1.1 Các vấn đề về an toàn trong thương mại điện tửMột số khái niệm về an toàn bảo mật - Quyền được phép Authorization: Quá trình đảm bảo cho người có quyền này được truy cập vào một số
Trang 1AN NINH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chương 5
Trang 31.1 Các vấn đề về an toàn trong thương mại điện tử
Một số khái niệm về an toàn bảo mật
- Quyền được phép (Authorization): Quá trình
đảm bảo cho người có quyền này được truy cập vào một số tài nguyên của mạng.
Trang 41.1 Các vấn đề về an toàn trong thương mại điện tử
- Thu thập thông tin (Auditing): Quá trình thu thập thông
tin về các ý đồ muốn truy cập vào tài nguyên nào đó trong mạng bằng cách sử dụng quyền ưu tiên và các hành động khác
- Sự riêng tư (Confidentiality/Privacy): là bảo vệ thông
tin mua bán của người tiêu dùng
- Tính toàn vẹn (Integrity): Khả năng bảo vệ dữ liệu
không bị thay đổi
- Không thoái thác (Nonrepudiation): Khả năng không
thể từ chối các giao dịch đã thực hiện
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 4
Trang 51.1 Các vấn đề về an toàn trong thương mại điện tử
Các vấn đề an toàn bảo mật cơ bản đặt ra trong TMĐT
Trang 61.1 Các vấn đề về an toàn trong thương mại điện tử
Từ góc độ doanh nghiệp:
-Làm sao biết được người dùng không có ý định phá hoại hoặc làm thay đổi nội dung của trang Web hoặc website? -Làm sao biết được họ có làm gián đoạn hoạt động của server hay không?
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 6
Trang 71.1 Các vấn đề về an toàn trong thương mại điện tử
Trang 81.2 Các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử
Tính toàn vẹn
-Đề cập đến khả năng đảm bảo cho an ninh thông tin được hiển thị trên một website hoặc chuyển nhận thông tin từ internet
-Các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất
cứ cách nào bởi người ko được phép
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 8
Trang 91.2 Các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử
Chống phủ định
-Liên quan đến khả năng đam bảo các bên tham gia trong thương mại điện tử không phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 9
Trang 101.2 Các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 10
Trang 111.2 Các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử
Tính tin cậy
-Liên quan đến khả năng đảm bảo ngoài những người có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 11
Trang 121.2 Các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử
Tính riêng tư
-Liên quan đến việc kiểm soát các thông tin cá nhân mà khách hàng cung cấp về chính bản thân họ Chú ý 2 vấn đề:
+ cần thiết lập chính sách nội bộ để quản lý việc sử dụng các thông tin về khách hàng
+ Cần bảo vệ thông tin, tránh sử dụng vào những việc không chính đáng
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 12
Trang 131.2 Các khía cạnh của an ninh thương mại điện tử
Trang 142.1 số loại tội phạm trên mạng internet
Trang 15- Gian lận trên mạng: là hành vi gian lận, làm giả
để thu nhập bất chính
- Tấn công Cyber: là một cuộc tấn công điện tử để
xâm nhập trái phép trên Internet vào mạng mục tiêu để làm hỏng dữ liệu, chương trình và phần cứng của các website hoặc máy trạm.
