hoạch một cách đúng đắn, xây dựng, giám sát các dự án du lịchnhằm đem lại lợi ích lâu dài.
Phát triển gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng tài nguyên
Để đảm bảo tính hấp dẫn ngoài việc nâng cao chất lợng của sản phẩm
du lịch thì tính đa dạng và phong phú của chúng cũng đóng vai trò rất quantrọng Điều này cho phép thoả mãn nhu cầu đa dạng của du khách cũng nhtăng cờng sự phong phú về sản phẩm đối với ngành Du lịch Việt Nam, giúptăng khả năng cạnh tranh để thu hút khách, đảm bảo cho sự phát triển bềnvững
Nguyên tắc này cũng phù hợp với quan điểm phát triển du lịch phải gắnliền với việc bảo tồn các giá trị về văn hoá truyền thống, bảo vệ cảnh quan môitrờng vốn rất đa dạng và phong phú ở Việt Nam
Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phơng
Ngành Du lịch hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa phơng và có tính đếncác giá trị về chi phí về mặt môi trờng thì sẽ đợc bảo vệ đợc các nền kinh tế
địa phơng này và tránh đợc sự tổn thất về môi trờng
Thực tế cho thấy trên một địa bàn lãnh thổ nếu mỗi ngành chỉ biết đếnlợi ích của mình mà không có sự hỗ trợ đối với sự phát triển kinh tế và chia sẻquyền lợi với cộng đồng địa phơng thì sẽ làm cho nền kinh tế và cuộc sốngcủa ngời dân địa phơng gặp nhiều khó khăn, kém phát triển Điều này buộccộng đồng địa phơng phải khai thác tối đa tiềm năng tài nguyên của mình, gâytổn hại đến môi trờng sinh thái Kết quả các quá trình đó sẽ gây những tác
động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của du lịch nói riêng và kinh tế – xãhội nói chung Chính vì vậy, việc chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phơng làmột nguyên tắc quan trọng trong phát triển du lịch bền vững
Khuyến khích tham gia của cộng đồng địa phơng
Du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang khách hàng đến sản phẩm chứkhông phải mang sản phẩm đến khách hàng Sản phẩm ở đây là bao gồm
Trang 7không chỉ không gian môi trờng nơi cộng đồng địa phơng sử dụng hoặc sởhữu mà còn là chính cộng đồng địa phơng với bản sắc văn hoá của họ, hoạt
động du lịch bền vững chỉ thực sự đợc thực thi nếu cộng đồng địa phơng từ vaitrò là “sản phẩm” du lịch hoặc đứng ngoài du lịch tham gia vào lĩnh vực dulịch
Việc tham gia của cộng đồng địa phơng vào hoạt động du lịch khôngchỉ giúp họ tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống, mà sẽ làm tăng ý thứctrách nhiệm của cộng đồng đôi với sự phát triển của du lịch, bởi các lúc nàyquyền lợi của họ đã gắn liền với quá trình phát triển du lịch, chăm lo đến việcnâng cao chất lợng sản phẩm du lịch Điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển bền vững của du lịch
Thờng xuyên trao đổi với cộng đồng địa phơng
Thực tế cho thấy ở những mức độ khác nhau luôn luôn tồn tại mâuthuẫn xung đột về quyền lợi cho khai thác tài nguyên phục vụ sự phát triểngiữa du lịch và cộng đồng địa phơng, giữa du lịch với các ngành kinh tế khác.Vì vậy, việc thờng xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phơng và với các
đối tợng khác liên quan là điều cần thiết nhằm bảo đảm sự gắn kết và có tráchnhiệm hơn giữa các ngành kinh tế với nhau, góp phần tích cực cho sự pháttriển bền vững của mỗi ngành, trong đó có du lịch
Đào tạo cán bộ
Con ngời luôn đóng vai trò quyết định đối với mỗi sự phát triển Điềunày càng có ý nghĩa trong bối cảnh du lịch Việt Nam đang trong quá trình hộinhập với du lịch khu vực quốc tế Việc đào tạo nâng cao hiểu biết của đội ngũcán bộ, nâng cao ý thức trách nhiệm góp phần bảo vệ các giá trị của tàinguyên môi trờng đối với sự phát triển
Tăng cờng tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm
Tiếp thị luôn là một khâu quan trọng đối với hoạt động du lịch Việccung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm sẽ nâng cao
đợc sự tôn trọng của du khách đối với môi trờng thiên nhiên, văn hoá - xã hội
và nhân văn ở nơi khách tham quan, đồng thời tăng đáng kể sự thoả mãn của
du khách đối với sản phẩm du lịch Điều này sẽ làm giảm những tác động tiêucực từ hoạt động du lịch đến môi trờng, tăng cờng khả năng thu hút khách,
đảm bảo cho tính bền vững trong phát triển du lịch
Thờng xuyên tiến hành công tác nghiên cứu
Trang 8Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cần có những căn cứ khoa họcvững chắc dựa trên việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan Việc thờng xuyêncập nhật các thông tin, nghiên cứu và phân tích xử lý thông tin là điều rất cầnthiết, không chỉ đảm bảo cho hiệu quả hoạt động kinh doanh, mà còn đảm bảocho sự phát triển bền vững trong mối quan hệ với cơ chế chính sách, với việcbảo vệ tài nguyên môi trờng.
2 Thực trạng và những vấn đề ĐặT ra
2.1 Thực trạng
Mặc dù ngành Du lịch nớc ta đợc hình thành và phát triển hơn 40 năm,song hoạt động du lịch chỉ thực sự diễn ra sôi động từ thập kỷ 90 gắn liền vớichính sách mở cửa hội nhập của Đảng và Nhà nớc
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch, cũng nh quyết định mức
độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách dulịch Chính vì có vai trò quan trọng nh vậy nên sự phát triển ngành Du lịch baogiờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật Để
đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đặcbiệt là cơ sở lu trú cũng phát triển nhanh Năm 1991, cả nớc mới có trên11.400 phòng khách sạn thì đến năm 2001 đã có trên 66.000 phòng và năm
2002 là 72.000 phòng Nhiều khách sạn cao cấp đợc xây dựng làm thay đổidiện mạo của hệ thống khách sạn Việt Nam, đáp ứng nhu cầu lu trú và tổ chứccác hội nghị, hội thảo quốc tế lớn Một số khu du lịch, cơ sở vui chơi giải trí,thể thao, sân gôn đã đa vào hoạt động, đáp ứng một phần nhu cầu của khách
du lịch và nhân dân địa phơng Song song với việc nâng cấp, phát triển hệthống giao thông đờng bộ, đờng không, đờng sắt và đờng biển trên phạm vi cảnớc, phơng tiện vận chuyển khách chuyên ngành gồm 7000 xe, tầu thuyền cácloại đã góp phần nâng cao năng lực vận chuyển khách
Cuối năm 1999, Bộ Chính trị ra chỉ thị về phát triển du lịch trong tìnhhình mới và một hành lang pháp lý vững chắc hơn đợc thiết lập khi pháp lệnh
du lịch ra đời, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tếtham gia hoạt động du lịch, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc về du lịch,
đảm bảo quyền lợi của khách du lịch, ngời kinh doanh du lịch, giúp các đốitác nớc ngoài, khách du lịch nớc ngoài yên tâm khi đầu t, hợp tác, đến du lịchtại Việt Nam Đến năm 2001, đã có 194 dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoàivào ngành Du lịch đợc cấp phép với tổng số vốn đăng kí là 5,78 tỷ USD Năm
Trang 92004, đã có 15 dự án FDI đầu t vào du lịch đã đợc cấp phép với tổng sỗ vốntrên 110 triệu USD.
Năm 2000, chơng trình hành động quốc gia về du lịch đợc Thủ tớngChính phủ phê duyệt đã góp phần làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức củacác cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò của du lịch Các ngành phục vụcho sự phát triển của du lịch đã đợc quan tâm đầu t, bu chính – viễn thôngvới chính sách “đi tắt đón đầu” đã đợc trang bị các thiết bị hiện đại ngang tầmkhu vực Hiện nay, ngành Du lịch Việt Nam đã có 4 website, những websitenày có thể giúp du khách trong và ngoài nớc thuận tiện trong việc tra cứu, tìmhiểu thông tin
Trong 5 năm gần đây (1999-2004) Tổng cục Du lịch đã tổ chức thànhcông hàng chục sự kiện xúc tiến du lịch ở nớc ngoài nh tổ chức các tuần vănhoá Việt Nam, các roodshow giới thiệu điểm đến, tham gia các hội chợ du lịchquốc tế lớn trên thế giới và trong khu vực nhằm giới thiệu hình ảnh du lịchViệt Nam tới các thị trờng trọng điểm ở trong nớc, Tổng cục Du lịch cũng đã
hỗ trợ và chỉ đạo tổ chức rất nhiều sự kiện văn hoá - lễ hội nh liên hoan du lịch
Hà nội, lễ hội gặp gỡ đất phơng Nam, Festival Huế, liên hoan nghệ thuật dulịch Thủ đô, năm du lịch Hạ Long 2003, kỷ niệm 350 năm thành phố NhaTrang, Kỉ niệm 110 năm thành phố Đà Lạt và 100 năm SaPa, kỉ niệm 50 nămchiến thắng Điện Biên Phủ…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực, đăng cai và tổ chức thành công các hội thảo,hội nghị quốc tế về du lịch tổ chức tại Việt Nam nh: Hội thảo “Quy trình tổchức thành công một lễ hội đờng phố và các sự kiện du lịch” của Hiệp hội Dulịch châu á - Thái Bình Dơng (PATA), Hội nghị của Hội đồng xúc tiến dulịch Châu á (CPTA) lần thứ 2, tham gia Chơng trình hợp tác du lịch ASEAN– Nhật Bản, Chiến dịch xúc tiến du lịch ASEAN – một điểm đến (VisitASEAN)…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực
Trong 2 năm gần đây, Việt Nam đã có chính sách song phơng và đơnphơng miễn visa cho một số nớc nh Thái Lan, Xingapo, Philippin, Indonêxia,Malayxia và Nhật Bản Điều này càng tạo điều kiện thuận lợi cho công tácxúc tiến du lịch và thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế đến ViệtNam
Du lịch phát triển đã đóng góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế, xã hộiphát triển, tăng tỷ trọng dịch vụ trong tổng thu nhập quốc dân, khôi phụcnhiều nghề, lễ hội truyền thống…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcở một số nơi du lịch đã làm thay đổi cơ bảndiện mạo đô thị, nông thôn và đời sống cộng đồng dân c Những hiệu quả trên
Trang 10lại tác động tích cực thúc đẩy toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển dulịch, tạo nhiều việc làm mới, đóng góp toàn xã hội tham gia vào sự nghiệpphát triển du lịch, tạo nhiều việc làm mới, góp phần tăng trởng kinh tế , hạnchế tác động của xã hội đến môi trờng tự nhiên.
