HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG
TRẦN TRANG NHÃ TIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN HƯNG,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2026
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG
TRẦN TRANG NHÃ TIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN HƯNG,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ 8340403
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2026
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề án tốt nghiệp “Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả nghiên cứu khoa học do cá nhân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Trương Quốc Việt – công tác tại Học viện Hành chính và Quản trị công
Toàn bộ nội dung, số liệu và kết quả được trình bày trong đề án là trung thực, có cơ sở khoa học, nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và kết quả nghiên cứu của đề án này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2026
Tác giả đề án
Trần Trang Nhã Tiên
Trang 4Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề án tốt nghiệp, tôi đã nhận được
sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ quý báu của Quý Thầy, Cô Học viện Hành chính và Quản trị công, cùng sự hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trương Quốc Việt – giảng viên
hướng dẫn khoa học, người đã tận tình chỉ dẫn, định hướng và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề án
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập thông tin và tài liệu phục vụ nghiên cứu
Mặc dù đã nỗ lực hoàn thiện trong khả năng của mình, song do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, đề án khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô để công trình được hoàn thiện hơn
Xin được chân thành cảm ơn!
Trần Trang Nhã Tiên
Trang 5STT CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
Trang 6Bảng 2.1 Dân số và số lượng thanh niên (16 - 30 tuổi) giai đoạn
Bảng 2.2 Quy mô thanh niên và tỷ lệ so với dân số giai đoạn
Bảng 2.3 Thanh niên nhập cư (16 - 30 tuổi) và tỷ lệ so với tổng
Bảng 2.4 Cơ cấu thanh niên theo tình trạng lao động - học tập
Bảng 2.5 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản về công tác
Bảng 2.6 Thống kê hoạt động triển khai, giám sát và đối thoại
Bảng 2.7 Tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện quản lý nhà
nước đối với công tác thanh niên giai đoạn 2023 – 2025 28 Bảng 2.8 Huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực cho công tác
Bảng 2.9 Thống kê các cuộc kiểm tra, giám sát, thanh tra và
đánh giá về công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng,
Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2023 - 2025
32
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Đề án 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề án 6
5 Phương pháp nghiên cứu của Đề án 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án 8
7 Kết cấu của đề án 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9
1.1 Những khái niệm cơ bản 9
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước 9
1.1.2 Khái niệm thanh niên 9
1.1.3 Khái niệm công tác thanh niên 10
1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 11
1.2 Đối tượng, nội dung, chủ thể, mục tiêu quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 11
1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường. 13
1.4 Công cụ, phương pháp quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 14
1.4.1 Công cụ quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 14
1.4.2 Phương pháp quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 15
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường 17
Trang 81.5.2 Yếu tố thuộc về Nhà nước 18
1.5.3 Yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 19
1.5.4 Yếu tố kinh tế - xã hội 19
1.5.5 Yếu tố công nghệ và toàn cầu hóa 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21
2.1 Tình hình thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh 21
2.1.1 Dân số và số lượng thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh 21
2.1.2 Tỷ lệ thanh niên nhập cư trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh 22
2.1.3 Cơ cấu thanh niên theo tình trạng lao động - học tập trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh 23
2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh 24
2.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 24
2.2.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 27
2.2.3 Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho công tác thanh niên 29
2.2.4 Tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động phát triển thanh niên 31
2.2.5 Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 31
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 33
2.3.1 Ưu điểm 33
2.3.2 Một số tồn tại, hạn chế 34
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 34
Trang 9QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA
BÀN PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 37
3.1 Định hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh 37
3.1.1 Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 37
3.1.2 Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên phải xuất phát từ quyền và nghĩa vụ của thanh niên 37
3.1.3 Bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa mục tiêu phát triển thanh niên với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn 37
3.1.4 Tạo sự bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm thanh niên, quan tâm thanh niên yếu thế 38
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trong giai đoạn hiện nay 38
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 38
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên 40
3.2.3 Tăng cường huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho công tác thanh niên 42
3.2.4 Đổi mới nội dung và phương thức quản lý, tổ chức hoạt động thanh niên phù hợp với đặc thù đô thị 43
3.2.5 Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy vai trò nòng cốt của tổ chức Đoàn Thanh niên và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá 45
3.2.6 Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên 47
3.3 Điều kiện và lộ trình thực hiện 48
