1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội

84 554 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất & Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Dệt Len Mùa Đông Hà Nội
Người hướng dẫn Cô Giáo Nghiêm Thị Thà
Trường học Công Ty Dệt Len Mùa Đông
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội

Trang 1

Lời Nói Đầu

Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất gay gắt, sự sống còn của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sức mạnh cạnh tranh Ngày nay,sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lợng của sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, thì vấn đề giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn luôn là mục tiêu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vấn đề này tuy không còn mới mẻ, nhng nó luôn là vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để có thể

đạt đợc mục tiêu: Giảm chi phí, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng của sản phẩm, tạo sức cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng

Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm taị các doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành, mặt khác, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của Công ty nói riêng, cũng nh quản lý vĩ mô của Nhà nớc nói chung

ở nớc ta, trải qua nhiều năm chuyển đổi nền kinh tế, nhiều doanh nghiệp Nhà nớc đã quen trong cơ chế quan liêu, bao cấp, làm ăn theo kiểu lãi giả,

lỗ thật đã không đứng vững đợc trong cơ chế thị trờng nên phải giải thể

Nh-ng bên cạnh đó vẫn có nhữNh-ng doanh Nh-nghiệp Nhà nớc đã tìm ra cho mình một con đờng đi đúng đắn, sản xuất ngày càng đi lên, quy mô ngày càng phát triển Công ty Dệt len Mùa Đông là một doanh nghiệp Nhà nớc chuyên sản xuất các mặt hàng dệt may phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, tuy

có quy mô khiêm tốn nhng đã có sự phát triển tốt về mọi mặt, hoà nhập đợc với xu thế phát triển của đất nớc Một trong những lý do giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng trong bối cảnh thị tr-ờng dệt may có nhiều biến động, đó là công ty đã quan tâm và thực hiện tốt

Trang 2

công tác tiết kiệm chi phí sản xuất từ đó làm cơ sở để hạ giá thành sản phẩm.

Nhận thức rõ vị trí và vai trò của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt len Mùa Đông, em đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành

sản phẩm và hoàn thành luận văn với đề tài:” Tổ chức công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt len Mùa

Đông Hà Nội

Đề tài trên nhằm mục tiêu: Vận dụng lý luận hạch toán kế toán vào thực tiễn, trên cơ sở tìm hiểu thực tế để có những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập

Để đạt đợc mục tiêu trên, luận văn bao gồm 3 phần chính sau:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty dệt len mùa đông

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dệt len mùa đông

Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế, khả năng và thời gian có hạn, đối tợng nghiên cứu lại rất rộng và phức tạp nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô, các cán bộ trong Công ty Dệt len Mùa Đông và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nghiêm Thị Thà, cán bộ trong công ty

đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn

Trang 3

phần thứ nhất

Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các

doanh nghiệp sản xuất.

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.1.1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất.

Sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của xã hội là hoạt động chính của các doanh nghiệp sản xuất Để tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố cơ bản nh : T liệu lao

động, đối tợng lao động, sức lao động Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng

Nh vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền

Chi phí về lao động sống bao gồm: Tiền lơng, trích quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , của công nhân sản xuất.…

Chi phí về lao động vật hoá bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, khấu hao tài sản cố định…

Trong doanh nghiệp cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí của kỳ hạch toán chỉ những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối l-ợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Còn chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp ( mua sắm vật t, hàng hoá), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý ) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ…( chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo)

Trang 4

Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm hiểu bản chất cũng nh nội dung, phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao

vụ đã hoàn thành, có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại, do đó để quản lý chặt chẽ việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý chi phí cũng nh để tổ chức tốt công tác

kế toán thì ở mỗi doanh nghiệp khác nhau, dựa trên các tiêu thức khác nhau, cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:

theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành 5 loại:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh…nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

-Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiẹn công việc, lao vụ trong kỳ

-Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch

vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất:Cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí; là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất; làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,…

Trang 5

Tuy nhiên, với cách phân loại này chỉ nêu lên đợc yếu tố chi phí nào đã đợc

sử dụng chứ không chỉ rõ đợc công dụng cụ thể của chi phí và quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà các nhà quản lý doanh nghiệp còn phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau đây:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính ( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu…

sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công

đoàn trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xởng, đội, trại ); bao…gồm 6 điều khoản sau:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn trên tiền lơng của nhân viên quản lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tại phân x… ởng( đội, trại) sản xuất theo quy định

+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất nh dùng để sửa chữa tài sản cố định, dùng cho công tác quản lý tại phân xởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng sản xuất nh: khuôn mẫu, dụng

cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao của tài sản cố

định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở phân xởng sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà x-ởng…

Trang 6

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cấu sản xuất chung của phân xởng sản xuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, thuê sửa chữa tài sản cố định.+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục; là căn

cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại:

- Chi phí khả biến( biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi khi có sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ Cần lu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định

- Chi phí cố định( định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay

đổi khi có sự thay đổi của khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành trong kỳ Chi phí cố định nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn, phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của chi phí

Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan

hệ với đối tợng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm và đợc kết chuyển trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tợng chịu chi phí

Trang 7

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc công việc khác nhau, những chi phí này cần phải đợc phân bổ cho các đối tợng liên quan theo một tiêu thức thích hợp.

Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác dịnh phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu chi phí một cách hợp lý.Mỗi cách phân loại trên đều phục vụ cho mục đích quản lý , hach toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau Vì thế các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong sản xuất kinh doanh, chi phí mới chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí sản xuất Để đánh giá chất lợng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất cần phải đợc xem xét trong mối quan hệ với kết quả quá trình sản xuất hay là với giá thành sản phẩm

1.2 Giá thành sản xuất và phân loại giá thành:

1.2.1 Giá thành sản xuất sản phẩm:

Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ tạo nen chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp,

nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng

Trang 8

nhằm đạt mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành

và xây dựng giá bán sản phẩm, giá thành sản phẩm đợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau:

Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do

bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành truức khi bắt

đầu qua trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp , là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nang cao hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản l-ợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực rế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong

Trang 9

việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế-kỹ thuật-tổ chức và công nghệ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả…hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.

Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:

Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao

vụ đã hoàn thành

Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán(bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất Giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp cho một lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp

đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau thể hiện ở những phơng diện sau:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

Trang 10

- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối

kỳ Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc thể hiện bằng công thức sau:

Giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất

sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

1.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng

đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí

và khoản mục giá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố( trên thuyết minh báo cáo tài chính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

1.5 Tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trang 11

1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải xác

định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc

điểm tổ chức sản xuất của mỗi doanh nghiệp

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm

Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Điều đó phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trớc hết cần phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất, sau đó căn

cứ vào địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, giai đoạn công nghệ) Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xởng, tổ đội sản xuất Tuỳ theo quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân x-ởng, tổ đội sản xuất, đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận

Nh vậy, việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng phải chịu chi phí

Đối tợng tính giá thành:

Đối tợng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành cần phải xác định đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị

Khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trớc hết phải xác định đợc đối ợng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh

Trang 12

t-doanh, loại sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất và thực hiện để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất có tính chất đơn chiếc nh đóng tàu, sửa chữa ô tô thì đối t… ợng tính giá thành là những sản phẩm hoàn thành Nếu sản xuất chế tạo mang tính hàng loạt nh chế tạo xe máy, ti vi thì đối t… -ợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành Mặt khác, khi xác định

đối tợng tính giá thành còn phải căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành có

trình phức tạp theo kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hay bán thành phẩm ở mỗi giai đoạn Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành là từng chi tiết, bộ phận

Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm phải là đơn vị tính đã đợc xã hội thừa nhận và phải phù hợp với đơn vị tính trong kế hoạch sản xuất kinh doanh

Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành:

Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau và trong trờng hợp đặc biệt chúng có thể thống nhất với nhau

đối với quy trình công nghệ là giản đơn, chế tạo ra một loại sản phẩm Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý chi phí và quản lý giá thành sản phẩm

Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và cùng phục

vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành Tuy nhiên, giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành cũng có những điểm khác nhau cơ bản:

Trang 13

- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí

để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất (thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành)

- Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại, một đối tợng tính giá thành có thể có nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

1.5.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí:

1.5.2.1 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất:

Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tợng tập hợp chi phí nh: sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xởng, nhóm sản phẩm…

Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp

•Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí nà vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất , không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc.Theo phơng pháp này, trớc hết tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất sau đó sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ thể Tiêu chuẩn phân bổ phải đảm bảo đợc mối quan hệ tơng quan giữa chi phí phân bổ

và các đối tợng chịu chi phí

Trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ và số chi phí cần phân bổ ta có công thức:

Trang 14

Ci= xTi

Ti

C

n 1 i

n 1 i

∑Ti: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i

Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ( đơn vị công) đợc lựa chọn tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ đợc lựa chọn

1.5.2.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí:

Hàng tồn kho hiện nay của các doanh nghiệp đợc hạch toán theo hai phơng pháp: Phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ

th-ờng xuyên: Hệ thống tài khoản đợc sử dụng để tập hợp chi phí bao gồm các tài khoản sau:

- Tài khoản 621” chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất trong kỳ ở doanh nghiệp

Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ: Căn

cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối ợng có liên quan

t-+ Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa điểm sản xuất nhng đến cuối kỳ trớc cha sử dụng, đợc chuyển cho kỳ này

Trang 15

+ Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ sử dụng không hết nhập lại kho hoặc để lại tại các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau: Yếu tố này đợc xác định dựa vào các phiếu nhập kho vật liệu và phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ.

+ Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có): Đợc căn cứ vào các chứng từ nhập kho phế liệu và đơn giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán

Chi phí NVL Trị giá NVL Trịgiá NVL còn Trị giá NVL còn Trị giá

trực tiếp = xuất, sử dụng + lại đầu kỳ ở địa lại cuối kỳ cha phế liệu

trong kỳ trong kỳ điểm sản xuất sử dụng thu hồi

- Tài khoản 622 “ chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp và phân

bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

- Tài khoản 627 “ chi phí sản xuất chung” dùng để tập hợp và phân bổ các chi phí liên quan đến việc phục vụ , quản lý sản xuất trong phân xởng, tổ

Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (theo địa điểm phát sinh, nhóm, loại sản phẩm theo từng ngành, từng công trình, hạng mục công trình ).…

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh tài khoản 155

“thành phẩm”; tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và giá thành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc phản ánh theo sơ đồ sau :

Sơ đồ số 1:

TK 621 TK154 TK138,152,821 Dđk*** Trị giá sản phẩm hỏng bắt bồi thờng

Chi phí NVL trực tiếp Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng

TK 622 TK155

Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành

Trang 16

Chi phí nhân công trực tiếp nhập kho

TK627 TK157

Giá thành thực tế sản phẩm gửi bán

Chi phí sản xuất chung không qua kho

TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm hoàn

- Tài khoản 621- Chi phí vật liệu trực tiếp

- Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung

Và thay vì tài khoản 154 ”Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 631 “giá thành sản xuất” để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc phản ánh trên sơ đồ sau:

Trang 17

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà có thể sử dụng một trong hai phơng pháp hạch toán trên Giữa hai phơng pháp có những

điểm khác biệt cơ bản sau:

+ Về thực chất, phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi

và phản ánh thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán, còn phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị của vật

t hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán

+ Trong phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản

154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất trong

kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, thuê ngoài gia công, tự chế

và tính giá thành sản phẩm Còn đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản 154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ;và để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán sử dụng tài khoản 631”giá thành sản xuất”

Nhìn chung, trên thực tế đối với các doanh nghiệp sản xuất thì phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc sử dụng phổ biến hơn

1.5.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để ghi chép tập hợp chi phí:

Tuỳ theo từng hình thức kế toán, mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ thống

sổ kế toán thích hợp để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất

- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên hệ thống các bảng phân bổ, sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp nh Nhật ký chung

và sổ cái cho các tài khoản 621, 622, 627, 154(631) Dựa vào hệ thống sổ chi tiết và sổ cái, kế toán sẽ lập bảng tính giá thành sản phẩm

- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký- Sổ cái: việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dợc thực hiện trớc hết trên các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản 621,622,627,154(631); tiếp theo trên hệ thống sổ tổng hợp(sổ Nhật ký- Sổ cái)

Trang 18

- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ: Việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tập hợp trên sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng

đối tợng tập hợp chi phí và sổ cái các tài khoản 154”chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”(hay tài khoản 631”giá thành sản xuất”), tài khoản 621”chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản 622”chi phí nhân công trực tiếp”, tài khoản 627”chi phí sản xuất chung” Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng là các chứng từ gốc, các bảng phân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ liên quan Việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp trên sổ cái đợc căn cứ vào các chứng từ ghi sổ

- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký- Chứng từ: Quá trình tập hợp chi phí sản xuất sẽ đợc phản ánh vào các bảng phân bổ, bảng kê và nhật ký chứng từ sau:

+ Bảng phân bổ số 1 “Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội”

+ Bảng phân bổ số 2 “Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ”.+ Bảng phân bổ số 3”Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định”.+ Bảng kê số 4”Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng”

+ Nhật ký chứng từ số 7”Tập hợp chi phí sản xuất và kinh doanh toàn doanh nghiệp”

Về trình tự tập hợp, phân bổ chi phí và ghi sổ kế toán đợc tiến hành theo phơng pháp tập hợp chi phí do doanh nghiệp lựa chọn , nhng nguyên lý chung là: những chi phí trực tiếp khi phát sinh sẽ hạch toán trực tiếp vào sổ

kế toán chi tiết của từng đôí tợng chi phí, chi phí sản xuất chung khi phát sinh sẽ tập hợp theo từng khoản mục chi phí, đến cuối kỳ hoặc khi cần báo cáo thì tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu thức phù hợp

đã chọn

1.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

• Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm làm dở

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc

Trang 19

đã hoàn thành một vài quy trình cế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Các doanh nghiệp sản xuất có quá trình công nghệ xen kẽ, liên tục nên vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản phẩm đang sản xuất dở dang(bán thành phẩm) Trong trờng hợp này, chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những sản phảm, công việc còn

đang dở dang Nh vậy, muốn tính đợc giá thành cho sản phẩm, công việc hoàn thành nhập kho trong kỳ ta phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở

Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ có trung thực hợp lý thì mới xác định chính xác giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang

mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn các chi phí gia công chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) tính…cho cả giá thành thành phẩm chịu

Trang 20

Cvl: Chi phí vật liệu chính trực tiếp(hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) phát sinh trong kỳ.

Stp và Sd: Sản lợng thành phẩm và sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp chế biến kiẻu liên tục gồm nhièu giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang

Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có u điểm tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít nhng có nh-

ợc điểm là độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối l-ợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành

t-ơng đt-ơng

Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối luợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phâmr hoàn thành tơng đơng Sau đó, tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:

+ Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nhu chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức (1)

+ Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Trang 21

S’d: Khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành ( % HT):

S’d = Sd * % HT

Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp này có u điểm là chính xác cao nhng khối tính toán nhiều Do vậy, thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ

- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức:Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang

đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính

ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn , sau

đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm Ta có công thức:

Chi phí sản phẩm dở Khối lợng sản phẩm

dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ.

Trong phơng pháp này, các khoản mục chi phí tính cho sản phẩm dở dang đợc tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở

ợc đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.Sau đây là một số cách xác định kỳ tính giá thành:

Định mức chi phí

x

Trang 22

- Xác định kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng phù hợp với loại tổ chức sản xuất nhiều, mặt hàng ít, ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục.