2.2 Những vấn đề cơ bản đặt ra
Trong bức tranh chung rất đáng khích lệ về sự phát triển hoạt động du lịchcũng đã và đang nảy sinh các vấn đề bất cập ảnh hởng đến phát triển du lịchbền vững ở Việt Nam Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch, đối chiếuvới những nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững, có thể thấy một
số vấn đề cơ bản đặt ra cho phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam nhìn từnhiều góc độ khác nhau
2.2.1 Nhìn từ góc độ kinh tế
Chất lợng nguồn khách du lịch đang là vấn đề rất quan trọng đặt ra đối với
sự phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam đứng từ góc độ kinh tế Mặc dùtrong những năm qua về số lợng khách du lịch và thu nhập từ du lịch, ta đềughi nhận sự tăng trởng, nhng trong sự tăng trởng ấy lại bộc lộ những suy yếu
mà nếu cứ duy trì nó sẽ ảnh hởng đến sự phát triển sau này Điều đó đợcchứng minh qua: số lợng khách quốc tế tăng song “chất lợng” (mức chi trả)còn hạn chế Từ năm 1994 trở lại đây, tỷ lệ tăng trởng khách từ thị trờng trọng
điểm nh Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựccó xu thế chững lại và giảm xuống, trongkhi đó khách từ thị trờng có mức chi trả thấp, thời gian lu trú ngắn nh kháchTrung Quốc lại tăng cao (năm 1992 chỉ chiếm 0,62% tổng số khách quốc tế
đến Việt Nam, thì đến năm 2002 đã chiếm tới trên 30%, trong khi chỉ đạt3,6% doanh thu từ khách du lịch quốc tế ) Thị trờng khách nội địa cũng cóchung một tình trạng trên, mặc dù có tốc độ tăng nhanh nhng tỷ kệ kháchhành hơng, lễ hội với mức độ sử dụng dịch vụ du lịch thấp lại có xu thế tăng
Điều đó lý giải vì sao năm 1999 với số lợng khách khoảng 10,5 triệu, doanhthu từ khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng khoảng 22,3 % tổng thu nhập dulịch, song đến năm 2001 lợng khách tăng lên đến 11,7 triệu doanh thu lạigiảm đi và chỉ chiếm 20,2%
Ta có thể gọi tên thực trạng trên là “tăng trởng trong sự không tăng trởng”
và đây là vấn đề đặt ra cho ngành Du lịch Việt Nam Kích thích sự tăng trởngtrở lại của thị trờng trọng điểm, tìm kiếm thị trờng mục tiêu và nghiên cứu thịtrờng tiềm năng
Trang 11Con ngời luôn đóng vai trò quan trọng trong mỗi sự phát triển Điều này
đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam, nói chung và du lịch Việt Namnói riêng đang hội nhập với khu vực và quốc tế Thực tế cho thấy chất lợng độingũ lao động trong ngành Du lịch Việt Nam là cha cao Số lợng lao động đợc
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn ít, còn lại là số lao động do nhu cầu của thịtrờng Do cha qua các lớp đào tạo hay đào tạo còn quá nông mà trình độ lao
động còn rất nhiều hạn chế, hạn chế về ngoại ngữ và đặc biệt thái độ phục vụ
du khách Họ không ý thức đợc rằng việc hài lòng của du khách ngày hômnay sẽ là nguồn lợi cho họ mai sau
Quan tâm đầu t cho việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch là một
điều vô cùng cần thiết của ban ngành Du lịch Nó là yếu tố quyết định có thểthực hiện đợc hay không mục tiêu phát triển du lịch bền vững
- Với t cách là một ngành kinh tế, sản phẩm du lịch là yếu tố rất quantrọng quyết định hiệu quả kinh doanh du lịch Một sản phẩm du lịch tốt, cóchất lợng và phù hợp với nhu cầu của khách sẽ có khả năng bán với giá cao,
đem lại hiệu quả kinh tế lớn
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng.Song, qua kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy trong nhiều năm qua những sảnphẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc riêng của Việt Nam và những sản phẩm dulịch phù hợp với nhu cầu của khách từ những thị trờng trọng điểm của du lịchViệt Nam cha đợc nghiên cứu xây dựng hoặc khi đã tìm đợc ra sản phẩm thìcha đợc đầu t tơng xứng để phát triển Đây đợc xem là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng nhất hạn chế hiệu quả kinh doanh của du lịch ViệtNam, ảnh hởng lớn đến phát triển du lịch bền vững Điều này càng có ý nghĩatrong bối cảnh du lịch Việt Nam phải đứng trớc thách thức lớn về cạnh tranhtrong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế
- Công tác tuyên truyền quảng bá cho du lịch Việt Nam trong nhữngnăm qua đã đạt đợc những kết quả thật đáng khích lệ Điều đó đợc chứngminh qua số việc số lợng khách du lịch bao gồm cả khách nội địa và quốc tếtăng dần theo hàng năm Song hiệu quả của công tác tuyên truyền quảng bálớn bao nhiêu thì hậu quả của nó cũng lớn bấy nhiêu Đó là vì việc tuyêntruyền quảng bá đợc thực hiện thiếu định hớng cả về thị trờng lẫn thời điểmtiến hành, việc quảng cáo mới chỉ dựa trên những gì Việt Nam có mà cha quantâm đến quảng cáo sản phẩm mà thị trờng cần Nói một cách khác, hoạt độngtuyên truyền quảng cáo hiện ít phù hợp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,
Trang 12về lâu dài sẽ ảnh hởng đến khả năng thu hút khách du lịch , dẫn đến sự giảmsút hiệu quả kinh doanh của hoạt động du lịch tơng lai.
Một vấn đề nữa cũng đặt ra là “tính trách nhiệm” trong hoạt động tuyêntruyền quảng bá hiện còn rất thấp Phần lớn các sản phẩm quảng cáo thờngkhông đúng với bản chất về nội dung và chất lợng Điều này sẽ gây thất vọng
đối với khách sau mỗi chuyến đi với cảm giác nh bị lừa và sẽ tạo ra “ảnh hởngngợc” đối với những gì mà công tác tuyên truyền quảng bá hớng tới Hậu quảcủa kiểu tuyên truyền quảng cáo thiếu trách nhiệm này sẽ rất lớn và kéo dài,
ảnh hởng đến du lịch Việt Nam và sự phát triển du lịch bền vững đứng từ góc
độ kinh tế
Đây là một hiện tợng cần phải loại bỏ ngay trong sự phát triển của cácngành kinh tế – xã hội nói chung và ngành Du lịch nói riêng, vì nó đã viphạm vào một trong những nguyên tắc phát triển du lịch bền vững, nguyêntắc: tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm Để có thể làm đợc điều này đòihỏi phải có sự nghiêm minh trong vấn đề kiểm tra, xử phạt các tổ chức, cácdoanh nghiệp vi phạm quy định Phải nhanh nhạy với xu thế của thị trờng, đápứng tối đa nhu cầu thì trờng trong khả năng cho phép là những yếu tố đangành Du lịch phát triển đi lên
2.2.2 Nhìn từ góc độ tài nguyên, môi trờng
Nhận thức về quản lý bền vững nói chung, quản lý bền vững tài nguyên
du lịch nói riêng còn rất hạn chế, thậm chí đối với cả các quản lý Đây đợcxem là vấn đề lớn đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Vấn đề nghiên cứu, bao gồm kiểm kê, đánh giá cha đợc thực hiện mộtcách có hệ thống ở Việt Nam, mặc dù đã có nhiều quy hoạch ở các cấp, nhiều
đề tài khoa học, thậm chí ở cấp độ nhà nớc đã đề cập đến vấn đề nghiên cứutài nguyên du lịch Điều này hạn chế việc đề xuất một hệ thống quản lý bềnvững, có hiệu quả cao trong khai thác các dạng tài nguyên du lịch đặc sắc ởViệt Nam
Do việc quản lý các tài nguyên du lịch còn chồng chéo giữa ngành vớingành, giữa ngành với chính quyền địa phơng theo quy định của pháp luậthiện hành, vì vậy việc khai thác và quản lý tài nguyên du lịch còn nhiều bấtcập Đây là nguyên nhân của tình trạng “Cha chung không ai khóc”, mạnhngành nào ngành ấy khai thác, dẫn đến sự suy thoái tài nguyên, môi trờngkhông đợc đảm bảo đợc sự phát triển bền vững nói chung, phát triển du lịchbền vững nói riêng
Trang 13Một vấn đề quan trọng đặt ra cho quản lý bền vững tài nguyên du lịch làtình trạng đầu t cho việc bảo vệ, tôn tạo và phát triển nguồn tài nguyên du lịch
là còn rất hạn chế Mối quan tâm lớn hiện nay của các doanh nghiệp, của cácngành đợc quản lý tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật là khai tháccác tiềm năng đó để thu lợi nhuận Việc trích lại doanh thu đó để bảo vệ, tôntạo và phát triển các nguồn tài nguyên du lịch rất ít đợc quan tâm
Để có thể giải quyết đợc những vấn đề nêu trên thì cơ quan quản lý vềhoạt động du lịch cần tích cực nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện từng bớc cáccơ chế chính sách Phải có những quy định về trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo và pháttriển nguồn tài nguyên du lịch tại nơi mà các doanh nghiệp đó đợc phép khaithác Với các quy định nh vậy thì các doanh nghiệp du lịch sẽ phải có những dự
án khai thác nguồn tài nguyên du lịch trong khu vực mình quản lý
Một vấn đề nữa đợc đặt ra là năng lực quản lý nói chung và quản lý tàinguyên du lịch nói riêng của các cấp còn rất hạn chế Bên cạnh đó, cuộc sốngcủa cộng đồng ở những nơi có tài nguyên du lịch nhìn chung còn rất lớn,nhiều nơi rất nghiêm trọng Để xẩy ra tình trạng trên một phần do các ngànhkinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh đã chỉ biết đến lợi ích của mình
mà không có sự hỗ trợ đối với sự phát triển và chia sẻ quyền lợi với cộng đồng
địa phơng, đã vi phạm vào một trong những nguyên tắc của phát triển bềnvững Kết quả sẽ gây những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của
du lịch nói riêng và kinh tế – xã hội nói chung
Sự phối hợp liên ngành, giữa ngành Du lịch và chính quyền các địa
ph-ơng, đặc biệt các địa phơng trọng điểm phát triển du lịch còn nhiều bất cập
Đây là nguyên nhân cơ bản của tình trạng thiếu nhất quán trong sử dụng tàinguyên du lịch giữa các ngành trên một lãnh thổ đang còn phổ biến hiện nay ởViệt Nam
Môi trờng biển, đặc biệt ở một số khu vực trọng điểm phát triển du lịchbiển nh Hạ Long, Cát Bà, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tầu …Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực đã có sựsuy thoái do hoạt động phát triển kinh tế xã hội Nguy cơ ô nhiễm dầu do sự
cố có chiều hớng gia tăng Để có thể khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trờngbiển thì cần phải bổ sung thêm những chính sách mới nh: Chính sách u tiênmiễn giảm hoặc không thu thuế trong một thời gian nhất định với các hìnhthức đầu t thuần tuý cho hoạt động bảo vệ môi trờng du lịch biển hoặc đầu ttrong các lĩnh vực khác với công nghệ đồng bộ về bảo vệ môi trờng biển;
Trang 14chính sách khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học và ứng dụng côngnghệ du lịch trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng biển.
