Kinh nghiệm tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trờng trong tiết dạy sinh học 9 Phần thứ nhất : Mở đầu I/ lý do chọn sáng kiến -Bảo vệ môi trờng hiện đang là một trong nhiều mối qua
Trang 1Kinh nghiệm tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trờng trong tiết dạy sinh học 9
Phần thứ nhất : Mở đầu I/ lý do chọn sáng kiến
-Bảo vệ môi trờng hiện đang là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu.ở nớc ta,vấn đề bảo vệ môi trờng đang đợc quan tâm sâu sắc Nghị quyết
41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị về công tác bảo vệ môi tr-ờng trong thời kỳ công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc: Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tớng chính phủ về việc bảo vệ môi trờng Quốc gia năm 2010 và định hớng đến năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho những nỗ lực và quyết tâm bảo vệ môi trờng
Vì vậy sinh học là một môn học giúp học sinh có những hiểu biết khoa học về thế giới sống, kể cả con ngời trong mối quan hệ với môi trờng, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống, vì vậy môn sinh học trong trờng phổ thông có khả năng tích hợp rất nhiều nội dung trong dạy học, trong đó việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng là một vấn đề quan trọng trong hoạt động dạy học
Hiện nay nh chúng ta đã biết môi trờng đang bị huỷ hoại nghiêm trọng, gây nên sự mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên ảnh hởng tới chất l-ợng cuộc sống Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là do tiến trình công nghiệp hoá, sự yếu kém về khoa học xử lý chất thải, sự thiếu ý thức, thiếu hiểu biết của con ngời
Giáo dục bảo vệ môi trờng là một vấn đề cấp bách có tính toàn cầu và là vấn đề
có tính khoa học, tính xã hội sâu sắc Đặc biệt vấn đề này rất cần thiết cho các em học sinh - những chủ nhân tơng lai của đất nớc Làm thế nào để hình thành cho các
em ý thức bảo vệ môi trờng và thói quen sống vì một môi trờng xanh - sạch - đẹp
Là giáo viên sinh học, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho các em qua tiết dạy là một yêu cầu không thể thiếu trong quá trình dạy học Vậy phải giáo dục
nh thế nào mới có hệ thống và hiệu quả Tôi xin giới thiệu :
" Kinh nghiệm tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trờng trong tiết dạy sinh học 9 ở trờng DTNT "
II Mục đích nghiên cứu
1 Giúp học sinh hiểu và nắm vững đợc kiến thức giáo dục bảo vệ môi trờng ở
địa phơng
Trang 22 Qua những tiết học giáo viên cần hớng dẫn các em tuyên truyền cho ngời dân và cộng đồng các em về việc bảo vệ môi trờng bằng nhiều hình thức
3.Qua nghiên cứu tôi muốn nêu lên vấn đề là làm thế nào để 1 tiết dạy áp dụng vấn đề bảo vệ môi trờng đạt hiệu quả cao, giúp HS thoát khỏi những khó khăn vớng mắc
Vì vậy, qua nghiên cứu tôi muốn nêu ra một vài ý kiến về vấn đề dạy một vài tiết có vận dụng vấn đề bảo vệ môi trờng nh thế nào để thu đợc hiệu quả cao nhất Đó là mục đích nghiên cứu của sáng kiến này và cũng là một tài liệu để nghiên cứu và tham khảo cho đồng nghiệp và học sinh
III Đối t ợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu là đối tợng các em học sinh lớp 9 trờng PTDTNT Mù Cang Chải do tôi trực tiếp giảng dạy.Kết hợp với các đồng chí giáo viên trong tổ, BGH, CM, giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng
IV Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn tôi chỉ xây dựng 1 số câu hỏi về vấn đề bảo vệ
môi trờng ở 1 số tiết trong chơng trình sinh 9.
