1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình

62 830 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất & Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển như vũ bão, đất nước đangtrên đà phát triển theo con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì càng cầnnhiều các doanh nghiệp, các Công ty Để quản lý được phải nhờ sự điều hànhcủa Nhà nước và kế toán với tư cách là công cụ quản lý ngày càng được khaithác tối đa sức mạnh và sự uyển chuyển quản lý càng được khai thác tối đasức mạnh và sự uyển chuyển của nó nhằm điều chỉnh vĩ mô và kiểm soát sựvận hành của nền kinh tế trong hiện thực phong phú và đa chiều Mặt khác, kếtoán còn là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống các công cụ quản lývốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồngthời nó là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy để Nhà nước điều chỉnh vĩ

đủ, chính xác kịp thời là nhân tố quan trọng trong quyết định doanh lợi choCông ty

Bước sang một thế kỷ - thế kỷ của nhân loại phát triển của khoa học kỹthuật đất nước lại càng phải đổi mới và các công trình kiến trúc hạ tầng ngàylại xây dựng nhiều Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Kim Trung qua nhiềugiai đoạn phát triển đã đứng vững được trong nền kinh tế thị trường đầy tínhcạnh tranh này Để Công ty lớn mạnh và phát triển như hiện nay là nhờ có sựthay đổi cơ chế quản lý Để thâm nhập sản phẩm của mình ra ngoài thị trườngvới chất lượng tốt, giá thành hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao thì tập hợp chi

Trang 2

phí sản xuất và tính chất sản phẩm đã thực sự trở thành khâu trung tâm vàquan trọng cho toàn bộ công tác kinh tế của Công ty.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thànhcũng như hiểu được mục đích kinh doanh của Công ty là gì và thực tế ở Công ty

cổ phần vật liệu xây dựng Kim Trung em đã mạnh dạn đi tìm hiểu vấn đề này.Đây là yêu cầu khách quan và có tính thời sự cấp bách và đặc biẹt có ý nghĩa khisản xuất của các doanh nghiệp đã gắn chặt với cơ chế thị trường

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ của thầy giáo

và phòng kế toán của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Kim Trung đã giúp

em hoàn thành chuyên đề này

Nội dung, kết cấu của chuyên đề gồm:

Chương I: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩmtại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình

Chương II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựngKim Trung - Hưng Hà - Thái Bình

Trang 3

CHƯƠNG I:

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIM TRUNG - HƯNG HÀ - THÁI BÌNH

I KHÁI QUÁ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIM TRUNG - HƯNG HÀ - THÁI BÌNH

1 Quá trình hình và phát triển

1.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty

Tên Công ty: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Kim Trung

Trụ sở tại: Xã Tân Tiến - Huyện Hưng Hà - Tỉnh Thái Bình

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Kim Trung là 1 đơn vị hạch toán độc lập

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty CPVLXD Kim Trung là Xí nghiệp gạch ngóiKim Trung được thành lập từ 1972 theo quyết định số 143/QĐ - UB do Chủtịch hội đồng nhân dân tỉnh kí xếp hạng 4 với nhiệm vụ chính là sản xuất gạchngói và kinh doanh VLXD

Tháng 9 năm 2001 Công ty dã thực hiện việc cổ phần hoá theo quyếtđịnh số 116/QĐ - UB ngày 24/9/2001 của UBND tỉnh Thái Bình thành Công

ty CPVNXD Kim Trung

Đến 2003 Công ty đã thay thế máy móc thiết bị lạc hậu, sản xuất kiểuthủ công năng suất thấo bằng quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel Vớicông suất thiết kế 10 -> 12tr viên /năm Do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuấtnên Công ty đã chuyển tới địa điểm mới tại xã Tân Tiến, huyện Hưng Hà -Tỉnh Thái Bình Nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi để Công ty mở rộng quy

mô sản xuất Hiện nay Công ty đã tăng công suất lên 12 – 14tr viên /năm sảnphẩm của Công ty đã đảm bảo được chất lượng đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng trong và ngoài khu vực sản phẩm của Công ty đã chiếm lĩnh đượcthị trường sản phẩm ra lò đến đâu tiêu thụ hết đến đó

Trang 4

Qua 34 năm, hình thành và phát triển Công ty luôn phấn đấu thực hiệntốt nhiệm vụ của mình, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, làm trònnghĩa vụ với cán bộ công nhân viên trong Công ty khẳng định được vị thế củamình trên thị trường Với sự cố gắng nỗ lực đoàn kết của tập thể các bộ côngnhân viên Công ty CPVLXD Kim Trung đã gặt hái được nhiều thành công thểhiện qua tình hình phát triển của Công ty trong 3 năm gần đây.

Một số chỉ tiêu mà Công ty đã đạt được trong những năm qua STT Chỉ tiêu ĐVT

- Chỉ tiêu tổng TS của Công ty năm 2004 so với 2003 tăng 204 triệu tỷ

lệ tăng 1,03% Năm 2005 so với năm 2004 lại giảm 323, tỷ lệ giảm 0,94% doCông ty đã thanh toán 1 phần nợ nên kết quả này chỉ là tạm thời Giá thànhsản lượng của Công ty trong các năm không ngừng tăng lên, năm 2004 tăng 1,

534 triệu viên với tỷ lệ tăng 1,12%, năm 2005 tăng 1, 293 triệu viên với tỷ lệ

1, 09 dẫn đến tăng lợi nhuận

- Kết quả hoạt động kinh doanh tăng lên làm cho đời sống người laođộng trong Công ty ngày càng cải thiện Điều này khuyến khích được ngườilao động hăng hái lao động, tăng năng suất và chất lượng công việc chỉ tiêu

Trang 5

thu nhập bình quân của người lao động liên tục tăng trong các năm đã chứng

tỏ điểu này

Hàng năm số thu nhập ngân sách ngày càng tăng lên Công ty đã đónggóp 1 phần vào Ngân sách Nhà nước

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý.

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của công ty là các loại gạch dùng cho xây dựng cơ bản như:Gạch xây hai lỗ, gạch đặc, gạch quay ngang, gạch 3 lỗ, gạch 4 lỗ Những sảnphẩm này cùng chất liệu nhưng khác nhau trên dây chuyền công nghệ bán tựđộng Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty theo kiểu chế biếnliên tục khép kín, xen kẽ, sản xuất với khối lượng lớn, sử dụng cùng một loạinguyên vật liệu nhưng kết quả sản phẩm là nhiều sản phẩm khác nhau Trongquá trình sản xuất có sản phẩm dở dang Có thể mô tả quy trình công nghệcủa Công ty như sau:

Đất được lấy từ kho chứa đất đưa lên băng để chuyển đến máy cấp liệusau đó qua máy cán mịn Đất sau khi cán mịn được thêm than lên máy nhàohai trục, ở khâu này đất được tiếp thêm nước để đảm bảo độ ẩm Từ máy nhàođưa lên hộp chân không sản phẩm được tạo hình theo ý muốn, bán thànhphẩm được cắt theo kích thước yêu cầu và chuyển ra cáng phơi Nhờ có cơcấu hút chân không bán thành phẩm có độ đặc chắc cao Gạch mộc được phơiđến độ thích hợp thì xếp lên xe goòng đưa vào lò nung tuynel tạo ra thànhphẩm nhập kho hoặc bán ngay

Trang 6

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất gạch Tuynel

Máy pha than Máy nhào hai trục

Nước điều chỉnh Máy nhào đùn

có hút

Máy cắt tự động

Nhà phơi gạch mộc

Than bổ sung Sấy Tuynel

Than cám Lò nung Tuynel

Ra lò phân loại

Kho thành phẩm

Trang 7

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý

Công ty CPVLDX Kim Trung là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tổng

số cán bộ công nhân viên toàn Công ty là 106 người Trong đó 100 người làcông nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý có 6 người Nhân viên quản lýđều có trình độ chuyên môn phù hợp, 4 người có trình độ đại học, 2 người cótrình độ trung cấp Đội ngũ lao động trực tiếp của Công ty một phần đều quađào tạo, một phần là lao động phổ thông có kinh nghiệm làm việc lâu năm

Căn cứ vào đặc điểm của sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý công

ty được tổ chức thành 4 phòng chức năng và 1 phân xưởng sản xuất gạch gồm

7 tổ để phục vụ cho sản xuất được liên tục Bộ máy quản lý được thể hiện qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của Công ty

PGĐ phụ trách tài vụ kinh doanh

Tổ ra lò

Tổ cơ điện

Tổ

kỹ thuật

Tổ than

Tổ mộc

Trang 8

Công ty cổ phần VLXD Kim Trung có bộ máy gọn nhẹ, quản lýtốt Đứng đầu là hội đồng quản trị với chức năng nhiệm vụ, quyền hạn sau:

* Hội đồng quản trị gồm 3 người trong đó đứng đầu là chủ tịch Hộiđồng quản trị (kiêm giám đốc)

Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước Công ty về quản lý và sử dụngđúng mục đích có hiệu quả toàn bộ vốn và tài sản được giao cho Công ty

Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện tốtnhiệm vụ Công ty giao, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước vàquy định của Công ty

Hai phó giám đốc của Hội đồng quản trị có trách nhiệm thay mặt chủtịch hội đồng quản trị điều hành mọi hoạt động của Công ty

* Phòng tài chính kế toán:

Có nhiệm vụ tham mưu cho hội đồng quản trị, các vấn đề về lĩnh vựcquản lý tài chính kế toán của Công ty, đảm bảo kế hoạch tài chính cho toàn bộhoạt động của Công ty Tổ chức bộ máy kế toán trong công tác cho phù hợpvới cơ cấu tổ chức trong từng thời kỳ

* Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vụ tìm kiêm các nguồn hàng, đối tác… Xây dựng kế hoạch,phương án kinh doanh hàng tháng, quý, năm Định mức dự trù hàng hoá đồngthời tìm các đối tác mới để mở rộng thị trường tiêu thu sản phẩm

* Phòng tổ chức lao động

Có chức năng quản lý sắp xếp nhân sự điều chỉnh các công việc khácliên quan đến con người…Giải quyết đúng các chế độ chính sách công ngườilao động

* Phòng hành chính quản trị

Chịu trách nhiệm về các vấn đề quan hệ với chính quyền địa phương,bảo đảm mối đoàn kết quân dân và thường xuyên hỗ trợ tạo điều kiện cho cáchoạt động của đơn vị

Trang 9

3 Thực tế công tác kế toán tại Công ty.

3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Tại Công ty CPVLXD Kim Trung bộ máy kế toán của Công ty được tổchứ theo thình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tạiphòng kế toán Do quy mô sản xuất nhỏ, địa bàn tập trung và theo theo yêucầu quản lý bộ máy kế toán được bố trí 5 nhân viên kế toán tại các xí nghiệpCông ty kế toán căn cứ vào đó để xử lý chứng từ và nhập vào máy tính theoyêu cầu của công tác kế toán

Tại Công ty CPVLXD Kim Trung, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toántrưởng trực tiếp quản lý các nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm trước banlãnh đạo Công ty về công tác thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế.Dưới kế toán trưởng là các nhân viên kế toán khác gồm 4 người, mỗi ngườiđảm đương 1 phần hành kế toán:

- Kế toán tổng hợp: với nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các yếu tố chi phí sảnxuất kinh doanh phát sinh trong tháng để tính giá thành Ngoài ra kế toán tổnghợp theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng TSCĐ, trích nộp khấu haoTSCĐ

- Kế toán thanh toán: Phản ánh tình hình thu chi, ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh làm biến động lượng tiền tệ của Công ty, theo dõi cáckhoản công nợ của khách hàng, với cán bộ công nhân viên trong Công ty, lậpcác chứng từ thu chi tiền mặt, tổng hợp phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ cho cán bộ công nhân viên

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toánthanh toán

Kế toánvật tư Thủ quỹ

Trang 10

- Kế toán vật tư: Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình nhập, xuất tồnkho vật tư Tính giá của hàng mua nhập kho, tính toán xác định chính xác sốlượng và giá vật tư đã tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản xuất đánh giávật tư khi có yêu cầu.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty trong việc thu chicho các hoạt động khi có chứng từ hợp lệ, cấp phát lương cho cán bộ côngnhân viên khi đến kỳ

3.2 Tổ chức sổ kế toán

Qua nghiên cứu thực tế tại Công ty CPVLXD Kim Trung thì việc thựchiện chế độ kế toán do Nhà nước ban hành theo quyết định 1141/CĐKinh Tếcủa BTC, hệ thống TK kế toán, hệ thống chứng từ, hệ thống số kế toán, cácbáo cáo đều được lập theo đúng quy định của Nhà nước Đó là:

- Công ty hạch toán, hàng tồn kho theo PP KKTX

- Tính thuế, GTGT theo PP khoán trừ

- Tính giá TT vật liệu xuất kho theo PP NT - XT

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N

Kế toán được thực hiện theo tháng

Công ty vận dụng hình thức kế toán chứng từ - ghi sổ Đây là hình thức kếtoán tương đối đơn giản tạo điều kiện cho công tác kế toán được thuận tiện rõràng

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPVLXD KIM TRUNG - HƯNG HÀ - THÁI BÌNH.

1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

1.1 Đặc điểm chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Công ty sản xuất sản phẩm theo quy trình chế biến liên tục và phức tạptrải qua nhiều công đoạn chế biến đất như: Sấy, lung, đốt, ra lò… sản phẩmcuối cùng là gạch 2 lỗ

Trang 11

Vì vậy chi phí sản xuất tại Công ty bao gồm nhiều loại chi phí PS 14cách TX liên tục ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất để đáp ứng nhu cầu quản

lý chi phí sản xuất công tác tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất pử công

ty được phân loại theo công dụng, mục đích thành các khoản như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí NCTT gồm: Các khoản tiền lương, thưởng phụ cấp và cáckhoản tính theo lương của CNTTSX

- Chi phí sản xuất chung bao gồm: Các khoản chi phí phát sinh phục vụcho quá trình sản xuất ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất

+ Chi phí nhân viên bao gồm: Các khoản chi phí phục vụ cho quá trìnhsản xuất ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương của nhân viên phân xưởng+ Chi phí về vật liệu, dụng cụ: Xăng dầu chạy máy, giầy bảo hộ laođộng kính bảo hộ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: Các khoản khấu hao của máy mócthiết bị sản xuất như máy ủi, máy cấp hiệu thùng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, điện thoại…

+ Chi phí bằng tiền khác là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấtngoài các yếu tố trên

1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPVLXD Kim Trung.

Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,chính xác và kịp thời mọi chi phí sản phẩm trong quá trình sản xuất, bao gồm:Chi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lý sản xuất đồng thời đảm bảocung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá thành sảnphẩm

Xác định đối tượng của kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác địnhgiới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh, chi phí và

Trang 12

chịu chi phí có xác định đúng đối tượng kế toán chi phí mới có thể tổ chứcđúng đắn và khoa học công tác kế toán chi phí sản xuất đồng thời mới có tácdụng tốt trong việc tăng cường công tác quản lý sản xuất.

Để đáp ứng được yêu cầu của công tác kế toán chi phí sản xuất thì điềuquan trọng đầu tiên là phải xác định được đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Tại Công ty cổ phần VLXD Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình, để sảnxuất ra 1 viên gạch phải trả qua nhiều công đoạn khác Mỗi sản phẩm gạchđều phải được tiến hành qua cả 1 quá trình sản xuất Xuất phát từ đặc điểmnày nên Công ty đã xây dựng đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất gạch 2 lỗ

1.3 Đối tượng tính giá thành

Là gạch đỏ 2 lỗ thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng Để thấy rõ

được tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công tyCPVLXD, sau đây em xin trình bày cụ thể công tác hạch toán chi phí sản xuấttrong tháng 3 năm 2006 tại công ty

2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.

Giá thành sản phẩm gạch bao gồm 3 khoản mục chi phí là: CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC Kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo từng khoản mụcchi phí, cho từng đối tượng kế toán đã xác định Sau đó tập hợp chi phí sảnxuất toàn doanh nghiệp

Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng hệ thống sổ của các tàikhoản:

Trang 13

Sổ kế toán phục vụ cho kế toán chi phí là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,

sổ chi tiết, sổ cái TK621, TK 622, TK 627, TK 154

Các TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí chotừng đối tượng tính giá thành

Đầu mỗi tháng, công ty căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất củatháng trước để xây dựng kế hoạch sản xuất trong tháng tiếp theo (Xem biểu 1)

Biểu 01

CÔNG TY CỔ PHẦN

VL - XD KIM TRUNG

Mẫu số 06 - LĐTL Ngày 28 tháng 2 năm 2006

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT GẠCH 2 LỖ

Tháng 03 năm 2006

Số 05STT Chỉ tiêu Số lượng ĐVT Tổng CPSX Ghi chú

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu trực tiếp là một trong những yếu tố quan trọng cấuthành nên thực tế của sản phẩm đặc biệt với công ty sản xuất gạch 2 lỗ Vìvậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cấu tạo trực tiếp nên sản phẩm

Công ty sử dụng TK621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphát sinh trong kỳ

* Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuấtH, kế toán công ty viết phiếuxuất kho vật tư cho phân xưởng sản xuất (Xem biểu 02)

Biểu 02

CÔNG TY CỔ PHẦN

VL - XD KIM TRUNG

Mẫu số 02 - VT Bán hàng theo quyết định

số 1141 - TC - CĐKT Ngày 01 tháng 01 năm 1995 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 14

Ngày 31 tháng 03 năm 2006

Nợ TK621

Có TK152Người nhận hàng:

Lý do xuất kho:

Xuất tại kho:

Đặng Thị LenXuất cho sản xuất

1 Xuất đất cho sản xuất m3 2.240 2.240 20.000 44.800.000

2 Xuất than cho sản xuất Tấn 182 182 400.000 72.800.000

3 Xuất dầu cho sản xuất Lít 420 420 6.500 2.730.000

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)

Tại công ty mọi nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu đều xuất phát từ nhiệm

vụ sản xuất cụ thể Trước khi tiến hành sản xuất Công ty đều xây dựng kế hoạchsản xuất và định mức vật tư theo sản phẩm Đây là căn cứ để phòng vật tư tiếnhành xuất vật tư theo định mức cho số lượng, sản phẩm cụ thể và viết phiếu xuấtkho trên từng phiếu xuất kho hàng tháng đều ghi mục đích sử dụng cho sảnphẩm, bộ phận nào và số lượng là bao nhiêu? Cuối tháng kế toán tính ra đơn giáxuất kho cho từng loại vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước

Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư phản ánh vào bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn (xem biểu 03x) và làm căn cứ ghi vào bảng tổng hợp chi phí

Trang 15

STT Tên vậtliệu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

1 Đất (m3) 800 16.000.000 2.560 51.200.000 2.240 44.800.000 1.120 22.400.0002

Trang 16

Chuyên đề tốt nghiệp Tạ Minh Thu -KTA

Tại công ty quy định định mức sản phẩm định mức của vật liệu phụ nhưsau:

Đất§: 1.6 m3/1000 viên gạchThan: 130 Kg/ 1000 viên gạchDầu: 0.3 Kg/ 1000 viên gạchCuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp xuất, nhập, tồn vật liệu kế toánlập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xem biểu 04)

STT

TK152

TK152.1(đất)

TK152.2(than)

TK152.3(dầu)

Trang 18

Ngày 31tháng 03 năm 2006S

Số tiền

1 PX 31/3 01 Xuất vật tư cho sản xuất 152.1 44.800.000

2 PX 31/3 02 Xuất vật tư cho sản xuất 152.2 72.800.000

3 PX 31/3 03 Xuất vật tư cho sản xuất 152.3 2.730.000

Kết chuyển NVLTT 154 120.330.000

Tổng cộng 120.330.000 120.330.000 Người lập bảng

Trang 19

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sảnphẩm tại công ty, chi phí nhân công là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấutạo nên giá trị sản phẩm do công ty sản xuất ra

Hạch toán tốt chi phí nhân công có tác dụng thúc đẩy người lao độnglàm việc, giúp công ty sử dụng lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạgía thành, đảm bảo thu nhập cho người lao động

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là các khoản phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất gồm lương chính, lượng phụ, các khoản phụ cấp, cáckhoản trích như: BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định tính cho chi phínhân công trực tiếp

Tại công ty, việc trả lương cho người lao động với hai hình thức theosản phẩm và theo thời gian: lương cho sản phẩm được áp dụng cho công nhântrực tiếp sản xuất ở các phân xưởng, còn lương theo thời gian áp dụng đối vớinhân viên quản lý

Việc tính lương cho từng cán bộ công nhân viên do tổ trưởng của các

tổ tính lương, sau đó đưa lên phòng hành chính lao động tiền lương, tiếp đóchuyển cho kế toán tiền lươngb tổng hợp phân bổ và chi phí và các khoảntrích: BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Chi phí nhân công trên bảng

Trang 20

BHXH, BHYT, KPCĐ là tổng chi phí nhân công trực tiếp cho tất cả các loạisản phẩm sản xuất trong tháng Nhưng vì tiền lương công nhân trực tiếp liênquan đến nhiều đối tượng chi phí và không xác định một cách trực tiếp chotừng đối tượng Vì vậy phải tiến hành phân bổ cho những tiêu thức thích hợp.

Để theo dõi chi phí nhân công của hoạt động sản xuất kế toán sử dụngTK622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Đối với chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất Bảng chấmcông (xem biểu 09) là đánh giá tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

Trình tự kế toán:

Hàng ngày tổ trưởng theo dõi và chấm công cho từng người công nhân sảnxuất vào bảng chấm công Cuối tháng căn cứ vào khối lượng công việc hoànthành của từng tổ và đơn giá tiền công của công việc, kế toán tiền lương lậpbảng thanh toán sản phẩm cho từng tổ Căn cứ vào bảng chấm công, bảngthanh toán tổ trưởng tiến hành chia lương cho từng công nhân trong tổ Sau

đó gửi cho kế toán tiền lương làm căn cứ để lập bảng thanh toán lương Việcchia lương cho công nhân trong tổ được thực hiện như sau:

Lương phải trả cho

một công nhân =

Tổng số lương phải trả cho cả tổ

x Số công củacông nhân đó Tổng số công nhân của cả tổ

Trang 21

Chuyên đề tốt nghiệp Tạ Minh Thu -KTA

Quy ra công

Số công hưởng sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc hưỏng 100%

lương

Số công nghỉ hưởng 0% lương

Số công hưởng BHXH

Ký hiệu bảng chấm công

Người lập bảng

(ký , họ tên)

Trang 22

Chuyên đề tốt nghiệp Tạ Minh Thu -KTA

Trên cơ sở chấm công kế toán lập bảng chi phí nhân công trực tiếp(xem biểu 10)

Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, được tính theo tỷ lệ quy định

+Trích BHXH 20% trong đó 15% doanh nghiệp nộp và được vào chiphí sản xuất kinh doanh, còn 5% còn lại do người lao động nộp và trừ vàolương trong tháng

+ Trích BHYT 3% trong đó 2% doanh nghiệp nộp và được vào chi phísản xuất kinh doanh,1% được trừ vào thu nhập của người lao động

+ Trích KPCĐ 2% được tính vào chi phí kinh doanh

Dựa vào tỉ lệ trích, BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán lập bảng thanh toánlương của công nhân một tổ của công ty (Ví dụ: Tổ kỹ thuật), (xem biểu 11)

Trang 23

Sau đó, kế toán phân bổ chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuấttrên bảng phân bổ các khoản trích theo chất tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ,(Xem biểu 12)

Căn cứ vào bảng phân bổ các khoản trích theo lương, kế toán lập bảngtổng hợp chi phí NCTT theo sản phẩm (xem biểu 13 x)

Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp Tạ Minh Thu -KTA

Các khoản khấu trừ

Kỳ thực lĩnh

Trang 25

TK338 (15%)

TK338 (2%)

Céng cã TK338

Trang 27

Chuyên đề tốt nghiệp Tạ Minh Thu -KTA

Đồng thời căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, kế toán lập bảngchứng từ ghi sổ (Xem biểu 14), sổ chi tiết TK622 (xem biểu 15) và sổ cáiTK622 (xem biểu 16)

Thủ trưởng Kế toán Ng ười lập bảng Người lập chứng

từ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

Ngày 31tháng 03 năm 2006Số

TT

Chứng từ gốc

Diễn giải

TKđốiứng

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 29

Số tiền

31/3 40 31/3

Lương và cáckhoản khác củaCNTTSX

334 102.500.000

31/3 40 31/3

Các khoản trích,BHXH, BHYT,KPCĐ,

2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Là những chi phí phục vụ sản xuất, ngoài chi phí NVLTT, NCTT phátsinh ở phân xưởng còn có những chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác băng tiền

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627, chi phí sảnxuất chung được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

TK627.1 - Chi phí nhân viên phân xưởng

TK627.2 - Chi phí nguyên vật liệu

TK627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ

TK627.7 - Chi phí dich vụ mua ngoài

Trang 30

TK627.8 - Chi phí khác bằng tiền mặt

* Quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm tiền lương và các khoảntrích phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất Căn cứ vàobảng tổng hợp tiền lương (xem biểu 12) Các khỏan trích theo lương phản ánhchiphí nhân công thuộc chi phí SXC kế toán lập chứng từ ghi sổ (xem biểu17x) và làm căn cứ ghi vào sổ SXC

Kế toán định khoản:

Nợ TK 627.1 16.521.000

16.521.000Căn cứ vào định khoản trên kế toán lập chứng từ ghi sổ (xem biểu 17)

và làm căn cứ ghi và sổ cái chi phí sản xuất chung

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Đối với chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ xuất dùng:

Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, dụng cụ xuất dùng trongtháng kế toán tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu, dụng cụ theo phương pháp

Trang 31

nhập trước - xuất trước Số liệu tổng hợp trong tháng 3/2006 là 18.075.156 vàlàm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ (xem biểu 18).

Thủ trưởng Kế toán Người lập bảng Người lập chứng từ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Chi phí khấu hao TSCĐ

TSCĐ của công ty được hình thành từ nguồn vốn vay và TSCĐnguồng vốn tự bổ sung ở công ty mỗi loại TSCĐ được theo dõi chi tiết hơn

số TSCĐ về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn

Việc khấu hao TSCĐ được áp dụng theo phương pháp khấu haođường thẳng, công ty khấu hao TSCĐ của cả tháng theo công thức sau:

Nguyên giá của TSCĐMức khấu hao bình quân =

tháng của TSCĐ Thời gian sử dụng

Dựa vào công thức trên kế toán lập bảng phân bổ khấu hao cả thángcủa công ty (xem biểu 19)

Ngày đăng: 01/02/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất gạch Tuynel - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất gạch Tuynel (Trang 6)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của Công ty - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của Công ty (Trang 7)
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 3 NĂM 2006 - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
3 NĂM 2006 (Trang 21)
BẢNG CHI  PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
BẢNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 23)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN  LƯƠNG - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 25)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 26)
Bảng tập hợp chi phí NCTT theo sản phẩm - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Bảng t ập hợp chi phí NCTT theo sản phẩm (Trang 27)
Bảng chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Bảng chi phí sản xuất chung (Trang 38)
Bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ - Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Kim Trung - Hưng Hà - Thái Bình
Bảng t ính giá thành sản phẩm dịch vụ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w