Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông Đà 11/3
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI NÓI ĐẦU 4
NỘI DUNG 7
PHẦN 1: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3 7
1.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của xí nghiệp Sông Đà 11-3 ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm xây lắp 7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Sông Đà 11-3 7
1.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành của xí nghiệp Sông Đà 11-3 7
1.1.1.2 Quá trình phát triển của xí nghiệp Sông Đà 11-3 7
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Sông Đà 11-3 11
1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Sông Đà 11-3: 12
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 13
1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 16
1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 22
1.2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 22
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 22
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 33
1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: 45
1.2.2.4) Kế toán chi phí sử dụng máy thi công : 58
1.2.2.5) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: 62
1.2.3 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3: 65
1.2.3.1 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 65
1.2.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp: 67
PHẦN 2: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂP LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3 69
2.1 Đánh giá chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3: 69
2.1.1 Những ưu điểm: 69
Trang 22.1.1.2 Về tổ chức hoạt động kinh doanh: 70
2.1.1.3 Về tổ chức bộ máy kế toán: 70
2.1.1.4 Về tổ chức công tác kế toán: 71
2.1.1.5 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp : 71
2.1.2 Những hạn chế còn tồn tại: 73
2.1.2.1 Về công tác kế toán: 73
2.1.2.2 Về kế toán tập hợp chi phí sẩn xuất và tính giá thành sản phẩm: 74
2.2 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3: 76
2.2.1 Về công tác kế toán: 76
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 76
2.2.1.2 Về phương thức giao khoán: 77
2.2.1.3 Về công tác luân chuyển chứng từ 77
2.2.1.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động thu vốn 77
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 77
2.2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp: 77
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp : 78
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 78
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 78
2.2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ 79
2.2.2.6 Tính giá thành sản phẩm: 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NVL: Nguyên vật liệu
NCTT: Nhân công trực tiếp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức xí nghiệp Sông Đà 11-3 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy ban tài chính kế toán 13
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 13
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 21
DANH MỤC BẢNG BIỂU Mẫu số 1: Bảng dự toán công trình ĐZ 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín 23
Mẫu số 2: Phiếu xuất kho 26
Mẫu số 3: Bảng kê xuất vật tư 27
Mẫu số 4: Hóa đơn GTGT 28
Mẫu số 5: Sổ Nhật ký chung 30
Mẫu số 6: Sổ chi tiết TK 621 31
Mẫu số 7: Sổ cái TK 621 32
Mẫu số 8: Hợp đồng giao khoán 36
Mẫu số 9: Bảng chấm công 37
Mẫu số 10: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành 38
Mẫu số 11: Bảng thanh toán lương 39
Mẫu số 12: Bảng phân bổ tiền lương 41
Mẫu số 13: Sổ chi tiết TK 622 44
Mẫu số 14: Sổ cái TK 622 44
Mẫu số 15: Bảng tổng hợp trích BHXH, BHYT, KPCĐ 47
Mẫu số 16: Bảng kê thanh toán tạm ứng 53
Mẫu số 17: Bảng kê chi phí khác bằng tiền 54
Mẫu số 18: Sổ chi tiết TK 6272 56
Mẫu số 19: Sổ cái TK 627 57
Mẫu số 19: Sổ chi tiết TK 6231 61
Mẫu số 20: Sổ chi tiết TK 154 63
Mẫu số 21: Sổ cái TK 154 64
Mẫu số 22: Báo cáo khối lượng, giá trị sản phẩm dở dang 66
Mẫu số 23: Bảng kê tính giá thành 68
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá các nền kinh tế hiện nay, Việt Nam
đã và đang là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trên thế giới Ở nước ta,xây dựng dân dụng đã và đang là một nghành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tếquốc dân và là một trong những mục tiêu phát triển mang tính chiến lược, lâu dàicủa Đảng và nhà nước Xuất phát từ thực tế trên, các đơn vị kinh doanh xây lắpđang trở thành một bộ phận cơ bản, giữ một vị trí hết sức quan trọng trong sụnghiệp tạo dựng nền tảng kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của mộtnước có xuất phát điểm là một quốc gia nghèo, bị đô hộ lâu dài như Việt Nam
Đi sâu vào thực tiễn chúng ta sẽ dễ dàng nhận ra tầm quan trọng của công tác
kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêngtrong các tổ chức của nghành kinh tế, nhất là tại các đơn vị thuộc loại hình xây lắp.Căn cứ vào những đặc điểm chung nhất như đây là nghành có sản phẩm là nhữngcông trình, hang mục công trình có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài … có thểthấy được phần nào sự phức tạp trong vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp của các công ty, xí nghiệp thuộc loại hình kinh doanh này
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là một đơn vị trực thuộc công ty cổ phần Sông Đà11- Tổng công ty xây dựng Sông Đà- một trong những đơn vị có thời gian hoạtđộng lâu nhất và cũng phát triển mạnh nhất trong bộ phân xây dựng dân dụng củanước ta hiên nay Được thực tập tại đây là một cơ hội tốt với bất kì sinh viên chuyênnghành kế toán nào Nhận thức đầy đủ điều đó, cùng với sự định hướng của giáo
viên hướng dẫn, em đã lựa chon đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3” cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình Để trình bày những kiến thức lý thuyết do các thầy cô trong khoa Kếtoán- Kiểm toán giảng dạy kết hợp với những vấn đề thực tế tìm hiểu được trongthời gian thực tập tại xí nghiệp Sông Đà 11-3, ngoài các danh mục cần thiết, emchia nội dung chuyên để làm 2 phần chính như sau:
Trang 6- Phần 1 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3
- Phần 2 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3.
Em xin chân thành cảm ơn TS.Trần Quý Liên cùng các anh, chị trong ban tàichính kế toán xí nghiệp Sông Đà 11-3 đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thànhnội dung chuyên đề này!