15
2.1 số loại tội phạm trên mạng internet
10/03/24
www.viethanit.edu.vn
Trang 16- Hackers (tin tặc): là thuật ngữ để chỉ người lập
trình tìm cách xâm nhập trái phép vào các máy tính và mạng máy tính
- Crackers: là người tìm cách bẻ khoá để xâm
nhập trái phép vào máy tính hay các chương trình
16
2.1 số loại tội phạm trên mạng internet
10/03/24
www.viethanit.edu.vn
Trang 17Các đoạn mã nguy hiểm Tin tặc và các chương trình phá hoại Gian lận thẻ tín dụng
Sự lừa đảo
Sự khước từ phục vụ
Kẻ trộm trên mạng
Sự tấn công từ bên trong doanh nghiệp
2.2 Những nguy cơ đe dọa an ninh TMĐT
17
10/03/24
www.viethanit.edu.vn
Trang 18Các đoạn mã nguy hiểm
Các đoạn mã nguy hiểm bao gồm nhiều mối
đe dọa khác nhau
Trang 19Các đoạn mã nguy hiểm
Virus: là một chương trình máy tính, nó có khả năng nhân bản hoặc tự tạo các bản sao của chính mình và lây lan sang các chương trình, các tệp dữ liệu khác trên máy tính nhằm thực hiện một “mưu đồ” nào đó
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 19
Trang 20Các đoạn mã nguy hiểm
Macro virus: chiếm 75% đến 80% các loại virus được
phát hiện Nó chỉ nhiễm vào các tệp ứng dụng được soạn thảo như: MS Word, MS Excel, MS PowerPoint
Virus tệp: là những virus lây nhiễm vào các tệp tin có
thể thực thi như: *.exe, *.com, *.dll Nó hoạt động khi chúng ta thực thi các tệp tin bị lây nhiễm bằng cách tự tạo các bản sao của chình mình ở trong các tệp tin khác đang được thực thi tại thời điểm đó trên hệ thống
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 20
Trang 21Các đoạn mã nguy hiểm
Virus script: là một tập các chỉ lệnh trong
các ngôn ngữ lập trình như VBScript hay JavaScript Nó sẽ hoạt động khi ta chạy những tệp chương trình dạng *.vbs hay *.js Ví dụ: virus I LOVE YOU
Trên thực tế, các loại virus này thường kết nối với các worm
21
10/03/24
www.viethanit.edu.vn
Trang 22Các đoạn mã nguy hiểm
Worm: là một loại virus chuyên tìm kiếm mọi
dữ liệu trong bộ nhớ hoặc trong đĩa làm thay đổi nội dung bất kỳ dữ liệu nào mà nó gặp
Ví dụ: chuyển ký tự → số hoặc tráo đổi các byte được lưu trữ trong bộ nhớ.
www.viethanit.edu.vn 22
10/03/24
Trang 23Các đoạn mã nguy hiểm
Con ngựa thành tơ roa: bản thân nó không có
khả năng nhân bản, nhưng nó tạo cơ hội cho các virus khác xâm nhập vào máy tính.
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 23
Trang 24Các đoạn mã nguy hiểm
Bad Applet là một chương trình ứng dụng nhỏ được
nhúng trong một phần mềm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể làm tăng khả năng tương tác của website
Các bad applet là đoạn mã di động nguy hiểm Người
sử dụng tìm kiếm thông tin hoặc tải các chương trình từ website có chứa bad applet sẽ lây lan sang hệ thống của người sử dụng
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 24
Trang 25Tin tặc và chuơng trình phá hoại
Tin tặc (Hacker): là người có thể viết hay chỉnh sửa
phần mềm, phần cứng máy tính bao gồm lập trình,
quản trị và bảo mật Những người này hiểu rõ hoạt động của hệ thống máy tính, mạng máy tính và dùng kiến thức bản thân để làm thay đổi, chỉnh sửa nó với nhiều mục đích tốt xấu khác nhau
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 25
Trang 26Tin tặc và chuơng trình phá hoại
Chương trình phá hoại:
1/4/2001 tin tặc sử dụng chương trình phá hoại nhằm phá hoại tấn công vào các máy chủ có sử dụng phần mềm Internet Information Server nhằm giảm uy tín của phần mềm như hãng hoạt hình walt disney, nhật báo phố wall…
4/2001 vụ tấn công của tin tặc Hàn Quốc vào website của bộ giáo dục Nhật Bản
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 26
Trang 27Gian lận thẻ tín dụng
Gian lận thẻ tín dụng xảy ra trong trường hợp thẻ tín dụng bị mất, bị đánh cắp, các thông tin về số thẻ, mã số định danh cá nhân (mã PIN), các thông tin về khách hàng
Trang 28Gian lận thẻ tín dụng
Mối đe dọa lớn nhất trong TMĐT là việc bị mất các thông tin liên quan đến thẻ hoặc các thông tin về sử dụng thẻ trong quá trình diễn ra giao dịch
