Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạo Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Trang 1Môc lôc MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIẾU SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Đặc điểm NVL, CCDC và nhiệm vụ hạch toán 7
1.1.1 Đặc điểm NVL, CCDC 7
1.1.2 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp 8
1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC 10
1.2 Phân loại và tính giá NVL, CCDC 11
1.2.1 Phân loại NVL, CCDC 11
1.2.2 Tính giá NVL, CCDC 13
1.3 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ nhập xuất kho NVL, CCDC 20 1.3.1 Chứng từ sử dụng 20
1.3.2 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ 22
1.4 Hạch toán chi tiết NVL, CCDC 22
1.4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu hạch toán chi tiết và các phương pháp hạch toán chi tiết 22
1.4.2 Phương pháp thẻ song song 23
1.4.3 Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển 25
1.4.4 Phương pháp Sổ số dư 27
1.5 Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL, CCDC trong doanh nghiệp 28
1.5.1 Các phương pháp hạch toán tổng hợp NVL, CCDC 28
1.5.2 Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX 28
1.5.3 Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKĐK 40
Trang 21.6 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 42
1.7 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán tổng hợp về NVL, CCDC theo các hình thức sổ 43
1.7.1 Hình thức Nhật ký chung 44
1.7.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái 45
1.7.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 46
1.7.4 Hình thức Nhật ký chứng từ 48
1.8 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán của một số nước về NVL, CCDC 49 1.8.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về NVL, CCDC và kế toán Việt Nam 50
1.8.2 Kế toán NVL, CCDC theo hệ thống kế toán Mỹ 50
1.8.3 Kế toán NVL, CCDC theo hệ thống kế toán Pháp 51
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN 52
2.1.Đặc điểm, tình hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ 52
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 52
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý tại Công ty 53
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 59
2.2 Tình hình thực tế kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 62
2.2.1 Đặc điểm nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ và yêu cầu quản lý tại Công ty 62
2.2.2 Phân loại nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ và căn cứ phân loại tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 65
2.2.3 Tính giá NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 67
2.2.4 Kế toán NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 70
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN 104
3.1 Nhận xét và đánh giá khái quát công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 105
Trang 33.1.1 Ưu điểm công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 104
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL, CCDC tại Công
ty CP xi măng Bỉm Sơn 107
3.2 Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn 110
3.2.1 Về tổ chức quản lý NVL, CCDC 110
3.2.2 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 111
3.2.3 Phân bổ CCDC cho các kỳ hạch toán 112
3.2.4 Thanh lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho lâu năm 113
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ Đối chiếu
luân chuyển
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - sổ cái
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.9 Trình tư ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản ký Công ty
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Biểu 2.2 Bảng đề nghị mức giá mua vật tư, hàng hoá
Biểu 2.5 Biên bản kiểm nghiệm nhập kho đá bazan
Biểu 2.12 Phiếu xuất điều chuyển kho
Trang 5Biểu 2.15 Thẻ chi tiết vật tư
Biểu 2.17 Bảng đề nghị thanh toán tiền mua vật tư
Biểu 2.18 Gíây đề nghị chuyển tiền qua ngân hàng
Biểu 2.20 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Trang 6Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp tìm mọi cách để không chỉ tồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển Mục đích chung của các doanh nghiệp đó là lợi nhuận Lợi nhuận càng lớn chứng tỏ các biện pháp, chính sách của doanh nghiệp là đúng đắn Doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơi trực tiếp là nơi tạo ra sản phẩm cần đi trước một bước trong việc tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để từ đó tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất Một trong những biện pháp tiết kiệm chi phí có hiệu quả là tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Để đạt được điều đó doanh nghiệp không những phải lập kế hoạch chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ mà còn phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho có thể quản lý tổng thể toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà còn có thể quản lý chi tiết tới từng loại cả về số lượng và giá trị của chúng Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi có thủ thục chặt chẽ, đúng đắn từ khâu thu mua đến lập chứng từ, đảm bảo cho xuất dùng kịp thời, đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng như vào sổ sách và lên các báo cáo Việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh được hiện tượng lãng phí trong sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tiết kiệm chi phí nâng cao lợi nhuận cho Công ty
Với tầm quan trọng trên của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
và trong thời gian thực tập tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn, em nhận thấy công tác
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn được coi trọng và tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán về NVL, CCDC
Xuất phát từ lý luận về vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và từ thực tế thực trạng công tác này tại Công ty Cp xi măng Bỉm Sơn, Với
sự hướng dẫn của cô giáo – TS Trần Thị Nam Thanh và của các cô chú trong phòng
KT – TK – TC đặc biệt là phòng Kế toán vật tư đã giúp em hoàn thành tốt khoá luận
tốt nghiệp, và em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ
Trang 7dụng cụ tạo Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn” làm khoá luận tốt nghiệp của mình Nội dung của Khoá luận tốt nghiệp này bao gồm 3phần:
Phần I: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các
doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL,
CCDC) ở Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
PHẦN I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
Trang 8CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhiệm
vụ hạch toán
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc…
Đối tượng lao động được coi là NVL khi có sự tác động của bàn tay con người vào đối tượng lao động và làm thay đổi tính chất hoá lý hoặc tình trạng bên ngoài.Nói cách khác, lao động có ích của con người tác động vào các đối tượng lao động tạo ra NVL Và NVL mang những đặc điểm cơ bản sau:
• NVL thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất và tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình dạng vật chất ban đầu để tạo thành hình thái của sản phẩm
• NVL là một loại hàng tồn kho được doanh nghiệp dự trữ với mục đích phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Mỗi một loại NVL nhất định lại gắn liền với một thời hạn bảo quản nhất định Vì vậy doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm này của NVL để có kế hoạch trong việc thu mua, dự trữ và bảo quản NVL cũng như việc xuất NVL vào sản xuất