Trang 7
NỘI DUNG PHẦN 1: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3
1.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của xí nghiệp Sông Đà 11-3 ảnh hưởng
đến kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Sông Đà 11-3
1.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành của xí nghiệp Sông Đà 11-3
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là một thành viên của công ty cổ phần Sông Đà 11,tiền thân là xí nghiệp xây lắp điện nước số 1, sau đổi tên thành chi nhánh công tyxây lắp năng lượng Sông Đà 11 đặt tại Hà Nội theo quyết định số 66TCT- TCLĐngày 30 tháng 4 năm 1993 Sau khi công ty chuyển trụ sở từ IALY ra Hà Đông, chinhánh được đổi tên thành Xí nghiệp xây lắp năng lượng Sông Đà 11- 3 theo quyếtđịnh số 19 TCT- TCLĐ ngày 16 tháng 12 năm 1998 của tổng công ty Sông Đà vàquyết định sô 627 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Xí nghiệp có trụ sở đặttại Km 10 Trần Phú- Hà Đông- Hà Tây
Trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, xí nghiệp đã qua nhiều lầnđổi tên, bổ sung các chức năng, nhiệm vụ, xí nghiệp đã không ngừng lớn mạnh vềquy mô, tổ chức sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinhthần của người lao động ngày càng được nâng cao
1.1.1.2 Quá trình phát triển của xí nghiệp Sông Đà 11-3
a) Giai đoạn I (1993-1995)
Đây là giai đoạn rất khó khăn của xí nghiệp, vừa phải ổn định tổ chức đểthích ứng với sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, vừa phải khắcphục những hậu quả của lịch sử để lại nhằm thích ứng được với cơ chế mới và xâydựng cơ sở vật chất phát triển
Trang 8Ban đầu, công ty bước vào hoạt động với số vốn nhỏ nhoi, trang thiết bị làmviệc và cơ sở vật chất nghèo nàn, năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu nên hoạtđộng kém hiệu quả Trong thời kì này, vấn đề sản xuất kinh doanh của xí nghiệpgặp rất nhiều khó khăn, giá trị sản lượng hàng năm chỉ khoảng 3-4 tỷ đồng Do hiệuquả kinh doanh không cao, chưa phát huy được những thế mạnh sẵn có nên đờisống của cán bộ công nhân viên xí nghiệp trong thời kì này hết sức khó khăn Hoạtđộng của các đoàn thể chưa phát huy tác dụng trong việc thúc đẩy sản xuất và nângcao đời sống của cán bộ công nhân viên xí nghiệp
Tuy nhiên, trong thời kì này xí nghiệp đã bắt đầu tự tìm hướng đi đúng trên
cơ sở tìm hiểu và nắm bắt, tích luỹ kinh nghiệm về đặc điểm của nền kinh tế thịtrường, bước đầu đặt nền móng cho sự phát triển trong những năm tiếp theo
2.2) Giai đoạn II ( 1996-2004
Sau một thời gian bươn trải trong cơ chế thị trường, lãnh đạo xí nghiệp cùng tập thểcán bộ, công nhân viên trong công ty đã đoàn kết nhất trí, năng động sáng tạo, đưa
xí nghiệp phát triển đi lên, liên tục làm ăn có lãi, tạo được uy tín trên thị trường
Có thể nhận thấy rõ ràng nhất trong thời kì này, đó là việc xí nghiệp liên tụcđầu tư cải tiến, thay thế các thiết bị cũ bằng hệ thống các thiết bị mới tiên tiến, hiệnđại, phục vụ tốt cho quá trình thi công các công trình, các hạng mục lớn Có thể nói,đây là bước đi đúng đắn nhằm xác lập lại các định mức kinh tế- kỹ thuật, cải tiếnsản xuất, tiến hành quản lý khoán công việc – khoán tiền lương, giảm bớt chi phíquản lý một cách hợp lý, nhất là những chi phí trong hội họp, tiếp khách
Đối với những bộ phận kinh doanh kém hiệu quả, xí nghiệp đã mạnh dạn chongừng hoạt động để tìm hướng kinh doanh mới Mặt khác, lãnh đạo xí nghiệp đã chỉđạo các phòng ban, chức năng kiểm tra việc tổ chức sản xuất ở cơ sở theo dõi vàthực hiện tốt các các pháp lệnh thống kê kế toán, lên các kế hoạch sát thực để điềutiết và quản lý vốn Do đó, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh và bảo toàn vốn chođơn vị Đối với từng bộ phận, thường xuyên duy trì chế độ báo cáo thường xuyênlên ban giám đốc để đánh giá đúng việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kịp thời chấn chỉnh, giải quyết các hiện tượng phát sinh
Trang 9Bên cạnh đó, xí nghiệp còn luôn lấy hiệu quả kinh tế để chỉ đạo sản xuấtkinh doanh là mục tiêu, phương hướng hoạt động, đồng thời triển khai mở rộng đadạng hoá nghành nghề, lấy đầu tư kinh doanh điện nước làm nghành mũi nhọn.