3.3.1 Điều kiện thực hiện 48
3.3.2 Lộ trình thực hiện 51
Trang 103.4.1 Kiến nghị đối với các bộ, ban, ngành Trung ương 52 3.4.2 Kiến nghị đối với các sở, ngành của Thành phố Hồ Chí Minh 53
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong mọi giai đoạn lịch sử của dân tộc, thanh niên luôn là lực lượng xã hội giữ vai trò tiên phong, giàu nhiệt huyết và sáng tạo Họ không chỉ là nhân tố trực tiếp tham gia vào công cuộc đổi mới toàn diện đất nước mà còn là trung tâm của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Thanh niên không đơn thuần là một bộ phận trong cơ cấu dân số mà chính là nguồn lực chiến lược quyết định phương hướng và tương lai của quốc gia
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh: “Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” [12] Tư tưởng đó thể hiện niềm tin sâu sắc
của Người vào sức mạnh, bản lĩnh và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với vận mệnh dân tộc Đây chính là định hướng nền tảng cho các chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác thanh niên suốt nhiều thập niên qua
Từ nhận thức rõ ràng về vị trí, vai trò của thanh niên, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách cụ thể nhằm phát huy tiềm năng và bảo đảm quyền lợi của thế hệ trẻ Một dấu mốc quan trọng là việc Luật Thanh niên năm 2020 được thông qua, thay thế Luật năm 2005, với nội dung được điều chỉnh toàn diện và phù hợp hơn với bối cảnh phát triển mới Luật này không chỉ xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên mà còn khẳng định nghĩa vụ của Nhà nước trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho thanh niên cống hiến và trưởng thành
Cùng với đó, Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã tiếp tục khẳng định thanh niên là lực lượng nòng cốt,
là “rường cột” [1] của quốc gia, việc chăm lo, đào tạo và phát triển thanh niên vừa
là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự phát triển bền vững của đất nước Để hiện thực hóa quan điểm này, quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên luôn giữ một vai trò then chốt, là cầu nối chuyển hóa các chủ trương, đường lối của Đảng thành những chính sách, chương trình hành động cụ thể
Theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 về sáp nhập phường Thành phố Hồ
Trang 12Chí Minh năm 2025, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành
từ việc sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của bốn phường cũ: Tân Hưng, Tân Phong, Tân Kiểng và Tân Quy thuộc Quận 7 trước đây, sở hữu diện tích 8,54 km² với dân số 182.417 người, đạt mật độ trung bình khoảng 21.380 người/km, được chia làm
75 khu phố, trong đó có 27.956 thanh niên trong độ tuổi (từ 16 - 30 tuổi) chiếm tỉ lệ 15,3% tổng dân số Điều này tạo ra một tiềm năng to lớn nhưng cũng đặt ra thách thức cho Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên Nhận thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề, Đảng ủy luôn chỉ đạo sát sao việc tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên và đã đạt được một số kết quả bước đầu Cụ thể, thanh niên có nhiều cơ hội rèn luyện, cống hiến; hoạt động đoàn – hội được tổ chức bài bản hơn; năng lực đội ngũ cán bộ trẻ được nâng cao; đồng thời hệ thống chính sách hỗ trợ ngày càng cụ thể, phù hợp với đặc thù của địa bàn đô thị lớn
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn đang đứng trước nhiều thách thức mới nảy sinh từ quá trình sáp nhập hành chính và yêu cầu vận hành trong mô hình chính quyền đô thị hai cấp Với quy mô dân số lớn và nhiệm vụ mang tính chất tương đương cấp quận, nhưng nguồn lực, cơ cấu tổ chức và
cơ chế hoạt động vẫn theo khuôn khổ của cấp phường, dẫn đến áp lực đáng kể trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Bối cảnh chuyển đổi số toàn diện cùng với sự phát triển mạnh mẽ của không gian mạng đã và đang tạo ra những tác động đa chiều đến thế hệ trẻ Một bộ phận thanh niên hiện nay rơi vào tình trạng thiếu việc làm ổn định, giảm sút lý tưởng sống, thờ ơ với các giá trị văn hóa truyền thống, chưa ý thức đầy đủ trách nhiệm công dân, thậm chí có xu hướng thực dụng, chạy theo lối sống ảo, bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội Những năm gần đây, số vụ vi phạm pháp luật trong giới trẻ, đặc biệt là vi phạm giao thông, gây rối trật tự công cộng và sử dụng chất kích thích, có xu hướng gia tăng,
Trang 13phản ánh những bất cập trong công tác định hướng, giáo dục và quản lý thanh niên tại địa bàn
Mặc dù Đảng ủy và chính quyền phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
đã có nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả tích cực ban đầu, nhưng vẫn còn những hạn chế Cho thấy mô hình quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên hiện tại vẫn chưa hoàn toàn tương thích với yêu cầu của chính quyền đô thị hai cấp và chưa khai thác hết tiềm năng của chuyển đổi số Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng và đề xuất những giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh là một đòi hỏi cấp thiết Chính vì những lý do
đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với công tác thanh
niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh” cho đề án tốt
nghiệp của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu về lý luận quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Tác giả Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên) với cuốn giáo trình Lý luận về Hành chính nhà nước, NXB Học viện Hành chính, Hà Nội, 2010 đã đặt nền móng về các chức
năng và công cụ của quản lý nhà nước nói chung Các nghiên cứu sau này đã kế thừa
và cụ thể hóa những nền tảng đó vào lĩnh vực công tác thanh niên
Tác giả Trần Minh Tuấn (chủ biên) với cuốn sách Chính sách thanh niên ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021 đã hệ
thống hóa một cách toàn diện khung lý thuyết về chính sách thanh niên, đồng thời phân tích sâu sắc quá trình xây dựng và tổ chức thực thi chính sách này tại Việt Nam Công trình này là một tài liệu cốt lõi, giúp luận giải vai trò kiến tạo và định hướng của Nhà nước thông qua công cụ chính sách
Bài báo của Lê Văn Cương và cộng sự, Vai trò của Đoàn Thanh niên trong việc tham gia quản lý nhà nước về thanh niên trên không gian mạng, Tạp chí Lý luận
chính trị và Truyền thông, 2023, đã phân tích vai trò kép của Đoàn Thanh niên vừa
Trang 14là lực lượng nòng cốt trong việc giáo dục, định hướng tư tưởng cho thanh niên trước các luồng thông tin phức tạp, vừa là đối tác của cơ quan nhà nước trong việc nắm bắt
dư luận xã hội và tham gia đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng, quản lý trên không gian mạng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và các phương pháp tiếp cận linh hoạt, sáng tạo thay vì các biện pháp hành chính đơn thuần
Tác giả Đặng Thị Thùy trong luận văn Thạc sĩ về Vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong hệ thống chính trị cấp cơ sở ở thành phố
Hà Nội hiện nay, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2021, đã đi sâu phân tích cơ chế
phối hợp giữa chính quyền và tổ chức Đoàn ở cấp phường/xã Công trình này cung cấp những luận cứ thực tiễn giá trị về việc phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên như một cánh tay nối dài của Nhà nước trong việc tập hợp, giáo dục và đại diện cho quyền lợi của thanh niên tại cơ sở
2.2 Nghiên cứu về thực tiễn quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Tác giả Phạm Hoàng Giang, Đối thoại giữa chính quyền với thanh niên trong xây dựng chính sách ở các đô thị Việt Nam hiện nay, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022, đã luận giải sâu sắc rằng đối thoại không chỉ là một kênh để phổ biến chính sách, mà còn là một công
cụ quản lý hiệu quả để Nhà nước lắng nghe, tiếp thu nguyện vọng, và huy động trí tuệ của thanh niên vào quá trình hoạch định chính sách Công trình khẳng định, đối thoại chính là phương thức then chốt để tăng cường tính dân chủ, tính thực tiễn và sự đồng thuận xã hội trong quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên ở các khu vực
đô thị năng động
Tác giả Bùi Thị Thu Hà, Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc làm và định hướng nghề nghiệp của thanh niên, Tạp chí Khoa học xã hội Việt
Nam, số 8, 2021, đã chỉ rõ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ tạo ra cơ hội
mà còn đặt ra những thách thức lớn về sự thay đổi cấu trúc lao động, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải có những điều chỉnh kịp thời trong chính sách giáo dục, đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm cho thanh niên
Trang 15Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2022) trong luận án về Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trong bối cảnh chuyển đổi số đã tiếp cận vấn đề dưới góc độ tác động của công nghệ đã làm rõ những thách thức và cơ hội mà không gian mạng
đặt ra, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới phương thức quản lý của Nhà nước để phù hợp với môi trường số, nơi thanh niên hoạt động sôi nổi nhất
Báo cáo chuyên sâu của Viện Nghiên cứu Thanh niên, điển hình như báo cáo
cấp Bộ năm 2024 về Những yếu tố tác động đến sự phát triển của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn mới, đã cung cấp những phân tích toàn cảnh về các điều kiện
kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục đang định hình nên thế hệ trẻ hiện nay
Tác giả Đỗ Thị Ngọc Anh và Đặng Thị Việt Đức, Một số vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, Tạp chí Khoa học và Công nghệ
- Đại học Đà Nẵng, 20(9.2), 2022, đã chỉ ra những khó khăn mà thanh niên gặp phải khi tiếp cận các chính sách hỗ trợ của nhà nước (về vốn, mặt bằng, thủ tục hành chính), từ đó nhấn mạnh sự cần thiết phải có cơ chế phối hợp đồng bộ và hiệu quả hơn giữa các cơ quan quản lý để xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp thực sự thuận lợi
Có thể khẳng định, các công trình đi trước đã xây dựng một bức tranh toàn cảnh và tương đối hoàn chỉnh về Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên ở Việt Nam, có giá trị cao cả về lý luận và thực tiễn, là nguồn tài liệu tham khảo quý báu cho đề án
Tuy nhiên, một khoảng trống lớn vẫn còn tồn tại Thứ nhất, các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở quy mô quốc gia hoặc cấp Thành, rất hiếm công trình khảo sát chuyên sâu tại cấp cơ sở (phường, xã) - nơi trực tiếp triển khai chính sách Thứ hai, chưa có công trình nào phân tích tác động của các mô hình cải cách hành chính mới, đặc biệt là mô hình chính quyền đô thị hai cấp, đến quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại một địa bàn đặc thù như phường Tân Hưng, có quy mô và tính chất công việc tương đương cấp quận/huyện cũ
Điểm mới cốt lõi của đề án là lần đầu tiên, một nghiên cứu sẽ tập trung luận
Trang 16giải và làm rõ những thách thức trong quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên phát sinh từ sự bất cân xứng giữa quy mô nhiệm vụ và mô hình quản lý ở cấp cơ sở
Từ đó, đề án sẽ đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đặc thù, có tính ứng dụng cao, góp phần giải quyết vấn đề quản trị công đặt ra cho không chỉ phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh mà còn cho các địa phương có mô hình tương tự
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Đề án
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên nhằm phân tích thực trạng thanh niên và quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên của phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, đề án đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên của phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, hệ thống những vấn đề lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với
công tác thanh niên
Hai là, trình bày, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với công
tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng; phân tích được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng trên cơ sở làm rõ thực trạng trong quản lý
Ba là, đề ra các phương hướng, giải pháp, đề xuất lộ trình, cách thức thực hiện
để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề án
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 17Về nội dung, đề án tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu:
(i) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình
về công tác thanh niên
(ii) Tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
(iii) Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho công tác thanh niên
(iv) Tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động phát triển thanh niên (v) Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Về không gian: trên địa bàn phường Tân Hưng, thành phố Hồ Chí Minh
Về thời gian: đề án nghiên cứu trong giai đoạn 2023 - 2025
5 Phương pháp nghiên cứu của Đề án
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, đề án áp dụng một số phương pháp cụ thể như sau:
Thứ nhất, phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập, chọn lọc và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn, kế hoạch, báo cáo và tài liệu khoa học
có liên quan đến việc thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại nơi làm việc Nguồn tài liệu được khai thác từ văn bản của Trung ương, Ủy ban nhân dân Thành phố, phường Tân Hưng và các báo cáo, khảo sát thực tiễn trong nước
Thứ hai, phương pháp phân tích – tổng hợp Trên cơ sở các tài liệu và số liệu thu thập được, tiến hành phân tích nội dung, hệ thống hóa, tổng hợp để chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tại phường Qua đó, làm rõ những vấn đề trọng tâm cần giải quyết, tạo
cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng giải pháp
Thứ ba, phương pháp thống kê Sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo của Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan chức năng để phân tích thực trạng thực hiện quản
Trang 18lý nhà nước đối với công tác thanh niên Các số liệu này được xử lý nhằm đánh giá mức độ hiệu quả, xác định vấn đề nổi bật và nhận diện xu hướng cải thiện trong thời gian tới
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học cho lĩnh vực quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, thông qua việc kế thừa và phân tích các nguồn tài liệu đa dạng, từ đó hình thành cách tiếp cận riêng của tác giả về vấn đề này
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng, đề án đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên đối với chính quyền địa phương cấp phường nói chung và Ủy ban nhân dân (UBND) phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương về sự cần thiết và quan trọng của việc quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các phong trào thanh niên trên địa bàn
7 Kết cấu của đề án
Đề án ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung thể hiện chủ yếu ở 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên
địa bàn phường
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa
bàn phường Tân Hưng, thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công
tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước
Theo Giáo trình Quản lý Hành chính nhà nước, “Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành đối với tất cả cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên mọi mặt đời sống
xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước”[15]
Điều này chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt căn bản giữa quản lý nhà nước
và quản lý của các tổ chức khác Phạm vi quản lý của nhà nước mang tính toàn diện
và bao quát trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, thậm chí còn bao gồm cả công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài Mục tiêu cao nhất của hoạt động quản lý nhà nước
là phục vụ nhân dân, duy trì trật tự, ổn định xã hội và tạo lập môi trường thuận lợi cho sự phát triển bền vững của đất nước, với đặc trưng phi lợi nhuận làm nguyên tắc xuyên suốt
1.1.2 Khái niệm thanh niên
Trong Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa X), Đảng ta xác định rõ: “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo Thanh niên là độ tuổi sung sức nhất về thể chất
và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốn tự khẳng định mình Song, do còn trẻ, thiếu kinh nghiệm nên thanh niên cần được sự giúp đỡ, chăm lo của các thế
hệ đi trước và toàn xã hội” [1] Quan điểm này thể hiện nhận thức sâu sắc của Đảng
về vị trí chiến lược của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bên cạnh đó, Luật Thanh niên năm 2020, tại khoản 1 Điều 4, cũng khẳng định:
Trang 20“Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội” [18] Đây là cơ sở pháp lý quan trọng làm rõ vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của thanh niên trong giai đoạn phát triển mới của đất nước
Từ các góc tiếp cận chính trị, xã hội học, tâm lý học và nhân học, có thể thấy thanh niên không chỉ là một nhóm tuổi mang đặc trưng sinh học và tâm lý riêng biệt,
mà còn là một lực lượng xã hội đặc thù, phản ánh sự năng động, sáng tạo và khát
vọng vươn lên của một thế hệ Tổng hợp từ những quan điểm trên, có thể hiểu: Thanh niên là lực lượng xã hội đặc biệt gồm những người trong độ tuổi từ 16 đến 30, có sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách; luôn năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, khát khao cống hiến và khẳng định bản thân Họ hiện diện trong mọi tầng lớp, giai cấp, dân tộc và lĩnh vực của đời sống xã hội, là nguồn lực chiến lược quyết định sự phát triển bền vững của quốc gia trong hiện tại và tương lai
1.1.3 Khái niệm công tác thanh niên
Theo khoản 2, Điều 4 Nghị định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm
2007 của Chính phủ khẳng định “Công tác thanh niên là những hoạt động của Đảng, Nhà nước và xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên phấn đấu và trưởng thành, đồng thời phát huy vai trò xung kích, sức sáng tạo và tiềm năng to lớn của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [6] Mặc
dù Luật Thanh niên năm 2005 đã được thay thế bằng Luật Thanh niên năm 2020, nhưng tinh thần và nội hàm của khái niệm “công tác thanh niên” vẫn tiếp tục được kế thừa, thể hiện trong các chính sách, chương trình và chiến lược phát triển thanh niên hiện hành
Bên cạnh đó, Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) cũng nhấn mạnh: “Công tác thanh niên là vấn
đề sống còn của dân tộc” [1] Đây là một quan điểm mang tính chiến lược, thể hiện
sự coi trọng đặc biệt của Đảng đối với thế hệ trẻ Nghị quyết này xác định rõ vai trò
Trang 21của thanh niên là lực lượng xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị và xã hội trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên
1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm
2007 của Chính phủ và từ những phân tích trên, có thể hiểu:
Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực, chính sách và công cụ pháp luật để điều hành, tổ chức, kiểm tra và định hướng các hoạt động liên quan đến thanh niên, nhằm phát huy tiềm năng, bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ của thanh niên và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ
Hoạt động này thể hiện vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc xây dựng thể chế, hoạch định chiến lược, phân bổ nguồn lực và giám sát việc thực hiện các chính sách thanh niên, góp phần hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao cho quốc gia trong bối cảnh mới
Tóm lại, việc làm rõ các khái niệm về quản lý nhà nước, thanh niên, công tác thanh niên và quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn là cơ sở khoa học quan trọng để nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trong thực tiễn hiện nay
1.2 Đối tượng, nội dung, chủ thể, mục tiêu quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Thứ nhất, về đối tượng quản lý
Hoạt động quản lý hướng đến nhóm thanh niên Việt Nam từ 16 đến 30 tuổi, một lực lượng xã hội đặc thù có tiềm năng lớn về thể chất, trí tuệ và tinh thần sáng tạo Đây là một nhóm nhân khẩu - xã hội đặc thù, sở hữu những đặc điểm nổi bật là một lực lượng xã hội to lớn, có tiềm năng dồi dào về thể chất lẫn trí tuệ; là nguồn nhân lực quan trọng, giữ vai trò xung kích, đi đầu trong công cuộc xây dựng và bảo
Trang 22vệ Tổ quốc
Thanh niên có những đặc điểm tâm sinh lý riêng, đang trong giai đoạn hình thành, hoàn thiện nhân cách, lý tưởng sống và định hướng nghề nghiệp Những đặc điểm này đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước phải có nội dung, phương pháp và chính sách phù hợp, vừa đảm bảo quyền và nghĩa vụ công dân nói chung, vừa tạo môi trường cho sự phát triển toàn diện của thanh niên
Hai là, về nội dung quản lý
Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên mang tính tổng hợp và liên ngành, bao gồm việc xây dựng và thực hiện chính sách về học tập, nghề nghiệp, khởi nghiệp, việc làm, văn hóa, sức khỏe, quốc phòng, cũng như các hoạt động xã hội, tình nguyện và sáng tạo trẻ Chính tính đa diện này đòi hỏi sự phối hợp thống nhất giữa các bộ, ngành và chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện
Ba là, về chủ thể quản lý và sự tham gia của các tổ chức khác
Chủ thể quản lý là các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước như Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp Các
cơ quan này thực hiện chức năng điều hành và kiểm soát thông qua việc ban hành văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên
Bên cạnh đó, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các tổ chức xã hội khác đóng vai trò phối hợp, phản biện và đại diện cho quyền lợi thanh niên, chứ không trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Bốn là, về mục tiêu của quản lý nhà nước
Mục tiêu đối với công tác thanh niên không chỉ dừng lại ở việc duy trì trật tự,
kỷ cương, mà hướng đến mục tiêu cao hơn là xây dựng và phát triển thế hệ thanh niên Việt Nam toàn diện Mục tiêu này bao gồm việc tạo dựng môi trường, điều kiện thuận lợi để thanh niên được học tập, rèn luyện, cống hiến, trưởng thành; phát huy tối đa tiềm năng và sức sáng tạo để họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, kế tục sự
Trang 23nghiệp cách mạng của dân tộc Đây là nhiệm vụ vừa mang tính cấp thiết, vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài đối với tương lai dân tộc
1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường
Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên được quy định cụ thể tại Chương VI Luật Thanh niên năm 2020, đồng thời được các địa phương, trong đó
có phường Tân Hưng cụ thể hóa bằng Đề án Chiến lược phát triển thanh niên phường Tân Hưng giai đoạn 2021 - 2030 Nhìn chung, nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tại các phường được thể hiện qua các nhóm chủ yếu sau:
Thứ nhất, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình về công tác thanh niên Chính quyền phường không ban hành văn bản quy phạm pháp luật mà có trách nhiệm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các văn bản, chương trình về thanh niên do cấp trên ban hành, thông qua việc xây dựng kế hoạch và lồng ghép vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của phường
Thứ hai, tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên Ủy ban nhân dân phường là chủ thể trực tiếp quản lý, trong đó cán bộ phụ trách lĩnh vực văn hóa – xã hội giữ vai trò tham mưu, phối hợp với Đoàn Thanh niên trong điều kiện bộ máy tinh gọn, cán bộ chủ yếu kiêm nhiệm
Thứ ba, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho công tác thanh niên Quản lý nhà nước ở cấp phường thể hiện ở việc bố trí, sử dụng kinh phí từ ngân sách
và huy động nguồn lực xã hội hóa nhằm bảo đảm điều kiện tổ chức các hoạt động dành cho thanh niên
Thứ tư, tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động phát triển thanh niên Chính quyền phường giữ vai trò định hướng, tạo điều kiện và phối hợp tổ chức các chương trình, hoạt động phát triển thanh niên phù hợp với điều kiện và đặc thù của địa bàn
Thứ năm, kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên Nội dung này nhằm theo dõi, đánh giá kết quả thực
Trang 24hiện các kế hoạch, chương trình về thanh niên, làm cơ sở điều chỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở cấp phường
1.4 Công cụ, phương pháp quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
1.4.1 Công cụ quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Là những phương tiện, biện pháp được Nhà nước sử dụng nhằm thực thi quyền lực và điều hành các hoạt động quản lý trong xã hội Đối với quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, hệ thống công cụ quản lý thể hiện ở nhiều phương diện khác nhau, trong đó có thể khái quát thành ba nhóm chủ yếu sau
1.4.1.1 Công cụ pháp luật và chính sách
Đây là nhóm công cụ cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất, định hình toàn bộ khuôn khổ quản lý Luật Thanh niên năm 2020 là văn bản pháp lý trung tâm, quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của thanh niên, đồng thời xác lập rõ vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách
phát triển thanh niên Theo Điều 6 của Luật này, Nhà nước có trách nhiệm “Ban hành
và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên” [18] Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng,
cho phép Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật và chính sách để điều chỉnh, định hướng và thúc đẩy các hoạt động liên quan đến thanh niên
Một minh chứng cụ thể cho việc hiện thực hóa quy định này là Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 Chiến lược không chỉ mang tính định hướng mà còn là bản kế hoạch tổng thể xác định mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp trên nhiều lĩnh vực: giáo dục, lao động, việc làm, khoa học công nghệ, sức khỏe, văn hóa Từ đó, công cụ pháp luật và chính sách trở thành nền tảng đảm bảo cho sự thống nhất, hiệu quả và tính bền vững trong công tác quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
1.4.1.2 Công cụ kinh tế và nguồn lực
Trang 25Đây là nhóm công cụ sử dụng các yếu tố vật chất để tạo động lực, điều tiết và
hỗ trợ các hoạt động của thanh niên Điều 7 của Luật Thanh niên năm 2020 đã quy
định rõ: “Nhà nước bảo đảm nguồn lực để xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước”[18]
Việc bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực xã hội đóng vai trò quyết định đến khả năng thực thi chính sách thanh niên Nguồn lực này được thể hiện thông qua các chương trình, dự án cụ thể như: chính sách tín dụng ưu đãi cho thanh niên lập nghiệp, các gói hỗ trợ khởi nghiệp từ Quỹ Quốc gia về việc làm, hay các chương trình đào tạo nghề, hỗ trợ nhà ở, nâng cao kỹ năng cho thanh niên nông thôn Như vậy, công cụ kinh tế và nguồn lực là đòn bẩy quan trọng giúp Nhà nước hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược về phát triển thanh niên
1.4.1.3 Công cụ tổ chức và bộ máy
Đây là nhóm công cụ mang tính cơ cấu – thể chế, được biểu hiện thông qua hệ thống các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với công tác
thanh niên Điều 9, Luật Thanh niên 2020 quy định rõ: “Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về thanh niên” và “Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thanh niên” [18] Cùng với đó, các
bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan cũng được quy định tại Điều 12 của Luật này Sự phân công, phân cấp này tạo thành một hệ thống tổ chức - bộ máy xuyên suốt từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành và triển khai chính sách một cách thống nhất, hiệu quả
1.4.2 Phương pháp quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
1.4.2.1 Phương pháp thuyết phục và giáo dục
Đây là phương pháp nền tảng, tác động vào tầng sâu nhận thức, tình cảm và ý chí của thanh niên nhằm xây dựng sự đồng thuận xã hội và tạo động lực tự thân Cơ chế của phương pháp này là thông qua các hoạt động giáo dục, truyền thông và đối thoại để thanh niên tự giác tuân thủ pháp luật và chủ động thực hiện các chủ trương, chính sách Tinh thần của phương pháp này được thể hiện rõ tại Điều 5 Luật Thanh
Trang 26niên 2020 với nguyên tắc "Bảo đảm sự tham gia của thanh niên lắng nghe, tiếp thu
ý kiến, kiến nghị của thanh niên"
1.4.2.2 Phương pháp kinh tế
Đây là phương pháp tác động gián tiếp, sử dụng các công cụ và lợi ích vật chất
để tạo ra động lực kinh tế, qua đó điều tiết và định hướng hành vi của thanh niên theo mục tiêu của nhà nước Trong bối cảnh kinh tế thị trường, đây là phương pháp đặc biệt hiệu quả để khuyến khích sự năng động, sáng tạo Luật Thanh niên 2020 đã thể chế hóa mạnh mẽ phương pháp này như Điều 14 về chính sách học bổng, hỗ trợ tài năng trẻ và Điều 20 về chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
1.4.2.3 Phương pháp hành chính
Đây là phương pháp tác động trực tiếp, mang tính quyền lực nhà nước rõ rệt
Nó được thực hiện thông qua các quyết định, mệnh lệnh hành chính bắt buộc và việc
áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết Phương pháp này đảm bảo tính kỷ cương, trật tự và hiệu lực trong quản lý Chủ thể quản lý (Chính phủ, UBND các cấp)
ra các quyết định thành lập các trung tâm dịch vụ việc làm cho thanh niên, phê duyệt các đề án, chương trình phát triển thanh niên, bổ nhiệm cán bộ làm công tác thanh niên Các quyết định này mang tính bắt buộc thi hành đối với các cơ quan, đơn vị liên quan
1.4.2.4 Phương pháp cưỡng chế hành chính
Chỉ được áp dụng khi các phương pháp khác như thuyết phục hay mệnh lệnh thông thường không đạt được hiệu quả Cưỡng chế là việc sử dụng quyền lực nhà nước để buộc đối tượng phải thực hiện một nghĩa vụ pháp lý hoặc chấm dứt một hành
vi vi phạm, bất kể ý muốn chủ quan của họ Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), khi thanh niên thực hiện các hành
vi vi phạm (ví dụ: vi phạm luật giao thông, gây rối trật tự công cộng), Nhà nước sẽ
áp dụng các chế tài như cảnh cáo, phạt tiền, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
1.4.2.5 Nhóm phương pháp tổ chức - kỹ thuật
Trang 27Đây là nhóm phương pháp công cụ, giữ vai trò thu thập thông tin, xử lý, lập
kế hoạch và kiểm tra, đảm bảo cho quá trình quản lý nhà nước được vận hành một cách khoa học, khách quan và hiệu quả
Thứ nhất, phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu: Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, số liệu về thanh niên (nhân khẩu học, trình độ học vấn, tình trạng việc làm, xu hướng tư tưởng ) để cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc hoạch định và đánh giá chính sách
Thứ hai, phương pháp lập kế hoạch, xây dựng chương trình: Xác định mục tiêu, phương hướng, giải pháp và nguồn lực trong từng giai đoạn phát triển thanh niên
Thứ ba, phương pháp kiểm tra, giám sát và báo cáo: Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật, chính sách; kết hợp với chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất nhằm đánh giá hiệu quả, phát hiện bất cập và điều chỉnh kịp thời hoạt động quản lý
Tóm lại, các phương pháp quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên không tồn tại biệt lập mà nằm trong một thể thống nhất, có mối quan hệ biện chứng và bổ trợ lẫn nhau Nghệ thuật quản lý đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt, hài hòa giữa việc sử dụng các phương pháp tác động để định hướng hành vi với việc vận dụng hiệu quả các phương pháp tổ chức - kỹ thuật để đảm bảo quyết sách được xây dựng và thực thi trên nền tảng khoa học, minh bạch và hiệu quả
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với công tác thanh
niên trên địa bàn phường
1.5.1 Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị giữ vai trò nền tảng, mang tính chi phối sâu rộng đến toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên Trong đó, sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam là yếu tố quyết định, đảm bảo cho quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên được định hướng đúng đắn và thống nhất với mục tiêu phát triển đất nước
Trang 28Đảng lãnh đạo thông qua việc hoạch định đường lối, chủ trương, quan điểm
và định hướng chiến lược, thể hiện qua các lĩnh vực trọng yếu như công tác chính trị,
tư tưởng, tổ chức, cán bộ, kiểm tra và giám sát Sự chỉ đạo này không chỉ dừng ở tầm
vĩ mô mà còn được cụ thể hóa thành các văn bản, nghị quyết, chỉ thị và hướng dẫn của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, làm cơ sở để toàn bộ hệ thống chính trị triển khai đồng bộ Một minh chứng tiêu biểu cho tính nhất quán trong quan điểm của Đảng là Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Đây là lời hiệu triệu mạnh mẽ, khẳng định vai trò tiên phong của thanh niên trong công cuộc kiến thiết và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới Trên cơ sở các định hướng chiến lược đó, các cấp ủy Đảng
từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai phù hợp với điều kiện thực tế từng địa bàn, từng ngành, từng lĩnh vực Việc lãnh đạo được tiến hành thông qua các hoạt động trọng tâm như công tác tư tưởng – chính trị, công tác tổ chức cán bộ, xây dựng lực lượng nòng cốt thanh niên, và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng
Đồng thời, để bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất và toàn diện, các cấp ủy Đảng cần thường xuyên củng cố, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những biểu hiện lệch hướng hoặc chưa phù hợp trong việc thực thi chủ trương, chính sách về thanh niên Nhờ đó, vai trò lãnh đạo của Đảng không chỉ thể hiện ở việc ban hành chủ trương mà còn được khẳng định ở khả năng
tổ chức thực hiện hiệu quả trong thực tiễn, đảm bảo công tác thanh niên luôn gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững của đất nước
1.5.2 Yếu tố thuộc về Nhà nước
Trước năm 2005, công tác thanh niên chưa có một văn bản luật chuyên biệt, chủ yếu dựa vào các văn bản dưới luật và phần lớn do tổ chức Đoàn Thanh niên đảm nhiệm Sự ra đời của Luật Thanh niên năm 2005, và đặc biệt là Luật Thanh niên năm
2020 (với 7 chương, 41 điều, sửa đổi toàn diện Luật 2005), đã đánh dấu một bước ngoặt lớn Cùng với các văn bản quan trọng như Chỉ thị số 06/2005/CT-TTg, Nghị quyết số 45/NQ-CP, và Quyết định số 2474/QĐ-TTg, nội dung và trách nhiệm quản
Trang 29lý nhà nước đối với công tác thanh niên đã được chính thức hóa và xác lập rõ nét Các quy định pháp luật này đã tạo ra khuôn khổ pháp lý vững chắc để bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích chính đáng của thanh niên, đồng thời phát huy vai trò và sự cống hiến của họ Điều này dẫn đến sự quan tâm và hỗ trợ ngày càng cụ thể từ chính quyền địa phương cho các hoạt động, dự án thanh niên, cũng như thúc đẩy mạnh mẽ việc huy động nguồn lực xã hội cho các sáng kiến của họ
Như vậy, yếu tố thuộc về Nhà nước - đặc biệt là hệ thống pháp luật và chính sách về thanh niên - vừa là nền tảng pháp lý, vừa là động lực trực tiếp, đồng thời cũng
là công cụ chiến lược trong quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên Đây là yếu
tố quyết định bảo đảm thanh niên Việt Nam được phát triển toàn diện, trở thành lực lượng lao động có tri thức, có trách nhiệm và sáng tạo, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước
1.5.3 Yếu tố thuộc về đối tượng quản lý
Thanh niên Việt Nam hiện nay có nhiều thuận lợi là lực lượng xã hội đông đảo, có trình độ học vấn ngày càng cao, nhạy bén với công nghệ, giàu lòng yêu nước,
có khát vọng cống hiến và lập nghiệp Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với nhiều thách thức như tâm lý chưa ổn định, dễ bị tác động bởi các luồng thông tin tiêu cực, áp lực lớn về học tập, việc làm và cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập Sự đa dạng hóa về nhu cầu, lối sống, xu hướng trong các nhóm thanh niên khác nhau đòi hỏi quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên phải linh hoạt, có chính sách mang tính đặc thù thay
vì cách tiếp cận đồng nhất
1.5.4 Yếu tố kinh tế - xã hội
Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay đã tạo ra cả cơ hội và thách thức cho công tác quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, cụ thể
Về kinh tế: Sự ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng bền vững và hội nhập quốc
tế sâu rộng tạo ra nhiều việc làm, cơ hội khởi nghiệp, tiếp cận tri thức và nguồn vốn cho thanh niên Ngược lại, những khó khăn như lạm phát, nợ công, sự chuyển dịch
cơ cấu lao động sẽ làm hạn chế nguồn lực của nhà nước và xã hội dành cho thanh
Trang 30niên, đồng thời gia tăng áp lực an sinh xã hội
Về xã hội: Sự ổn định chính trị, môi trường văn hóa lành mạnh, các giá trị đạo đức truyền thống được giữ vững là nền tảng tinh thần quan trọng cho sự phát triển nhân cách của thanh niên Trong khi đó, sự phân hóa giàu nghèo, biến động dân cư,
và các tệ nạn xã hội là những rào cản, đặt ra thách thức lớn cho công tác giáo dục, định hướng và quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
1.5.5 Yếu tố công nghệ và toàn cầu hóa