• NVL là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp.Những đặc điểm trên xuất phát điểm quan trọng cho công tác tổ chức hạch toán NVL từ khâu tính giá, hạch toán và hạch toán chi tiết Đối với từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh mà NVL có vai trò cụ thể Song nhìn chung, với vị trí
là một trong ba yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất Việc sử dụng các loại NVL khác nhau vào quá trình sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và do đó ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất NVL có vai trò rất quan trọng, được thể hiện ở điểm sau:
• NVL là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp, là một trong các yếu tố tham gia hình thành nên chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí NVL là một bộ phận của giá thành sản phẩm Từ đó doanh nghiệp có thể xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp
• NVL là một loại hàng tồn kho được dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu của quá trình sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp NVL là thành phần thuộc về vốn lưu động
Trang 9Giá trị NVL trong kho cuối niên độ không chỉ là giá trị được thể hiện trên báo cáo TC
nà còn là chỉ tiêu để đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu “Vòng quay vốn lưu động” Nếu quá trình thu mua, dự trữ và xuất dùng NVL được phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả sẽ làm tăng nhanh vòng quay của vốn
Khái niệm, đặc điểm công cụ dụng cụ
CCDC là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định xếp vào TSCĐ Mặc dụ CCDC được xếp vào loại hàng tồn kho, được quản lý và hạch toán giống như NVL nhưng thực tế NVL lại có những đặc điểm giống TSCĐ, đó là:
• CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh, trong quá trình sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu
• Về mặt giá trị, CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, bởi vậy khi phân bổ giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất – kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản cho công tác kế toán vừa bảo đảm được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy
1.1.2.Yêu cầu quản lý NVL, CCDC trong các doanh nghiệp
NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu ở từng khâu như sau:
- Khâu thu mua: Cần lập kế hoạch thu mua để bảo đảm doanh nghiệp luôn
có nguồn cung cấp NVL với số lượng lớn, chất lượng tốt và giá cả ổn định hợp lý Quản lý tốt quá trình vận chuyển NVL cũng như CCDC về kho, chống thất thoát, hao hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển Đồng thời quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí NVL, CCDC đặc biệt là NVL một cách tối đa
- Khâu bảo quản: Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt NVL, CCDC ở doanh nghiêp là phải có hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốt Ngoài ra, việc bảo quản đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại
- Khâu dự trữ: Các doanh nghiệp cần xây dựng định mức dự trữ hợp lí cho từng danh điểm NVL, CCDC Định mức tồn kho là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Dự trữ hợp lí, cân đối các loại NVL, CCDC trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất – kinh doanh được liên tục, tránh được tồn đọng vốn trong kinh doanh
Trang 10- Khâu sử dụng: Yêu cầu sử dụng phải hợp lí, tiết kiệm và theo đúng các định mức kinh tế kỹ thuật đặt ra cho từng sản phẩm Đây là một trong những khâu có tính quyết định đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.
Như vậy để tiến hành tốt tổ chức công tác quản lý NVL, CCDC thì doanh nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Có đủ trang thiết bị vật chất đảm bảo cho việc bảo quản, cất giữ NVL, CCDC từ khâu thu mua đến khi đưa vào sử dụng
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ và tinh thần trách nhiệm trong các khâu trên
- Có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong công ty trong quá trình thu mua, dự trữ, sử dụng Các bộ phận này bao gồm: Bộ phận cung ứng, bộ phận hạch toán, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sử dụng…Giữa các bộ phận này phải đảm bảo
có sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL, CCDC, trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL, CCDC Hệ thống danh điểm và số danh điểm phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách của NVL hay CCDC đó
Để quá trình kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải
dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý Do vậy doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp
Để bảo quản tốt NVL, CCDC dự trữ, giảm thiểu hư hao mất mát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp
Để có thông tin cho công tác quản lý NVL, CCDC lãnh đạo doanh nghiệp có nhiều nguồn tin khác nhau để khai thác như thông tin về giá thị trường, thông tin từ nhà phân phối… Tuy nhiên thông tin do kế toán vật tư cung cấp là thông tin quan trọng nhất Thông tin đó được thể hiện ở các mặt sau:
- Cung cấp thông tin cần thiết để quản trị mua hàng, quản trị hàng tồn kho, công nợ với người bán Kế toán vật tư cung cấp thông tin về số lượng, giá trị của
Trang 11NVL, CCDC nhập, xuất kho của từng kho, từng đơn vị, cung cấp thông tin về trả khoản phải trả…
- Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu lên các báo cáo tài chính liên quan đến hàng tồn kho, các khoản phải trả…
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL, CCDC trong các doanh nghiệp, kế toán NVL, CCDC phải thực hiện được các nhiệm
có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra
- Tổ chức chứng từ, tìa khoản về kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với tính hình biến động tăng, giảm của vật tư trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm cung cấp thông tin để tập hhợp chi phí sản xuất kinh doanh và phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán quy định
1.2 Phân loại và tính giá NVL, CCDC trong các doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại NVL, CCDC
Phân loại NVL
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL Có nhiều cách phân loại NVL căn cứ vào chỉ tiêu khác nhau, sau đây là một số cách phân loại phổ biến
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị NVL ở các doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): Là nguyên vật liệu mà trong quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Danh từ Nguyên liệu
ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính năng,
Trang 12chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại VLP, tuy nhiên
có được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại VLP thông thường
- Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
- Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, XDCB
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi
Căn cứ vào nguồn hình thành NVL của doanh nghiệp thì NVL được chia thành các loại sau:
- NVL nhập kho do mua ngoài
Phân loại CCDC
Xét về phương thức sử dụng, CCDC được chia làm 3 loại:
- CCDC sử dụng thường xuyên cho quá trình sản xuất – kinh doanh tại doanh nghiệp (gọi tắt là CCDC)
- Bao bì luân chuyển là bao bì sử dụng được nhiều lần để bao gói NVL mua vào hoặc sản phẩm, hàng hoá bán ra Sau mỗi lần sử dụng bao bì luân chuyển sẽ được thu hồi lại
Trang 13- Đồ dùng cho thuê: Là những CCDC chỉ sử dụng cho hoạt động cho thuê.