Từ những giải pháp đồng bộ trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên,thời kỳ 1996- 2004 đã đánh dấu những bước phát triển vượt bậc của xí nghiệp Sông
Đà 11-3 Cụ thể như sau: giá trị sản lượng hàng năm đều tămng từ 5- 10% Nếunăm 1995 giá trị sản lượng là 4 tỷ đồng thì đến năm 2004 đã là 30 tỷ đồng Xínghiệp đã tạo được sức mạnh về vốn, trang thiết bị công nghệ, bộ máy tổ chức, trình
độ năng lực của cán bộ Từ năm 1994-2005, xí nghiệp đã từng bước tiếp cận vàthích ứng với nền kinh tế thị trường và nhận thầu xây lắp nhiều công trình khácnhau với qui mô lớn, yêu cầu chất lượng cao và đòi hỏi mức độ thi công phức tạpnhư:
- Lắp đặt điện nước khách sạn Hồ tây
- Lắp đặt điện nước khách sạn Daewoo
- Hệ thống xử lý nước thải Hà Nội
- Công trình thuỷ điện bản Vẽ
- Công trình Chợ Đồn- Bắc Kạn
- Công trình Na Dương- Việt Trì- Yên Bái
- Công trình Trôi- Cát Quế
Số liệu về tình hình hoạt động của xí nghiệp Sông Đà 11-3 năm 2003- 2004:
Mẫu số 1: Một số chỉ tiêu tài chính
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tốc độ tăng trưởng của năm 2004 cao hơn năm
Trang 10- Tổng doanh thu tăng 9.792.247.505 (đ)
Trang 111.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Sông Đà 11-3
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức xí nghiệp Sông Đà 11-3
TỔNG ĐỘI BẢN VẼ
PHÓ
GĐ XÍ NGHIỆP PHỤ TRÁCH KINHTẾ
BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
ĐỘI XL SỐ 1
ĐỘI XL SỐ 2 BAN
KINH
TẾ KẾ HOẠCH
PHÓ
GĐ XÍ NGHIỆP PHỤ TRÁCH ĐẦU TƯ THU VỐN
ĐỘI XL SỐ 3
BAN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
ĐỘI XL SỐ 4
PHÓ
GĐ XÍ NGHIỆP PHỤ TRÁCH KINH Tế THI CÔNG
ĐỘI XL SỐ 5 BAN
KỸ THUẬT CƠ GIỚI
ĐỘI XL SỐ 6
XƯỞNG CƠ KHÍ
Trong quá trình hình thành và phát triển, xí nghiệp Sông Đà 11-3 có nhiệm
vụ chính là thi công các công trình theo giấy phép hành nghề của công ty tại Hà Nội
và các tỉnh phía Bắc Sự phân công, phân nhiệm được tiến hành một cách cụ thể chotừng phòng ban, từng bộ phận theo chức năng cũng như nhiệm vụ theo quy địnhchung của công ty và tổng công ty
GIÁM ĐỐC
XÍNGHIỆP
Trang 121.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Sông Đà 11-3:
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là một doanh nghiệp thuộc loại hình xây lắp, do đó đặcđiểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng có nhiều điểm chung với những đơn
vị xây lắp khác Cụ thể như sau:
- Xí nghiệp Sông Đà 11-3 cũng là một tổ chức nhận thầu xây lắp, nghĩa là sửdụng phương pháp đấu thầu để nhận được những hợp đống xây dựng trong nền kinhtế
- Sản phẩm của xí nghiệp là sản phẩm xây lắp và có những đặc điểm đángchú ý sau:
+) Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chứcquản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, trong quá trìnhxây lắp phải thường xuyên đối chiếu, so sánh với dự toán, đồng thời phải mua bảohiểm để giảm bớt rủi ro
+) Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm không được thể hiện rõ
+) Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện khác phải dichuyển theo địa điểm này Dẫn đến vấn đề tổ chức và quản lý tài sản ,vật tư rấtphức tạp
+) Qúa trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại đượcchia thành nhiều công việc khác nhau Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,giám sát phải chặt chẽ, đảm bảo đúng tiến độ và các yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra Khibàn giao công trình, nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nghĩa là chủđầu tư sẽ được giữ lại một phần giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành mới trảlại cho xí nghiệp
Những đặc điểm trên đã có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức kế toáncủa xí nghiệp, điều này thể hiện chủ yếu ở nội dung, phương pháp và trình tự hạch
Trang 13toán chi phí sản xuất, viêc phân loại chi phí, tính giá thành Những vấn đề cụ thểcủa nội dung này sẽ được trình bày chi tiết hơn ở phần sau của báo cáo.
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11.3
TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÓ BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
HÀNG TSCĐ, VẬT TƯ
KẾ TOÁN THANH TOÁN, TIỀN LƯƠNG, BHXH, KẾ TOÁN ĐỘI CÔNG
Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy tài chính kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ độingũ cán bộ tài chính kế toán của Xí nghiệp, đồng thời tổ chức và chỉ đạo thực hiện
Trang 14toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế nhằm quản
lý và sử dụng tài sản của Xí nghiệp có hiệu quả Ghi chép, phản ánh đầy đủ chínhxác quá trình hình thành vận động và chu chuyển của vốn biểu hiện bằng số lượng
và giá trị theo đúng Luật kế toán; Chuẩn mực kế toán; Các chế độ của Nhà nước vàquy định của công ty, xí nghiệp về công tác quản lý kinh tế tài chính Tổ chức vàtham gia vào công tác thu hồi vốn, phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị
1.1.4.1 Phó ban tài chính kế toán xí nghiệp
a) Chức năng:
Giúp trưởng ban TCKT Xí nghiệp tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kếtoán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn xí nghiệp Thay mặt trưởng ban TCKT
Xí nghiệp khi trưởng ban đi vắng (có uỷ quyền từng lần cụ thể)
b) Nhiệm vụ: Trực tiếp hướng dẫn công tác nghiệp vụ tài chính kế toán của xí
nghiệp
c) Báo cáo:
- Sau khi thực hiện xong phần hành công việc được giao báo cáo Trưởng banTCKT và lãnh đạo Xí nghiệp (Những công việc được Trưởng ban TCKT uỷquyền)
1.1.4.2) KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG, CÔNG NỢ PHẢI THU, CÔNG NỢ NỘI
BỘ, TÍNH LÃI VAY + THU PHÍ, NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH - NGUỒNVỐN
a) Chức năng:
Giúp trưởng ban TCKT theo dõi tổng hợp công tác tài chính kế toán, tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, công nợ phải thu - phải trả giữa Xínghiệp với các đơn vị thành viên và công ty
b) Nhiệm vụ
- Kế toán nhật ký chung Xí nghiệp
- Kế toán thu vốn, công nợ phải thu khách hàng, công nợ nội bộ:
- Kế toán theo dõi theo dõi quan hệ với Ngân sách nhà nước:
Trang 15Yêu cầu: Kế toán theo dõi thuế phải nắm vững và cập nhật kịp thời các chínhsách, quy định, điều luật hiện hành về thuế Số liệu hạch toán trong máy và số liệu
kê khai phải có sự thống nhất đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thuếGTGT đầu vào, đầu ra và các khoản phải nộp NSNN
Phụ trách các TK: 131; 133; 136; 333; 336; 241; 466 Lập báo cáo nhanh, báo cáo thường xuyên, định kỳ lĩnh vực quản lý theo dõi Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.