- Tính giá thành theo chu kỳ sản xuất: Giá thành chỉ đợc tính khi chu

kỳ sản xuất đã kết thúc Cách tính này phù hợp với loại tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt, mặt hàng thờng xuyên thay đổi, chu kỳ sản xuất dài và riêng lẻ

1.5.4.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành

Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành Căn cứ vào đặc

điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đối tuợng tính giá thành mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp đối với từng đối tợng tính giá thành Sau đây là một số phơng pháp tính giá thành thông dụng:

• Phơng pháp tính giá thành giản đơn:

Phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phơng pháp tính trực tiếp Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu

kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo

Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp Trên cơ

sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo công thức sau:

Z = Dđk + C - Dck

Trang 23

Giá thành đơn vị tính nh sau:

Z

J =

S

Trong đó: Z: Tổng giá thành của từng đối tợng tính giá thành

J: Giá thành đơn vị của từng đối tuợng tính giá thành

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ

Dđk và Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang dầu kỳ và cuối kỳ S: Sản lợng sản phẩm

Trờng hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang, hoặc có nhng ít và ổn

định nên không cần tính toán, tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cũng

đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Z = C

Phơng pháp tính giá thành phân bớc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, quá trình sản xuất phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất nhắn và xen kẽ liên tục, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn, đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng, hoặc cũng có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Do việc xác định đối tợng tính giá thành có hai trờng hợp khác nhau nên

ph-ơng pháp tính giá thành phân bớc cũng có hai phph-ơng án tph-ơng ứng:

- Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tíhn giá thành là nửa thanhf phẩm và thành phẩm Theo phơng án này, kế toán giá thành phải căn ci\ứ vào chi phí sản xuất đã đợc tập trung theo từng giai đoạn sản xuất , lần lợt tính tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng

Trang 24

giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng Trình tự tính giá thành có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đợc xác định:

ZNTPI = DĐKI + CTKI - DCKI

ZNTPI

JNTPI =

SHTI

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2 đợc xác định:

ZNTPII = DĐKII + ZNTPI + CTKII - DCKII

Chi phí sản xuất khác giai

đoạn 2

Tổng giá thành và giá

thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn 2

Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn n-1 chuyển sang

Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn n

Tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành

phẩm.

Trang 25

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm sản xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.

Theo phơng pháp này, việc tính giá thành trớc hết kế toán giá thành phải căn

cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất (từng phân xởng, đội sản xuất) để tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chi phí quy định Sau đó chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ sản xuất nằm trong giá thành thành phẩm đã tính đợc kết chuyển song song từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giá thành

đơn vị của thành phẩm Cách kết chuyển chi phí để tính giá thành nh trên còn gọi là phơng pháp kết chuyển song song

Có thể biểu diễn phơng pháp này theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 4:

Kết chuyển song song từng khoản mục

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính toán theo công thức sau:

Dđki + Ci

Czi = x Stp

Stp + Sdi

Trong đó:

Czi: Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm

Dđki: Chi phí sản xuất dở dang giai đoạn i đầu kỳ

Ci: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i

Chi phí sản xuất phát

sinh ở giai đoạn 1 Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn 2 Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn n

Chi phí sản xuất của giai đoạn n trong giá thành thành phẩm

Chi phí sản xuất của giai

đoạn 2 trong giá thành thành phẩm

Chi phí sản xuất của

giai đoạn 1 trong

thành phẩm

Giá thành sản xuất của thành phẩm

Trang 26

Sdi: Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn i.

Stp: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối

Từ đó tính giá thành của thành phẩm theo công thức:

Ztp = ∑

=

n 1

i Czi

• Phơng pháp tính loại trừ chi phí

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ , ngoài các sản phẩm chính còn thu

đợc cả sản phẩm phụ Nh vậy, để tính đợc giá thành sản phẩm chính ta phải trừ chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ Phần chi phí cần loại trừ ra khỏi phần chi phí đã tập hợp thờng đợc tính theo giá kế hoạch hoặc có thể lấy giá bán trừ lợi nhuận định mức và thuế Công thức tính giá thành của thành phẩm sẽ là:

Z = Dđk + C - Dck - Clt

Trong đó:

Z: Tổng giá thành của đối tợng tính giá thành

Clt: Chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp

• Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sanẻ xuất phức tạp kiểu liên tục, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng nh đóng tàu, máy móc hạng nặng…Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng,

đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà khi đơn đặt hàng đã hoàn thành Nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng vẫn mở sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí các thngs lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng

Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau thì phải tính toán, xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn dặt hàng

đó

Trang 27

Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng, còn những chi phí chung phân bổ theo tiêu thức thích hợp.

• Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất với cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau Đối tuợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ Để tính đợc giá thành từng loại sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số giá thành quy định cho từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bớc sau:

- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành làm tiêu chuẩn phân bổ

Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra

sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn

Trong đó:

Si: Sản lợng thực tế của loại sản phẩm i

Hi: Hệ số quy đổi cho sản phẩm loại i

- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm

Hệ số phân bổ chi phí Sản lơng quy đổi sản phẩm

sản phẩm i Tổng sản lợng quy đổi

 Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo khoản mục:

Tổng giá thành Sản phẩm làm Chi phí phát sinh Sản phẩm dở Hệ số phân bổ

z sản phẩm i dở đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ chi phí sản phẩm i

=

Trang 28

* Tổng giá thành Tiêu chuẩn phân bổ tỷ lệ

từng quy cách từng quy cách tính giá thành

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản xuất có nhiều chủng loại khác nhau, còn đối tợng tính giá thành là từng chủng loại sản phẩm Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí có thể bao gồm hai hay nhiều đối tợng tính giá thành

• Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn

định, có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến hợp lý Tính giá thành theo phơng pháp định mức có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí Ngoài ra còn nhằm giảm bớt khối lợng ghi chép và tính toán, nâng cao hiệu quả công tác kế toán

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức đợc tiến hành theo các

b-ớc sau:

đợc căn cứ vào các định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành để tính

theo định mức hiện hành do vậy khi thay đổi định mức cần phải tính toán lại theo định mức mới Việc thay đổi định mức thờng đợc tiến hành vào

đầu tháng nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực hiện đối với số sản phẩm làm dở đầu kỳ về chi phí tính cho sản phẩm làm dở đầu kỳ (cuối kỳ trớc) là theo định mức cũ Số chênh lệch do thay

đổi định mức bằng định mức cũ trừ đi định mức mới

 Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức

Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch do tiết kiệm hay vợt chi Việc xác định chênh lệch do thoát ly định mức đợc tiến hành theo những ph-

ơng pháp khác nhau, tuỳ thuộc vào từng khoản mục chi phí

Chênh lêch do Chi phí thực tế theo Chi phí định mức theo

Trang 29

thoát ly định mức từng khoản mục từng khoản mục

- Tính giá thành thực tế của sản phẩm: Sau khi xác định đợc giá thành

định mức, chênh lệch do thay đổi và thoát ly định mức, giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức:

Giá thành Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do thực tế định mức thay đổi định mức thoát ly định mức

phần thứ hai thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại công ty Dệt len Mùa Đông.

2.1 Đặc điểm của công ty Dệt len Mùa Đông với quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt len Mùa Đông.

Công ty Dệt len Mùa Đông - Tên giao dịch : Mua Dong Knit Wear Company - đóng tại số 47 đờng Nguyễn Tuân - Phờng Thanh Xuân Trung - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty Dệt len Mùa Đông là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất sợi len và dệt

áo len

Tiền thân của công ty Dệt Len Mùa Đông là công ty hợp doanh với tên gọi “ Xí nghiệp công t hợp doanh Dệt len Mùa Đông” , chủ sở hữu là một nhà t sản yêu nớc đã hiến cho Nhà nớc ( 5/ 1959) và đợc Uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội quyết định thành lập thành doanh nghiệp Nhà nớc ( 15/10/1960) với số lao động 283 ngời Sau đó, đợc Nhà nớc cấp và bổ sung vốn để phát triển sản xuất Đến năm 1970 đợc đổi tên thành “Nhà máy Dệt len Mùa Đông” và đến ngày 8/7/1993 lại đổi tên thành “ Công ty Dệt len Mùa Đông”

Ban đầu, Công ty chỉ là một xí nghiệp nhỏ gồm có : 1 phân xởng dệt may với 110 máy dệt, 22 máy khâu, 5 máy xén và 1 máy dao Nhìn chung

Trang 30

còn thô sơ và lạc hậu Phơng hớng tổ chức sản xuất đơn giản, thủ công Xí nghiệp chỉ sản xuất mặt hàng áo len tiêu thụ trong nội địa.

Trong quá trình hình thành và phát triển, xí nghiệp đã không ngừng

đổi mới và hiện đaị hoá các máy móc thiết bị sản xuất, thay thế các máy cũ

đã lạc hậu đồng thời mở rộng sản xuất với quy mô ngày càng lớn Nếu nh

tr-ớc đây, xí nghiệp chỉ có một phân xởng dệt may và phải mua len để dệt áo thì

đến nay đã mở rộng sản xuất gồm 1 phân xởng sợi và 4 phân xởng dệt may với máy móc thiết bị hiện đại Do quy mô khép kín nên xí nghiệp vừa tiết kiệm đợc chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối, vừa tạo công ăn việc làm vừa tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên Công ty lúc này vẫn là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc khối Công nghiệp địa phơng, trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội, do Uỷ ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội quản lý và nằm trong khu Công nghiệp Thợng Đình

Trong những năm đầu mới thành lập, do bị chi phối bởi cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp cho nên mọi hoạt động của công ty luôn trong trạng thái thụ động về mọi mặt, làm ăn không hiệu quả

Khi đất nớc chuyển mình sang nền kinh tế thị trờng, các thành phần kinh tế cùng hoạt động sản xuất cạnh tranh công bằng, bình đẳng thì ban lãnh đạo của công ty đã kịp thời đổi mới công ty về mọi mặt nh : Tổ chức lại cơ cấu quản lý sản xuất, nghiên cứu cải tiến chất lợng, hình thức, mẫu mã cho thích ứng với nhu cầu tiêu dùng, hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý;

cụ thể nh: mặt hàng sản xuất đợc mở rộng, cải tạo nâng cấp nơi làm việc của cán bộ công nhân viên và công ty cũng không ngừng đầu t theo chiều rộng :

Đầu t thêm phân xởng dệt ( phân xởng dệt tất ) , tuyển dụng thêm công nhân Bên cạnh đầu t theo chiều rộng, công ty cũng đã chú trọng đầu t theo chiều sâu, đó là do bộ phận lãnh đạo trong công ty nhận thức rõ đợc thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học kỹ thuật công nghệ, ban lãnh đạo đã nhanh chóng nắm thời cơ, nắm vững kỹ thuật, cải tiến máy móc; đào tạo và đào tạo lại, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty

Trang 31

Bằng những giải pháp đó, Công ty đã dần dần từng bớc đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, (trong khi đó một số nhà máy, công ty cùng ngành đã bị phá sản hoặc đang trong thời kỳ khủng hoảng ví dụ nh nhà máy Dệt Nam Định) và lớn lên về mọi mặt Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất

và tiêu thụ các mặt hàng sợi len và hàng dệt len, qua hơn 10 năm sản xuất kinh doanh trong cơ chế mới, công ty luôn cố gắng phấn đấu để vơn lên thích ứng với cơ chế thị trờng, sản phẩm đã giữ đợc uy tín với khách hàng Sản phẩm của công ty không những đợc tiêu thụ rộng rãi trong nớc mà còn có mặt ở nhiều nớc trên thế giới nh : Nga, Hàn Quốc, Đài Loan , Nhật, Anh , Pháp, Đức và ngày càng đợc a chuộng Do đi đúng hớng nên công ty đã

đảm bảo đợc công ăn việc làm cho công nhân viên, đảm bảo thu nhập ổn

định Hàng năm, lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trớc Vì vậy, công ty đã nộp ngân sách Nhà nớc đầy đủ các khoản nghĩa vụ, góp phần xây dựng đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc( một chủ trơng chính trong Đại hội Đảng lần thứ III đã xác định)

Chính vì gặt hái đợc những thành quả trên mà tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty đã vinh dự đợc đón nhận Huân chơng Lao Động hạng

ba do Hội đồng Nhà nớc tặng, nhiều năm liền công ty là đơn vị tiên tiến của

Trang 32

2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức hoạt

động sản xuất kinh doanh ở Công ty Dệt len Mùa Đông.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Bộ máy quản lý của Công ty Dệt len Mùa Đông đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến, trong đó đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn Công ty

là ban giám đốc Ban giám đốc Công ty có nhiệm vụ lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng phân xởng sản xuất Tổ chức quản lý điều hành chung là Giám Đốc Giám Đốc Công ty do Sở Công nghiệp Hà Nội bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc cấp trên

Trợ giúp cho Giám đốc Công ty gồm có 2 phó giám đốc, các phòng ban chức năng và quản lý phân xởng Cụ thể:

•2 phó giám đốc Công ty có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc và chỉ

đạo các bộ phận đợc giám đốc uỷ quyền

+ Phó giám đốc kỹ thuật : Phụ trách chỉ đạo về mặt kỹ thuật, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất

+ Phó giám đốc kinh doanh : Chuyên kiến thiết cơ bản, mua bán vật t, hàng hoá, chỉ đạo kế hoạch sản xuất, đảm bảo giao hàng theo đúng hợp đồng

đã ký với khách hàng

chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng là :

- Phòng Tổ chức: Theo dõi, quản lý nhân sự, tuyển lao động,bảo đảm quyền và nghĩa vụ quân sự của ngời lao động

- Phòng Hành chính: Quản lý lao động, thời gian lao động; tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên; thực hiện các hoạt động y tế, tạp vụ, quản trị hành chính và kiến thiết cơ bản Phòng hành chính có các bộ phận sau:+ Bộ phận Tài chính-Lao động tiền lơng: Làm công tác nhân sự, định mức đơn giá tiền lơng, tính lơng, thởng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên chức , sau đó chuyển qua phòng tài vụ chi Ngoài ra, bộ phận này còn làm

Trang 33

các công tác nh chế độ bảo hiểm xã hội, hu, thi đua, đào tạo, bảo hộ lao

- Phòng Tài vụ ( phòng Kế toán ): Theo dõi tình hình tài chính của đơn

vị, tình hình nguồn vốn và tình hình luân chuyển vốn; có trách nhiệm theo dõi tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành sản phẩm; tổng hợp số liệu và phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho ban giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: Là cơ quan tham mu giúp giám

đốc công ty xác định phơng hớng, mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu Nghiên cứu chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu trên các lĩnh vực nh: Thị tr-ờng, sản phẩm, khách hành , tăng cờng công tác tiếp thị, tổ chức thiết lập mối quan hệ kinh tế với các cơ sở trong và ngoài nớc về vấn đề xuất nhập khẩu

- Phòng Vật t: Phụ trách mua bán vật t, hàng hoá

- Phòng Thị trờng: Phụ trách tiêu thụ sản phẩm

- Phòng Kỹ thuật: Phụ trách chế thử áo, thiết lập các dự án vay vốn

- Phòng Kế hoạch: Giúp ban giám đốc tổ chức chỉ đạo các hoạt động trong lĩnh vực công tác kế hoạch của công ty Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch nhắn hạn, dài hạn, kế hoạch giá thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối trớc khi bao gói xuất hàng ra

mình

Trang 34

Sơ đồ số 5 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.

tất Vì vậy, nhiệm vụ sản xuất của công ty là sản xuất ra sợi len và áo len để

cung cấp cho thị trờng trong và ngoài nớc Công việc tổ chức đợc tổ chức thành các phân xởng sản xuất, trong đó có 7 phân xởng chính là:

ty, sửa chữa máy móc thiết bị của các phân xởng sản xuất chính

Để đảm bảo nhiệm vụ sản xuất, công ty tổ chức sản xuất theo 2 giai đoạn công nghệ:

Giám đốc

PGĐ kinh doanh PGĐ kỹ thuật

Phòng KCS

Phòng

kế hoạch

Phòng

kỹ thuật

Phòng thị tr- ờng

Phòng vật t

Phòng XNK

Phòng tài vụ

Trang 35

 Giai đoạn 1: Có nhiệm vụ kéo sợi len từ nguyên liệu ban đầu là xơ ( cúi ),

đảm đơng công việc này là phân xởng sợi

 Giai đoạn 2: Dệt may và hoàn thành sản phẩm là các loại áo len, tất, đảm nhiệm giai đoạn 2 này là 4 phân xởng dệt và 1 phân xởng hoàn thành