Thời gian nghiên cứu từ ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2009
V Nhiệm vụ nghiên cứu
Khi nghiên cứu vấn đề bảo vệ môi trờng học sinh cần đạt đợc
những nội dung và nhiệm vụ sau
*Kiến thức; Nắm đợc những tri thức về cơ sở ,vật chất ,cơ chế quy luật của hiện
tợng di truyền và biến dị
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa di truyền học với con ngời và những ứng dụng của
nó trong lĩnh vực công nghệ sinh học ,y học trong chọn giống và tiến hoá
-Phân tích những nhân tố tích cực, đặc biệt là tác động tiêu cực của con ngời đa
đến sự suy thoái đến môi trờng từ đó có ý thức đợc trách nhiệm của mọi ngời và bản thân với việc bảo vệ môi trờng
*Kỹ năng: phát triển kỹ năng học tập xử lý thông tin, lập bảng , biểu sơ đồ kết
hợp với làm việc các nhân làm việc theo nhóm, làm các báo cáo nhỏ, trình bầy trớc tổ, trớc nhóm
* Về thái độ : Củng cố niềm tin khoa học hiện đại trong việc nhận thức và tính
chất quy luật của bộ môn sinh học
- Có ý thức vận dụng những tri thức, kỹ năng đã học vào cuộc sống , lao động , học tập
- Xây dựng ý thức thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trờng sống, có thái
độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nớc về dân số và
Trang 3môi ,trờng.
IV/ Ph ơng pháp nghiên cứu
Trong các tiết dạy có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng tôi có lồng ghép
1 số các phơng pháp: Quan sát, mô tả, thực nghiệm(tham quan), khảo sát, điều tra, phân tích, hoạt động nhóm…
VD Phơng pháp điều tra
- Sử dụng phiếu để điều tra gián tiếp hoặc trực tiếp trao đổi với giáo viên về việc xây dựng câu hỏi theo hớng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
- Lấy ý kiến của đồng nghiệp về việc xác định quy trình xây dựng câu hỏi thành công ở mức độ nào? (tốt, khá, hay cha đạt)
- Giá trị của câu hỏi: Bao nhiêu những câu hỏi sử dụng đợc, bao nhiêu những câu hỏi không sử dụng đợc.
- Khảo sát kết quả học tập đầu năm của học sinh
VII Thời gian nghiên cứu
- Từ 25/8/2009 – 30/12/2009
Phần thứ hai: nội dung
Ch ơng I: Cơ sở lý luận sáng kiến
A Cơ sở lý luận
Để hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ và phát huy năng lực tự lực tích cực của học sinh đặc biệt các em ngời dân tộc trình độ nhận thức của các em còn rất nhiều hạn chế vì vậy trong giảng dạy giáo viên có nhiều phơng pháp dạy học khác nhau và có nhiều biện pháp thực hiện Một trong những biện pháp có hiệu quả là giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi theo hớng phát huy năng lực tự lực của học sinh Khi soạn giáo án việc xây dựng câu hỏi giáo dục bảo vệ môi trờng đợc giáo viên thờng xuyên tiến hành hầu hết ở các bài có tích hợp môi trờng Mang lại kết quả cao trong việc thực hiên mục tiêu của mỗi phần, mỗi bài, mỗi chơng Việc th-ờng xuyên xây dựng các câu hỏi liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trth-ờng sẽ đa học sinh vào những tình huống có vấn đề cần giải quyết, mà muốn giải quyết đợc những vấn đề đó học sinh phải tích cực vận động linh hoạt, sáng tạo những kiến thức đã có
để hoàn thành nội dung giáo viên đa ra
Vì vậy tăng cờng tích hợp vấn đề bảo vệ môi trờng là việc làm cần thiết và cấp bách đối với mỗi giáo viên hiện nay
Trang 4B cơ sở thực tiễn
Từ thực tiễn giảng dạy kết hợp với dự giờ của đồng nghiệp tôi nhận thấy hiện nay giáo viên đã và đang đổi mới phơng pháp dạy học thể hiện ở cả khâu soạn bài
và lên lớp các đồng chí đã biết áp dụng 1 số vấn đề ô nhiễm hiện nay Tuy vậy muốn áp dụng triệt để thì cần có những biện pháp cụ thể thì giáo viên còn lúng túng
đặc biệt là biện pháp xây dựng câu hỏi, giáo viên thờng sử dụng những câu hỏi có sẵn, nhiều khi cha sát với đối tợng học sinh, không kích thích phát huy đợc năng lực