Xét về nguồn hình thành CCDC được chia thành:
- CCDC nhập mua ngoài
- CCDC tự sản xuất, gia công
Căn cứ vào các phương pháp phân bổ thì CCDC được chia thành các loại sau:
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khâu thương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên, vật liệu thành thành phẩm
- Chi phí liên quan trực tiếp khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho
Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
Trang 14♦ Đối với NVL, CCDC mua ngoài thì các yếu tố để hình thành nên giá thực tế là:
- Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có):
+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT không được tính vào giá thực tế của NVL, CCDC
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT được tính vào giá thực tế của NVL
- Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức… (cũng được xác định trên cơ sở phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp lựa chọn)
♦ Đối với NVL, CCDC gia công chế biến xong nhập kho thì thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
♦ Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần thì giá thực tế của NVL
là giá trị được các bên tham gia góp vốn thừa nhận
♦ Đối với NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác, thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó
♦ Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình từ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường
1.2.2.2 Tính giá NVL, CCDC xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế vật tư xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập - xuất kho, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Việc tính giá NVL, CCDC là cơ sở để xác định chi phí NVL trực tiếp Do đó nó cũng là cơ sở để
kế toán tính giá thành sản phẩm và ghi giá vốn hàng bán Với mọi doanh nghiệp việc tính giá NVL, CCDC đều phải đảm bảo phương trình cân bằng sau:
NVL, CCDC tồn ĐK + nhập trong kì = NVL,CCDC tồn CK + xuất trong kì Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
- Phương pháp nhập sau - xuất trước
Giá thực tế của
Giá mua
Chi phí thu mua
(không hoàn lại)
CK thương mại, giảm giá
Trang 15Phương pháp giá hạch toán
Các phương pháp sau đây được trình bày về tính giá NVL và các phương pháp
đó được áp dụng chung cho cả CCDC trong doanh nghiệp
Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL, nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó
Với đặc điểm trên thì phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL, xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô vật tư Nhưng để áp dụng được áp dụng được phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nhập kho Có thể nói đây là phương pháp lý tưởng, giá trị vật tư được phản ánh theo giá trị thực tế của nó, đồng thời phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán là chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế
Tuy nhiên phương pháp này còn có một số hạn chế là phương pháp này đòi hỏi những điều kiện áp dụng rất khắt khe trong việc quản lý và phân lô sản phẩm Chính vì thế mà doanh nghiệp rất khó có thể áp dụng phương pháp này nếu như không có bộ máy quản lý tốt
Phương pháp này thường được áp dụng trong cấc doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, giá trị của mỗi loại lớn, dễ phân biệt giữa các chủng loại với nhau
Phương pháp nhập trước - xuất trước
Phương pháp này có đặc điểm là NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định là lô NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy lượng NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó Nói cách khác, giá thực tế của số hàng nhập trước sẽ dùng làm giá để tính giá thực tế của số hàng xuất trước và vì thế giá thực tế của số vật tư tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau
Như vậy phương pháp này là nó gần đúng với luồng tiền xuất nhập hàng trong thực tế Trong trường hợp vật tư được quản lý theo đúng hình thực nhập trước - xuất trước thì phương pháp này gần giống như phương pháp giá thực tế đích danh Do đó
sẽ phản ánh tương đối chính xác giá trị của vật tư xuất kho Hơn nữa, giá trị vật tư còn lại cuối kỳ là giá trị hàng mua vào sau nên nó được phản ánh gần đúng với giá trị thị trường Phương pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân chuyển nhanh
Trang 16Tuy nhiên phương pháp nhập trước - xuất trước là phải tính theo từng danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức Ngoài ra phương pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NVL.