2.2.3 Nhìn từ góc độ xã hội và đảm bảo công bằng trong phát triển du lịch
Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch còn hạn chế
và mang tính tự phát, thiếu hớng dẫn, tạo điều kiện từ phía Ngành và chínhquyền địa phơng Chính vì vậy lợi ích của cộng đồng cha đợc chăm lo thoả
đáng và khoảng cách công bằng trong phát triển du lịch cha đợc thu hẹp nhmong muốn
Nhận thức xã hội về du lịch còn cha đợc đầy đủ và nhất quán ảnh hởngnhiều đến việc phối hợp liên ngành, địa phơng để thực hiện chiến lợc pháttriển du lịch Việt Nam Nhiều địa phơng cho đến nay vẫn không coi du lịch làngành kinh tế đặc thù có tác dụng và hiệu quả nhiều mặt, vì vậy cha quan tâmthích đáng tạo môi trờng thuận lợi cho phát triển du lịch, cha khơi dậy đợctiềm năng và huy động các ngành kinh tế khác tham gia phát triển du lịch.Cũng do ảnh hởng của yếu tố này nên cho đến nay hệ thống cơ chế chính sáchphát triển du lịch ở Việt Nam cha đợc xây dựng đồng bộ nhằm tạo môi trờngthuận lợi để thu hút đầu t, khai thác có hiệu quả các nguồn lực xã hội cho pháttriển du lịch
Nhận thức xã hội về du lịch từ phía cộng đồng cũng cha đầy đủ, dẫn tớitình trạng đeo bám khách, khai thác bừa bãi các tài nguyên du lịch nh các loài
động thực vật quý hiếm làm đặc sản; san hô, nhũ đá…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựclàm hàng lu niệm…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcảnhhởng rất lớn đến hình ảnh du lịch Việt Nam, làm suy kiệt nguồn tài nguyên dulịch Đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với sự phát triển du lịch Việt Nam đứng
Sẽ tồn tại một ranh giới rất mong manh giữa “phát huy” và “biến đổi”các giá trị truyền thống sinh hoạt của cộng đồng do tác động của hoạt động dulịch Nếu du lịch phát triển song hành với việc “phát huy” truyền thống sinhhoạt cộng đồng thì đó sẽ là sự phát triển bền vững, trong trờng hợp có sự “biến
Trang 15đổi” thì sẽ dẫn đến sự phát triển không bền vững bởi bản thân hoạt động dulịch phát triển đợc nhờ việc khai thác các giá trị nguyên bản đặc sắc của sinhhoạt truyền thống.
Kết quả điều tra xã hội về mức độ hài lòng của ngời dân đối với việcphát triển hoạt động du lịch ở một số điểm du lịch điển hình nh Hạ Long, H-
ơng Sơn (Hà Tây) Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình)…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựccho thấy cộng đồngcha hài lòng ( ở những mức độ khác nhau) về sự tồn tại và phát triển du lịch ở
địa phơng mình Nguyên nhân cơ bản là do sự đóng góp cha thoả đáng từ dulịch cho việc bảo tồn các giá trị văn hoá địa phơng; cha có những biện pháp cóhiệu quả để hạn chế những tệ nạn xã hội nảy sinh do hoạt động du lịch, tìnhtrạng vệ sinh môi trờng bị xuống cấp; cha chú ý đến đời sống của ngời dân nơi
có hoạt động du lịch; không có hớng dẫn kỹ năng du lịch khi họ có cơ hội đợctham gia vào hoạt động du lịch …Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcđây thực sự là vấn đề quan trọng ảnh hởng
đến phát triển Du lịch Việt Nam từ góc độ xã hội
Năm 2004 đã qua đi, đánh dấu một năm nhiều khó khăn thách thức đốivới ngành Du lịch Việt Nam Nhng bằng nhiều biện pháp đồng bộ, kịp thời, pháthuy tính sáng tạo chủ động của toàn ngành, Du lịch nớc ta đã một lần nữa lại vợtqua khó khăn, hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tiếp tục duy trì đ-
ợc nhịp độ tăng trởng khá Cả nớc đã đón đợc khoảng 2,9 triệu lợt khách quốc tế,vợt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra (2,8 triệu) và tăng trởng gần 20% so với năm 2003;khách du lịch nội địa đạt khoảng 14 triệu lợt, thu nhập du lịch đạt khoảng 26ngàn tỷ đồng (kế hoạch đặt ra là 25 ngàn tỷ)
Năm 2005 là năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm 2001-2005, cũng lànăm có nhiều sự kiện trọng đại của đất nớc và của Ngành Du lịch: 60 nămCách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2-9, 75 năm thành lập Đảng, 30 nămngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc, 45 năm ngày thành lập Ngành
Du lịch Năm 2005 cũng là năm Việt Nam có thể gia nhập Tổ chức ThơngMại thế giới (WTO) Cơ hội và thuận lợi sẽ mở ra, nhng thách thức và khókhăn cũng sẽ không ít đan xen lẫn nhau, chuyển hoá nhanh chóng Trong bốicảnh đó, Ngành Du lịch đã phải vuơn lên mạnh mẽ trên tất cả các mặt để phấn
đấu đón trên 18 triệu lợt khách du lịch, trong đó có hơn 3 triệu lợt khách quốc
tế, tăng trên 14% so với năm 2004 và hơn 15 triệu lợt khách du lịch nội địa,tăng khoảng 6,5% so với năm 2004 Tổng doanh thu xã hội từ hoạt động dulịch đạt khoảng 30 ngàn tỷ đồng, tăng trên 15% so với thực hiện năm 2004.Nhiệm vụ sẽ rất nặng nề, thử thách cũ cha hết, khó khăn mới sẽ phát sinh.Song, với sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, sự ủng hộ hiệu quả của các cấp,
Trang 16các ngành, của toàn thể nhân dân, với kinh nghiệm và bản lĩnh của mình, vớiquyết tâm và ý thức trách nhiệm, tin tởng rằng toàn Ngành sẽ tiếp tục cố gắng
để vợt qua những khó khăn, thử thách, tranh thủ thuận lợi và cơ hội để hoànthành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đã đề ra Du lịch Việt Nam phấn đấuhoàn thiện những điều kiện đã hội tụ đủ để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Trang 17CHƯƠNG 2 Hiện trạng phát triển du lịch ở Hạ Long
1 tiềm năng du lịch của Hạ Long
1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm về phía Đông Bắc ViệtNam là một vùng biển đảo bao gồm phần biển của thành phố Hạ Long, thị xãCẩm Phả và một phần huyện đảo Vân Đồn, là phần rìa của lục địa Châu á bịchìm xuống với độ sâu lớn nhất không quá 200m
Tổng diện tích 1553 km2 với 1969 hòn đảo chiếm 2/3 tổng số đảo củaViệt Nam, trong đó 980 đảo có tên, 989 đảo cha có tên Vị trí Hạ Long đợcxác định trong toạ độ từ 20045’ đến 20050’ vĩ độ Bắc và từ 106058’ đến
107022’ kinh độ Đông Khu vực vịnh Hạ Long đợc UNESCO công nhận là disản thế giới giới hạn bởi 3 điểm: Đảo Đầu Gỗ ( phía Tây), Hồ Ba Hầm ( phíaNam) và Đảo Cống Tây (phía Đông) Với diện tích 434 km2, gần 775 hòn đảotrong đó có 411 hòn đảo đã đợc đặt tên
1.1.2 Địa hình
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng, gồm đảo núi xen kẽ giữa cáctrũng biển, là vùng bằng cát mặn có sú vẹt mọc và những đảo đã vôi vách
đứng, rất tơng phản nhau
Có thể tìm thấy ở Hạ Long những dạng địa hình có ý nghĩa du lịch :
- Dạng địa hình đá vôi: đợc hình thành cách đây khoảng 250 đến 280triệu năm, qua quá trình vận động tạo sơn vỏ của trái đất Đây là một phần rìacủa đại lục Châu á bị chìm xuống, nơi sâu nhất không quá 200m Mặt Vịnhrộng khoảng1500 km2, có hàng ngàn đảo đá và hang động đợc bàn tay kỳ diệucủa thiên nhiên sắp đặt đẹp nh một bức tranh khổng lồ Một phần diện tích
đáng kể của đảo là núi Các đảo nhỏ ngoài khơi cũng có ngọn cao tới 150 m
đến 200m, thờng là những đảo núi dài và hẹp, chủ yếu cấu tạo bằng đá phiếntựa những chiếc mộc bản chạy song song với các rặng núi trong đất liền Dungoạn trên vịnh Hạ Long là điều lý thú bởi ngoài hệ thống các đảo và quần
đảo một phần đợc cấu tạo bằng đá phiến và một phần mang đặc trng của mộtmiền núi đá vôi cổ vốn phát sinh trên đất liền tuổi Cacbon Pecmi sau lại bị n -
ớc biển dâng lên làm chìm ngập Ta có thể thấy các điều đó qua các bồn nớc
Trang 18tròn vành vạnh đợc bao bọc xung quanh bởi các vách núi đá vôi thẳng đứng.
