Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An
Trang 1tế quốc dân , ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò quan trọng và là bộphận phục vụ đắc lực của đời sống kinh tế xã hội
Nhằm đảm bảo đưa sớm các công trình vào hoạt động có chất lượng, giáthành hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế nói chung, thì mộttrong những phần có ý nghĩa quyết định là việc tính đúng, tính đủ chi phísản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng muốn đứngvững và phát triển trong cơ chế thị trường hiện nay
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An,
nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 phần:
Phần I : Một số vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Phần II : Tình hình thực tế về tổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An
Phần III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợpc hi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây lắpđiện 3.4 Nghệ An
Trang 2Luận văn hoàn thành với kết quả lao động nghiêm túc của em trong quátrình thực tập, mà trước hết là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáoPGS Lê Thế Tường cùng các cán bộ trong phòng Tài chính-Kế toán công ty
cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An
Do khả năng kiến thức còn hạn chế, bài viết của em không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy co
và bạn bè để đề tài được hoàn chỉnh hơn nữa và có giá trị thiết thực trongthực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VẾ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp.
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên,
đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến khâu thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất xây dựng cơ bản cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác
Sản xuất xây lắp có đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình
- Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thờigian thi công tương đối dài
- Sản xuất xây dựng cơ bản, thường diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ
- Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công, khi hoàn thành không nhập kho như các
Trang 41.2 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quantrọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiếtkiệm và tăng cường được lợi nhuận Để phục vụ tôt công tác quản lý chi phí
và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tố các nhiệm vụ:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầuquản lý đặt ra, vận dung phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm một cách khoa học và hợp lý
- Ghi chép, tính toán, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thờichi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệuquả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các
dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chiphí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theođúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm xây lắp và các sản phẩm khác kịp thời, chính xác…
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giáthành sản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giáthành đã xác định
- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcho lãnh đạo doanh nghiệp; tiến hành phân tích tình hình thực hiện các địnhmức chi phí, dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
2 Chi phí sản xuất.
2.1.Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần
Trang 5thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thicông trong một thời kỳ nhất định.
2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Việc phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu cho công tác quản
lý cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp một cách chính xác Do đó, việc phân loại tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý, đối tượng phục vụ, mục đích và giác độ xem xét khác nhau màngười ta lựa chọn tiêu thức phân loại thích hợp
2.2.1 Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí
Theo tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Việc phận loại chi phí xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế cho ta thấy được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, đồng thời là cơ sở cho việc xây dựng định mức, dự toán chi phí xây lắp, từ
đó lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí trong doanh nghiệp
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm cáckhoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 6- Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phítheo định mức, công tác kế hoạch hoá, phân tích và tính giá thành sản phẩmtheo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giáthành Đồng thời, đây cũng là cách phân loại Chi phí sản xuất chủ yếu được
sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp
Ngoài hai cách phân loại trên còn có phương pháp phân loại chi phí khácnhư:
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy mô hoạtđộng
- Phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi
3 Giá thành sản phẩm
3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phínguyên vât liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phítrực tiếp khác cho công trình, hạng mục công trình hay khối lượng sản xuấthoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao vàđược chấp nhận thanh toán Giá thành sản phẩm xây lắp là một trong nhưngchỉ tiêu chất lượng quan trọng, vì nó phản ánh kết quả hoạt động của doanhnghiệp, là cơ sở để xác định kết quả tài chính (lãi hay lỗ)
3.2 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Do đó căn cứ vào giá trị dự toán ta có thể xác định giá thành dự toán của từng công trình, hạng mục công trình như sau:
Trang 7-Lợi nhuận địnhmức (tính trước)
3.2.2 Giá thành kế hoạch ( Zkh )
Giá thành kê hoạch là loại giá thành được xác định dựa trên cơ sở cácđịnh mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể, trong thời kỳ kếhoạch nhất định của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành kế hoạch
3.2.3 Giá thành thực tế ( Ztt )
Giá thành thực tế là loại giá thành được tính theo chi phí thực tế củadoanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các khối lượng công tác xây lắp, đượcxác định theo số liệu thực tế của kế toán
4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình thi công lắp đặt, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là sựgiống nhau về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là nhữngbiểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hoá cùng vớichi phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đã thực tế chỉ ra trong kỳ Tuy vậygiữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau thể hiện ởnhững điểm sau :
- Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ratrong một kỳ nhất định ( tháng, quý, năm ).Còn giá thành sản phẩm là giớihạn số chi phí sản xuất liên quan đến một công trình, hạng mục công trìnhhay một khối lượng công tác xây lắp hoàn thành nhất định
- Chi phí sản xuất tính toàn bộ chi phí chi ra trong một kỳ, không
Trang 8bao gồm cả phần chi phí phát sinh ở kỳ trước và phần còn lai phát sinh ở kỳsau nhưng được ghi chép vào kỳ này.
II KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chiphí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặcđiểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nênđối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặccũng có thể là một hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình…
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt choviệc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toánkinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công táctính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác
1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng phương pháp này đối vớinhững chi phí trực tiếp, liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất Kế toán căn cứ vào vào các chứng từ gốc về chi phí phát sinh đểtập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng cho trườnghợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí,không trực tiếp ghi chép ban đầu cho từng đối tượng Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng.Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình
tự sau:
Trang 9Trong đó: Ci:chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti: tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng i
H: hệ số phân bổ
1.2.1 Phương pháp kế toán
1.2.2 Hạch toán ban đầu:
Trong các đơn vị xây lắp, các loại chứng từ sử dụng thường là những chứng từ liên quan đến các loại chi phí phát sinh thuộc về các yếu tố sau:
- Vật tư: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
- Khấu hao TSCĐ: Bảng tính và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Tiền mặt; Phiếu thu, phiếu chi; tiền gửi ngân hàng
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp hàng tồn kho kê khai thường xuyên
a/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu, vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
* Tài khoản sử dụng: TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
TK 621 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Bên có: - Tri giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết
Trang 10- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xâu lắp trong kỳ vào TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng chịu chi phí.
TK 621 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật trực tiếp theo phụ lục 01
b/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp thamgia vào quá trình hoạt động xây lắp bao gồm : tiền lương chính, các khoảnphụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sảnxuất xây lắp và phục vụ cho sản xuất xây lắp
* Tài khoản sử dụng : TK622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”
Bên nợ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm (xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ)bao gồm : tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lươngtheo quy định
( Riêng đối với lao động xây lắp, không bao gồm các khoản trích theolương về BHXH, BHYT, KPCĐ )
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối cùng
* Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phụ lục 02
c/ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) trong giá thành công tácxây lắp là những khoản chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng
xe, máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp: Chi phí vật liệu dùng chomáy thi công; tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhânđiều khiển xe, máy thi công, chi phí khấu hao xe; chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho xe, máy thi công
Trang 11* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 623-“chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp và phân bổ CPSDMTC phục vụ trực tiếp cho hoạt độngxây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo phương pháp thi công hỗn hợp.