tự lực, sáng tạo của học sinh, cha định hớng vào giải quyết các vấn đề hay, khó mới làm cho học sinh thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức
Từ thực tế đó với mong muốn tìm tòi các biện pháp giáo dục cho các em về vấn đề bảo vệ môi trờng trong các tiết học nhằm phát huy tính tích cực, năng lực tự lực, sáng tạo của học sinh là lí do tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm "Tích hợp kiến thức GDBVMT" trong các tiết dạy sinh học 9 trờng PTDT N
Ch ơng II Thực trạng sáng kiến
1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
a Về phía giáo viên:
Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trờng, giáo viên cần xác định :
- Mục tiêu tích hợp
- Nguyên tắc tích hợp
- Nội dung, phơng pháp, hình thức tích hợp
- Địa chỉ tích hợp
Tuy nhiên dù tích hợp nội dung nào trong giảng dạy ngời giáo viên cũng phải thực hiện nghiêm túc kiến thức cơ bản của môn học, không kéo dài thời gian trên lớp và làm nặng nề giờ học
Theo cấu trúc chơng trình SGK Sinh học nói chung và và sinh học 9 nói riêng,
phần có liên quan tới môi trờng thờng đa vào mục cuối của bài nên ngời giáo viên hay chú tâm vào những nội dung chính của bài, nếu còn thời gian mới liên hệ đến phần cuối hoặc bỏ qua phần liên hệ thực tế cho các em
Ví dụ: Bài 21: Tác nhân gây đột biến - SGK9
Phần II Nguyên nhân phát sinh gây đột biến gen
SGK đa thông tin rất chung chung về ảnh hởng của môi trờng gây lên
nguyên nhân đột biến gen:" Tác nhân vật lý , tác nhân hoá học thay đổi sẽ dẫn tới
sự thay đổi quá trình tự sao chép của ADN "
Trang 5Thờng ở thông tin này giáo viên bỏ qua vấn đề ô nhiễm môi trờng hoặc cha
có kiến thức thực tế sinh động nên học sinh cha ý thức đợc sự nghiêm trọng của ô nhiễm môi trờng
Hiện nay đa số giáo viên bỏ qua phần liên hệ thực tế cuối bài là do một
trong các lý do sau:
+ Thời gian không còn đủ
+ Phần liên hệ đợc coi là phần phụ
+ Giáo viên ít có kỹ năng thực tế
+ Học sinh ngời dân tộc nên các em ít có kiến thức thực tế dẫn đến việc liên hệ cho các em là rất khó khăn
Từ những lý do đó mà hiện nay học sinh cha có ý thức cao trong bảo vệ môi trờng Vậy chúng ta cần phải tìm ra biện pháp để khắc phục vấn đề này
- Còn đối với bài học mà toàn bộ nội dung có liên quan đến môi trờng
VD Bài 30 Di truyền học với con ngời
-Đòi hỏi giáo viên và học sinh đều phải cập nhật thông tin thờng xuyên thì nội dung bài học mới trở nên phong phú Có nghĩa là giáo viên và học sinh cùng nói về môi trờng
Nhng một vấn đề đặt ra, ngời giáo viên nếu chỉ thiết kế nội dung bài học theo SGK thì học sinh sẽ cảm thấy chán học vì đối học sinh vùng cao hiện nay có rất ít kiến thức thực tế: SGK nói những gì thì học sinh biết điều đó hoặc giáo viên phải cung cấp thông tin Từ đó dẫn tới việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho các em cha đạt đợc hiệu quả cao
Từ những phân tích ở trên, hầu hết ai cũng nhận ra rằng nếu tình hình này kéo dài, thì học sinh những chủ nhân tơng lai của đất nớc - sẽ quên mất trách nhiệm bảo vệ môi trờng của mình Minh chứng cho điều này là hiện nay các em vẫn còn là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng nh xả rác bừa bãi và thờ ơ trớc những hành
động gây ô nhiễm môi trờng khác
Một vấn đề đặt ra nữa ở đây là hiện chúng ta đang tiến hành đổi mới phơng pháp dạy học Mục đích chính của phơng pháp dạy - học là giúp học sinh biết cách
tự học, tự thu thập thông tin Nhng nếu những bài có nội dung kiến thức thực tế đòi hỏi phải đợc quan sát trực quan mà giáo viên chỉ thiết kế theo SGK thì gây cảm
giác nhàm chán cho học sinh, không có tác dụng giáo dục đối với học sinh
b Về phía học sinh.
- Hiện nay đa số học sinh trờng PTDTNT cha có kỹ năng thu nhận thông tin về vấn đề gây ô nhiễm môi trờng từ mọi phơng tiện để làm vốn kiến thức, vận dụng kiến thức thực tế vào bài học
Trang 6- ít đợc tiếp xúc với thực tế nên cha đánh giá hết mức độ ô nhiễm môi trờng, còn thờ ơ trớc sự ô nhiễm môi trờng
- Bản thân một số học sinh và gia đình các em còn là tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trờng
-Cha có sự quan tâm về phía gia đình học sinh
*Vì vậy ý thức bảo vệ môi trờng của học sinh là cha cao.
2 Kết quả thực trạng trên.
-Qua quá trình theo dõi, đánh giá bằng phiếu học tập theo hình thức trắc
nghiệm, bằng báo cáo tờng trình trong giờ thực hành ngoại khoá bài 27 (SGK Sinh học 9) trong học kỳ I năm học 2009 - 2010 của 92 học sinh lớp 9 (gồm 3 lớp
9A,9B,9C) tôi thấy kết quả nh sau:
Lớp SS
ý thức bảo vệ môi trờng của học sinh
Từ thực trạng trên, trong quá trình giảng dạy của mình tôi đã thử nghiệm một số phơng pháp dạy học nh phơng pháp tham quan, điều tra khảo sát,nghiên cứu thực
địa….nhằm mục đích rèn luyện kỹ năg tích hợp thông tin giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho học sinh Đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong hoạt động dạy và học bộ môn Sinh học 9 tại trờng PTDTNT Huyện Mù Cang Chải
Ch ơng III Giải quyết vấn đề
I/ Các giải pháp thực hiện.
1 Giáo viên có thể giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho học sinh ngay trong các hoạt động dạy của mình.
Nếu trong cấu trúc bài học nội dung có liên quan tới môi trờng đợc đặt ở cuối mỗi bài nên chiếm một nội dung rất nhỏ trong bài, tuy nhiên ngời giáo viên nhất thiết không đợc coi là phần phụ mà dễ bỏ qua Cần đa vào mục tiêu giáo dục của bài Giáo viên dẫn dắt gợi ý cho học sinh tự nói dựa trên hiểu biết của mình, sau đó giáo viên khuyến khích cho điểm đối với học sinh đa ra những thông tin đúng ngoài SGK
Ví dụ: Bài 21:Đột biến gen SGK Sinh học 9.
Giáo viên cho học sinh tự đọc thông tin tìm hiểu sự tác động của con ngời tới môi trờng qua các thời kỳ phát triển của xã hội - học sinh sẽ hiểu đợc thời kì
Trang 7nguyên thuỷ môi trờng ít chịu tác động của con ngời, thời kỳ xã hội nông nghiệp đã chịu sự tác động chủ yếu của con ngời do hoạt động phá rừng làm rẫy,thả rông gia súc làm ô nhiễm môi trờng, xây dựng khu dân c đặc biệt đến thời kỳ xã hội công nghiệp thì việc cơ giới hoá nông nghiệp, đô thị hoá dẫn tới suy giảm môi trờng Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm hiểu những hoạt động của cộng
đồng dân c nơi mình đang sống có ảnh hởng tới môi trờng nh thế nào? Cuối cùng tìm ra các biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trờng tự nhiên
Nh vậy ta cứ tiến hành tích hợp ý thức bảo vệ môi trờng cho học sinh vào các bài học liên tục Từ đó hình thành cho các em thói quen bảo vệ môi trờng trớc hết ở phơng diện lý thuyết sau đó sẽ thành hành động cụ thể khi các em hiểu rõ vấn đề
2 Định hớng phơng pháp giảng dạy bài học có liên quan tới môi trờng.
Để giảng dạy kiến thức giáo dục bảo vệ môi trờng đối với học sinh lớp 9 ngời giáo viên có thể định hớng phơng pháp giảng dạy sao cho phù hợp mục tiêu bài
học
- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
- Tổ chức hoạt động của học sinh
- Phơng pháp xây dựng kế hoạch hành động
Trong đó dạy học hợp tác nhóm nhỏ có u thế rõ rệt vì khi đó học sinh đợc
thảo luận tìm ra kiến thức một cách chủ động
Chúng ta có thể chia nhóm hoạt động, mỗi nhóm thực hiện một nội dung bài học bằng cách giao nhiệm vụ
Ví dụ : Bài 23-24: Đột biến số lợng nhiễm sắc thể- Sinh học 9.
Muốn thực hiện nội dung này ta giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm
- Nhóm nói về ô nhiễm môi trờng
- Nhóm nói về ô nhiễm do con ngời
Trong đó: Mỗi nội dung phải nêu đợc:
- Nguyên nhân
- Biện pháp hạn chế
- Liên hệ bản thân Sau đó nhóm trình bày, nhóm nhận xét bổ sung và cho điểm
Song để thực hiện đợc nội dung này yêu cầu ngời giáo viên phải có vốn kiến thức thực tế và biết cách tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ trớc cho học sinh
3 Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trờng dới các dạng trò chơi.
Để thay đổi hình thức dạy - học cho học sinh đỡ nhàm chán (đặc biệt đối với học sinh trơng PTDTNT) thì ta nên sử dụng phơng pháp này:
Trang 8Ví dụ: Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở ngời - Sinh học 9
Bài này gồm 3 nội dung: Do tác nhân vật lý và hoá học trong tự nhiên
Do ô nhiễm môi trờng
Do rối loạn trao đổi chất ở nội bào
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các tổ về chuẩn bị các tình huống (mỗi tổ 1 tình
huống, 1 nội dung) sau đó các tổ đa ra tình huống sử dụng một loại hình thức gây bệnh tật ở ngời và yêu cầu tổ khác giải quyết tình huống đó - xem sử dụng nh thế
đã hợp lý cha, giải thích
4 Tổ chức ngoại khoá trong giờ thực hành.
Trờng PTDTNT thuộc vùng đồi núi, vì vậy hệ sinh thái rừng rất đa dạng,và phong phú về động vật và thực vật trong những năm gần đây dới sự tác động của con ngời, môi trờng tại đây có nhiều thay đổi cả tích cực và tiêu cực Vì vậy tổ chức ngoại khoá cho cho học sinh là một dịp để các em nắm chắc nội dung bài học, từ
đó tìm ra phơng pháp bảo vệ môi trờng hiện tại và tơng lai
II một số bài ví dụ cụ thể
1 Xác định phơng pháp giảng dạy bài học có liên quan tới môi trờng.
Đối với học sinh trờng PTDTNT, cần giáo dục ý thức quan tâm đến môi trờng, trang bị cho các em những hiểu biết và kĩ năng cần thiết để các em có khả năng sử
lý một số vấn đề môi trờng cụ thể
Việc lựa chọn phơng pháp để giáo dục bảo vệ môi trờng một mặt phụ thuộc vào môn học, mặt khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trờng
Ví dụ: Bài 26-27: Thực hành quan sát thờng biến và đột biến -Sinh học 9
Để thực hiện nội dung bài học này thì giáo viên phải giao nhiệm vụ cho học sinh kẻ bảng 12-13 SGK vào vở bài tập
- Mỗi tổ chuẩn bị nội dung:
+ Ô nhiễm khí hậu
+ Ô nhiễm nguồn nớc
+ Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất
+ Ô nhiễm do chất phóng xạ.
+ Ô nhiễm do các tác nhân sinh học
Hoạt động 1 I Quan sát tranh ảnh, hoàn thiện nội dung bảng SGK
- G yêu cầu học sinh
Hoạt động G Hoạt động H
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ các
1- Nhận biết thờng biến phát sinh do
điều kiện ngoại cảnh
Trang 9tranh ảnh và mẫu vật sau :
+ Hai cây khoai lang mọc ra từ
cùng một củ nhng để ở hai nơi khác
nhau
+ Hai cây mạ của cùng một giống,
một cây ven bờ và một cây ở trong
ruộng
+Cây dừa nớc với 3 đoạn thân mọc
ở 3 vị trí khác nhau
- Các nhóm quan sát mẫu vật và
trao đổi nhóm để trả lời các câu
hỏi :
+ Sự khác nhau về màu sắc ở cây
khoai lang do ảnh hởng của yếu tố
nào trong môi trờng ? ánh sáng
+Cây mạ ven bờ và trong ruộng
khác nhau do nhân tố nào ? Dinh
dỡng
+ Sự khác nhau về kiểu hình của
cây dừa nớc do yếu tố nào của môi
trờng?