Phương pháp nhập trước - xuất trước chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có
ít danh điểm NVL, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
Phương pháp Nhập sau - xuất trước
Phương pháp này có đặc điểm là NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào nhập kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy việc tính gí xuất của NVL được làm ngược lại với phương pháp Nhập trước - xuất trước
Như vậy so với phương pháp nhập trước - xuất trước thì phương pháp này có
ưu điểm là trước hết nó khắc phục được những nhược điểm của phương pháp Nhập trước - xuất trước, nó đảm bảo được nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí,
cụ thế là doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư mới được thu mua vào ngày gần đó Điều này dẫn đến việc kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ Phương pháp này đặc biệt đúng trong thời kỳ lạm phát
Thuế là nguyên nhân làm cho phương pháp này được áp dụng phổ biến Khi giá
cả thị trường có xu hướng tăng lên, phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp giảm được số thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
Tuy nhiên phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật tư trong thực tế Vật tư trong kỳ được quản lý gần như phương pháp nhập trước - xuất trước Hơn nữa, với phương pháp này chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể cao vì phải mua thêm vật tư nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất với giá cao Điều này trái ngược với xu hướng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả, giảm thiểu hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi chí quản lý NVL
Phương pháp này dẫn đến thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong điều kiện lạm phát Các nhà quản lý trong doanh nghiệp dường như thích việc báo cáo việc lãi thuần tăng hơn là thấy thuế phải nộp ít đi Một nhược điểm khác đó là giá trị NVL, trên Bảng cân đối kế toán có thể bị phản ánh thấp đi so với giá trị thực tế của
nó Vì theo phương pháp này giá trị hàng tồn kho sẽ bao gồm vật tư được nhập vờ đầu tiên với giá thấp hơn so với giá hiện thời Điều này làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp thấp hơn giá thực tế HTK
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, số lần nhập ít, vật tư không có thời hạn bảo quản
Trang 17 Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá được gí bình quân của một đơn vị NVL Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nhưng số lần nhập - xuất của mỗi danh điểm nhiều
Theo nguyên tắc trên ta có công thức:
Giá thực tế của NVL xuất kho = Giá bình quân 1 đơn vị NVL × Lượng NVL xuất kho
Trong đó Đơn giá bình quân 1 đơn vị NVL được tính theo công thức :
Phương pháp Giá đơn vị cả kỳ dự trữ có ưu điểm là giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL so với phương pháp Nhập trước - xuất trước và Nhập sau - xuất trước, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm NVL
Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này thì dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL
Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho
Gía bình quân
1 đơn vị
NVL
Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ + Nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Trang 18Phương pháp này cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho kịp thời.
Tuy nhiên khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL Phương pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực
tế và lượng NVL, tồn kho cuối kỳ trước Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lượng NVL, xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL, CCĐC xuất kho theo từng danh điểm
Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán
Tuy vậy trong phương pháp này, độ chính xác của công việc tính toán phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL, CCDC, trường hợp giá cả thị trường NVL, CCDC có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm)
Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
Với các phương pháp trên, để tính giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho đòi hỏi
kế toán phải xác định được số lượng xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, CCDC với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, lại được xuất dùng thường xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải tính giá cho số lượng NVL, CCDC tồn kho kỳ trước, sau đó mới xác định được giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:
Gtt NVL tồn cuối kỳ = SL tồn kho cuối kỳ × Đơn giá NVL nhập lần cuối
Gtt NVL xuất kho = Gtt NVL nhập kho + Gtt NVL tồn ĐK – GTT NVL tồn CK
Phương pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại NVL, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán
Phương pháp giá hạch toán là việc hạch toán chi tiết nhập xuất vật tư được sử dụng theo đơn giá cố định Giá đó gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế Giá thực tế chỉ có giá trị trong hạch toán chi tiết không có giá trị trong hạch toàn tổng hợp Giá hạch toán chỉ được sử dụng tạm thời và thường được quy ước xấp xỉ với giá thực tế, ổn định trong một niên độ kế toán
Trang 19Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dìa để hạch toán nhập, xuất, tồn kho NVL trong khi chưa tính được giá thực tế của
nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua VL ở một thời điểm nào
đó hay giá vật liệu bình quân tháng trước để làm giá hạch toán Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán hàng ngày nhưng đến cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu xuất, tồn theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán
Gtt NVL xuất kho = Hệ số giá NVL × Ght NVL xuất kho
Phương pháp giá hạch toán thực chất là phương pháp giá thực tế bình quân cả