Trường hợp doanh nghiệp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành bằng máy thì không sử dụng TK 623-“Chi phí sử dụng máy thi công” mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
TK 623 có 6 TK cấp hai:
+ TK 6231- Chi phí nhân công
+ TK 6232- Chi phí vật liệu
+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238- Chi phí khác bằng tiền
* Phương pháp kế toán cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ chức kế toán riêng thì toàn bộ chi phíliên quan đến đội máy thi công được tập hợp trên các TK 621, 622, 627, cuối kỳ tập hợp vào TK 154 để tính giá thành ca (giờ) máy Sau đó:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện phương thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận thì kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6238)
Có TK 154 (1543- đội máy thi công)+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 623(6238)
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT được khấu trừ
Trang 12Có TK 152, 153, 111, 112, 331…
- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội thi công riêng hoặc có
tổ chức đội máy thi công nhưng không tổ chức kế toán riêng
+ Chi phí liên quan đên sử dụng máy thi công phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (1541- chi tiết theo đối tượng)
Có TK 623 (chi tiết theo đối tượng)+ Trường hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoánnội bộ (đơn vị nhận khoán hạch toán phụ thuộc), khi quyết toán kế toán ghi nhận CPSDMTC:
Nợ TK 623 (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 141 (1413- chi tiết đội xây lắp)
d/ Kế toán chi phí sản xuất chung
Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp, kếtoán sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
Nội dung kết cấu của TK 627
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm :lương nhân viên quản lý đội; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, củacông nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷlệ( % ) quy định hiện hành trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xâylắp, nhân viên quản lý đội…; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạtđộng của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 13TK 627 có 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng ứng nội dung chiphí
- TK 627.1- Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 627.2- Chi phí vật liệu
- TK 627.3- Chi phí công cụ, dụng cụ
- TK 627.4- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 627.7- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 627.8- Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung theo phụ lục 03
e/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Các khoản chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung sau khi được tập hợp sẽ đượckết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ sẽ ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Trong doanh nghiệp xây lắp có thể
mở chi tiết theo từng đội sản xuất, từng công trình hoặc từng hạng mục côngtrình
2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
Để phục vụ cho việc tính giá thành, định kỳ (tháng, quý, năm), doanh nghiệp tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay dở dang
và dùng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp
Trang 14Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là quy trình
công nghệ, đơn dặt hàng chưa hoàn thành, chưa được chủ đầu tư nghiệm
thu, bàn giao, thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang chính là tính toán, xác định chi phí xây
lắp mà khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu
Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xâylắp, có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
- Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ,tổng cộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính làchi phí sản xuất dở dang thực tế
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sảnphẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Xác định chi phísản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứvào giá dự toán và mức độ hoàn thành
kỳ
+
Chi phí thực tếphát sinh trong
Giá dự toánsản phẩmxây dựng dởdang cuối kỳ
Giá dự toán giai đoạn
XD hoàn thành trong
kỳ bàn giao
+
Giá dự toán sảnphẩm XD dởdang cuối kỳ
- Trường hợp bàn giao thanh toán định kỳ khối lượng hoàn thành củatừng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tế của khốilượng dở dang cuối kỳ như sau:
Giá dự toán của từng
khối lượng dở dang =
3.Tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được tổng giá thành và giá thànhđơn vị
Trang 15Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đốitượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặthàng đã hoàn thành Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là xác định nơi phát sinh chi phí
và các đối tượng gánh chịu chi phí
3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu
về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế củasản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành Tuỳ theo từng đối tượng tính giá thành
mà kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp Trong cácdoanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
3.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( giản đơn )
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc loại hình sản xuất đơn giản, chu kỳ sản xuất ngắn, mặt hàng ít, khối lượng lớn
- Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định kế toán không cần xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng giá thành, giá thành sản phẩm đơn vị được xác định như sau:
Trang 16- Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định,
kế toán phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp, khi đó tổng giá thành đơn vị được xác định như sau:
Z = D dk + C – D ck
Trong đó:
D dk, Dck: là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
3.2.2.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệpnhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành là từng đơn dặt hàng Kỳ tính giá thành chỉđặt ra khi đơn đặt hàng đã hoàn thành toàn bộ, luc đó tổng chi phí chi ra chođơn đặt hàng đó sẽ là tổng giá thành Đơn dặt hàng nào chưa hoàn thành thìchi phí sản xuất chi ra cho từng đơn đặt hàng đó sẽ là giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ
3.3 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp, sản phẩm cuối cùng là cáccông trình xây dựng và đưa vào sử dụng Do đó, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tính được giá thànhcủa sản phẩm đó
Giá thành các hạng mục xây lắp đã hoàn thành được xác định phụthuộc vào phương thức thanh toán Nếu việc thanh toán sản phẩm xây lắp làkhi công trình được hoàn thành toàn bộ thì giá thành của sản phẩm xây lắpđược xác định bằng cách:Tổng cộng chi phí xây lắp từ khi khởi công đếnkhi hoàn thành Trong trường hợp này khi bắt đầu khởi công xây dựng côngtrình, kế toán cần phải tiến hành lập phiếu tính giá thành cho từng côngtrình, hạng mục công trình, phiếu này được lưu trữ từ khi khởi công đến khicông trình được hoàn thành và đưa vào sử dụng, để tập hợp chi phí cho việctính giá thành công trình Nếu phương thức thanh toán theo điểm dừng kỹthuật hợp lý, có xác định đươc giá dự toán thì ngoài việc tính giá thành cho
Trang 17công trình hoàn thành, cuối mỗi tháng kế toán phải tính giá thành của cácgiai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao trong kỳ áp dụng theo công thứcsau:
+ Chi phí XL
PS trong kỳ
-Chi phí XLDDcuối kỳ
Kế toán tiến hành ghi sổ:
Nợ TK 632 (nếu khối lượng công trình đã hoàn thành)
Có TK 154 (Giá thành thực tế KLXL)
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp được khái quát theo phụ lục 04
3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà cácnghiệp vụ liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm được phản ánh ở các sổ kế toán phù hợp Sổ kế toán áp dụng gồm:
- Hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ ”, sổ kế toán tổng hợp gồm sổđăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK
154 ( TK 632 ), các bảng kê và bảng phân bổ
- Hình thức “ Nhật ký chung ” gồm có sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 ( TK
632 )
Trang 18PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN.
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An.
Căn cứ vào quyết định số 121/2003/QĐ - BCN ngày 11/7/2003 của
Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc chuyển Xí nghiệp cơ điện thuộc Công tyxây lắp điện 3 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Công ty là một đơn
vị kinh doanh có tư cách pháp nhân trước Nhà nước, thực hiện hạch toánđộc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật, dưới sự quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.Sau khi cổphần hoá công ty đã mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạnghoá các lĩnh vực kinh doanh, bước đầu đã có những thành công nhất địnhhứa hẹn một thời kì phát triển mới cho công ty
Tên hợp pháp của công ty:
Tên tiếng việt : Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4
Tên tiếng Anh : Power contruction joint-stock company 3.4
Trụ sở chính : 197 Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh - Nghệ An
Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây lắp các côngtrình, nguồn điện, hệ thống lưới điện và trạm điện; Thiết kế, chế tạo kết cấuthép, các sản phẩm cơ khí và sản phẩm bê tông; Sản xuất phụ kiện điện, sảnxuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng
Trang 192 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
Công ty là Doanh nghiệp cổ phần, vốn Nhà nước chiếm 58,5% nên
bộ máy quản lý cũng có những khác biệt so với Doanh nghiệp Nhà nước Bộmáy quản lý do Đại hội cổ đông bầu ra gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát
Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch và các uỷ viên, bổ nhiệm giám đốcđiều hành, các phó giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng, phó phòng bannghiệp vụ
Với mô hình về cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến thì từngphòng ban của công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Đại hội cổ đông: Có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quanđến quyền lợi của công ty theo luật doanh nghiệp
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
- Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm tratính trung thực, hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh của Công ty, thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị vềkết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trìnhbáo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
Hấp sấyBảo dưỡng ho nàn
thiện
Trang 20- Giám đốc công ty: Do Chủ tịch hội đồng quản trị tuyển chọn vàbãi nhiệm Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuát kinhdoanh của công ty, đồng thời cũng là đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán
bộ công nhân viên toàn công ty Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc
và các phòng ban
- Phòng Tài chính kế toán: Làm nhiệm vụ quản lý tài chính và tổchức công tác kế toán.Ghi chép và thu thập số liệu, trên cơ sở đó, cung cấpthông tin kinh tế kịp thời, chính xác, giúp Ban giám đốc phân tích, đánh giáđược tình hình sản xuất, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Phòng tổ chức lao động- hành chính: Làm nhiệm vụ quản lý toàn
bộ nhân sự trong công ty, theo dõi các chế độ tiền lương, thưởng, thực hiệncông tác xét duyệt, khen thưởng, kỷ luật trong công ty, công tác hành chínhvăn thư
- Phòng kinh tế- kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dàihạn.Phối hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty
- Phòng kỹ thuật thi công- vật tư: Chịu sự điều hành của giám đốc,chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc mua thiết bị, vật tư phục vụ sảnxuất, phụ trách công tác kỹ thuật thi công của công ty
- Các đội xây lắp đều được giao nhiệm vụ như nhau, xây dựng cáccông trình ĐZ và trạm điện
- Xưởng BTLT và nhà máy kết cấu thép làm nhiệm vụ sản xuất ranhững cột bê tông và những cột thép đưa vào sử dụng cho các hạng mụccông trình
- Các tổ sản xuất 1,2,3: là những phân nhánh nhỏ theo sự chỉ đạo củacấp trên với các sản phẩm sản xuất và các hạng mục công trình
2 Đặc điểm tổ chức công tác kê toán tại công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Trang 21Do đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, công ty cổ phần xâylắp điện 3.4 Nghệ An tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Vớiviệc áp dụng hình thức này toàn bộ công tác kế toán trong công ty tập trungtại phòng kế toán.
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, thực hiện tổng hợp số liệu, lập báocáo kế toán cho công ty Phòng kế toán gồm có 6 người, đứng đầu là kế toántrưởng và 5 kế toán viên
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tàichính - kế toán toàn công ty trước Giám đốc công ty, nhà nước, pháp luật,điều hành công tác thu chi trước khi trình lên giám đốc.Tham gia xây dựng,kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp kiêm Thủ quỹ: Làm chi tiết tất cả các phần hànhvốn bằng tiền, vật tư, tài sản cố định.Thủ quỹ là người chịu sự điều hành của
kế toán trưởng làm nhiệm vụ quản lý tiền tại công ty
Kế toán vật tư
Kế toán ngân hàng,T huế
Kế toán chi phí
và giá thành
Trang 22- Kế toán thanh toán kiêm công nợ: tập hợp kiểm tra, đối chiếu vàthực hiện các chứng từ phát sinh, mở sổ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tạiđơn vị Kế toán công nợ theo dõi các khoản phải thu, phải trả của công ty
- Kế toán ngân hàng kiêm Thuế: Khi nhận được chứng từ ngân hànggửi đến, kế toán phải đối chiếu chứng từ đính kèm thông báo của ngân hàng,đối chiếu, xác định và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có.Đồng thờitheo dõi các khoản thu chi bằng tiền gửi ngân hàng; thanh toán các khoảnvay bằng tiền gửi ngân hàng Kế toán Thuế theo dõi một cách chi tiết về cáckhoản thuế, phí, lệ phí của công ty phát sinh trong kỳ và tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước
- Kế toán vật tư: Chịu sự điều hành của kế toán trưởng làm nhiệm vụthực hiện các bước công việc hạch toán nhập xuất vật tư
- Kế toán chi phí và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Lập báo cáo kế toán định kỳ, lập báo cáo cânđối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tàichính của công ty vào cuối mỗi Quý, vào cuối mỗi năm
Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm, tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty.Tuy nhiên, việc một nhân viên kế toánkiêm nhiệm thủ quỹ là không đúng luật kế toán
2.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty: Là một doanhnghiệp Xây lắp nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết địnhsố1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng sổ hình thức kế toán
"Nhật ký chứng từ" Trình tự ghi sổ kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 23- Đồng tiền hạch toán: Việt Nam đồng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 30/12hàng năm
- Kỳ báo cáo: Theo quý
- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty hiện nay bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán theo Mẫu số B01-DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02-DN
+ Lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B03-DN
+ Thuyêt minh báo cáo tài chính theo Mẫu số B09-DN
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Sau khi so sánh các chỉ tiêu thể hiện qua bảng chỉ tiêu năm 2004 đềutăng so với năm 2003 với tỷ lệ khá cao chứng tỏ Công ty có sự tăng trưởng.Tổng doanh thu năm 2004 so với năm 2003 tăng 30.797.537 tỷ đồng (tươngđương với 42,2 %), điều đó phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế củacông ty lúc này.Giá vốn hàng bán tăng cũng rất cao năm 2004 so với năm
2003 tăng 42,9%, tốc độ tăng cao hơn doanh thu, nói lên giá thành sản xuấtcủa công ty còn cao, chưa hạ được Bên cạnh đó chi phí QLDN năm 2004tăng so với năm 2003 là 214.740 triệu đồng (8,9%), tốc độ tăng chậm hơndoanh thu, điều đó chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm chi phí quản lý doanhnghiệp
Lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều tăng, cụ thể là năm 2004 lợinhuận trước thuế tăng 723.997 triệu đồng(38,6%) so với năm 2003 cho thấylợi ích trong việc tăng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Như vậy, bên cạnh tổng doanh thu tăng đáng kể công ty cần chú trọngnhiều đến việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, để công ty có thểtạo được uy tín trên thị trường
III THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN.
Trang 241.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên đặc biệt quantrọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4, sản phẩm chủ yếu làcác công trình dân dụng, các sản phẩm xây lắp phục vụ cho các công trình,mỗi công trình được giao cho đội xây lắp thi công
Xuất phát từ những đặc điểm đó và theo yêu cầu của công tác quản
lý, công tác tính giá thành sản phẩm, công ty xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là quy trình công nghệ sản xuất cộtđiện bê tông ly tâm phục vụ cho các công trình xây lắp
1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
Do tính chất phát sinh thường xuyên của các yếu tố chi phí sản xuấtđòi hỏi phải kiểm tra chặt chẽ nên công ty hạch toán tổng hợp theo phươngpháp kê khai thường xuyên các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An.
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để cấu thành một sản phẩm, nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọngtrong các yếu tố đầu vào, chi phí cho nguyên vật liệu là bộ phận chiếm tỷtrọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp Do đóviệc yêu cầu quản lýchặt chẽ, việc tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiếttrong công tác quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm
Tại công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An, chi phí nguyên vật liệutrực tiếp bao gồm:
Chi phí nguyên liệu chính: Ximăng, sắt thép, đá, cát
Chi phí vật liệu phụ: dây buộc
Trang 25Chi phí vật liệu kết cấu: Thanh dọc, tấm tiếp địa, khung
Chi phí vật liệu khác
Hiện nay, kế toán công ty tổng hợp nguyên vật liệu theo phươngpháp kê khai thường xuyên Nguyên vật liệu được phản ánh theo giá thực tếđích danh và sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” để theodõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công tác kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công
ty được tiến hành như sau:
Căn cứ vào dự toán gia công sản phẩm để tính nhu cầu nguyên vậtliệu, các tổ sản xuất sẽ lập phiếu yêu cầu vật liệu gửi về Công ty để xin muavật tư Khi mua vật tư về xưởng sẽ lập phiếu nhập vật tư ( phiếu nhập đãđược thủ kho ký xác nhận về số lượng, chất lượng ) được kèm theo hoá đơnmua hàng gửi về phòng kế toán Công ty để hạch toán
Ví dụ có hoá đơn GTGT số 95428 ngày 31/12/2004
Mua xi măng 30 tấn x 700.000 đồng = 21.000.000 đồng
Thuế GTGT 10% = 2.100.000 đồng
Căn cứ vào phiếu nhập kho (mẫu biểu 02) và hóa đơn mua Ximăng
phòng kế toán ghi sổ
Nợ TK 152 21.000.000 ( giá hóa đơn )
Nợ TK 133 2.100.000 ( Thuế VAT đầu vào )
Có TK 331 23.100.000 ( Tổng số thanh toán )
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho (mẫu biểu 03), kế toán ghi sổ cái
TK 152 (mẫu 02), sổ cái TK 621(mẫu 03) theo định khoản:
Nợ TK 621 2.039.715.251
Có TK 152 2.039.715 251
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số phát sinh bên nợ và sổ cái TK 621phản ánh trị giá của vật liệu xuất dùng trong kỳ cho sản xuất sản phẩm; máytính tự động kết chuyển sang sổ cái TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 26Nợ TK 154 2.039.715.251
Có TK 621 2.039.715.251
Số liệu trên sổ cái TK 621 sẽ là căn cứ để khi kế toán làm nhiệm vụkết chuyển máy tính sẽ vào sổ cái TK 154 để tính giá thành sản phẩm
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Việc trả lương cho công nhân chủ yếu là lương sản phẩm cho các tổsản xuất Trong điều kiện máy móc phục vụ cho sản xuất còn hạn chế thì chiphí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành củasản phẩm xây lắp Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nay sẽ tính toánchính xác giá thành sản phẩm Mặt khác, nó còn có ý nghĩa quan trọng trongviệc tính toán, thanh toán tiền lương, tiền công thoả đáng, kịp thời cho ngườilao động
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty được hạch toánvào TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ” là tất cả những khoản mà công