1.1.4.3 TỔ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG - PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN – TSCĐ, VẬT
TƯ HÀNG HOÁ
a) Chức năng: Giúp Trưởng ban TCKT theo dõi toàn bộ công tác ngân hàng, công
nợ phải trả người bán và tình hình quản lý vật tư tài sản của đơn vị
1.1.4.4 TỔ KẾ TOÁN THANH TOÁN
a) Chức năng: Giúp Trưởng ban TCKT theo dõi tình hình thanh toán chế độ cho
người lao động, theo dõi kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán công nợ phải thu khác,công nợ tạm ứng
b) Nhiệm vụ:
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm:
- Kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán, kế toán công nợ tạm ứng
Trang 16Theo dõi các tài khoản 111, 138, 141, 334, 338 Lập báo cáo nhanh, báo cáo thường xuyên, định kỳ lĩnh vực quản lý theo dõi Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.
1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp Sông Đà 11-3
1.1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại xí nghiệp Sông Đà 11-3
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 áp dụng chế độ kế toán theo hệ thống kế toán ViệtNam được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 3 năm
2006 của bộ tài chính Cụ thể từng vấn đề như sau:
a) Niên độ kế toán:
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 cũng áp dụng niên độ kế toán như phần lớn cácdonh nghiệp khác, mỗi niên độ kéo dài từ ngày 1/1 cho tới ngày 31/12 của năm đó
b) Chính sách thuế:
- Thuế giá trị gia tăng: áp dung theo phương pháp khấu trừ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28% theo quy định của bộ tài chính
- Các loại thuế khác được xí nghiệp kê khai và nộp ngân sách theo đúng quyđịnh của pháp luật hiện hành
c) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc tính giá: hàng tồn kho của xí nghiệp được ghi nhận theo nguyêntắc giá gốc
- Phương pháp hạch toán: xí nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên
d) Tỷ giá quy đổi ngoại tệ:
- Báo cáo tài chính của xí nghiệp được lập trên cơ sở giá gốc và đơn vị sửdụng là Việt Nam đồng
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong năm tài chính đượcchuyến sang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế mua của ngân hàng ngoại thươngViệt Nam tại thời điểm phát sinh Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo chuẩn mực kế toán hiệnhành
Trang 17- Tỷ giá ngoại tệ sử dung khi quy đổi để lập báo cáo tài chính là tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố cuối kỳ Các ngoại tệ khácngoài USD cũng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua của ngân hàngngoại thương Việt Nam đối với các loại ngoại tệ đó.
e) Phương pháp khấu hao tài sản cố định:
- Nguyên tắc đánh giá: Gía trị của tài sản cố định được xác định theo nguyêntắc: Nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế Trong đó:
+) Nguyên giá = giá mua + chi phí thu mua
Chi phí thu mua là những chi phí phát sinh để đưa tài sản váo sử dụng
- Khi bán, thanh lý tài sản cố định, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được xoá sổ
và các khoản lãi, lỗ do thanh lý phát sinh đều được tính vào báo cáo tài chính
- Phương pháp khấu hao được áp dụng là phương pháp đường thẳng Gía trịkhấu hao được trừ dần vào nguyên giá của tài sản cố định để xác đinh giá trị còn lạicủa tài sản cố định
g) Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
và sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá xuất hàng tồn kho Điềunày phù hợp với những đặc điểm vốn có trong hoạt đông sản xuất kinh doanh của xínghiệp, nhất là những đặc điểm của một đơn vị thuộc loại hình xây lắp
h) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm:
- Tính giá sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang trong sản xuất được xác địnhtheo phương pháp kiểm kê hàng tháng, việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộcvào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa xí nghiệp với chủđầu tư Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành thì toàn bộ chiphí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối tháng đó được tính là giá trị sản phẩm dởdang Nếu qui định theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý ( xác định được giá dự toán) thìsản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp
lý đã qui định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạngmục công trình đó cho các giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo
Trang 18giá trị dự toán của chúng Thông thường, xí nghiệp áp dụng chế độ khoán gọn chocác tổ đội nên hàng tháng các tổ đội có trách nhiệm báo cáo tinh hình thực hiện chocác bộ phận có liên quan, là cơ sở để ban tài chính kế toán tiến hành hạch toán theoqui định.