kỳ dự trữ Hai phương pháp này co kết quả tính toán giống nhau Trừ trường hợp để đơn giản doanh nghiệp thường tính hệ số giá chung cho nhiều chủng loịa vật tư thuộc cùng nhóm, loại vật tư Trong khi đó, giá thực ttế bình quân cả kỳ dự trữ thường tính riêng cho từng chủng loại vật tư
Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về NVL trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL
và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao
1.3.Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho NVL, CCDC
1.3.1 Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/-BTC ngày 20/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ về vật
tư bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05-VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong kỳ
=
Trang 20Mỗi chứng từ kế toán NVL, CCDC phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự
và thời gian hợp lý phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận
Thủ trưởngKTT
Bộ phận cung ứng
Bộ phận kiểm nghiệm
Thủ kho
Kế toán
Trang 21Giải thích:
1 Người giao hàng đề nghị nhập kho vật tư
2 Ban kiểm nghiệm: kiểm nghiệm số lượng, chất lượng, quy cách
3 Bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho
4 Phụ trách phòng kí phiếu nhập kho sau đó phiếu nhập kho được chuyển cho thủ kho
5 Thủ kho nhập kho số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho sau đó tiến hành ghi thẻ kho và chuyển phiếu nhập kho cho kế toán
6 Kế toán hàng tồn kho sau khi nhận chứng từ tiến hành kiểm tra chứng từ và thực hiện ghi sổ tổng hợp và chi tiết, sau đó bảo quản và lưu trữ
Người giao hàng
Ban kiểm nghiệm
Bộ phận cung ứng
Phụ trách phòng
Thủ kho
Kế toán HTK
Đề nghị nhập kho
Lập BB kiểm nghiệm
Lập phiếu nhập kho
Ký phiếu nhập kho
Kiểm nghiệm nhập kho
Ghi sổ
Lưu
Người giao hàng
Ban kiểm nghiệm
Bộ phận cung ứng
Phụ trách phòng
Thủ kho
Kế toán HTK
Đề nghị nhập kho
Lập BB kiểm nghiệm
Lập phiếu nhập kho
Ký phiếu nhập kho
Kiểm nghiệm nhập kho
Ghi sổ
Lưu
NV
nhập
kho
Trang 22Quy trình lập phiếu xuất kho
Giải thích:
1 Bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư bằng cách viết giấy xin xuất vật tư
2 Thủ trưởng đơn vị, KTT ký duyệt lệnh xuất
3 Bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho
4 Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất và phiếu xuất tiến hành kiểm giao vật tư xuất, ghi sổ thực xuất vào phiếu xuất kho, ghi thẻ kho và chuyển chứng từ cho kế toán
5 Kế toán vật tư căn cứ giá xuất để ghi đơn giá vào phiếu xuất, định khoản, ghi sổ tổng hợp và chi tiết bảo quản chứng từ và đưa vào lưu
1.4 Hạch toán chi tiết NVL, CCDC trong doanh nghiệp
1.4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu hạch toán chi tiết NVL và các phương pháp hạch toán
Tổ chức kế toán chi tiết vật tư có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo quản, công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật tư Mục tiêu chủ yếu của công tác
kế toán chi tiết vật tư là cung cấp thông tin cần thiết để quản lý từng danh điểm vật
tư, giá trị tồn kho, tồn bãi Hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn về mặt hiện vật, không chỉ theo tưừngkho mà chi tiết cho từng loại và được tiến hành đồng thời ở cấc kho và phòng kế toán.Các doanh nghiệp phải tổ chức hêệthống chứng từ,
mở các dổ kế toán chi tiết và lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết cho phù hợp Hạch toán chi tiết phải đảm bảo được các yêu cầu sau đây:
- Theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất – tồn theo chỉ tiêu hiện vật của từng danh điểm vật tư
Bộ phận có nhu cầu
sử dụng
Thủ trưởngKTT
Bộ phận cung ứng
Thủ kho
Kế toán
Lập ctừ xin xuất
Duyệt lệch xuất
Lập phiếu xuất kho
Xuất kho
Trang 23- Tổng hợp tình hình luân chuyển và tồn kho của từng danh điểm theo từng kho
và trên phạm vi toàn doanh nghiệp, tạo căn cứ để đối chiếu số liệu trên sổ cái
TK 152, TK 153
Trong thực tế công tác kế toán nước ta hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư là:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Mỗi phương pháp có hệ thống sổ sách riêng, trình tự ghi sổ khác nhau, và có đặc điểm cũng như ưu nhược điểm riêng nên mỗi phương pháp có điều kiện áp dụng khác nhau chỉ phù hợp với điều kiện áp dụng nhất định Vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, căn cứ vào đặc điểm NVL, CCDC để lựa chọn một phương pháp hạch toán thích hợp và hiệu quả nhất
1.4.2 Phương pháp thẻ song song
Công việc tiến hành song song giữa kho và phòng kế toán như sau:
Tại kho công việc cụ thể như sau: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất kho NVL, CCDC thủ kho phải kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ và ghi lượng nhập - xuất vào Thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho, định kỳ thủ kho chuyển các chứng từ nhập - xuất đã được phân loại cho phòng kế toán
Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán xuống kho để lấy chứng từ nhập - xuất kho Kế toán phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi căn cứ vào đó ghi vào sổ thẻ chi tiết NVL, CCDC theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị cho từng loại NVL, CCDC nhập xuất kho Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết tương tự như thẻ kho nhưng có thêm cột thành tiền
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết vật tư để lập bảng kê nhập - xuất - tồn kho NVL, CCDC dể lập bảng kê nhập - xuất - tồn kho mỗi loại vật tư
Việc đối chiếu số liệu số lượng giữa phòng kế toán với thủ kho thông qua đối chiếu số liệu tương ứng giữa thẻ kho với sổ, thẻ chi tiết vật tư và đối chiếu số lượng từng lần nhập - xuất Việc đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được thực hiện bằng việc đối chiếu chỉ tiêu thành tiền trên bảng tổng hợp nhập - xuất
- tồn với số liệu trên sổ cái TK 152, TK 153
Trang 24Phương pháp này có ưu điểm là rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm vật tư kịp thời, chính xác.