Hệ thống các hang động đá vôi cũng thờng có tuổi Cacbon pecmi thiên hìnhvạn trạng, do thiên nhiên tạo ra thành nh hang Sửng Sốt, hang Đầu Gỗ, hang
Bồ Nâu, hang Trinh Nữ…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcnằm ở độ cao khác nhau và đã làm chứng cho thời
kỳ xa xa về sự xâm thực của nớc biển ở mức cao bấy giờ
- Địa hình bờ bãi biển: nét đặc trng chính của bãi biển vùng này là sờnthoải, cát trắng, nớc biển trong xanh do nồng độ phù xa ít…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực những yếu tố nàyrất phù hợp cho việc phát triển du lịch biển Các bãi biển đẹp đã đợc khai thácphục vụ du lịch là: Bãi Cháy, Titốp, Quan Lạn, Ba Trái Đào…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcvới nhiệt độ nớcbiển lý tởng là 250C
1.1.3 Khí hậu
Vịnh Hạ Long nằm trong vùng nhiệt đới gần chí tuyến Bắc nên khí hậumang tính chất cơ bản là nhiệt đới nóng ẩm, có hai mùa rõ rệt là mùa hạ vàmùa đông Nhiệt độ trung bình năm là 200C, độ ẩm trung bình là 82%
Bảng 1: Các đặc trng khí hậu cơ bản ở Bãi Cháy
Tháng7
Lợngma
Sốngàyma
Số giờ
Hạ Long còn chịu ảnh hởng của luồng gió “Đất-Biển” là đặc trng ở đây,
đã góp phần điều hoà khí hậu trong ngày làm cho mùa hạ ở đây mát hơn, mùa
đến tháng 3) để đảm bảo chất lợng chuyến tham quan và an toàn cho khách
Bảng 2: Mùa nóng và lạnh ở Hòn Gai và Cửa Ông
Trang 19Độ dàingày
Ngày bắt
đầu
Ngày kếtthúc
Độ dàingày
1.1.4 Tài nguyên nớc
Quanh vùng vịnh Hạ Long, lợng nớc sông với phù sa đổ vào biển hầu
nh không có nên nớc biển thờng trong, có độ mặn cao, đáy cát mịn Hiếm cónơi nào mặt nớc lại trong xanh và đẹp tĩnh lặng nh nơi đây Mầu của trời hoàtrộn với của màu núi xanh lục đổ bóng toạ nên mặt nớc biển có mầu xanh lampha mầu lục rất hấp dẫn Bên cạnh các núi đá, mặt nớc nh một tấm gơng lớn inhình của cả trời và đất
Hạ Long chịu ảnh hởng của chế độ nhật triều, lớn nhất là 4,5m, nhỏnhất là 0,2m Riêng ở vùng Vịnh Cửa Lục sâu 20m rất thuận lợi cho các tầutrọng tải lớn qua lại Dao động thuỷ triều làm cho khả năng trao đổi n ớc biểnrất tốt, nớc ngầm đáp ứng một phần cho nhu cầu khai thác du lịch và sinh hoạtcủa nhân dân trong vùng, thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch nh: duthuyền, lớt ván, lặn biển, tham quan vãn cảnh biển
1.1.5 Tài nguyên động thực vật
Do khu vực Vịnh Hạ Long chịu ảnh hởng chung của cả chế độ khí hậulục địa Đông Bắc Việt Nam và chế độ khí hậu biển Bắc Bộ, có sự phân dimạnh cả các yếu tố địa chất, địa hình, thuỷ văn nên hình thành nhiều kiểucảnh quan đẹp, hấp dẫn, nhiều hệ sinh thái nhiệt đới nh hệ sinh thái rừng kínthờng xanh ma nhiệt đới ẩm, hệ sinh thái biển và ven bờ
- Hệ sinh thái rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới
Phát triển chủ yếu ở không gian lục địa ven biển và các đảo ven bờ gồm cả
đảo đồi núi đá lục nguyên (Đảo Tuần Châu, Hòn Kều, Hòn Gạc…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực) và các đảo
đá với tính đa dạng sinh học cao Tổng số 1224 loài thực vật, trong đó có 27loài quý hiếm: Chò đãi, Kim giao, Lát khói, Lát hoa, Dẻ hơng…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực ợc ghi nhận đvào sách đỏ Việt Nam Đặc biệt các nhà nghiên cứu của văn phòng Tổ chứcBảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) tại Hà Nội đã phát hiện 7 loài đặc hữu chỉ
có ở vịnh Hạ Long: Thiên tuế Hạ Long, Khổ cử đại tím, Cọ Hạ Long, Khổ cử
đại nhung, Móng tai Hạ Long, Ngũ gia bì Hạ Long, Hài vệ nữ hoa vàng Theothống kê, hệ sinh thái rừng thờng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới ở Hạ Long ,
Trang 20Bái Tử Long có: 477 loài mộc lan, 12 loài dơng xỉ, 20 loài thực vật ngập mặn;
đối với động vật ngời ta cũng thống kê đợc 4 loài lỡng c, 10 loài bò sát, 40loài chim và 14 loài thú
- Hệ sinh thái biển và ven bờ: bao gồm hệ sinh thái đất ớt và hệ sinhthái biển khu vực Hạ Long và vùng phụ cận, có khoảng 20 loài thực vật ngậpmặn Theo kết quả nghiên cứu của Phân viện Hải dơng học Hải Phòng, đây làmôi trờng sống cho 169 loài giun nhiều tơ, 91 loài rong biển, 400 loài cá, 200loài chim, 10 loài bò sát và 6 loài khác Hệ sinh thái san hô là một trongnhững đặc thù của vùng biển nhiệt đới Hệ sinh thái này ở Việt Nam khá giầu
về thành phần loài, tơng đơng với các khu vực giầu san hô ở Tây Thái Bình
D-ơng Vùng biển Hạ Long, khu vực đáy biển bị chia cắt bởi hàng nghìn đảonhỏ, tạo ra nhiều thuỷ vực tùng, áng, vũng, vịnh Các rạn san hô ở đây thờng
có kiểu riềm bờ, với cấu trúc hình thái giống rạn kinh điển nh lagun riềm bờ,mặt bằng rạn trong và ngoài, mào rạn, sờn dốc nền chân rạn các rạn san hôtrong vùng vịnh kín cũng phát triển nhiều ở vịnh Hạ Long, Bái Tử Long Do
đặc điểm địa hình kín, ít gió sóng nhng có nhiều nớc lu thông nên nhóm sanhô dạng càng phát triển với mật độ cao, tạo điều kiện tích tụ nhanh chóngtrầm tích từ sinh vật Hiện nay, ngời ta đã thống kê đợc 170 loài san hô trênvùng vịnh Hạ Long Hạ Long cũng là nơi sinh c của nhiều loài chân bụng, loàihai mai vỏ, loài giun nhiều tơ và loài cua Cỏ biển ở Hạ Long là nơi c trú củanhiều loài có tác dụng chắn sóng và tham gia hấp thụ nhiều chất hữu cơ, làmsạch nớc biển
- Đa dạng nguồn gen: Báo cáo kết quả phối họp Việt Nam và Italia vàotháng 4-2003 tại 3 khu vực trọng điểm vịnh Hạ Long là Đầu Bê, Hang Trai vàCống Đỏ cho thấy: chất lợng nớc DO (nồng độ oxy trong nớc) ở tất cả các khukhảo sát đều cao ( lớn hơn 5mg/l), thể hiện môi trờng nớc không bị ô nhiễmbởi chất hữu cơ Đã tìm thấy một số loài quý hiếm ở khu vực này cũng nh ốc
đụn cái, ốc đụn đực, ốc xoắn vắt, bàn mai quạt, tu hài, mực thớc, mực nangvân hổ Khoảng 19 loài hải miên lần đầu tiên đợc xác định ở vịnh Hạ Long.Các loài này không chỉ có giá trị về đa dạng sinh học mà còn là nguồn dợcliệu biển quan trọng
- Với những giá trị toàn cầu nh vậy, vịnh Hạ Long đã và đang sẽ là
điểm đến của du khách 4 phơng Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên củaVịnh nh thế nào để phục vụ du lịch cho tơng xứng với giá trị của Vịnh lại tuỳthuộc vào ban chỉ đạo Nhà nớc về du lịch, các cấp các ngành có liên quan vàcộng đồng địa phơng
Trang 211.2 Tài nguyên du lịch nhân văn.