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp: giá thành các hạng mục, công trình xây lắp
đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lú khởi côngđến khi hoàn thành( căn cứ vào việc hạch toán trên sổ, thẻ kế toán chi tiết) Tuynhiên, do đặc điểm của nghành xây lắp nên trong quá trình sản xuất đòi hỏi phảitính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành và bàn giao trong kỳ như sau:
Giá thành thực tế Chi phí sản xuất Chi phí sản Chi phí sảnkhối lượng xây = kinh doanh dở dang + xuất kinh doanh - xuất kinh doanhlắp hoàn thành đầu kì phát sinh trong kì dở dang cuối kì
- Sau khi bàn giao, xí nghiệp có trách nhiêm sửa chữa và bảo hành công trình.Các chi phí có liên quan đến vấn đề này được hạch toán theo đúng qui định hiệnhành của Bộ Tài Chính
i) Hình thức kế toán áp dụng:
Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là một trong những đơn vị trực thuộc công ty cổphần Sông Đà 11, tổng công ty xây dựng Sông Đà, do đó hình thức kế toán mà xínghiệp áp dụng cũng là hình thức Nhật ký chung được thiết lập và sử dụng bằngphần mềm máy tính, đem lại hiệu quả cao trong quản ký nói chung và trong côngtác hạch toán kế toán nói riêng
Đặc điểm của hình thức này là sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tàikhoản Sau đó sử dung số liệu ở sổ Nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản cóliên quan
Hình thức này có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện choviệc phân công lao đông kế toán Tuy nhiên cũng có nhược điểm là dễ bi trung lặp
Trang 19khi vào chứng từ Tuy nhiên vân đề này có thể được khắc phục tốt hơn khi sử dụngcác phần mềm kế toán máy.
1.1.5.2) Hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ là một yếu tố rất quan trong trong hệ thống kế toán của xí nghiệp,
là căn cứ để kế toán tiến hành các hoạt động theo dõi và quản lý tình hình tài chính,
là bằng chứng đối chiếu tin cậy nhất khi có các vấn đề kinh tế phát sinh Tại xínghiệp Sông Đà 11-3 có sử dụng các nhóm chứng từ sau:
- Giấy đề nghị thanh toán có kèm các chứng từ có liên quan
- Hợp đồng mua, bán, tờ trình sửa chữa, thay thế vật tư, tài sản cố định có kýduyệt của các bộ phận liên quan kèm theo hoá đơn mua hàng
- Phiếu nhập, xuất vật tư, công cụ, thẻ tính giá thành có kèm hoá đơn muahàng (nếu có )
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt có ký duyệt đầy đủ
- Các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan (nếu có)
1.1.5.3) Hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản mà xí nghiệp Sông Đà 11-3 sử dụng được xây dựng theoquyết định 15/2006/QĐ/BTC, ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính.Nhìn chung, hệ thống tài khoản của xí nghiệp đều tuân theo chế độ kế toán hiệnhành và chi tiết tới các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý của xí nghiệp, đồng thời phù hợp với nội dung, kết cấu,phương pháp hạch toán của tài khoản tổng hợp tương ứng Hầu hết các tài khoảnđều được chi tiết theo các tổ đội, phân xưởng hoặc các công trình Nguyên nhân là
do xí nghiệp áp dụng cơ chế khoán gọn cho các bộ phận nên chi tiết như vậy nhằmgiúp cho các nhà quản lý và nhân viên kế toán có thể đánh giá và phân bổ chi phímột cách chính xác, hợp lý và khoa học Riêng các tài khoản liên quan đến tiền thìđược chi tiết theo ngoại tệ và ngân hàng mà xí nghiệp mở tài khoản Nhóm tàikhoản thanh toán với người bán, khách hàng được mở chi tiết theo đối tượngthanh toán
Trang 20Ví dụ như tài khoản 632- giá vốn hàng bán được mở chi tiết theo từng côngtrình và tổ đội thi công, cụ thể như sau:
- Tài khoản 63201: giá vốn hàng bán tại xưởng gia công cơ khí
- Tài khoản 63202 : giá vốn hàng bán kinh doanh nước
- Tài khoản 63203: giá vốn hàng bán kinh doanh điện
- Tài khoản 63205: giá vốn công trình đường dây Thiệu Yên- Bá Thước
- Tài khoản 63207: giá vốn hàng bán của công trình thuỷ điện Nậm Chiến
- Tài khoản 63208: giá vốn hàng bán công trình Việt Trì- Yên Bái
+) Tài khoản 6320801: giá vốn hàng bán_ Minh- công trình Việt Trì- YênBái
+) Tài khoản 6320802: giá vốn hàng bán_ Thắng- công trình Việt Trì- YênBái
a) Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ:
- Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, các sổ nhật ký mua hàng, bán hàng,thu tiền, chi tiền (nếu có), các loại sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản
- Phương pháp ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng để ghi
sổ, trước hết, ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó căn
cứ trên số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản có liênquan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu và khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết(được lập từ sổ kế toán chi tiết) thì được dùng để lập báo cáo tài chính
b) Trình tự ghi sổ:
Trang 21Trình tự ghi sổ kế toán của xí nghiệp Sông Đà 11-3 được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán tại xí nghiệp Sông Đà 11-3
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán nhập vào máy tính các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Hệ thống phần mềm kế toán sẽ tự động xử lý dữ liệu và nhậpvào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp, sổ cái các tài khoản Đồng thời, máy tính cũng sẽ
tự động lên các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị có lien quan