Tuy nhiên việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán cũng trùng lặp về chỉ tiêu số lượng làm tăng khối lượng công việc của kế toán, ngoài việc kiểm tra đối chiếu số lượng chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế tính chất kịp thời
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy Đối với doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công thì chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có
ít danh điểm vật tư, khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất ít, không thường xuyên
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song như sau:
Ghi hàng ngàyĐối chiếuGhi cuối tháng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Ta có mẫu sổ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
Thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Trang 25THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng
1.4.3 Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Đặc điểm công việc tại phòng kế toán và tại kho:
Tại kho: Việc ghi chép tại kho của thủ kho được thực hiện trên thẻ kho như đối với phương pháp thẻ song song
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, tồn kho của từng vật tư của từng kho cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Trước đó kế toán phải lập cấc bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên
Sổ đối chiếu luân chuyển được theo dõi cả về mặt chỉ tiêu số lượng và giá trị Cuối tháng kế toán và thủ kho kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng nhập và tổng xuất giữa
sổ đối chiếu luân chuyển và thẻ kho với số liệu tổng hợp
Ưu điểm của phương pháp này làm giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán
do chỉ phải ghi một lần vào cuối tháng, tiết kiệm hơn công tác lập sổ so với phương pháp thẻ song song
Tuy nhiên phương pháp này lại dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ, nên trong nhiều trường hợp số lượng chứng từ nhập , xuất của từng danh điểm vật tư nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác
Trang 26Do đó phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lần nhập, xuất không nhiều.
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển như sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Mẫu sổ đặc trưng của phương pháp này:
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Bảng kêxuất vật tư
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư
Sổ
kế toán tổng hợp vật tư
Trang 27Tại kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng thực hiện trên thẻ kho giống như phương pháp ghi thẻ song song Sau đó cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi vào sổ số dư Nhưng thủ kho chỉ ghi vào cột số lượng trên Sổ số dư mà không ghi vào cột giá trị.
Tại phòng kế toán: Định kỳ khoảng 3, 5, 10 ngày kế toán xuống kho cùng thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập kho, chứng từ xuất kho Kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ để tính thành tiền và ghi vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn Sau đó, khi nhận được sổ số dư và thẻ kho, kế toán tính giá trị thực tế của vật tư bằng cách lấy số lượng nhân với đơn giá thực tế để điền vào cột thành tiền trên sổ số dư và đối chiếu với bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn
Phương pháp này có ưu điểm là tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ, nên công việc không bị dồn vào cuối kỳ
Song phương pháp này lại khó khăn trong kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao
Như vậy phương pháp này được áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp có nhiều danh điểm và vật tư đồng thời số lượng nhập - xuất của mỗi loại khá nhiều
Ta có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư như sau:
Ghi chú : Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng ; Đối chiếu
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Mẫu sổ đặc trưng theo phương pháp sổ số dư bao gồm:
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư Bảng kê luỹ kế nhập
xuất, tồn kho vật tư
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp
về vật tư
Trang 28Đ/m
dự
Số dư đầu năm
Tồn kho cuối tháng 1
1.5 Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL, CCDC trong doanh nghiệp
1.5.1 Các phương pháp hạch toán tổng hợp về NVL, CCDC
NVL là tài sản lưu động của doanh nghiệp và được nhập, xuất kho thường xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm NVL, CCDC của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phương thức kiểm kê khác nhau Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho (mỗi lần nhập đều có cân đo đong đếm) nhưng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ bằng cách cân đo đong đếm, ước lượng vật tư tồn cuối kỳ Tương ứng với 2 phương thức kiểm kê trên trong kế toán vật tư nói riêng và kế toán HTK nói chung có 2 phương pháp hạch toán tổng hợp là KKTX và KKĐK
Phương pháp KKTX
Là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hang hoá trên sổ kế toán
Trong trường hợp áp dụng phương pháp KKTX thì các TK HTK nói chung và
TK NVL, CCDC nói riêng được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy giá trị vật tư, hang hoá trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hang hoá tồn kho,
so sánh, đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tư thừa thiếu và tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp xử lý kịp thời
Trang 29Phương pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh ngiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