1.2.1 Dân c và các giá trị văn hoá truyền thống
Theo thống kê 01-04-1999 tỉnh Quảng Ninh có 1.004.461 ngời, vớinhiều dân tộc cùng chung sống nh: Việt, Tày, Dao, Sán chỉ, Sán Dìu, CaoLan,Hoa…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực mỗi dân tộc cùng có phong tục, tập quán riêng nhng tất cả đều đoànkết để xây dựng và bảo vệ quê hơng
Thành phố Hạ Long với dân số trên 200.000 ngời chủ yêú là ngời Kinhsinh sống, theo đà tăng trởng của kinh tế, văn hoá nơi đây tập trung dân cngày càng đông đúc hơn, là nguồn cung cấp lực lợng lao động ổn định cho cácngành kinh tế ở Hạ Long nói chung và ngành Du lịch nói riêng Với việc đầu
t mở các trờng chuyên, trờng đào tạo dạy nghề đã nâng cao đợc trình độ và taynghề cho ngời lao động là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự pháttriển của các ngành nghề trong đó có ngành Du lịch
ẩn chứa bên trong cái vẻ náo nhiệt của một thành phố công nghiệp trẻ
là cả một kho tàng các giá trị văn hoá quý giá, đặc sắc, phong phú phản ánh
đậm nét sự tồn tại và phát triển liên tục của vùng đất Hạ Long và của dân tộc
ta từ thời tiền sử đến nay
Một trong sỗ những loại hình văn hoá phi vật thể đặc trng của vùng biểnHạ Long là hát giao duyên của những ngời làm nghề chài lới Ngòi dân chàiHạ Long không chỉ hát trên bờ lúc hội hè, lễ tết, khi thuyền đã về đỗ bến, màcả hát khi đang chèo thuyền trên Vịnh, hoặc lúc neo thuyền đợi quăng lới, thảcâu, hát cả vào tuần trăng mỗi khi cá ăn tản, thuyền không đánh cá, neo đậulại trên trũng biển
Lối hát giao duyên của dân chài Hạ Long về cơ bản là hát đúm, nhngcăn cứ vào hình thức và mục đích trình diễn, có thể chia làm ba loại hình: háthội, hát chèo thuyền, hát đám cới
1.2.2 Các di tích khảo cổ
Vịnh Hạ Long mang trong mình những giá trị về địa chất mang tínhngoại hàng toàn cầu Các nhà khoa học nhận định, lịch sử địa chất địa mạocủa Vịnh Hạ Long đợc trải qua ít nhất trên 500 triệu năm với những hoàn cảnh
cổ địa lý khác nhau, nhiều lần tạo sơn, biển thoái, sụt chìm, biển tiến Vịnh HạLong còn giữ lại đợc những dấu ấn của quá trình sơn tạo, địa mang vĩ đại củatrái đất, có cấu tạo địa luỹ, địa hào cổ
Trang 22Vịnh Hạ Long đợc biết đến là một trong những nơi c trú của ngời Việt
cổ, nơi đây đã trải qua liên tục ba nền văn hoá kế tiếp nhau: Văn hóa Soi Nhụ,Cái Bèo, Hạ Long
- Văn hoá Soi Nhụ (cách ngày nay 18000 - 7000 năm), phân bố trongkhu vực Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, ngoài ra còn phân bổ ở ngoài cáchang động ven bờ thuộc các vịnh Các di chỉ tiêu biểu: Mê Cung, Tiên Ông,Thiên Long…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựccác di vật còn lại chủ yếu là ốc núi và ốc suối, một số nhuyễnthể nớc ngọt và một số công cụ lao động thô sơ Phơng thức sống chủ yếu củangời dân Soi Nhụ là “bắt sò ỗc, có cả hái lợm hoa quả, đào củ, rễ cây”, biết bắtcá mà cha có nghề đánh cá Tích tụ cấu tạo tầng văn hoá chủ yếu là ốc núi và
ốc suối cùng một số loài nhuyễn thể nớc ngọt khác So với các dân c HoàBình, Bắc Sơn cùng thời thì c dân Soi Nhụ có lẽ sống với biển gần gũi, tiếpxúc với biển sớm, chịu sự chi phối của biển nhiều hơn, trực tiếp hơn
- Văn hoá Cái Bèo (cách ngày nay 7000-5000), là giai đoạn gạch nốigiữa Văn hoá Soi Nhụ và Hạ Long Di chỉ Cái Bèo thuộc đảo Cát Bà (HảiPhòng) ở khu vực Hạ Long có những di chỉ thuộc văn hoá này nh Giáp Khẩu,
Hà Gián…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcdi chỉ Cái Bèo là một trong những đầu tiên khẳng định rằng tổ tiêncủa ngời Việt Cổ từ rất sớm đã đơng đầu với biển khơi và đã phát triển ở đâymột văn hoá rực rỡ, là điểm tụ hội của nhiều sắc tố, sắc thái khác biệt vào mộtdòng văn hoá truyền thống rất lâu đời trong khu vực văn hoá và Đông Nam á,dòng văn hoá cuội Phơng thức c trú và sinh sống của ngời Cái Bèo ngoài sănbắn, hái lợm đã có thêm khai thác biển
- Văn hoá Hạ Long (cách ngày nay 4500 - 3500 năm) chia làm 2 giai
đoạn: sớm và muộn
Giai đoạn sớm: là kết quả trực tiếp của đợt biển tiến Holocen Trung vàokhoảng 6000-5000 năm trớc Đợt biển tiến này đã làm mất đi môi trờng sốngcủa c dân văn hoá Cái Bèo Kết quả là một số bộ phận chủ yếu của cộng đồngngời thuộc văn hoá Cái Bèo theo hệ thống đảo đá của vịnh Hạ Long và Bái TửLong chuyển dần lên phía Đông Bắc, rồi định c tại vùng ven biển Hải Ninh(thị xã Móng Cái ngày nay), tạo nên loại hình sớm Thoi Giếng của Văn hoáHạ Long Địa bàn c trú của chủ nhân nền văn hoá này chủ yếu thuộc các dichỉ Thoi Giếng, Gò Bà Mừng, Xóm Chùa, thôn Nam…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcthuộc xã Vạn Ninh(Móng Cái), có độ cao khoảng 6m so với mực nớc biển hiện tại Phơng thứcsống của họ là săn bắn, hái lợm Ngời Thoi Giếng đã phát triển kỹ nghệ mài
Trang 23theo truyền thống công cụ mài Bắc Sơn Nghệ thuật chế tác công cụ lao động,
đồ gốm bắt đầu phát triển mạnh với sự trợ giứp của kĩ thuật bàn xoay
- Giai đoạn muộn: là kết quả của mực nớc biển dâng cực đại rồi sau đórút dần (trong khoảng 4000-3000 năm trớc) Đặc trng đầu tiên của văn hoá HạLong muộn là những bộ phận ngời Hạ Long di c vào các khu vực đồng bằng,trung du miền núi Bắc Bộ Địa bàn c trú của ngời Hạ Long cực kỳ phong phú,bao gồm một số hang động, chân núi ven biển, nhng chủ yếu trong giai đoạnnày, ngời Hạ Long c trú trên các doi cát, các bậc thềm và mặt đồng bằng cổcạnh biển Khai thác biển tạo nên những công cụ đá độc đáo mang đặc trngvăn hoá Hạ Long nh rìu, bôn có vai có nấc…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcgốm xốp là nét đặc trng của gốmHạ Long Nét nổi bật của thời kì này là giao lu văn hoá , thơng mại phát triển.Khu vực Hạ Long đã trở thành trung tâm giao lu văn hoá, trao đổi hàng hoá ởgiữa Đông Bắc á tạo điều kiện cho nền văn minh Việt Cổ nói chung tiếp thunhững tinh hoa thế giới để phát triển nền văn hoá của mình đến ngày nay
1.2.3 Di tích lịch sử văn hóa và lễ hội
Bên cạnh các di chỉ khảo cổ minh chứng cho một quá trình lịch sử thời
kỳ cổ đại, Hạ Long còn có các di tích lịch sử văn hoá ghi dấu thời kỳ lịch sửdân tộc hào hùng: thơng cảng Vân Đồn tồn tại dới thời Lý Anh Tông thế kỷXII, là thơng cảng sầm uất đầu tiên của Việt Nam với các hoạt động trao đổibuôn bán, giao lu văn hoá suốt một thời gian dài từ thời Lý, Trần đến Lê
Bãi cọc Bạch Đằng Hạ Long là nơi ghi dấu ba trận thắng trên sông Bạch
Đằng của quân và dân ta dới sự chỉ huy của ba vị anh hùng: Ngô Quyền (938),
Lê Hoàn (981), Trần Hng Đạo (1288) cùng với đó là chiến công của nhân dânQuảng Ninh qua hai cuộc kháng chiến chống giặc Pháp và Mỹ Ngoài ra nơi
đây ghi dấu các cuộc viếng thăm của Bác Hồ
Cụm di tích núi Bài Thơ với lễ hội đền Đức Ông, đợc tổ chức hàng nămtại chùa Long Tiên dới chân núi Bài Thơ vào ngày 24-3 (âm lịch) Đền thờTrần Quốc Tuấn và một số tớng lĩnh thời Trần
Đền Cửa Ông toạ lạc trên một ngọn núi nhìn ra vịnh Bái Tử Long, thuộcphờng Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả Đền đợc xây dựng đầu thế kỷ 19, thờ HngNhợng Vơng Trần Quốc Tảng - con trai thứ ba của Trần Hng Đạo, ngời cócông trấn giữ vùng Cửa Suốt Từ lâu đền Cửa Ông đã nổi tiếng linh thiêng,không những với ngời trong tỉnh mà còn đợc ngời dân ở tất cả mọi miền tổquốc biết đến Lễ hội đền Cửa Ông diễn ra từ ngày 3-2 âm lịch và kéo dài suốt
3 tháng xuân
Trang 24Đình Quan Lạn nằm trên đảo Quan Lạn của quần đảo Vàm Th - CẩmPhả Đình đợc xây dựng từ thời Hậu Lê (khoảng TK XVII), thờ Thành Hoànglàng là các vị tiên công đã có công lập ra xã Quan Lạn và thờ Trần Khánh D ,ngời có công lớn trong trận đánh đoàn thuyền lơng của Trơng Văn Hổ ở Vân
Đồn Cửa Lục góp phần quan trọng trong đại thắng Bạch Đằng 1288 Lễ hội
đền Quan Lạn đợc tổ chức vào ngày 18-6 âm lịch nhng không khí của lễ hộithì càng kéo dài trong suốt tháng 6
Với nguồn tài nguyên du lịch (bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và nhânvăn) phong phú và đa dạng, chúng ta có thể tự tin rằng Hạ Long có đủ “lực”
để phát triển đợc nhiều loại hình du lịch, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
du khách nh: du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dỡng, du lịch văn hoá …Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcDu lịchHạ Long sẽ góp sức mình vào sự phát triển chung của du lịch cả nớc, nhằm
đạt tới mục tiêu “phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũinhọn ” mà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã đề ra
1.3 Vịnh Hạ Long hành trình trở thành Di sản thiên nhiên thế giới
Năm 1987, Chính phủ Việt Nam chính thức phê chuẩn tham gia Công
-ớc Quốc tế về bảo vệ di sản thế giới Ngày 21-2-1991, tại Công văn số 441/TGThủ tớng Chính phủ đã đồng ý cho phép Uỷ ban quốc gia UNESCO của ViệtNam cùng Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với một số địa phơng tiến hànhlập hồ sơ khoa học giới thiệu 5 di sản văn hoá và thiên nhiên của nớc ta đểtrình UNESCO và Hội đồng Di sản thế giới xem xét công nhận đa vào danhmục di sản thế giới 5 di sản đó là: khu di tích Cố Đô Huế, khu di tích Đinh-