Những yếu tố ngoại cảnh nào đã
tác động làm xuất hiện thờng biến
-kiện môi tr-ờng
hình
t-ơng ứng
tác động
1 Mầm khoai
- Có ánh sáng
- Trong tối
- Mầm lá
có màu xanh
- Mầm lá
có màu vàng
ánh sáng
2 Cây rau dừa nớc
- Trên cạn
- ven bờ
- Trên mặt nớc
- Thân lá
nhỏ
- Thân lá
lớn
- Thân lá
lớn hơn,
rễ biến thành phao
Độ ẩm
3
- Qua tranh ảnh và mẫu vật Cần nhận rõ :
*KL : Cùng một kiểu gen nhng môi trờng sống khác nhau cho ra các kiểu hình khác nhau
- Kiểu hình là kết quả sự tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng:
2 -Phân biệt th ờng biến và đột biến Chứng minh thờng biến là biến dị không di truyền
- Do điều kiện dinh dỡng Hai cây mạ có
sự khác nhau
- Hai cây mạ thuộc thế hệ thứ nhất ( Biến dị trong đời cá thể)
- Các cây lúa là con của chúng đều giống nhau ( Biến dị không di truyền đợc - thờng biến)
3- Nhận biết ảnh h ởng của môitr ờng đối với
Trang 10Hớng dẫn học sinh quan sát cây mạ
mọc ở ven bờ và ở trong ruộng
Cùng trao đổi nhóm các nội dung
sau:
+ Hai cây mạ ở vị trí khác nhau ở
vụ thứ nhất thuộc thế hệ nào?
+Các cây lúa đợc gieo từ hạt của
hai cây mạ nói trên có khác nhau
không ? tại sao ?
+ Tại sao cây mạ ven bờ lại tốt hơn
cây mạ trong ruộng ?
- Các nhóm quan sát ảnh chụp 2
luống xu hào của cùng một giống
nhng có điều kiện chăm sóc khác
nhau để nhận xét
+ Hình dạng củ của hai luống có
khác nhau không ?
+ Kích thớc củ của hai luống khác
nhau thế nào?
+ Rút ra nhận xét gì?
tính trạng số l ợng và chất l ợng
- Hình dạng củ giống nhau (tính trạng chất lợng) + chăm sóc tốt củ to + ít chăm sóc
củ nhỏ
- Kích thớc củ khác nhau
* Kết luận:
- Tính trạng chất lợng phụ thuộc kiểu gen
- Tính trạng số lợng phụ thuộc vào điều kiện sống
Giáo viên lấy một vài nội dung về
dòng sông, khu công nghiệp bị ô
nhiễm
+ Ô nhiễm môi trờng là gì ?
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm ?
+ Kể tên một số môi trờng bị ô
nhiễm ?
Học sinh theo dõi ví dụ
Học sinh tự khái quát thành khái niệm
Tiểu kết: Ô nhiễm môi trờng là hiện tợng môi trờng tự nhiên bị bẩn, đồng thời
các yính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trờng bị thay đổi gây tác hại tới con ngời và các sinh vật khác
Hoạt động 2: II Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm và các biện pháp hạn chế gây ô
nhiễm môi trờng
Hoạt động của G Hoạt động của H
+ Tổ 1: Ô nhiễm không khí và chất
phóng xạ
+ Tổ 2: Ô nhiễm nguồn nớc và các tác
nhân sinh học
+ Tổ 3: Ô nhiễm do hoá chất và thuốc
bảo vệ thực vật Ô nhiễm do thiên tai và
lũ lụt
+ Tổ 4: Ô nhiễm do chất thải rắn Ô
nhiễm tiếng ồn
Giáo viên yêu cầu 2 nhóm ghi nội dung
học sinh báo cáo lên bảng
Giáo viên nhận xét
Giáo viên cho điểm
Giáo viên và học sinh liên mhệ môi
tr-ờng hiện nay ở địa phơng và có những
biện pháp khắc phục
Học sinh làm việc theo nhóm
-Thảo luận các nội dung
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm
+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm
+ Liên hệ bản thân
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh đánh giá cho điểm Sau mỗi kết quả từng tổ học sinh thể hiện bảng, đó là nội dung bài học