1.1.5.5) Hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo của xí nghiệp được lập hàng tháng, hàng quý, hàng năm Các báocáo mà xí nghiệp sử dụng được thiết lập theo quy định kế toán hiện hành, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 22Hàng tháng, ban tài chính của xí nghiệp có trách nhiệm lập và nộp báo cáo đãđược phê duyệt đầy đủ cho công ty Sông Đà 11 theo thời gian đã qui định, để công
ty lập và duyệt báo cáo gửi lên tổng công ty
Các báo cáo phải được gửi lên các bộ phận có liên quan như qui định đã trìnhbày trong phần I của báo cáo
1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí của Công ty là hạch toán cho từngcông trình, hạng mục công trình, từng hợp đồng, chi phí phát sinh cho công trìnhnào thì hạch toán vào công trình đó, còn các chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiềucông trình thì cuối tháng hoặc quý kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho từngcông trình, hạng mục công trình Mỗi công trình kể từ khi khởi công đến khi hoànthành bàn giao đều được mở riêng các sổ chi tiết chi phí sản xuất tại các xí nghiệpsau đó được tổng hợp lại trên phòng tài chính kế toán của xí nghiệp
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 11-3
Để tìm hiểu một cách dễ dàng và cụ thể hơn về phương pháp hạch toán chiphí sản xuất vá tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp em xin lấy ví dụ vềcông trình đường dây 500KV Quảng Ninh- Thường Tín mà xí nghiệp đang thi công.Công trình này được thực hiện theo hợp đồng số 115HĐ KTA –B kí ngày04/05/2005 do công ty điện lực miền Bắc làm chủ đầu tư Công trình này được giaocho đội xây lắp số 1 do ông Nguyễn Việt Hải làm chủ công trình theo hợp đồnggiao khoán số 193 ngày 12 tháng 5 năm 2005
Trang 23Bảng dự toán công trình đường dây 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín
2 Phụ phí trích nộp Xí nghiệp (10%) 1.238.531.250
3 Gía trị dự toán giao khoán cho chủ công trình 11.146.781.250
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6.465.133.125
Mẫu số 1: Bảng dự toán công trình ĐZ 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung hạch toán:
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí NVL chính, chi phí NVLphụ dung trực tiếp cho từng công trình và được hạch toán trực tiếp vào các đốitượng là các công trình, hạng mục công trình theo giá trị thực tế của từng loại vậtliệu tiêu hao Tại xí nghiệp Sông Đà 11-3 nói riêng và tại các đơn vị xây lắp nóichung, khoản mục chi phí NVL trực tiếp thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chiphí Cụ thể, với ví dụ vừa nêu ở trên thì NVL chủ yếu sử dụng cho các công trìnhnày là: thép tròn, thép hình, dây nhôm, dây thép, xi măng, cát, sỏi, đá, sứ, khoá néo,phụ kiện, atomat… cùng một số vật liệu khác liên quan như các thiết bị điện (máybiến ápm bình khí…) Khoản mục chi phí NVL trực tiếp chiếm trên 50% tong chiphí công trình theo giá dự toán
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp là áp dụng phương thức giao khoán vàđịa bàn thi công công trình tương đối rộng nên NVL phục vụ thi công công trìnhchủ yếu do đội mua ngoài và vận chuyển đến tận chân công trình, việc xuất NVL từkho là rất hạn chế Do đó đã giảm bớt được chi phí lưu kho và quản lý, bảo quảnNVL, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Tuy nhiên khi thị trường vật liệu có dấuhiệu bất ổn về gía cả thì xí nghiệp cần có giải pháp để điều chỉnh cho phù hợp
Xí nghiệp hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song và ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên nhằm phản ánh một cách liên tục tình hình
Trang 24nhập, xuất NVL trong điều kiện việc hạch toán được tiến hành trên phần mềm kếtoán máy
b) Phương pháp hạch toán:
- Chứng từ sử dụng: Xí nghiệp sử dụng một số chứng từ hạch toán ban đầu như:
+) Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+) Hoá đơn giá trị gia tăng
+) Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+) Bảng kê thanh toán tạm ứng
+) Giấy yêu cầu vật tư
+) Hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp
+) Phiếu chi và uỷ nhiệm chi
- Tài khoản sử dụng: Ban tài chính kế toán của xí nghiệp sử dụng TK 621- Chi phí
NVL trực tiếp để hạch toán khoản mục chi phí này Đồng thời xí mở các tài khoảnchi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và cả với từng chủ công trình
Ở đây, xí nghiệp đã mở tài khoản 6212101 để theo dõi công trình đường dây
500 KV Quảng Ninh- Thường Tín do ông Nguyễn Việt Hải làm chủ công trình
- Sổ sách sử dụng: Xí nghiệp sử dụng các loại sổ sách theo mẫu được quy định của
bộ tài chính ban hành Cụ thể, để theo dõi khoản mục chi phí NVL trực tiếp, Xínghiệp đã sử dụng sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái TK 621
- Trình tự ghi sổ: Trình tự ghi sổ được tiến hành cho từng trường hợp sử dụng NVL
như sau:
+) Trường hợp 1: Xí nghiệp mua NVL có nhập kho, xuất kho
Trước tiên, khi có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho công tác thi công côngtrình và hạng mục công trình, cán bộ phòng kỹ thuật vật tư viết giấy đề nghị có kýduyệt của Giám đốc xí nghiệp Sau đó, tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng với cácnhà cung cấp Khi hàng về, cán bộ vật tư kiểm nghiệm hang cả về số lượng và chấtlượng, lập biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho Khi các đội thi công có nhucầu sử dụng vật tư trong kho cho thi công công trình thì đội trưởng phải viết giấy đề
Trang 25nghị xuất vật tư Căn cứ vào giấy đề nghị đã được phê duyệt, cán bộ phòng vật tưlập phiếu xuất kho.
Xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá NVL xuất kho theo phương phápgiá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ
Ví dụ:
Về vật liệu xuất kho phục vụ cho công trình đường dây 500 KV QuảngNinh- Thường Tín, ta có mẫu phiếu xuất kho như sau:
Trang 26Đơn vị: X N Sông Đà 11-3 Mẫu số: 02- VT
Địa chỉ: Trần Phú– Hà Đông Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC Ngày 16 tháng 12 năm 1998
Lý do xuất kho: Thi công công trình
Xuất tại kho: Kho Láng
STT hiệu, quy cáchTên, nhãn
vật tư
Mã số Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Đơn vị trưởng cung tiêu hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số 2: Phiếu xuất kho
Trang 27Hàng tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để lập bảng kê xuất vật tư chitiết cho từng công trình Vẫn ở ví dụ trên, ta có mẫu bảng kê xuất vật tư sau:
Bảng kê xuất vật tư
Công trình đường dây 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín
Đơngiá
Thànhtiền
Ghi Có TK 152,ghi Nợ các TKkhác
Mẫu số 3: Bảng kê xuất vật tư
Căn cứ vào phiếu xuất kho và bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn để theo dõi tìnhhình biến động NVL của xí nghiệp
+) Trường hợp 2: Đối với NVL mua ngoài giao tại chân công trình
Căn cứ vào tiến độ thi công và dự toán chi phí NVL trực tiếp phục vụ cho thicông công trình, đội trưởng đội thi công lập giấy yêu cầu vật tư có ký duyệt của cán
bộ kỹ thuật công trình và phòng vật tư Sau khi xem xét và phê duyệt giấy yêu cầutrên, xí nghiệp sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp Theo đó,NVL mua về được chuyển thẳng tới tận chân công trình đang thi công Kế toán sẽtập hợp chi phí trên liên 2 hoá đơn giá trị gia tăng do nhà cung cấp giao Ngoài ra,
xí nghiệp còn làm thủ tục tạm ứng tiền để đội trưởng đội thi công hoặc chủ côngtrình tự mua sắm NVL, các hoá đơn chứng từ liên quan sẽ được xử lý khi tiến hànhthủ tục hoàn ứng Sau đây là mẫu hoá đơn GTGT mua NVL chuyển thẳng tới châncông trình
Trang 28Số : 36
Liên 2: Giao cho khách hàng LB/2006B
Ngày 12 tháng 07 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hải Dung
Địa chỉ: Km số 6, Quốc lộ 1A, Thường Tín- Hà Tây
Họ tên người mua: A Nguyễn Việt Hải
Đơn vị: Xí nghiệp Sông Đà 11-3
Địa chỉ: Trần Phú- Hà Đông- Hà Tây
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản- Mã số thuế: 0500313811- 003
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 231.565.200Thuế suất thuế GTGT (10%) Tiền thuế GTGT: 23.156.520 Tổng tiền thanh toán 254.721.720
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi tư triệu, bảy trăm hai mốt nghìn, bảytrăm hai mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 4: Hóa đơn GTGT
Trang 29Qui trình nhập chứng từ trên máy:
Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tiến hành các bược như sau: Trêngiao diện của phần mềm kế toán SONGDA ACCOUNTING SYSTEM, vào biểutượng nhập chứng từ Căn cứ vào các chứng từ thực tế phát sinh, kế toán vào đầy
đủ các thông tin của chứng từ vào máy: ngày tháng phát sinh, số chứng từ, nội dungcủa chứng từ Sau khi đã vào đủ thông tin, kế toán viên nhấn nút “ghi”, máy sẽ tựđộng chuyển số liệu sang sổ chi tiết, sổ cái TK 621 và sổ nhật ký chung theo phầnmềm kế toán đã được lập trình sẵn Riêng bút toán kết chuyển cuối tháng máy sẽkhông tự động làm mà kế toán sẽ phải nhập số liệu để kết chuyển
Ở ví dụ trên, công trình đường dây 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín do độicủa ông Nguyễn Việt Hải chịu trách nhiệm thi công, sổ chi tiết TK 621 được mởchi tiết cho công trình và chủ công trình được hạch toán cụ thể như sau:
Trang 30
112
231.565.20023.156.520
254.721.720
15/7 TT335 15/7 Tạm trích trước
chi phí CT BắcCạn- Chợ Đồn
4.420.000
4200.000420.000
Mẫu số 5: Sổ Nhật ký chung
Trang 31XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
MST: 0500313811-003 Từ tháng 7/2006 đến tháng 9/2006
6212101 – Công trình ĐZ 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín
03- PT 7/07/2006 Nguyễn V Hải hoàn tiền tạm ứng mua vật
PX-28 12/07/2006 Xuất kho vật liệu cho công trình ĐZ 500
HĐ- 36 12/07/2006 Mua NVL thi công công trình Quảng
Mẫu số 6: Sổ chi tiết TK 621
Trang 32PX-28 12/07/2006 Xuất kho vật liệu cho công trình ĐZ 500
HĐ- 36 12/07/2006 Mua NVL thi công công trình Quảng
TT335 15/07/2006 Tạm trích trước chi phí CT Bắc Cạn- Chợ
Đồn
HĐ- 37 21/07/2006 Mua NVL phục vụ thi công công trình
K/C 31/09/2006 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Qúy III 154 6.152.476.53
Tổng phát sinh 6.152.476.573 6.152.476.573
Ngày 30 tháng 9 năm 2006Người lập biểu Kế toán trưởng
Mẫu số 7: Sổ cái TK 621
Trang 331.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a) Đối tượng và nội dung hạch toán:
Tại xí nghiệp Sông Đà 11-3, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷtrọng tương đối lớn trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp Do đó, việc hạch toánchính xác chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa rất quan trọng đối với vấn đề tínhlương và trả lương cho người lao động, đảm bảo sự công bằng với người lao động,góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xínghiệp Với những đặc điểm của một doanh nghiệp thuộc loại hình xây lắp, cụ thể ởđây là số lượng công nhân xây dựng lớn, địa bàn xây lắp phân tán và mang tính thời
vụ cao nên lực lượng lao động của xí nghiệp chủ yếu là lao động thuê ngoài Hợpđồng lao động ký kết giữa xí nghiệp và người lao động là những hợp đồng ngắnhạn, do đó xí nghiệp không tiến hành trích bảo hiểm cho những đối tượng này Vấn
đề này hoàn toàn phù hợp với thực tế bởi nó đảm bảo tính linh hoạt, chủ động vềmặt thời gian cũng như tiến độ thi công công trình, hạng mục công trình của đơn vịthi công cũng như của xí nghiệp, giảm bớt chi phí đi lại, ăn ở của công nhân đồngthời tận dụng những tiềm lực lao động sẵn có tại địa phương nơi có công trình xâydựng
Qua quá trình thực tập tại xí nghiệp, em nhận thấy hàng năm, căn cứ vào kếtquả sản xuất kinh doanh của năm trước cùng với chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất củanăm nay và trình độ tay nghề của nghười lao động… xí nghiệp tiến hành xây dựngđơn giá tiền lương theo mức quy định chung và trình công ty Sông Đà 11 phê duyệt.Sau đó Xí nghiệp giao đơn giá tiền lương cho các đội xây lắp căn cứ vào dụ toáncủa từng công trình giao khoán Qua đó cho biết kết quả lao động và mức
Trang 34độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đội nói riêng và của cả xí nghiệp nóichung.