Lê (Ninh Bình), Khu thắng cảnh Hơng Sơn (Hà Tây), Rừng quốc gia Cúc
Ph-ơng (Ninh Bình), khu thắng cảnh Hạ Long (Quảng Ninh) Trong hàng nghìnnhững di sản văn hoá, tự nhiên của nớc ta, vịnh Hạ Long vinh dự đợc chọn làmột trong 5 di sản tiêu biểu đầu tiên đợc chính phủ chủ trơng giới thiệu racộng đồng quốc tế, mở đầu sự hoà nhập và quốc tế hoá việc bảo tồn phát huy
di sản của Việt Nam
Căn cứ tiêu chí để công nhận một khu vực là di sản thiên nhiên thếgiới , căn cứ vào kết quả khảo sát, nghiên cứu bớc đầu của các chuyên giaUNESCO và quốc tế, cùng với khu di tích Cố Đô Huế, khu thắng cảnh HạLong đợc đánh giá là có u thế trong việc đáp ứng những tiêu chuẩn cần có củamột di sản nhân loại Bởi vậy, Vịnh Hạ Long đã đợc UNESCO khuyến nghị đaxem xét trong giai đoạn đầu Tuy nhiên, việc chuẩn bị hồ sơ khoa học cho Disản vịnh Hạ Long theo yêu cầu của UNESCO là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa
Trang 25quyết định UNESCO yêu cầu ngoài việc chứng minh rõ giá trị có tính chấtnổi trội toàn cầu của di sản vịnh Hạ Long bằng một số loại hình tài liệu, t liệu,viết khảo tả, đánh giá, quay phim, chụp ảnh, bản vẽ đặc hoạ, phim slide, bản
đồ…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực chúng ta còn phải cung cấp đầy đủ các thông tin về tổ chức quản lý, khaithác cũng nh các hoạt động kinh tế – xã hội có liên quan đến Di sản Trongbối cảnh lúc bấy giờ, việc thành lập hồ sơ theo đúng nội dung và kỹ thuật màUNESCO yêu cầu với chúng ta là điều rất khó khăn, phức tạp Vì chúng ta cha
có kinh nghiệm về lĩnh vực này và trong thực tế, việc tổ chức quản lý khu disản vào thời điểm đó còn nhiều hạn chế
Trong suốt quá trình chuẩn bị hồ sơ, Bộ Văn hoá - Thông tin và Uỷ banquốc gia UNESCO của Việt Nam đã có sự phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnhQuảng Ninh, thơng xuyên cử các cán bộ, chuyên gia trực tiếp tham gia, hớngdẫn khảo sát, lập hồ sơ Di sản
Sau gần hai năm chuẩn bị, tháng 10-1993, bộ hồ sơ Vịnh Hạ Long cơbản đợc hoàn thành và gửi đến trung tâm Di sản thế giới Theo thông lệ, saukhi nhận đợc hồ sơ, Hội đồng di sản đã cử chuyên gia của IUCN (tổ chức Bảotồn thiên nhiên) và ICOM (Hội đồng di tích – di chỉ) trực tiếp đến Hạ Long
để nghiên cứu, thẩm định Qua nhiều lần kiểm tra, đánh giá, các chuyên gianhất trí công nhận rằng Vịnh Hạ Long đáp ứng đợc các tiêu chuẩn của di sảnnhân loại Song thật đáng tiếc, tại Hội nghị Di sản thế giới lần thứ 17 họp tạiColombia (12-1993), khu thắng cảnh Vịnh Hạ Long bị gác lại cha đa đợc raxem xét vì một số lý do: việc lập hồ sơ và vấn đề xác định ranh giới khu thắngcảnh cũng nh trình độ tổ chức bộ máy quản lý di sản cần có sự điều chỉnhthích hợp…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcTuy nhiên, ai cũng hiểu rằng bên cạnh những lý do kỹ thuật thuầntuý còn có lý do tế nhị khác, đó là sự cạnh tranh lợi ích lâu dài của một số nớctrong khu vực đối với nớc ta, trong đó có việc thu hút khách du lịch khi VịnhHạ Long trở thành Di sản thế giới
Với nhận thức rất rõ ràng về tầm quan trọng của việc Vịnh Hạ Long đợccông nhận là di sản thế giới, nó không chỉ có giá trị về mặt văn hoá, mà còn
có giá trị về mặt chính trị, kinh tế lâu dài đối với Việt Nam Chính vì vậy,không quản khó khăn, Bộ Văn hoá-Thông tin, Uỷ ban quốc gia UNESCO củaViệt Nam và tỉnh Quảng Ninh đã quyết tâm, nỗ lực, gấp rút chỉnh lý, bổ sunglại hồ sơ về Vịnh Hạ Long theo yêu cầu của UNESCO, đồng thời chủ trơng cử
đoàn đại diện của ta đi tham dự kỳ họp thứ 18 của Uỷ ban Di sản thế giới tổchức tại Phùkẹt(Thái Lan)
Trang 26Hội nghị lần thứ 18 của Hội đồng Di sản thế giới đợc tổ chức trong 6ngày (từ 12 đến 17-12-1994) Tham gia hội nghị có 19 quốc gia thành viênchính thức của Uỷ ban (Mỹ, Pháp, Đức, Nhật, Italia…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực), có 32 nớc và tổ chứctham dự với t cách là quan sát viên (Lào, Campuchia…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực) Trớc khi hội nghịchính thức khai mạc, Ban chấp hành Uỷ ban Di sản đã họp kín hai ngày (từ 9
đến 10/12/1994) Tại cuộc họp, Ban chấp hành một lần nữa quyết định gác bỏ
hồ sơ Vịnh Hạ Long không đa ra thảo luận tại Hội nghị chính thức nữa vớimột số lý do không thuyết phục (kỹ thuật lập hồ sơ, bảo vệ di sản, kế hoạchquản lý…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực) Mặc dù trớc đó, chúng ta đã cung cấp các hồ sơ bổ sung đầy đủtheo yêu cầu Trớc tình hình đó, đoàn ta đã chủ động tích cực vận động, giảithích với các đoàn bạn, đặc biệt tranh thủ vai trò cá nhân của ông Chủ tịch hộinghị và ông Chủ tịch Ban chấp hành Uỷ ban di sản, ngoài ra ta chú ý vận độngcác đoàn: Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Đức, Nhật Cuối cùng, sự nỗ lực hết mìnhcủa đoàn ta cũng đợc đền đáp xứng đáng Sau khi nhận đợc chính thức đợcvấn đề đoàn ta nêu ra, ông Chủ tịch Hội nghị đã hoan nghênh và đánh giá caonhững nỗ lực của Chính phủ Việt Nam đối với công việc bảo vệ di sản văn hoá
và thiên nhiên ở Việt Nam, và đến phút chót, đợc sự đồng ý của Chủ tịch Hộinghị, Ban chấp hành đã phải bổ sung vấn đề Hạ Long vào tài liệu làm việc củaHội nghị chính thức
Tại phiên họp toàn thể của Hội nghị Di sản thế giới lần thứ 18, ngày 12-1994, sau khi các chuyên gia quốc tế trình bầy xong về Hạ Long, đại biểucác đoàn Đức, Pháp, Trung Quốc, Philippin, Nigieria và Oman đã lên tiếngmạnh mẽ ủng hộ việc đa Hạ Long vào danh sách Di sản thế giới Vào lúc 17giờ 17 phút cùng ngày, với số phiếu bầu tuyệt đối 100%, Hội nghị đã biểuquyết chính thức công nhận Vịnh Hạ Long của Việt Nam vào Danh mục disản thế giới với tiêu chuẩn về giá trị thẩm mĩ của một cảnh quan thiên nhiên
14-có giá trị toàn cầu nổi bật
Sáu năm sau, lại với sự cố gắng, nỗ lực hết mình, ban quản lý Vịnh HạLong đã hợp tác chặt chẽ với các nhà khoa học tổ chức triển khai nhiều đề tàinghiên cứu khoa học nhằm nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện những giátrị cấu thành di sản, tiến hành kiểm kê, nghiên cứu lập hồ sơ khoa học các đảonúi, hang động, các loài thực vật đặc hữu trên mặt nớc…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcĐặc biệt, Ban đãhoàn thiện hồ sơ khoa học về giá trị địa chất địa mạo trình UNESCO và tạiHội nghị thờng niên lần thứ 24 ngày 29/11/2000, Hội đồng Di sản thế giới đãquyết định công nhận Vịnh Hạ Long là Di sản thế giới lần thứ hai về giá trị
Trang 27địa chất-địa mạo Điều này, một lần nữa khẳng định giá trị ngoại hạng toàncầu của Vịnh Hạ Long.
Vịnh Hạ Long – Di sản thiên nhiên đầu tiên của Việt Nam trở thành
Di sản thế giới, không chỉ là niềm tự hào to lớn của tỉnh Quảng Ninh, của ViệtNam mà còn của cả nhân loại Đối với Việt Nam, đây là vấn đề có ý nghĩa hếtsức đặc biệt to lớn về mặt văn hoá lẫn mặt chính trị và kinh tế Từ sau ngàyVịnh Hạ Long trở thành Di sản thế giới cho đến nay, việc quản lý, bảo vệ vàphát huy khu thắng cảnh này đã và đang đợc Đảng và Chính phủ Việt Nam,trực tiếp là Đảng bộ và UBND tỉnh Quảng Ninh quan tâm thực hiện BanQuản lý Vịnh Hạ Long – Cơ quan trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy Disản - đã và đang hoạt động hết sức có hiệu quả, góp phần không nhỏ vào sựphát triển du lịch của Thành phố Hạ Long nói riêng và Quảng Ninh nói chung
1.4 Khai thác toàn diện cảnh quan Vịnh Hạ Long phục vụ phát triển du lịch
Vịnh Hạ Long là một vùng biển đảo nằm ở Đông Bắc Việt Nam, thuộc
địa phận tỉnh Quảng Ninh, với tổng diện tích 1.553 km2, bao gồm 1.969 hòn
đảo, trong đó có 980 hòn đảo đã đợc đặt tên và 989 hòn cha có tên Đã từ lâu,Vịnh Hạ Long nổi tiếng với vẻ đẹp kỳ quan thiên nhiên đầy kỳ thú và hấp dẫn.Bởi vậy, ngay từ năm 1962, Vịnh Hạ Long đã đợc nhà nớc Việt Nam quyết
định khoanh vùng bảo vệ cấp quốc gia và ngày 17-12-1994, Vịnh Hạ Long
đ-ợc tổ chức UNESSCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoạihạng về mặt thẩm mỹ Sáu năm sau, ngày 29-12-2000, một lần nữa Vịnh HạLong lại đợc tôn vinh là di sản thế giới về giá trị địa chất địa mạo
Với sức hút đó, trong vài năm gần đây, khu vực Vịnh Hạ Long - Cát Bà
đã trở thành một trong những nơi hấp dẫn khách du lịch lớn nhất trong hệthống các điểm du lịch trên toàn quốc Nhng hiện nay việc khai thác cảnhquan của Vịnh Hạ Long đa vào phục vụ du lịch còn gặp nhiều thách thức Cha
có những nghiên cứu toàn diện, sâu sắc các giá trị cảnh quan, thành phần quantrọng tạo nên tính hấp dẫn của vùng Di sản thiên nhiên này Việc khai thác dulịch đang diễn ra một cách manh mún, làm mất đi những nét hấp dẫn đặc trngcủa Vịnh Hạ Long Để tạo lên cảnh quan Vịnh Hạ Long thu hút, sống động là
sự hoà trộn của rất nhiều yếu tố: địa hình, mặt nớc, bầu trời, các hệ sinh tháikết hợp với nhiều yếu tố phi vật thể nh truyền thuyết, phong tục tập quán củangời dân địa phơng Muốn đa du lịch Hạ Long phát triển xứng tầm với giá trị
Trang 28mà nó mang trong mình thì phải khai thác đợc tất cả yếu tố tạo lên cảnh quanVịnh Hạ Long đem phục vụ du lịch.
Địa hình ở vùng đảo ven bờ Đông Bắc là một trong những giá trị cảnhquan đặc sắc nhất Có những đảo độc lập chông chênh trên mặt nớc, lại cónhững đảo đứng đan xen chạy dài hàng chục cây số trong xa nh bức tờngthành, nối mặt biển xanh với chân trời Hình thù của chúng rất đa dạng, gợi sựliên tởng đến thế giới của sự sống, có đảo giống ông già ngồi câu cá (hòn LãVọng), đảo giống nàng tiên cá (Đảo Cô Tiên), đảo giống hệt đầu ngời (đảo
Đầu Ngời), đảo giống nh đôi gà chọi (Đảo Gà Chọi), đảo lại giống một ngóntay rất ngộ nghĩnh và hàng trăm các đảo đợc đặt tên theo các hình dân địa ph-
ơng cảm nhận, liên tởng nh đảo Con Cóc, Hòn Đũa, Hòn Đỉnh Hơng…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcvà thấpthoáng đâu đó là hình ảnh con rồng ẩn hiện, bay lợn, nhấp nhô trên mặt vịnhgắn liền với truyền thuyết rồng hạ Các đảo đá vôi đẹp không chỉ vì hình dángcủa chúng phong phú, mà còn hấp dẫn vì sắc thái không gian mà chúng tạo ra.Một trong những không gian đợc các đảo đá vôi tạo thành đặc biệt đó là cáctùng (vụng), áng Đây là các hồ nớc mặn đợc tạo ra ngay trên mặt Vịnh, cótùng áng có thể đi thuyền vào, có tùng áng có thể đi qua những vách núi
Vịnh Hạ Long là một tác phẩm nghệ thuật của tạo hoá, kết hợp tinh tếgiữa hai sắc thái khoẻ khoắn dũng mãnh với duyên dáng, thơ mộng Nếu nhcác đảo đá vôi mang vẻ đẹp dũng mãnh của một tráng sĩ thì các hang động lạimang vẻ đẹp đài các duyên dáng Có hàng trăm hang động trong vùng vịnh do
sự kiến tạo địa chất tạo thành, với những hang động nổi tiếng nh: Hang TrinhNữ, hang Sửng Sốt, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, hang Bồ Nâu…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcNhiềuhang có kích thớc lớn, không gian kì ảo, hình dạng của những nhũ đã muônhình muôn vẻ
Ngoài địa hình đá vôi-một trong những yếu tố cảnh quan có giá trị nổibật nhất của khu vực vùng vịnh này, thì bãi cát cũng là một dạng địa hình đẹpcủa khu vực biển đảo Đông Bắc Có tới 139 bãi cát diện tích lớn nhỏ khácnhau đợc phát hiện trên khu vực Hạ Long – Cát Bà rất lý tởng để khai tháchoạt động tắm biển nh bãi tắm TiTốp, bãi tắm Quan Lạn…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực
Các đảo đá vôi cũng tạo ra một số địa hình đáy biển phong phú gắn liềnvới hệ sinh thái san hô rất thích hợp cho việc khai thác du lịch đáy biển, nhkhu vực đảo Trảm, hòn Đầu Bê, đảo Cống Đỏ…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cực
Trang 29Cảnh quan của những đảo đất và đảo xen đá cũng rất hấp dẫn, thu hút.Tại đây có các khu rừng nguyên sinh, các bãi tắm ven biển, địa hình ở đây dốcthoai thoải rất tiện cho việc xây dựng các biệt thự, nhà nghỉ và các khu vuichơi giải trí nh đảo Tuần Châu, đảo Ngọc Vừng.
Bầu trời và mặt nớc là một trong những yếu tố toạ ra sức hút không kémphần đặc sắc Hiếm có nơi nào có mặt nớc lại trong xanh và đẹp tĩnh lặng nhnơi đây Mầu xanh của trời hoà trộn với mầu xanh lục của núi đổ bóng xuốngmặt biển, làm cho mầu mặt nớc ở đây có sự pha trộn rất đẹp Có núi, có nớc,phong cảnh ở đây thật hữu tình làm đắm say lòng ngời
Gắn liền với sự hình thành mỗi hang động là một truyền thuyết VịnhHạ Long mang trong nó biết bao truyền thuyết về tình yêu, về sự tích anhhùng trấn giữ biên ải…Chính những yếu tố này sẽ quay lại tác động tiêu cựcKhi đến tham quan hang Trinh Nữ du khách khôngkhỏi bùi ngùi khi nghe hớng dẫn viên kể về truyền thuyết của hang: xa kia cómột ngời con gái vạn chài xinh đẹp, nhà nghèo, gia đình cô phải đi làm thuêcho tên cai chủ vùng đánh cá Thấy cô xinh đẹp, hắn ép gia đình cô gả làm vợ
bé cho hắn, cô không chịu vì cô đã có ngời yêu, chàng trai đó đang đi ra khơi
đánh cá để chuẩn bị cho ngày cới của họ Không làm gì đợc cô, tên địa chủ đã
đẩy cô ra một hoang đảo nhằm khuất phục ý chí của cô, cô đói và kiệt sức.Trong một đêm ma gió hãi hùng, cô gái đã hoá đá nơi đây Đó cũng là đêmchàng trai biết tin cô gái gặp nạn, chàng mải miết bởi thuyền đi tìm cô Đến
đêm giông bão ập đến thuyền chàng vỡ nát, chàng dạt lên một hoang đảo,trong ánh chớp, chàng nhìn ra phía xa nhận ra cô gái nhng những lời chànggọi bị gió mang đi Chàng dùng hòn đá đập vào vách núi để báo cho nàng biết
là chàng đã đến Chàng gõ khi máu trên tay chảy đầm đìa, tới khi kiệt sức vàchàng hoá đá (hang Trống ngày nay) Thật là một câu chuyện tình cảm động,qua đây du khách có thể hiểu thêm phần nào về phẩm hạnh tốt đẹp của ngờiphụ nữ Việt Nam
Phẩm chất anh hùng, truyền thống yêu nớc đánh giặc thì lại đợc in đậmdấu ấn trong hang Đầu Gỗ Đến thăm hang, du khách Việt Nam không khỏi tựhào về một thời kỳ hào hùng, vẻ vang của dân tộc Đây cũng chính là nơi TrầnHng Đạo dấu gỗ để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân NguyênMông, có rất nhiều mẩu gỗ còn sót lại vì vậy động mang tên là hang Đầu Gỗ.Tại vùng vịnh này còn có rất nhiều những truyền thuyết sống động khác Nó
là những giá trị phi vật thể làm cho giá trị cảnh quan có thêm sức sống và để
Trang 30lại cho du khách những ấn tợng sâu sắc về một vùng cảnh quan tự nhiên vàvăn hoá phong phú.
Khó có thể miêu tả hết những vẻ đẹp khác nhau của Hạ Long Nhngnhững đặc trng nêu trên đã cho thấy Hạ Long là một bức tranh thiên nhiênhoàn mỹ Vịnh Hạ Long đợc mệnh danh là “Thiên đờng trên mặt đất” Nókhông chỉ là Thiên đờng trong lòng du khách Việt Nam mà của cả khách quốc
tế Nhà thơ Sóng Hồng trong một chuyến tham quan vịnh Hạ Long đã viết:
“ Mấy nghìn hòn đảo giăng thànhRồng bò, gấu phục, muôn hình đổi thay
Kỳ quan thế giới là đâyViệt Nam thứ nhất cảnh này thần tiên”
Cảnh quan Vịnh Hạ Long còn chinh phục nhà thơ Tiều Tam (TrungQuốc) đến nỗi ông phải thốt ra câu nói nổi tiếng: “Cha xem Vịnh Hạ Long;Cha phải đến Việt Nam” Làm say đắm không chỉ tâm hồn đa cảm các nhàthơ, mà ngay cả đến các doanh nhân - những ngời vốn đợc coi là khô khancũng không tránh khỏi bàng hoàng, xúc động khi đến thăm Vịnh Hạ Long
Ông Morcel Winter trong một chuyến đi đến Vịnh Hạ Long đã thán phục trớccảnh quan của Vịnh mà viết bài thơ nh sau:
“ Nhiều ngời muốn đợc biết thế nào là thiên đờng
Nhiều ngời yêu quý cảnh quan thiên nhiên đẹpNhiều ngời rạo rực đợc trông thấy hoa nởNhiều ngời tìm về xứ sở của trái timTất cả những thứ đó, tôi tìm thấy ở Vịnh Hạ Long Một thiên đờng trên mặt đất, một miền đất trên thiên đờngHàng nghìn ngọn núi đá đan vào nhau
Nh rồng lợn giữa biển khơiKhiến mọi ngời trên thế giới
ấp ủ mãi trong timVịnh Hạ Long thiên đờng của trái timMột cảnh quan chẳng bao giờ quên đợc Tiếng chuông ngân vọng từ đáy lòngBim – bam
Trang 31Bim – bamHạ Long bayHạ Long bay”
2 Hiện trạng du lịch ở Hạ Long
2.1 Lợng khách du lịch.
Những năm cuối thế kỷ 20, tình hình khu vực và thế giới tác độngkhông thuận lợi tới du lịch toàn cầu Du lịch Việt Nam giảm sụt về cả lợngkhách, doanh thu và thu hút đầu t Trớc tình hình ấy Đảng và Chính phủ đã kịpthời có những quyết sách đúng đắn nhằm tháo gỡ khó khăn, chặn đà suy giảm.Tạo thế và lực cho du lịch phát triển trong tình hình mới Từ kết luận của BộChính trị về phát triển du lịch trong tình hình mới (số 179/ TB – TW, ngày11-11-1998), Ban chỉ đạo Nhà nớc về du lịch đợc thành lập, Chơng trình hành
động quốc gia về du lịch với tiêu đề “Việt Nam - điểm đến của thiên niên kỉmới” đợc thông qua Qua 5 năm triển khai (2000 – 2004), Chơng trình đã đạt
đợc kết quả quan trọng, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, thay đổi diệnmạo và khẳng định tầm vóc ngành Du lịch, rút ngắn khoảng cách tụt hậu sovới các nớc trong khu vực
Năm 2004, cả nớc đón đợc khoảng 2,9 triệu lợt khách quốc tế, vợt chỉtiêu kế hoạch đặt ra (2,8 triệu) và tăng trởng gần 20% so với năm 2003; khách
du lịch nội địa khoảng 14 triệu lợt; thu nhập du lịch đạt khoảng 26 ngàn tỉ
đồng (kế hoạch đặt ra là 25 ngàn tỷ) Các thị trờng trong điểm quốc tế vẫn tiếptục duy trì và tăng trởng Hầu hết khách quốc tế từ các thì trờng truyền thốngcủa Việt Nam đều đạt mức tăng trởng hai con số: Nhật Bản tăng khoảng 30%,
Mỹ khoảng 28%, Hàn Quốc tăng 80%, Singapore tăng hơn 40%, Thái Lantăng 39%, Malaysia tăng 26%, Canada tăng hơn 40% Cá biệt có thị trờngtăng trởng tới 99% nh Tây Ban Nha Hoạt động du lịch sôi nổi, tăng diện vàquy mô, nhng vẫn đảm bảo đợc anh ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hoà chung với sự phát triển của du lịch cả nớc, du lịch tỉnh Quảng Ninhnói chung và du lịch Hạ Long nói riêng đã đạt đợc những kết quả đáng kích
lệ Nếu nh năm 1996 có 236.248 lợt khách đến tham quan Vịnh Hạ Long(trong đó khách trong nớc là 191.248 lợt khách; khách nớc ngoài là 45.000 lợtkhách, thu phí tham quan đạt 1.185.828.000 đồng) thì đến năm 2004, khách
du lịch đến Quảng Ninh đã lên đến 2.665.000 lợt khách, trong đó có1.043.000 lợt khách nớc ngoài, doanh thu trực tiếp từ các hoạt động du lịch
Trang 32đạt khoảng 1,060 tỷ đồng (theo số liệu thống kê của sở Du lịch Quảng Ninh).Riêng Vịnh Hạ Long đã đợc đón tiếp an toàn, chu đáo đợc trên 1,4 triệu lợtkhách trong và ngoài nớc; thu phí thăm quan đạt 34,782 tỷ đồng
Nguồn: Sở du lịch tỉnh Quảng Ninh
Lợng khách du lịch đến Quảng Ninh tăng khá nhanh, trong đó khách
đến Hạ Long chiếm một tỷ trọng lớn, trên 50% lợng khách toàn tỉnh
Bảng 4: Lợng khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2004
Nguồn: Sở Du lịch Quảng Ninh
2.2 Doanh thu từ hoạt động du lịch
Chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của ngành Du lịch không chỉ dựa vào
sự tăng trởng của lợng khách mà còn dựa vào doanh thu đạt đợc hàng năm màngành Du lịch mang lại
Vợt qua bao nhiêu khó khăn thách thức từ đầu thiên niên kỷ nh: nạnkhủng bố, xung đột vũ trang gây mất ổn định, đại dịch SARS và dịch cúm giacầm, doanh thu từ ngành Du lịch Việt Nam vẫn không ngừng tăng cao và vợtmức kế hoạch đặt ra (năm 2004 doanh thu đạt khoảng 26 ngàn tỷ đồng trongkhi kế hoạch đặt ra là 25 ngàn tỷ) Góp phần không nhỏ vào đây là con số
Trang 331.060 tỷ đồng – doanh thu của du lịch tỉnh Quảng Ninh Trong đó doanh thu
lệ phí của Vịnh Hạ Long là 34,782 tỷ đồng
Trang 34Bảng 5: Thống kê doanh thu từ du lịch của Vịnh Hạ Long (2000 – 2004)
Nguồn: Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh thu từ du lịch của Vịnh HạLong trong giai đoạn 2000 – 2004 không ngừng đợc tăng cao Qua năm nămhoạt động doanh thu của năm 2004 đạt đợc cao gấp 2 lần doanh thu của năm
2000 Số doanh thu của Vịnh Hạ Long cũng chiếm một tỷ lệ rất cao trong toànngành Du lịch tỉnh Quảng Ninh
Bảng 6: thống kê doanh thu từ du lịch của tỉnh Quảng Ninh (2000 –
Nguồn: Sở du lịch Quảng Ninh
2.3 Lực lợng lao động tham gia vào hoạt động du lịch ở Vịnh Hạ Long
Du lịch chỉ thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn nếu có độingũ lao động chất lợng cao, số lợng đủ, cơ cấu hợp lý, gồm đông đảo nhữngcông nhân lành nghề, những nhà khoa học du lịch tài năng, giỏi nghiệp vụ,những nhà doanh nghiệp tháo vát, những nhà lãnh đạo, quản lý tận tuỵ, biết
Trang 35nhìn xa trông rộng Ngoài ra, sự nghiệp phát triển còn đòi hỏi đội ngũ cán bộ,công nhân, viên chức ngành Du lịch có trách nhiệm cao đối với đất nớc trongtiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để có đợc nguồn nhân lực du lịch nh vậy, công tác đào tạo, bồi dỡngtrong du lịch và cho du lịch phải đợc quan tâm đẩy mạnh trên phạm vi cả nớc.Hiện nay, ngành Du lịch Việt Nam có khoảng 22 vạn lao động trực tiếp, 50vạn lao động gián tiếp, chiếm 2,5% lao động toàn quốc, phần lớn ở độ tuổi dới
30 (60%); phân bố trên phạm vi cả nớc (miền Bắc 40%, miền Trung 10%,miền Nam 50%) Lao động quản lý chiếm tỷ trọng khá cao (25%); lao độngphục vụ trực tiếp ở các ngành nghề chuyên sâu chiếm 75%, trong đó lễ tân là9%, phục vụ buồng là 14,8%, phục vụ ăn uống (bàn, bar) là 15%, nhân viênnấu ăn là 10,6%, nhân viên lữ hành và hớng dẫn là 4,9%, nhân viên lái xe, tàu
du lịch là 10,6% và 36,5% còn lại là lao động làm nghề khách Đã có 42,5%lao động đợc đào tạo, bồi dỡng về các nghề du lịch, khách sạn ; phần còn lại
đợc đào tạo các ngành, nghề khác, đang đợc từng bớc đào tạo, bồi dỡng hoặc
tự đào tạo, bồi dỡng về du lịch đợc đào tạo ở trình độ trung cấp, dậy nghề hoặc
đợc bồi dỡng, đào tạo tại chỗ Có 32% lao động phục vụ trực tiếp biết tiếngAnh; 3,2% lao động biết tiếng Pháp; 3,6% biết tiếng Trung ở những mức độkhách nhau; các ngoại ngữ khác cũng đợc quan tâm đào tạo, nhng số lợng ng-
ời thông thạo không nhiều
Qua những con số đã đợc thống kê đợc nêu trên ta có thể thấy rằng lựclợng lao động trong ngành Du lịch của nớc ta còn khá non yếu, kém hơn sovới các nớc bạn trong khu vực và trên quốc tế rất nhiều cả về chất lợng và số l-ợng lao động Cùng chung tình trạng trên với du lịch cả nớc, chất lợng lao
động trong ngành Du lịch ở Hạ Long cũng cha cao Theo tài liệu thống kê đợcnăm 1999 lao động du lịch Hạ Long có 2540 ngời, năm 2000 là 2783 ngời,năm 2001 là 2960 ngời Trong đó lao động có trình độ Đại học là 18%, trình
độ cao đẳng và trung cấp là 35%, trình độ ngoại ngữ A trở lên là 40% (năm
2000 lao động có trình độ ngoại ngữ C là 509 ngời) Với số lợng lao động ít
ỏi, chất lợng lại thấp quả thật cha tơng xứng với tiềm năng du lịch của VịnhHạ Long – một Di sản thiên nhiên thế giới Ngoài ra, do cha đợc đào tạohoặc đào tạo cha sâu dẫn tới ý thức phục vụ du khách của ngời lao động cònkém Họ không nhiệt tình hay nói đúng hơn là chỉ nhiệt tình với những dukhách tỏ ra sang trọng, dễ cáu gắt trớc yêu cầu hơi kỹ của khách hàng Chínhnhững điều này sẽ ảnh hởng tới tâm lý của du khách, ảnh hởng đến quyết định
Trang 36sẽ quay lại tham quan Vịnh Hạ Long một lần nữa Ơ tâm vĩ mô là ảnh hởngtới phát triển du lịch bền vững ở Hạ Long nói riêng, ở Việt Nam nói chung.
Với vai trò đặc biệt quan trọng của con ngời trong sự phát triển của cácngành kinh tế nói chung và ngành Du lịch nói riêng thì việc đào tạo, bồi dỡngnâng cao trình độ cho ngời lao động là việc làm vô cùng cần thiết Thờngxuyên mở các lớp học ngắn hạn để ngời lao động nâng cao trình độ, trao đổikinh nghiệm chuyên môn, đa các cán bộ đi học tập, nghiên cứu, tham quan ởnớc ngoài để có thể học hỏi kinh nghiệm quản lý (về nhân lực cũng nh khaithác tài nguyên du lịch ) từ các nớc bạn
2.4 Tình hình đầu t nâng cấp du lịch
Nhằm phát huy lợi thế tiềm năng du lịch, tỉnh Quảng Ninh và các doanhnghiệp đã quan tâm vào các hạng mục công trình trọng điểm nh cảng du lịchBãi Cháy, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, hang Sửng Sốt, bãi tắm Ti Tốp với tổng mức đầu t gần 30 tỷ đồng Cùng với các công trình vui chơi giảitrí hấp dẫn nh Công viên Quốc tế Hoàng Gia, khu du lịch quốc tế Tuần Châu,hàng trăm nhà hàng khách sạn từ 3 đến 5 sao đã mọc lên bên bờ Vịnh tạo racho Hạ Long một hình ảnh mới, một ấn tợng tốt đẹp với du khách Thành phốHạ Long cùng với Vịnh Hạ Long đã đợc chọn là điểm đến an toàn, kì diệu củakhách quốc tế, là nơi diễn ra nhiều sự kiện văn hoá xã hội lớn của đất nớc
2.4.1 Đầu t vào cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng phục vụ du lịch.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du lịch Hạ Long, tốc độ xâydựng khách sạn ở đây tăng khá nhanh Số khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5sao có hơn 50 khách sạn, trong khi đó có những khách sạn với quy mô lớn từ
100 đến 200 phòng Tuy nhiên do chịu ảnh hởng bởi tính mùa vụ của du lịchnên thờng xuyên xảy ra hiện tợng thiếu phòng, đặc biệt là vào những tháng hèkhi nhu cầu nghỉ biển của du khách tăng khá cao
Tính đến năm 2000 ở Hạ Long có 2982 phòng khách sạn các loại Cáckhách sạn với chất lợng phục vụ tốt phải kể đến Hạ Long Plaza, Hạ LongHeritage, Vờn Đào, Hạ Long1, Hạ Long 2, Vân Hải, Công Đoàn, Bạch Đằng
có 800 phòng khách Còn lại là các khách sạn với quy mô vừa và nhỏ có số ợng phòng tơng đối lớn nhng hiệu quả hoạt động cha cao, thỡng xuyên xuấthiện tình trạng thừa hoặc thiếu phòng giả tạo, xé lẻ các đoàn khách Các kháchsạn loại này thờng đông khách khoảng từ tháng 4 đến tháng 9 với hầu hết làkhách nội địa, khách có nguồn thu nhập trung bình Còn từ tháng 11 đến