ty phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng và các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca Hàng ngày ,tổ trưởng có nhiệm vụ theo dõi thời gian sản xuất, chấm côngcho từng công nhân trong ngày Tổ trưởng sản xuất còn theo dõi thời giansản xuất của từng công nhân cho từng loại sản phẩm cụ thể trong tháng ghivào nhật ký làm việc Cuối tháng, căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành
và đội trưởng xác nhận khối lượng và giá trị sản phẩm hoàn thành của tổ sảnxuất để tính và chia lương cho từng công nhân Cuối tháng, căn cứ vào bảngchấm công, bảng chia lương, nhật ký làm việc do các tổ gửi lên, kế toán sẽtính tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất biểu hiện trên bảng thanhtoán tiền lương cho từng tổ sản xuất
Vì công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho người lao động ( trảlương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm) nên có sử dụng các loạichứng từ sau: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành
Trang 27+ Hình thức trả lương theo thời gian:
Đối với lao động trong danh sách( hợp đồng dài hạn ), công ty ápdụng việc tính lương theo thời gian Lương thời gian được theo lương cấpbậc và thời gian quy định Hiện nay nhà nước quy định tuần 40 tiếng, tháng
22 ngày Lương thời gian được tính như sau:
Lương thời gian
Ví dụ: Anh Nguyễn Như Phong là công nhân tổ làm nòng thép có hệ
số lương là 2,74 nên được tính như sau:
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương mà công
ty trả cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm sảnxuất ra
Được tính theo công thức:
Lương sản phẩm phải
trả cho từng tổ sản xuất =
Số lượng sản phẩm hoàn
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tháng 12/
2004 ở tổ làm nòng thép, kế toán tính ra số lượng sản phẩm phải trả cho tổnhư sau:
Số lượng cột bê tông M200 hoàn thành là:
Trang 28Căn cứ vào bảng thanh toán lương ( Mẫu 01), phiếu sản nhận sản phẩm hoàn thành ( mẫu biểu 04), kế toán tổng hợp sẽ tính ra số tiền lương
phải trả cho bộ phận công nhận sản xuất để ghi vào nhật ký chứng từ, sổ cái
TK 334, TK 622 theo định khoản sau:
Nợ TK 154 411.769.219
Có TK622 411.769.219
Là đơn vị xây lắp nhưng công ty vẫn tính các khoản trích BHXN, BHYT,KPCĐ vào chi phí nhân công trực tiếp, không tính vào chi phí sản xuấtchung TK 627 là sai chế độ
Để thực hiện quá trình sản xuất ngoài các chi phí được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, ở các đội sản xuất các sản phẩm xây lắp của côgn ty còn phát sinh các khoản chi phí khác mang tính chất quản lý, phục
vụ cho sản xuất đó là chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nhân viên phân xưởng:
Kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK6271 ( mẫu 05) do kế
toán phân xưởng gửi lên, kế toán tính ra tổng số tiền lương phải trả cho nhân
Trang 29viên phân xưởng và các khoản trích : BHXH, BHYT, KPCĐ (cả quý 4) rồighi vào sổ nhật ký chứng từ theo định khoản:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định:
TSCĐ của doanh nghiệp được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng Đối với TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách cấp thì khấu hao theo quyđịnh 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày12/12/2003 cho các doanh nghiệp Nhà nước
Mức khấu hao TSCĐ
TSCĐ x tỷ lệ khấu hao(năm)
12 Chẳng hạn để sản xuất cột điện bê tông ly tâm có sử dụng một máy trọnvữa, máy hấp sấy , số tiền khấu hao TSCĐ này được xác định như sau: Máy hấp sấy:
Nguyên giá : 215.345.000 đồng
Tỷ lệ khấu hao quy định: 16%
Trang 30Số khấu hao trích trong
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Căn cứ vào các loại hóa đơn thu tiền điện nước, phiếu chi kế toán tậphợp toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài rồi ghi vào sổ nhật ký chứng từ theođịnh khoản:
Trang 31Và còn được phản ánh vào sổ cái TK 627 và sổ chi tiết TK 6278, sổcái TK111.