Phương pháp KKĐK
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hang hóa đã xuất trong kỳ theo công thức
Theo phương pháp KKĐK mọi biến động vật tư hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các TK HTK Giá trị vật tư, hàng hóa mua vào nhập kho được phản ánh trên
1 TK riêng (TK Mua hàng)
Công tác kiểm kê vật tư, hang hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán để xác định giá trị vật tư, hang hóa tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào các
TK HTK Như vậy, khi áp dụng phương pháp KKĐK, các TK HTK chỉ sử dụng đầu
kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)
Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Phương pháp KKĐK HTK có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác về vật tư, hàng hóa xuất dùng cho các mục đích khác nhau phụ thuộc chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến, bãi…
1.5.2 Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX
154.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
TK này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm NVL theo giá thực tế
TK này có tính chất của TK tài sản, được chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn
vị TK này có kết cấu như sau:
Trị giá vật tư, hang hóa tồn cuối kỳ
Trang 30
Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Bên có:
- Trị giá thực tế của NVL xuất kho dung vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài, gia công, chế biến,hoặc góp vồn liên doanh;
- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá
- Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê,
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp
kế toán HTK theo phương pháp KKĐK)
- Giá trị CCDC thuê nhập lại kho
- Trị giá thực tế của CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp
kế toán HTK theo phương pháp KKDK)
Bên có:
- Trị giá thực tế của CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn lien doanh;
- Trị giá CCDC trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá CCDC thiếu phát hiện trong kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của CCDC tồn kho đầu kỳ (trường hợp DN kế toán HTK theo phương pháp KKĐK)
Số dư bên nợ
Trị giá thực tế của CCDC tồn kho
Trang 31 TK 151 – Hàng mua đi đường: TK này được sử dụng để phản ánh giá trị các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng hàng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hang mua đi đường đã
về doanh nghiệp
TK 331 – Phải trả người bán: TK này dùng để phản ánh mối quan hệ giữa
DN với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký TK 331 được mở chi tiết cho từng đối tượng cụ thể
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Ngoài ra kế toán tổng hợp NVL, CCDC còn sử dụng các TK liên quan khác nhau như: TK 111, TK 112, TK 128, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642…
Trình tự kế toán các nghiệp vụ tăng , giảm NVL trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt sau:
1.4.2.2 Hạch toán tổng hợp tăng vật tư
Nhập mua vật tư trong nước
Trường hợp vật tư và hóa đơn cùng về trong kỳ: căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn và chứng từ thanh toán ( nếu đã thanh toán) kế toán ghi tên:
Nợ TK 152, 153 (chi tiết)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Có 111, 112, 331, 311, 141…
* Nếu vật tư thừa so với hóa đơn
Có 2 cách để xử lý giá trị vật tư thừa so với hóa đơn
Cách 1 là nhập theo số thực nhập:
Nợ TK 152, 153: giá thực nhập
Nợ TK 133: VAT theo hóa đơn
Có TK 331: Tổng thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381, 3388: giá trị thừa chờ xử lýSau đó xử lý số thừa:
o Nếu đem trả lại người bán:
Trang 32Nợ TK 3381: Giá trị thừa
Có TK 152, 153:
- Nếu mua lại số thừa của người bán:
Nợ TK 3381: Giá trị mua lại
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 Phải trả thêm cho người bán
Cách 2: Nhập theo đúng hóa đơn
Phần thừa được ghi đơn Nợ TK 002
- Nếu mua lại của người bán:
Nợ Tk 152, 153 - Giá trị ghi trên hoá đơn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 331 - Tổng giá thanh toán
Và Ghi đơn Có TK 002: Số thừa
- Nếu trả lại cho người bán
Ghi đơn Có TK 002
* Nếu vật tư thiếu so với hóa đơn
Phản ánh giá trị thực nhập và phần thiếu hụt được phản ánh vào TK 1381 hoặc
- Không phải lỗi của bên bán
Nợ TK 1388: Cá nhân bồi thường
Nợ TK 811/632: Tính vào chi phí
Có TK 1381: Giá trị thiếu
Trang 33 Vật tư về trước, hóa đơn về sau: Khi vật tư về ,lưu phiếu nhập kho vào tập hàng chưa có hóa đơn.Nếu trong kỳ hóa đơn về hạch toán hoàn toàn tương tự trường hợp trên.Nếu cuối kỳ hóa đơn chưa về thì kế toán phản ánh theo giá tạm tính.
Nợ TK 152, 153: Giá trị mua hàng theo giá tạm tính
Có Tk 331- Giá tạm tínhKhi hóa đơn vào kỳ sau, kế toán phản ánh thuế và điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế
- Nếu giá tạm tính nhỏ hơm giá trên hóa đơn:
Nếu trong kỳ hàng về nhập kho thì hạch toán bình thường
Nếu đến cuối kỳ hàng chưa về thì kế toán hạch toán vào hàng mua đi đường
Nợ TK 151: Giá trị vật tư
Nợ TK 133 VAT
Có TK 331, 111, 112…Tổng giá thanh toán
Đến kỳ sau khi vật tư về kế toán hạch toán:
Nợ TK 152, 153 Nhập kho
Nợ TK 621, 627, 641, 642 Sử dụng luôn không qua kho
Có TK 151
Nhập khẩu vật tư
Trang 34- Giá trị NVL, CCDC nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí thu mua, vận chuyển…
Nợ TK 152, 153 Trị giá vật tư nhập khẩu
Có TK 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán cho người bán
- Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT hang nhập khẩu sẽ được phản ánh
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩ
- Nếu hàng hóa nhập khẩu dung vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án văn hóa phúc lợi được đầu tư bằng các nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được tính vào giá trị hàng mua:
Nợ TK 152, 153
Có TK 33312 – Thuế GTGT hang nhập khẩu
1.4.2.3 Hạch toán tổng hợp giảm vật tư
* Xuất góp vốn liên doanh đầu tư vào công ty liên kết Giá trị của vật tư được hội đồng liên doanh, liên kết đánh giá lại:
Nợ TK 222, 223 Theo giá đánh giá lại
Nợ TK 811 - Giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư,HH
Có TK 152, 153
Có TK 3387 – Giá đánh giá lại của VT,HH > giá trị ghi sổ
* Xuất cho vay mượn:
Trang 35- Phản ánh giá bán
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Giá bán chưa VAT
Có TK 33311 – Thuế VAT
* Kiểm kê thiếu NVL, CCDC
- Phản ánh trị giá vật tư thiếu khi kiểm kê:
Nợ TK 1381 – Giá trị vật tư thiếu
Điểm khác biệt khi xuất dùng CCDC so với NVL là CCDC có các phương pháp phân bổ giá trị Và có 3 phương pháp phân bổ giá trị:
- Phương pháp phân bổ 1 lần:
Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó voà chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ xuất dùng Chỉ nên sử dụng trong trường hợp giá trị CCDC xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng rất ngắn
- Phương pháp phân bổ 50%
Khi xuất dùng CCDC kế toán tiến hành phân bổ 50% vào chi phí của kỳ sản xuất Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại của CCDC bị hỏng vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ báo hỏng
Phương pháp phân bổ nhiều lần
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng hoặc
số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử dụng
Tiền bồi thườngvật chất
Trang 36
Căn cứ vào mức phân bổ trên, định kỳ kế toán phân bổ giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất Và với mỗi phương pháp phân bổ thì được kế toán hạch toán khác nhau Cụ thể là:
Đối với CCDC sử dụng thường xuyên tại doanh nghiệp
- Khi xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ 1 lần:
Nợ TK 627, 641, 642… Tính vào chi phí
Có TK 153 – Giá thực tế CCDC xuất kho
- Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ 50% khi xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 242 – 50% giá thực tế của CCDC
Nợ TK 627, 641, 642 – 50% giá thực tế của CCDC
Có TK 153 – Giá thực tế CCDC xuất kho
- Khi các bộ phận báo hỏng CCDC, kế toán ghi:
Nợ 627, 641, 642…- Ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 152 – Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho
Nợ TK 138 - Tiền bồi thường vật chất phải thu
Nợ TK 627, 641, 642…
Có TK 242
Hạch toán bao bì luân chuyển
- Khi xuất kho bao bì luân chuyển để sử dụng, căn cứ vào giá thực tế của bao bì
kế toán ghi:
Trang 37Nợ TK 242
Có TK 153(1532)
- Khi nhập lại bao bì luân chuyển, kế toán xác định giá trị hao mòn của bao bì
để phân bổ vào chi phí, giá trị của số bao bì nhập kho và ghi:
Nợ TK 641 – Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì vào CP BH
Nợ TK 152 – Phân bổ vào giá của NVL nhập kho
Nợ TK 138, 632…- Giá trị của bao bì bị hư hỏng, mất mát
Có TK 242 – Giá thực tế của bao bì nhập lại
Hạch toán đồ dùng cho thuê
- Khi xuất đồ dùng cho thuê để giao cho thuê:
Nợ TK 242
Có TK 153 (1533)
- Phản ánh giá trị hao mòn của CCDC cho thuê và các chi phí khác phát sinh cho quá trình cho thuê:
Nợ TK 627 – Nếu hoạt động cho thuê có tính thường xuyên
Nợ TK 811 - Nếu hoạt động cho thuê có tính bất thường
Có TK 242 – Giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê
Có TK 111, 112…- Các chi phí khác liên quan
- Phản ánh thu nhập cho thuê:
Nợ TK 111, 112, 131 – Theo thanh toán
Có TK 511 - Nếu hoạt động cho thuê có tính thường xuyên
Có TK 711 – Nếu hoạt động cho thuê có tính bất thường
Có TK 33311 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Khi nhận lại đồ dùng cho thuê, kế toán xác định giá trị còn lại:
Nợ TK 1533
Có TK 242
Ta có thể khái quát sơ đồ hạch toán NVL, CCDC theo phương pháp KKTX:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC theo phương pháp KKTX
Trang 38CK thương mại giảm giá
Giá thực tế vật tư xuất kho
sử dụng trong kỳ
Vật tư được biếu tặng, viện trợ
NVL,CCDC thuê ngoài gia công
hoặc tự sản xuất nhập kho
Kiểm kê thừa NVL, CC
Hàng đi đường
Trang 391.4.3 Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKĐK
1.4.3.1 Tài khoản sử dụng toán
TK 611 – Mua hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật tư, hàng hoá mua vào, xuất ra trong kỳ Kết cấu của TK 611 như sau:
Bên nợ:
- Trị giá thực tế hàng hoá NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán bị trả lại
Bên có:
- Trị giá hàng hoá, NVL, CCDC xuất trong kỳ
- Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá vật tư, hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn cuối kỳ
TK 611 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các TK cấp 2:
TK 6111 – Mua nguyên vật liệu
Trang 40Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật tư tồn kho và đang đi đường, kế toán tính giá và ghi:
Nợ TK 151, 153, 153
Có TK 611Sau khi ghi đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra giá thực tế của vật tư đã sử dụng trong kỳ và ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 611Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKĐK được thể hiện qua
Kết chuyển giá trị tồn đầu kỳ
Tăng do các nguyên nhân
khác Trị giá vật tư xuất trong kỳ
CK thương mại, giảm giá
ttoánn