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở công ty Dệt len Mùa Đông, sản xuất sản phẩm đợc tổ chức theo một quy trình công nghệ liên tục và phức tạp Nguyên vật liệu mua ngoài gồm thuốc nhuộm và xơ len đợc đa vào chế biến liên tục qua các bớc, thành phẩm nhận

đợc là quần áo len, tất và bán thành phẩm nhận đợc là len sợi Nh vậy, sản xuất tại công ty đợc chia ra làm 2 giai đoạn chính là giai đoạn kéo sợi và giai

đoạn dệt Mức độ phức tạp của mỗi giai đoạn là khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất của từng loại sản phẩm

nớc ngoài) Quy trình sản xuất giai đoạn này nh sau: Xơ len đợc đa vào xan ghép nhiều lần sau đó kéo thành sợi thô Sợi thô đợc chuyển qua phân xởng nhuộm Sợi thô sau khi nhuộm đợc chuyển qua máy kéo sợi con và sau đó đợc đánh ống, đậu sợi và xe sợi, xử lý hấp Sợi sau khi hấp đợc kiểm tra lại, đánh ống sợi và nhập kho, hoàn thành giai đoạn kéo sợi

Sơ đồ số 6 : Quy trình công nghệ kéo sợi tại công ty Dệt len Mùa Đông

-Giai đoạn dệt: Nguyên liệu ban đầu của giai đoạn này là sợi len từ nhiều nguồn khác nhau: do phân xởng sợi cung cấp, mua ngoài hay nhận từ phía

Nhuộm Kéo sợi thô

Ghép xan Xơ len

Nhập kho Bao bì đóng

gói

Đánh ống lại Kiểm tra

Xử lý hấp

Trang 36

đối tác để gia công Quy trình sản xuất công đoạn này nh sau: Len các màu

đợc đa vào dệt thành tấm theo thiết kế, sau đó đợc cắt may thành các sản phẩm len nh áo len các loại , Sản phẩm này đợc chuyển qua phân xởng hoàn

thành để tẩy, giặt, thùa khuyết , và hoàn thành nhập kho

Sơ đồ số 7 : Quy trình công nghệ giai đoạn dệt tại công ty dệt len mùa

đông

sơ đồ số 8 : Quy trình công nghệ dệt tất tại công ty dệt len mùa đông

2.1.4 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty Dệt len Mùa Đông:

Sản phẩm của công ty Dệt len Mùa Đông là các sản phẩm về len: quần áo len, váy len các loại, tất len ,Bên cạnh đó, sản phẩm bán ra thị trờng của công ty còn có bán thành phẩm len các loại Năm 2001, công ty còn có thêm sản phẩm chun và nghiên cứu đợc nhiều loại sợi nh sợi Cashmere

Đặc thù của loại sản phẩm len là sản phẩm chỉ tiêu thụ mạnh theo thời vụ.Vào những tháng mùa đông: tháng 10, tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng

2, tháng 3 là các tháng mà sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều Ngợc lại, vào các tháng mùa hè sản phẩm khó tiêu thụ ngoài thị trờng nên công ty thờng bán

Tẩy giặt

Là hấp Kiểm tra

Nhập kho

Đóng gói Thùa khuy

Khíu

Nhuộm

Tất cotton

Vắt, sấy Tẩy,

giặt

Tất acrylic

Trang 37

sản phẩm cho các công ty t nhân sản xuất hàng xuất khẩu Vì vậy, hoạt động sản xuất đảm bảo đợc liên tục Xuất phát từ đặc điểm trên, công ty tổ chức việc sản xuất nh sau:

 Vào thời vụ sản xuất: Công ty tiến hành sản xuất hàng nội địa tiêu thụ ở thị trờng trong nớc, song song với việc nhận thuê gia công cho nớc ngoài

và sản xuất sản phẩm bán trực tiếp cho các công ty nớc ngoài

 Vào thời gian trái vụ: Công ty thờng nhận thuê gia công cho nớc ngoài là chính

Bên cạnh đó, sản phẩm còn đòi hỏi phải luôn thay đổi và đa dạng về kiểu mẫu, màu sắc cho nên sản phẩm đợc sản xuất rất đa dạng và đợc chia thành nhiều mã theo các kiểu mẫu, kích thớc và màu sắc Bán thành phẩm len cũng

đợc theo dõi thành nhiều mã theo các màu sắc khác nhau

Vì có đặc điểm về quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm nh trên, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những đặc điểm sau:

kiểu chế biến liên tục và kết thúc mỗi giai đoạn dệt sợi, bán thành phẩm sợi len cũng đợc bán ra thị trờng nh thành phẩm nên kế toán chi phí và tính giá thành áp dụng phơng pháp phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm Ngoài ra, kế toán còn áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn

Do tổ chức sản xuất thành các phân xởng nên đối tợng tập hợp chi phí là từng giai đoạn sản xuất chính, còn đối tợng tính giá thành tuỳ thuộc vào

sự phân chia thành phẩm và bán thành phẩm thành các mã khác nhau, đó cũng chính là đối tợng tính giá thành tại công ty Dệt len Mùa Đông