Sau khi vào sổ chi tiết TK 6278 theo định khoản trên, kế toán tiếnhành tính toán bù trừ số phát sinh bên nợ và số phát sinh bên có TK 6278 đểtính ra số chênh lệch rồi kết chuyển sang sổ cái TK 154 theo định khoản:
Nợ TK 154 321.046.916
Có TK 627 321.046.916
Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An là một doanh nghiệp xây lắpnhưng sản phẩm của công ty sản xuất ra theo một quy trình công nghệ sảnxuất liên tục Tuy công ty có sử dụng máy thi công nhưng toàn bộ chi phíđều được tập hợp trên TK 627 “chi phí sản xuất chung”
2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty.
Do công ty áp dụng phương pháp tính hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên nên để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trongtháng công ty sử dụng TK154" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" tậphợp trực tiếp theo toàn bộ công nghệ, không chi tiết cho từng phân xưởng ,tổđội
Nợ TK 154 2.772.531.386
Có TK 621 2.093.715.251
Có TK 622 411.769.219
Có TK 627 321.046.916đồng thời với việc kết chuyển các bút toán trên còn được ghi vào nhật kýchứng từ theo định khoản tương tự
3 Đánh giá sản phẩm dở dang toàn công ty
Có nhiều phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nhưng trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng phương pháp kiểm kê khối lượng sản phẩm
dở dang
Công ty xây lắp điện 3.4 Nghệ An, hàng quý sẽ tiến hành kiểm kê
Trang 32thuật và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang, kết quả đượcphản ánh trên bảng sản phẩm dở dang cuối kỳ, sau đó lắp giá quy đổi thànhsản phẩm hoàn thành thì giá trị khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theogiá quy đổi sản phẩm hoàn thành.
Khi nhận được bảng kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theogiá quy đổi sản phẩm hoàn thành phòng kế toán tiến hành xác định trên cơ
sở quy đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoànthành thực tế bằng công thức sau:
*
Số lượng SP
dở dang cuối
kỳ quy đổithành SPhoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
dang cuối kỳquy đổi thành
SP hoàn thành
Số lượng SP dở dang cuối
kỳ quy đổi thành SP hoàn
thành
= Số lương sản phẩm
Tỷ lệ hoàn thànhđược xác định
Ví dụ :
Chi phí dở dang dầu kỳ : 1.820.198.291
Chi phí phát sinh trong kỳ: 2.627.938.886
Sản phẩm hoàn thành trong tháng 1000 sản phẩm; sản phẩm dở dang cuốitháng 300 sản phẩm với tỷ lệ hoàn thành 40%
4 Tính giá thành sản phẩm sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An.
Trang 33Toàn bộ công tác tính giá thành được thể hiện trên sổ cái TK 154 màcông ty không lập bảng tính giá thành sản phẩm theo khoản mục.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm được công ty sử dụng theocông thức sau:
Tổng Chi phí sản xuất Chi phí Chi phí SX
giá thành = dở dang + phát sinh - dở dang
thực tế đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Ví dụ: Căn cứ vào số liệu chi phí tập hợp được trên sổ cái TK 154 kếtoán tính ra tổng giá thành trong tháng 12/2004 theo phương pháp giản đơnnhư sau:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 1.820.198.291
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 2.627.938.886
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 631.858.743
Tổng giá thành = 1.820.198.291 + 2.627.938.886 - 631.858.743
= 3.816.278.434
Giá thành đơn vị sản
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Giá thành đơn vị
3.816.278.4341000
= 3.816.278đồng