Sự phát triển mạnh mẽ của kỷ nguyên số đã làm thay đổi căn bản cách thức con người, đặc biệt là thanh niên, giao tiếp, học tập, làm việc và tiếp cận tri thức Nó vừa là công cụ hữu hiệu để quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên tiếp cận, lắng nghe và tương tác với thanh niên, vừa đặt ra thách thức về quản lý thông tin trên không gian mạng, an ninh mạng và bảo vệ thanh niên khỏi các tác động tiêu cực Quá trình hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội giao lưu văn hóa, học hỏi tri thức, mở rộng thị trường lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh cho thế hệ trẻ Do đó, quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên phải thích ứng, tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu được các rủi ro từ nhóm yếu tố này
Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên phải thích ứng và tích hợp chặt chẽ với tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là trong bối cảnh kỷ nguyên số phát triển nhanh chóng và thanh niên tham gia vào các nền tảng này Kỷ nguyên số, với tư cách
là biểu tượng của một giai đoạn phát triển mới của dân tộc, không chỉ là môi trường
để thanh niên khẳng định bản thân mà còn là yếu tố chiến lược, góp phần định hình phương thức quản lý nhà nước hiện đại, nhân văn và hiệu quả hơn trong thời kỳ mới
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Tình hình thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Dân số và số lượng thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
Phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị hành chính mới được thành lập sau sắp xếp, hợp nhất bốn phường cũ gồm Tân Hưng, Tân Phong, Tân Kiểng và Tân Quy theo Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về sáp nhập phường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025, nhằm tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý và đồng bộ phát triển đô thị Sau sáp nhập, phường có diện tích 8,54 km² với quy mô dân số khoảng 182.417 người, trở thành địa bàn có quy mô dân số lớn, mật độ dân cư cao và đặc điểm đô thị hóa rõ nét Những yếu tố này tạo nên bối cảnh quản lý đặc thù, tác động trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước đối với thanh niên ở cấp phường
Theo số liệu tổng hợp từ các phường trước sáp nhập, tổng dân số trên địa bàn phường Tân Hưng có xu hướng tăng nhanh qua các năm, cụ thể tại bảng 2.1
Bảng 2.1 Dân số và số lượng thanh niên (16 - 30 tuổi) giai đoạn 2023 - 2025
Phường
Dân số Thanh
niên Dân số Thanh
niên Dân số Thanh
niên Tân Hưng 45.294 9.964 50.312 12.074 53.638 12.873
Trang 32Quy mô dân cư lớn, cơ cấu dân số trẻ cao đã tác động trực tiếp đến việc gia tăng nhu cầu về việc làm ổn định, đào tạo nghề, nhà ở, an sinh xã hội và các không gian sinh hoạt văn hóa - thể thao cho thanh niên, đồng thời đặt ra yêu cầu cao đối với chính quyền phường trong việc tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình phát triển thanh niên phù hợp với điều kiện đô thị
Bảng 2.2 Quy mô thanh niên và tỷ lệ so với dân số giai đoạn 2023 - 2025
Phòng Văn hóa - Xã hội phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh)
Qua bảng 2.2 cho thấy, quy mô thanh niên tăng nhanh cả về số lượng tuyệt đối
và tỷ trọng trong dân số, phản ánh rõ xu hướng trẻ hóa cơ cấu dân cư đô thị Điều này làm gia tăng đáng kể áp lực quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, đặc biệt trong các lĩnh vực việc làm, sinh hoạt xã hội và ổn định đời sống đô thị
2.1.2 Tỷ lệ thanh niên nhập cư trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố
số của phường, trong đó lực lượng thanh niên nhập cư chiếm tỷ trọng lớn được thể hiện cụ thể ở bảng 2.3 như sau
Trang 33Bảng 2.3 Thanh niên nhập cư (16 - 30 tuổi) và tỷ lệ so với tổng số thanh niên
cư
Tỷ lệ (%)
Thanh niên
Thanh niên nhập
cư
Tỷ lệ (%)
Thanh niên
Thanh niên nhập
cư
Tỷ lệ (%)
Tân
Hưng 9.964 4.382 43.98 12.074 5.585 46.25 12.873 6.148 47.76 Tân
Phong 8.045 3.601 44.75 9.774 4.604 47.10 11.022 5.360 48.63
Tân
Kiểng 7.085 3.226 45.54 9.017 4.356 48.30 10.505 5.206 49.56 Tân
Quy 6.091 2.873 47.17 7.890 3.871 49.07 9.378 4.738 50.52
Tổng 31.185 14.082 45.16 38.755 18.416 47.51 43.778 21.452 49.01
(Nguồn: Phòng Văn hóa - Xã hội phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh)
Cụ thể, năm 2023 tỷ lệ dân nhập cư khoảng 45.16%, năm 2024 tăng lên 47.51%, và đến năm 2025 ước đạt 49.01% Thanh niên nhập cư chủ yếu là lao động trẻ làm việc trong các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, dịch vụ hoặc lao động tự do Đặc điểm này làm cho quản lý nhà nước đối ở cấp phường trở nên phức tạp hơn, do đối tượng quản lý không ổn định về nơi cư trú, điều kiện sống và thời gian sinh hoạt, đòi hỏi phương thức quản lý linh hoạt, phù hợp với thực tiễn đô thị
2.1.3 Cơ cấu thanh niên theo tình trạng lao động - học tập trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu thanh niên theo tình trạng lao động và học tập phản ánh đặc điểm kinh
tế - xã hội của địa bàn cũng như những yêu cầu đặt ra đối với quản lý nhà nước đối
Trang 34với công tác thanh niên Việc phân tích nhóm thanh niên lao động, đang học tập và thất nghiệp/việc làm không ổn định là cơ sở quan trọng để xây dựng chính sách và tổ chức các chương trình hỗ trợ phù hợp ở cấp phường
Bảng 2.4 Cơ cấu thanh niên theo tình trạng lao động - học tập (16 - 30 tuổi)
giai đoạn 2023 - 2025
Năm
Tổng số thanh niên 16 -
30 tuổi (người)
Thanh niên lao động trẻ
Tỷ lệ (%)
Thanh niên đang học
Tỷ lệ (%)
Thanh niên thất nghiệp/
việc làm không ổn định
Tỷ lệ (%)
2023 31.185 18.420 59.1 9.230 29.6 3.535 11.3
2024 38.755 23.880 61.6 10.860 28.0 4.015 10.4
2025 43.778 27.560 63.0 11.940 27.3 4.278 9.7
Phòng Văn hóa - Xã hội phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh)
Thanh niên lao động trẻ chiếm tỷ trọng chủ yếu, phản ánh rõ tính chất phường
đô thị dịch vụ – thương mại Tuy nhiên, nhóm thanh niên thất nghiệp hoặc có việc làm không ổn định vẫn ở mức đáng kể, đòi hỏi công tác thanh niên phải gắn chặt với chính sách việc làm, đào tạo nghề và hỗ trợ sinh kế bền vững
2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên
Công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản là cơ sở pháp lý quan trọng, giữ vai trò định hướng và điều hành trong quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên ở cấp phường Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Trung ương và Thành