Về hình thức trả lương đối với lao động trực tiếp, xí nghiệp áp dụng phươngpháp giao khoán khố lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Chínhsách này phù hợp với những đơn vị kinh doanh xây lắp bởi nó góp phần khuyếnkhích người lao động làm việc có hiệu quả, có trách nhiệm
b) Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Chứng từ sử dụng: Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tếp, xí nghiệp
Danh sách công nhân hợp đồng
+) Chứng từ hạch toán kết quả lao động:
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Hợp đồng giao khoán
Phiếu báo làm thêm giờ
Biên bản kiểm tra chất lượng hoàn thành công việc
+) Chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội
Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn
Trang 35 Bảng tổng hợp trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn.
- Sổ sách sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, xí nghiệp sử
dụng các loại sổ sách theo mẫu quy định của bộ tài chính Cụ thể là sổ Nhật kýchung, sổ kế toán chi tiết có liên quan và sổ cái TK 622
- Trình tự ghi sổ:
Từ những chứng từ ban đầu về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp như:hợp đồng làm khoán, bảng tính kương theo thời gian, bảng tính lương theo sảnphẩm do người giao khoán ghi khi có công việc phát sinh Cụ thể là trên hợp đồnglàm khoán phải ghi rõ khối lượng, đơn giá khoán, hệ số chia lương Khi công việcđược hoàn thành, người giao khoán phải ký xác nhận chất lượng, khối lượng côngviệc vào biên bản hợp đồng giao khoán và giao cho bộ phận kinh tế kế hoạch kiểmtra tính toán giá trị tiền lương phải trả cho công nhân trong tháng, sau đó chuyểncho bộ phận tổ chức cùng bảng chấm công để vào danh sách cán bộ, công nhân viêntham gia đóng bảo hiểm xã hội trong tháng
Trang 36HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Số 72/HĐGK
Công trình: ĐZ 500KV Quảng Ninh- Thường Tín
Tổ 1: Kéo dây cáp điện
Tổ trưởng: Nguyễn Việt Hải
Kỹ Thuật xác nhận
K L
Công thực tế
TG kết thúc
Bắt đầu
Kết thúc
Trang 37Bảng chấm công do tổ trưởng các tổ theo dõi thời gian lao động của cácthành viên trong tổ.
Ví dụ: Bảng chấm công của tổ Bùi Ngọc Trường trong tháng 9 năm 2006
Bảng chấm công
Tháng 9 năm 2006
thựctế
Côngquyđổi
Ví dụ: Mẫu phiếu xác nhận công việc hoàn thành của tổ Bùi Ngọc Trường
phục vụ thi công công trình đường dây 500 KV Quảng Ninh- Thường Tín
Trang 38Đơn vị: XN Sông Đà 11-3 Mẫu số: 06- LDH
Bộ phận: CT 500 KV Ban hành theo QĐ số: 186- TC/QĐ
Quảng Ninh- Thường Tín Số:………
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC
CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Tên đơn vị: Tổ Nguyễn Việt Hải
Theo hợp đồng số:…… Ngày… tháng… năm…
STT Tên sản phẩm (Công
việc)
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơngiá
Thành tiền
Hoàn thành công việc
kéo được 15 Km dây
điện
8.076.810
Mẫu số 10: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Hàng tháng, đội trưởng đội thi công chốt lại số công của tổ mình và lập bảngnghiệm thu có xác nhận của ban KT –CG trong khoảng từ ngày 25 tới ngày 30 hàngtháng Sau đó chuyển lên ban kinh tế kế hoạch để lập bảng thanh toán giá trị hoànthành trên cơ sở hợp đồng giao khoán cho đội và trình giám đốc phê duyệt Sau đógửu cho ban tổ chức hành chính, ban tài chính kế toán để lập bảng thanh toán lươngcho từng cá nhân
Ví dụ: Bảng thanh toán lương tháng 9 của tổ Bùi Ngọc Trường
Trang 39BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Trang 40Kế toán tính lương có trách nhiệm kiểm tra, tính toán và chia lương trên bảngthanh toán lương và phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng, sau đó chuyểncho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phê duyệt để chi trả tiền lương cho nhânviên chậm nhất là vào ngày 15 của tháng sau Tiền lương của một công nhân viêncủa xí nghiệp được tính toán dựa trên số liệu về tiền lương khoán và khối lượngcông việc thực hiện được Đơn giá tiền lương khoán do phòng kinh tế, kỹ thuật lậptrên cơ sở đơn giá theo quy định và đơn giá nhân công dự toán ghi trong hợp đồnggiao khoán cho các đội.
Tiền lương 1 công nhân được tính như sau:
Tiền lương = Đơn giá tiền lương x Số ngày công thực tế
1 công nhân 1 ngày công trong tháng quy đổi
Từ bảng thanh toán tiền lương, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương cho cáccông trình như sau: