Tổ chức Kế toán nguyên vật liệu & phân tích tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần len Hà Đông
Trang 1Lời nói đầu
Một trong những nhân tố có tính chất quyết định tớigía bán và chất lợng sản phẩm là chi phí sản xuất Tiếtkiệm chi phí sản xuất nhng vẫn đảm bảo chất lợng sảnphẩm đó là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp có thểgiảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, tănglợi nhuận thu đợc Để đạt đợc mục đích này các đơn vịphải quan tâm đến các khâu của quá trình sản xuất kể
từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố khôngthể thiếu đợc của quá trình sản xuất đó là t liệu lao
động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm Chi phí
về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Chỉ cần
sự biến động nhỏ về chi phí cũng là ảnh hởng đến giáthành sản phẩm, đến lợi nhuận thu đợc Do đó nếu tiếtkiệm đợc chi phí nguyên vật liệu thì đây là một trongnhững biện pháp hữu hiệu nhất để doanh nghiệp có thể
đạt đợc mục đích của mình Muốn vậy có một chế độquản lý và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý khoa học, cócông hạch toán vật liệu phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp là rất cần thiết
Là một công ty may hoạt động trong nền kinh tế thịtrờng có sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệptrong ngành dệt may trong cả nớc, Công ty cổ phần len Hà
Đông cũng đứng trớc một vấn đề bức xúc trong công tácquản lý và sử dụng nguyên vật liệu
Trang 2Sau thời gian đi sâu tìm hiểu công tác kế toán vậtliệu ở Công ty cổ phần len Hà Đông, em đã nhận thấynhững u điểm và những mặt còn hạn chế Chính vì vậy
em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức kế toán
nguyên vật liệu và phân tích tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần len Hà
Đông” làm chuyên đề cho thực tập thi tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập đợc chia thành 3 chơng:
Ch
ơng I: Lý luận chung về công tác kế toán vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
Ch
ơng II: Thực trạng về tổ chức hạch toán nguyên vật
liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công
ty Cổ phần len Hà Đông
Ch
ơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác quản lý, sử dụng và hạch toán nguyên vật liệu ởCông ty Cổ phần len Hà Đông
2
Trang 4Phần I Những vấn đề lý luận chung về tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
I Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
1 Vị trí của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao
động, t liệu lao động và đối tợng lao động Nguyên vật liệu
là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có íchcủa con ngời tác động vào Theo Mac tất cả mọi vật thiênnhiên ở quanh ta mà lao động có ích có thể tác động vào
để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối tợng lao
động Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp vật liệuchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ
và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào một chu kỳ sản xuấtcũng nh giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là vấn đềquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nền kinh tế thịtrờng chỉ cho phép các doanh nghiệp thực sự làm ăn có lãi đ-
ợc tồn tại và phát triển Để đạt đợc điều đó thì nhất thiếtcác doanh nghiệp phải quan tâm đến giá thành sản phẩmvì vậy phấn đấu hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa sốngcòn đối với các doanh nghiệp sản phẩm của các doanhnghiệp có đợc chấp nhận trên thị trờng hay không, khôngchỉ ở vấn đề giá cả mà còn nhiều vấn đề khác quan trọngtrong đó có vấn đề chất lợng Nguyên vật liệu đóng vai tròquan trọng trong việc tạo nên chất lợng sản phẩm
4
Trang 5Mặt khác xét cả mặt hiện vật và giá trị thì vật liệu làmột trong những yếu tố không thể thiếu đợc của quá trìnhtái sản xuất kinh doanh nào Dới hình thái hiện vật nó là một
bộ phận quan trọng của tài sản lu động của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cần phải tăng tốc
độ luân chuyển dòng vốn lu động và việc đó không táchrời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm và hợp
lý Từ những phân tích trên cho thấy vật liệu có vị trí đặcbiệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu
tố chủ yếu trong chi phí sản xuất và giá thành, là bộ phậncủa vốn lu động Chính vì vậy các nhà sản xuất rất quantâm đến vấn đề quản lý và sử dụng nguyên vật liệu
2 Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Khác với quản lý bao cấp cơ chế thị trờng đã tạo nên sựchủ động thực sự của các doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ
động trong việc xây dựng các phơng án tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp phải tự trang trải bù đắp chi phí, chịu rủi ro,chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng làcông tác đắc lực giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tìnhhình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh Kế toán vật liệu cóchính xác đầy đủ, công tác phân tích vật liệu có đúng
đắn thì lãnh đạo mới nắm chính xác hơn đợc tình hìnhthu mua dự trữ, sản xuất vật liệu và tình hình thực hiện kếhoạch vật liệu để từ đó đề ra những biện pháp quản lýthích hợp
Trang 6Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá chi phí vật liệu làchi phí chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm Do vậyviệc tổ chức công tác kịp thời có chính xác khoa học haykhông sẽ quyết định tới tính chính xác kịp thời của giáthành sản phẩm sản xuất cũng nh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
3 Yêu cầu quản lý nguyên liệu
Trong điều kiện nền kình tế nớc ta cha phát triển,nguồn cung cấp nguyên vật liệu cha ổn định, do đó yêucầu công tác quản ý nguyên vật liệu phải toàn diện ở tất cảcác khâu, từ khâu thu mua bảo quản đến khâu sử dụng
- ở khâu thu mua: mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoákhác nhau, công dụng và tỉ lệ hao hụt khác nhau do đó thumua phải làm sao cho đủ số lợng, đúng chủng loại, phẩmchất tốt, giá cả hợp lý, chi cho phép hao hụt trong định mức,
đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chiphí
- ở khâu dự trữ: Đối với doanh nghiệp phải xác định đợcmức dự trữ tối thiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh bình thờng, không bị ngừng trệ gián đoạn
do cung cấp không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng do
dự trữ quá nhiều
- ở khâu dự trữ: cần phải tổ chức tốt việc ghi chép,phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong sảnxuất kinh doanh Cần sử dụng có ý nghĩa quan trọng trongviệc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thunhập, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp
6
Trang 7Do công tác quản lý vật liệu có tầm quan trong nh vậynên việc tăng cờng quản lý vật liệu là rất cần thiết Phải luôncải tiến công tác quản lý vật liệu cho phù hợp với thực tế sảnxuất coi đây là yêu cầu cần thiết đa công tác quản lý vậtliệu vào nề nếp khoa học.
4 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Từ những đặc điểm và yêu cầu quản lý tổ chức tốtcông tác hạch toán kế toán là điều kiện không thể thiếu đợctrong quản lý Kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuấtcần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp vớinguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầuquản trị của doanh nghiệp
- Tổ chức tốt chng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phùhợp với phơng pháp hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện
có và số lợng tăng giảm vật liệu trong sản xuất kinh doanh,cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
- Tham gia việc đánh giá phân tích tình hình thựchiện kế hoạch thu mua, tình hình thanh toán với ngời bánhàng, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh
Trên đây là những yêu cầu về kế toán vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất Để cụ thể hoá các yêu cầu đó cầnphải đi sâu thực hiện nội dung công tác tổ chức kế toánnguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 8II Nội dung công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1 Phân loại vật liệu.
- Tại sao phải phân loại vật liệu
Trong doanh nghiệp vật liệu thờng gồm nhiều loại,nhóm, thứ khác nhau với công dụng kinh tế, tính năng lý hoáhọc và yêu cầu quản lý khác nhau Để phục vụ yêu cầu tổchức kế toán quản trị vật liệu, cần phải tiến hành, phân loạivật liệu một cách chi tiết rõ ràng
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức kếtoán chi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý hạch toán kếtoán vật liệu Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp nhận biết
rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó đề ra biện phápthích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quảcác loại vật liệu
Ngoài cách phân loại trên ta còn có những cách phânloại sau:
- Phân loại theo nguồn hình thành
- Phân loại theo nguồn sở hữu
- Phân loại theo nguồn tài trợ
- Phân loại theo tính năng khoa học, hoá học, theo quycách phẩm chất
Trong kế toán quản trị, để tạo điều kiện cho cung cấpkịp thời về chi phí, vật liệu thờng đợc chia ra NVL trực tiếp,NVL gián tiếp Trên cơ sở hai loại vật liệu này để hình thànhhai loại chi phí: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NVL gián tiếp
8
Trang 9Việc phân loại này cho phép nhà quản trị đa ra quyết địnhmột cách nhanh nhất.
Tóm lại vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp sảnxuất có rất nhiều loại với quy cách phẩm chất ứng dụng kinh
tế mục đích sử dụng, nguồn hình thành khác nhau Đểquản lý và đảm bảo có d vật liệu phục vụ cho sản xuất kinhdoanh nhất thiết phải nhận biết đợc từng thứ, từng loại vậtliệu Do đó phân loại vật liệu là bớc đầu tiên, rất cần thiếtcủa công tác hạch toán vật liệu
2 Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiệngiá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảmbảo yêu cầu chân thực thống nhất
- Nguyên tắc đánh giá vật liệu
Giống nh các đối tợng kế toán khác, kế toán nguyên liệucũng chịu sự chi phối của các nguyên tắc kế toán nh: nguyêntắc giá FOB, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán
Theo quy định hiện hành đánh giá nguyên vật liệu khinhập kho phản ánh theo giá vốn thực tế và khi xuất kho cũngphải tính toán xác định giá thực tế xuất kho theo đúng ph-
ơng pháp quy định Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớtkhối lợng ghi chép tính toán hàng ngày, kế toán có thể sửdụng giá hạch toán để theo dõi tình hình nhập, xuất nguyênvật liệu
2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.1.1 Phơng pháp xác định giá vốn thực tế nhập kho
Trang 10Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu đợcnhập từ nhiều nguồn khác nhau mà giá thực tế của chúngtrong từng loại đợc xác định nh sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế của NVLnhập kho bằng trị giá ghi trên hóa đơn (bao gồm cả cáckhoản thuế nhập khẩu) cộng chi phí mua thực tế (bao gồmchi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng) trừ đi cáckhoản chiết khấu giảm giá (nếu có)
- Đối với vật liệu tự gia công chế biến: trị giá vốn thực
tế nhập kho là giá trị thực tế của vật liếu ản xuất gia côngcộng với các chi phí gia công chế biến
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốnthực tế nhập kho là giá vốn thực tế vật liệu xuất thuê giacông chế biến với tiền thuê gia công chế biến phải trả và chiphí vận chuyển bốc dỡ trớc và sau thuế
- Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vậtliệu thì trị giá vốn thực tế của vật liệu nhận góp vốn liêndoanh là do hội đồng liên doanh đánh giá
10
Trang 11- Phế liệu thu hồi nếu có đợc đánh giá theo quy ớc cóthể bán hoặc sử dụng đợc.
2.1.2 Phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Căn cứ theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việcban hành và công bố 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1)
Trong đó có chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho Nguyênliệu, vật liệu để sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ là những hàng tồn kho Vìthế khi xác định giá trị thực vật liệu xuất kho thì áp dụngmột trong bốn phơng pháp đợc ghi nhận trong chuẩn mựcsau đây:
2.1.2.1 Phơng pháp tính theo giá đích danh
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng ổn định nhận diện đợc
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng xuất kho và
đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính trị giá muathực tế hàng xuất kho
2.1.2.2 Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá trị nguyên của nguyên vậtliệu đợc tính theo giá trung bình quân của nguyên vậtliệu tồn đầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu đợc mua hoặcsản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đợc tính theothời kỳ hoặc khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp
Giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho đơn giá thực
tế bình quân
Trang 122.1.2.4 Phơng pháp nhập sau – xuất trớc
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định làhàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất trớc thì đợc xuấttrớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc muahoặc sản xuất trớc đó Theo phơng pháp này thì giá trịhàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá củahàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Theo chuẩn mực mới ban hành thì cách xác định giáthực tế vật liệu xuất kho là bốn phơng pháp trên Trong
đó từng cách đánh giá và phơng pháp đánh giá thực tếxuất kho đối với vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và
điều kiện áp dụng phù hợp nhất định Do vậy theo yêucầu quản trị doanh nghiệp đối với kế toán doanh nghiệpphải căn cứ vào đặc điểm áp dụng sản xuất kinh doanh,khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêucầu quản lý cũng nh điều kiện trang bị các phơng tiện
12
Trang 13kỹ thuật, tính toán xử lý thông tin mà nghiên cứu tổ chứcsao cho hợp lý không cần nhất thiết nhất theo nhất quán.
3 Kế toán chi tiết vật liệu
3.1 Sự cần thiết phải kế toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là một bộ phận quan trọngtrong tổ chức công tác kế toán vật liệu Vật liệu gồm nhiềuthứ, nhiều loại có quy cách phẩm chất khác nhau, đồng thời
số lợng từng thứ vật liệu xuất dùng trong tháng cho các đơn
vị sử dụng cũng khác nhau Do vậy muốn đáp ứng kịp thờiyêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi phí, giám đốctình hình cung cấp sử dụng vật liệu một cách có hiệu quảthì tất yếu phải tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu
3.2.Chứng từ sử dụng.
Theo chế độ kế toán quy định, các chứng từ kế toán vềvật liệu bao gồm
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 –VT)
- Hoá đơn GT – GT
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theoquy định của nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụngthêm các chứng từ kế toán hớng dẫn thêm nh:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 – VT), biên bảnkiểm nghiệm vật t (mẫu 05 –VT)… Đối với các chứng từ kếtoán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời đầy đủ, đúng
Trang 14biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập Mọi chứng từ kế toánphải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý
do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghichép tổng hợp số liệu kịp thời các bộ phận có liên quan
3.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Để kế toán chi tiết vật liệu hiện nay ở nớc ta các doanhnghiệp đang áp dụng một trong 3 phơng pháp sau:
Trình tự hạch toán ở cả 3 phơng pháp này có thể kháiquát nh sau:
- Hạch toán chi tiết vật liệu tại kho Thủ kho đề sửdụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn tạitheo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho là sổ vật liệu đợc mở chi tiếtcho từng loại vật liệu, theo từng kho để thủ kho theo dõi
số lợng nhập – xuất – tồn hàng ngày Thẻ kho do phòng kếtoán tập hợp và ghi các chi tiết nh: nhãn hiệu, tên quy cách,
đơn vị tính, mã số vật liệu Sau đó giao cho thủ kho ghichép Hàng ngày căn cứ vào các số liệu nhập xuất vật liệu,thủ kho tiến hành ghi chép số liệu thực nhập, thực xuấtvào thẻ kho Sau mỗi một nghiệp vụ (hoặc cuối ngày) tính
ra số tồn kho để ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi cácchứng từ nhập xuất vật liệu (đã đợc phân loại cho phòng
kế toán)
14
Trang 15- Hạch toán chi tiết vật liệu tại phòng kế toán
Về cơ bản thì kế toán ghi chép tình hình nhập –xuất – tồn vật liệu theo chỉ tiêu giá trị Riêng đối với ph-
ơng pháp thẻ kho song song và phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển thì ngoài việc theo dõi về mặt giá trị, kếtoán còn theo dõi về mặt khối lợng, sổ đối chiếu luânchuyển hay sổ số d để ghi chép tình hình nhập – xuất –tồn vật liệu Việc hạch toán cả 3 phơng pháp này đợc kháiquát theo 3 sơ đồ sau:
Trang 17Sơ đồ 3
Kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nếu kế toán chi tiết phản ánh cả số lợng và giá trị thì
kế toán tổng hợp chỉ phản ánh về mặt giá trị của vật liệu.Tuy nhiên kế toán tổng hợp có vị trí hết sức quan trọng vìngoài mặt phản ánh biến động về mặt giá trị về vật liệucòn cho thấy mỗi liên hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu trongbáo cáo tài chính, là cơ sở để phân tích đánh giá tìnhhình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp các phần hành kế toán trong doanhnghiệp chỉ khác nhau các phơng p háp hạch toán hàng tồnkho Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm: NVL, CCDC,
Thẻ kho
Sổ số d
Bảng tổng hợp N-T-X
Trang 18sản phẩm dở dang, thành phẩm Trong đó vật liệu chiếm tỷtrọng khá lớn Hiện nay theo quy định của chế độ tài chínhhiện hành có hai phơng pháp để hạch toán hàng tồn kho Ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định
kỳ Mỗi doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một trong hai phơngpháp này Sự lựa chọn một trong hai phơng pháp trên phải căn
cứ vào đặc điểm, tính chất, số lợng, chủng loại vật t và yêucầu quản lý để có sự vận dụng phù hợp và phải đợc thực hiệnthống nhất trong niên độ kế toán
4.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
4.1.1 Đặc điểm
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõiphản ánh thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhậpkhẩu, tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán Việc tính toánxác định trị giá vốn của hàng xuất kho đợc dựa trên cácchứng từ xuất kho
Sau mỗi nghiệp vụ tăng, giảm hàng tồn kho kế toán xác
định đợc giá hàng tồn kho giao ngay
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
4.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
18
Trang 19Nội dung: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi trên ờng và tình hình hàng mua đang đi đờng về nhập khohoặc giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho kháchhàng.
đ-Ngoài ra các kế toán còn sử dụng các tài khoản133,331,111,112,627…
Trang 204.1.4 Trình tự kế toán vật liệu tổng hợp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyê
Sơ đồ 4 Trình tự kế toán tổng hợp vật liệu theo
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 21TK3333 TK632,157
ThuÕ nhËp khÈu ph¶i nép XuÊt b¸n,
Trang 22TK338.1 TK138.1
Phát hiện thừa kiểm kê chờ xử lý Phát hiện thiếu kiểm
định kì hàng tồn kho
22
Trang 23-Việc xác định giá trị vật liễu xuất dùng trên tài khoản
kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lạicăn cứ vào giá trị thc tế vật liệu tồn kho đầu kì, nhập trongkì và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức sau:
đầu kỳ
+
Trị giá vốnthực tế vậtliệu nhậpkho trong kỳ
-Trị giá vốnthực tế vậtliệu xuấtkho trong kỳ
Trang 244.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
- TK 611 - Mua hàng
Nội dung: phản ánh quá trình mua, nhập kho các loại vật
t hàng hoá trong doanh nghiệp
4.2.3 Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Sơ đồ 5: Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
TK 152, 153, 151 TK 611 TK152,153,151
Kết chuyển giá trị vật liệu Kết chuyển giá trị
vật liệu
tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
TK111 - 112 TK111,112,138
Mua trả tiền ngay giảm giá hàng
Trang 25Chú thích :Trên đây là 2 sơ đồ biểu diễn trình tự kế
toán vật liệu theo hai phơng pháp :kê khai thờng xuyên và
kiểm kê định kỳ trong trờng hợp doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ còn nếu doanh nghiệp áp
dụng thuế GTGT trực tiếp thì giá trị mua thực tế là tổng giá
Trang 26thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấutrừ (nếu có).
4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán áp dụng cho kế toán tổng hợp Tuỳ theohình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng hình thức nàocũng phải sổ tổng hợp và sổ chi tiết chung ở sổ cái kế toántổng hợp Mỗi tài khoản kế toán tổng hợp đợc mở một sổ cái
và dĩ nhiên môĩ tài khoản đều phản ánh một chỉ tiêu vềnguyên vật liệu Nó sẽ cung cấp một chỉ tiêu thông tin để lậpbáo cáo tài chính Sổ kế toán phục vụ kế toán chi tiết thìtuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà mở các sổ kếtoán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán để kế toán nguyên vật liệutheo từng hình thức kế toán có thể khái quát theo sơ đồsau: (Xem sơ đồ 6+7+8)
Tuỳ vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và đặc
điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh Phâncấp quản lý, quy mô của doanh nghiệp, trình độ quản lý màdoanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán cùng hệ thống sổ
kế toán tơng ứng thích hợp
26
Trang 274.3.1 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 6
Chứng từ gốc:PNK PXK, hoá đơn, biên bản kiểm kê
Sổ kế
toán
khác
Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết vật t Thẻ kho
Bảng tổng hợp sổ chi tiết
Sổ cái kế toán
TK152
Sổ
đăng ký chứng từ
Báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp N-T-X vật t
Trang 284.3.2 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật
ký chung
Sơ đồ 7
28
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết vật t Thẻ kho
Sổ cái tài khoản
Trang 294.3.4 Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật
ký chứng từ
Sơ đồ 8
Chứng từ gốc
Sổ chi
tiết toán khác Sổ kế
có
Sổ chi tiết vật t Thẻ kho
xuất Nhật ký chứng từ liên quan
Bảng tổng hợp sổ chi tiết vật t
Sổ cái tài khoản 152
Báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp N – X – T vật
t
Trang 31Phần II Thực tế công tác nguyên vật liệu tại công ty cổ
430, phờng Vạn Phúc, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây Trớc đây,công ty là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc khởi công xâydựng vào tháng 4 năm 1958 Năm 1959, chính thức đi vàohoạt động và có tên là nhà máy nhuộm in hoa - Hà Đông Khi
đó, công ty chỉ là một cơ sở gia công nhuộm tẩy các mặthàng vải lụa, sợi thuộc công ty bông vải sợi - bộ Nội Thơng.Ban đầu, công nghệ sản xuất chủ yếu là sản xuất thủ côngtrên chảo rang và hong khô ngoài trời
Tháng 1 năm 1961, công ty chính thức đợc chuyển sangcho Bộ công nghiệp nhẹ quản lý và đổi tên thành : Xínghiệp in hoa Hà Đông Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp lúc
đó là in hoa trên vải và khăn mặt bông, nhuộm vải sợi phục
vụ tiêu dùng trong nớc
Năm 1973, theo kế hoạch đầu t mở rộng của Bộ côngnghiệp nhẹ, xí nghiệp đợc đầu t xây dựng thêm một phânxởng sản xuất len phục vụ cho dệt thảm xuất khẩu Nhờ đó,thiết bị sản xuất của xí nghiệp đợc cơ khí hoá dần dần
Đến năm 1977, xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy len
Trang 32nhuộm Hà Đông, thuộc liên hiệp các Xí nghiệp dệt Bộ côngnghiệp nhẹ.
Từ năm 1990, thực hiện chơng trình "đổi mới kinh tế"của Đảng và Nhà nớc, Nhà máy đã tiến hành tổ chức lại sảnxuất và sắp xếp lại lao động Để giải quyết công ăn, việclàm cho số lao động d thừa, Nhà máy đã xây thêm một bộphận dệt thảm len xuất khẩu, đồng thời phát triển thêm dâychuyền in vải hoa (là nghề truyền thống của Nhà máy)
Năm 1996, Nhà máy đầu t xây dựng thêm một phânxởng sản xuất len Acrylic đan áo từ xơ hoá học với dâychuyền công nghệ và máy móc hiện đại nhập khẩu từPháp
Sang năm 2004, công ty tiến hành cổ phần hoá theoquyết định QĐ 24/2004/QĐ - BCN Số vốn điều lệ củacông ty sau khi tiến hành cổ phần hoá là 14 tỷ đồng, chiathành 140.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá là100.000 đồng Trong đó Nhà nớc giữ lại 20% vốn điều lệ,55% số cổ phiếu của Công ty đợc bán cho công nhân viên,
số còn lại bán ra ngoài
Hiện nay, các mặt hàng chủ yếu của công ty là lenthảm, len mộc, sợi len Pan và len Acrylic Ngoài ra, Công tycòn nhận gia công nhuộm vải và in hoa cho các đơn vịngoài
1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty.
1.2.1 Mục tiêu và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty.
- Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu củacông ty len Hà Đông hiện nay là:
32
Trang 33+ Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sảnphẩm hàng hoá thuộc ngành dệt may và thủ công mỹ nghệ(bao gồm nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm,thiết bị phụ tùng và sản phẩm hàng hoá thuộc ngành dệtmay và thủ công mỹ nghệ).
+ Thiết kế, thi công, xây lắp và kinh doanh cáccông trình xây dựng phục vụ ngành dệt may, công trìnhxây dựng và hạ tầng công nghiệp và dân dụng Ngoài ra,công ty còn nhận gia công dệt nhuộm vải và in hoa cho các
và thủ công mỹ nghệ (bao gồm: nguyên liệu, phụ liệu, hoáchất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng và sản phẩm hànghoá thuộc ngành dệt may và thủ công mỹ nghệ)
- Hiện nay, ngành sản xuất len đang trong tìnhtrạng nhỏ về qui mô, thiết bị đã cũ, lạc hậu về côngnghệ, năng suất lao động thấp, tích luỹ nhỏ Công ty len
Hà Đông cũng nằm trong tình trạng đó, mặt khác công ty
đang hồi sinh sau một thời gian dài thua lỗ, sản phẩm củacông ty lại bị cạnh tranh gay gắt bởi hàng Trung Quốccùng loại giá rẻ nên khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Các loại nguyên vật liệu chủ yếu của công ty hiệnnay bao gồm lông cừu, các loại xơ hoá học để sản xuất
Trang 34len nh TOW acrylic, xơ PES 3D, TOPAC màu Nguyên vậtliệu chính của công ty đều phải nhập khẩu từ nớc ngoài,
cụ thể là:
+ Lông cừu nhập khẩu từ NEW ZEALAND, Mông cổ,Hàn Quốc
+ Các loại xơ chủ yếu nhập khẩu từ Nhật Bản
+ Một số nguyên vật liệu phụ khác mua ở trong nớc
1.2.2 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của Công ty
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 Công ty có tổng sốnhân viên là 392 ngời, trong đó có 35 nhân viên quản lý,hầu hết các nhân viên quản lý đều có trình độ đại họchoặc trung cấp Công ty đợc tổ chức và hoạt động theoqui định của pháp luật và điều lệ công ty do Đại hội cổ
đông thông qua Hội đồng quản trị của Công ty gồm 5thành viên, trong đó có 1 thành viên hội đồng quản trị làngời đại diện cho phần vốn của Nhà nớc tại Công ty cổphần, 4 thành viên còn lại do Đại hội cổ đông bầu Chủtịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty cổphần là đại diện theo Pháp luật của Công ty
Sơ đồ 9: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
34
Hội đồng quản trị (Tổng giám
Phòng kỹ thuật Phòng tài
Các tổ sản xuất Bộ phận
nồi hơi Bộ phận cơ khí bơm n ớcBộ phận
Trang 35Công ty có các phòng ban chức năng sau:
* Phòng tổ chức hành chính tham mu cho tổng giám
đốc về công tác tổ chức cán bộ của bộ máy quản lý, lao
động, tiền lơng và các công tác thuộc phạm vi chế độchính sách đối với ngời lao động, công tác bảo vệ, quân
sự, thi đua tuyên truyền Phòng tổ chức hành chính còn
có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, dự trù mua sắm, quản lý
và cấp phát các dụng cụ, trang bị hành chính phục vụ chonhu cầu làm việc của cán bộ, công nhân viên Chịu tráchnhiệm tổ chức công tác văn th lu trữ, tổ chức tiếp khách
Trang 36đến giao dịch với công ty, tổ chức khám sức khoẻ định kỳcho cán bộ công nhân viên.
* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật,
có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật,chịu trách nhiệm về chất lợng của sản phẩm
* Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập các kế hoạch sảnxuất kinh doanh và tổ chức thực hiện các kế hoạch sảnxuất đối với các phân xởng, có nhiệm vụ cung ứng và quản
lý toàn bộ nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm Tổ chứcmạng lới và tiến hành các hoạt động tiêu thụ sản phẩm củacông ty
* Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ ghi chép,tính toán phản ánh các số liệu kế toán phát sinh, sao chụpchính xác tình hình tài chính của công ty Trên cơ sở các
số liệu đã có, tham mu tài chính cho tổng giám đốc cungcấp các thông tin cần thiết và chính xác giúp cho tổnggiám đốc đa ra các quyết định quản trị
Giữa các phòng ban chức năng có sự phối hợp chặt chẽvới nhau, cùng triển khai thực hiện các mục tiêu sản xuất kinhdoanh của công ty
36
Trang 38Sơ đồ 10:
Biểu 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trởng (trởng phòng kế toán tài chính) là
ng-ời điều hành, giám sát mọi hoạt động của bộ máy kế toán,chịu trách nhiệm nghiệp vụ chuyên môn KTTC Kế toán tr-ởng thay mặt kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy
định của nhà nớc về lĩnh vực KTTC của công ty
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmcăn cứ vào phiếu xuất vật t, bảng thanh toán lơng, hợp
đồng sản xuất, phiếu xuất kho thành phẩm Kế toán tiếnhành
tổng hợp chi phí và kiểm tra các số liệu do các nhân viênhạch toán kinh tế ở các phân xởng gửi lên xác định chínhxác thành phẩm dở dang cuối kỳ Thực hiện tính giá thành
38
Kế toán tr ởng (tr ởng phòng kế
hiể
m
Kế toán tài sản
cố
định
Kế toán than
h tra
Kế toán tổn
g hợp chi hợp
Kế toán thàn
h phẩm
Kế toán tổn
g hợp
Thủ quỹ toán Kế
thốn
g kê tổn
g hợp
Trang 39sản phẩm theo đúng đối tợng và phơng pháp tính giáthành.
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ giúp kế toán trởngphụ trách các hoạt động của phòng, đồng thời có tráchnhiệm tổng hợp toàn bộ các chứng từ, bảng kê, nhật kýchứng từ do các kế toán viên cung cấp vào cuối tháng, cuốiquý, cuối năm sau đó kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cáitổng hợp cho từng tài khoản, rồi lập báo cáo theo quy địnhchung của Bộ tài chính và báo cáo nội bộ theo yêu cầu củacấp trên
- Kế toán tài sản cố định ghi chép phản ánh tổng hợp
về số lợng, hiện trạng giá trị tài sản cố định của công ty,phản ánh kịp thời giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng
từ đó lập kế hoạch sửa chữa và sử dụng hợp lý tài sản cố
- Kế toán tiền lơng theo dõi việc tính toán, BHXH,BHYT, KPCĐ và các khoản phụ cấp khác cho cán bộ côngnhân viên của công ty
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán giám sát việcthu mua, chi qua các chứng từ gốc, theo dõi và sử dụng vốn
đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời theo dõi tìnhhình thanh toán với khách hàng (các khoản phải trả, phảithu phát sinh ) thanh toán tạm ứng
Trang 40- Thủ quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹphần thu, chi căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ.
1.2.3 Tổ chức sổ kế toán ở Công ty CP len Hà Đông
Xuất phát từ điều kiện thực tế trong hoạt động SXKDkết hợp với việc tìm hiểu nghiên cứu những u , nhợc điểmcủa các hình thức tổ chức sổ kế toán ,bộ máy kế toán đãlựa chọn hình thức sổ kế toán theo kiểu Nhật ký chứng
từ Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợcphản ánh trên các sổ chi tiết ,các bảng phân bổ ,bảng kênhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái và lập báo cáo
Hiện tại Công ty đang sử dụng 10 nhật ký chứng từ ,10bảng kê , 4 bảng phân bổ , 6 sổ chi tiết , 1 sổ cái , điềunày hoàn toàn phù hợp với quy định chung về sổ sách tronghình thức nhật ký chứng từ
Hệ thống tài khoản mà Công ty đang áp dụng là hệthống tài khoản trong chế độ kế toán mới
-Niên độ bắt đầu từ ngày 01\01\năm đến 31\12\năm -Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là VNĐ
kê khai thờng xuyên
Sơ đồ 11 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứcnhật ký chứng từ ở Công ty CP Len Hà Đông
chính