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Dệt len Mùa Đông.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, điều kiên và trình độ quản

lý, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung

Trang 38

Công ty có một phòng kế toán (phòng tài vụ), ở các phân xởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê kinh tế làm nhiệm vụ kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng

từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ yêu cầu quản lý phân ởng, lập báo cáo phân xởng và chuyển chứng từ về phòng tài vụ để xử lý và tiến hành ghi sổ kế toán Về mặt nhân lực, phòng kế toán không quản lý các nhân viên thống kê ở các phân xởng; nhng về mặt nghiệp vụ thì nhân viên thống kê đều chịu sự lãnh đạo của phòng kế toán đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty

x-Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác

kế toán, công tác thống kê trong phạm vi công ty, giúp ban giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo

và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, ghi chép hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính

Sơ đồ số 9 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

 Trởng phòng kế toán (Kế toán trởng): Chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc do các nhân viên thực hiện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc cấp trên và Nhà nớc về các thông tin kế toán cung cấp Kế toán trởng lam nhiệm vụ kế toán tổng hợp

Kế toán tiền

Kế toán tiêu thụ quỹ Thủ

Kế toán tập hợp chi phí

và tính giá

thành

Trang 39

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt.

 Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm và công việc với bên mua và bên bán

 Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định, tièn lơng, vay ngân hàng: Theo dõi tình hình mua xuất nguyên vật liệu; tình hình tăng giảm , trích khấu hao tài sản cố định; thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích theo lơng; theo dõi nợ vay ngân hàng, lãi tiền vay, thanh toán tiền vay, lai tiền gửi

 Kế toán tiền: Theo dõi số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu, tạm ứng và trả trớc

chi phí phân xởng theo đúng đối tợng, tính giá thành sản phẩm

Để phù hợp với khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phòng kế toán của công ty Dệt len Mùa Đông đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký- Chứng từ”

Sơ đồ số 10 : trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty.

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếuHàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp đồng thời tiến hành phân loại chứng từ ghi vào bảng kê,

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 40

các sổ chi tiết liên quan, Cuối kỳ, chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ, sổ cái và các báo cáo tài chính theo quy định.Xuất phát từ đặc điểm của công ty là doanh nghiệp sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm của công ty đợc sản xuất đại trà, hàng loạt, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên

Kỳ kế toán của công ty đợc xác định là một tháng

2.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông.

2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cũng nh địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí đối t… ợng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Dệt len Mùa Đông đợc xác định theo giai đoạn công nghệ,

cụ thể ở đây là giai đoạn kéo sợi và giai đoạn dệt áo, tất Mọi chi phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợp vào phân xởng sợi và phân xởng dệt may ở giai

đoạn công nghệ dệt tuy có năm phân xởng sản xuất nhng đợc coi nh là một phân xởng dệt may và đợc xác định là một đối tợng tập hợp chi phí

Chi phí sản xuất ở công ty Dệt len Mùa Đông đợc xác định là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi các phân xởng sản xuất có liên quan đến chế tạo sản phẩm (kéo sợi hoặc dệt áo)

Theo quy định thì chi phí sản xuất tại công ty đợc chia thành 3 khoản mục chính đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

trong đó ở mỗi giai đoạn công nghệ lại có nguyên vật liệu chính và phụ khác nhau

nhiều nớc khác nhau: Italia, Anh, Thổ Nhĩ Kỳ Còn vật liệu phụ ở giai…

đoạn công nghệ này là thuốc nhuộm, xà phòng, kem

Ngày đăng: 01/02/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 3: - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 3: (Trang 24)
Bảng số 1: - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 1: (Trang 31)
Sơ đồ số 5 :      sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty. - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 5 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty (Trang 34)
Sơ đồ số 6   :   Quy trình công nghệ kéo sợi tại công ty Dệt len Mùa Đông. - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 6 : Quy trình công nghệ kéo sợi tại công ty Dệt len Mùa Đông (Trang 35)
Sơ đồ số  7     :   Quy trình công nghệ giai đoạn dệt tại công ty dệt len mùa - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 7 : Quy trình công nghệ giai đoạn dệt tại công ty dệt len mùa (Trang 36)
Sơ đồ số 8  :  Quy  trình công nghệ dệt tất tại công ty dệt len mùa đông - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 8 : Quy trình công nghệ dệt tất tại công ty dệt len mùa đông (Trang 36)
Sơ đồ số 9  :  Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 9 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 38)
Sơ đồ số 10  : trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty. - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Sơ đồ s ố 10 : trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty (Trang 39)
Bảng số 4:         bảng phân bổ số 2 - NVL, CCDC - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 4: bảng phân bổ số 2 - NVL, CCDC (Trang 45)
Bảng số 5:  Sổ chi tiết tài khoản 621.1 - áo - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 5: Sổ chi tiết tài khoản 621.1 - áo (Trang 48)
Bảng số 9    :   Bảng tổng hợp lơng - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 9 : Bảng tổng hợp lơng (Trang 51)
Bảng số 11:  Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 11: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 56)
Bảng số 12:    Sổ chi tiết TK 627 - chi phí sản xuất chung - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 12: Sổ chi tiết TK 627 - chi phí sản xuất chung (Trang 59)
Bảng số 13:     Bảng tính giá thành len - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 13: Bảng tính giá thành len (Trang 64)
Bảng số 15: - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông Hà Nội
Bảng s ố 15: (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w