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 28
Trang 29Sự lừa đảo
Là việc các tin tặc sử dụng các địa chỉ email hoặc mạo danh 1 người nào đó nhằm thực hiện những hành động phi pháp
Sự lừa đảo còn liên quan đến việc thay đổi hoặc làm chệch hướng đến website khác
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 29
Trang 30Sự khước từ dịch vụ
Sự khước từ dịch vụ của 1 website là hậu quả của việc các hacker sử dụng những giao thông vô ích làm tràn ngập hoặc tắt nghẽn mạng truyền thông hoặc sử dụng 1 số lượng lớn máy tính tấn công vào 1 mạng (dưới dạng các yêu cầu phân bố dịch vụ)
www.viethanit.edu.vn 30
10/03/24
Trang 31Kẻ trộm trên mạng
Là 1 dạng của chương trình nghe trộm, giám sát sự
di chuyển thông tin từ trên mạng
Xem lén thư điện tử: Sử dụng các đoạn mã ẩn bí mật gắn vào thông điệp thư điện tử, cho phép người xem lén
có thể giám sát toàn bộ các thông điệp chuyển tiếp được gửi đi cùng với thông điệp ban đầu
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 31
Trang 32Sự tấn công từ bên trong doanh nghiệp
Là nguy cơ mất an toàn thông tin từ chính bên trong nội bộ doanh nghiệp hay tổ chức
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 32
Trang 33www.viethanit.edu.vn 33
3 Một số giải pháp an toàn trên mạng
3.1
3.2
Giải pháp về công nghệ Giải pháp về chính sách bảo mật
Trang 34www.viethanit.edu.vn 34
Trang 353.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Khái niệm: là quá trình chuyển văn bản hay các tài liệu gốc thành các
văn bản dưới dạng mật mã để bất cứ ai ngoài người gửi và người nhận, đều không thể đọc được
Mục đích của kỹ thuật mã hóa là đảm bảo an ninh thông tin khi truyền phát
Là kỹ thuật khá phổ biến, có khả năng đảm bảo 4 trong 6 khía cạnh an ninh của thương mại điện tử: đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp, chống phủ định, đảm bảo tính xác thực, đảm bảo tính bí mật của thông tin
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 35
Trang 36Kỹ thuật mã hóa được sử dụng từ thời Ai cập cổ đại Theo kỹ thuật cổ truyền, thông điệp được mã hóa bằng tay, sử dụng phương pháp dựa trên các chữ cái của thông điệp Gồm 2 phương pháp
-Kỹ thuật thay thế
-Kỹ thuật hoán vị
www.viethanit.edu.vn 36
10/03/24
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 37 Mã hóa
Giai đoạn chuyển thông tin nguyên gốc ban đầu thành các dạng thông tin được mã hóa (gọi là bản mã).
Thực hiện biến đổi bản mã để thu lại thông tin nguyên gốc như trước khi mã hóa.
www.viethanit.edu.vn 37
10/03/24
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 38 Để mã hóa và giải mã cần một giá trị đặc biệt gọi là khóa (key)
Giải mã văn bản khi không biết khóa gọi là phá mã
Các thuật toán mã hóa phải đảm bảo việc phá mã là không thể hoặc cực kỳ khó khăn
38
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 38
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 39Độ an toàn của giải thuật mã hóa
An toàn vô điều kiện: bản mã không chứa đủ thông tin để xác
định duy nhất nguyên bản tương ứng Tức là không thể giải
mã được cho dù có máy tính có tốc độ nhanh thế nào đi chăng nữa (Chỉ duy nhất thuật toán mã hóa độn một lần thỏa mãn an toàn vô điều kiện)
An toàn tính toán: thỏa mãn một trong hai điều kiện
Chi phí phá mã vượt quá giá trị thông tin
Thời gian phá mã vượt quá tuổi thọ thông tin
39
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 39
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 40Lợi ích của Mã hóa thông tin
Mã hoá có lợi cho việc bảo vệ và xác nhận
Mã hoá cung cấp các công cụ để nhận dạng người gửi, xác nhận nội dung thư tín, ngăn chặn tình trạng phủ nhận quyền sở hữu thư tín và bảo đảm bí mật
40 www.viethanit.edu.vn 40
10/03/24
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 41Hiện nay có hai phương pháp mã hóa
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 42Mã hóa khóa đối xứng:
Mã hóa đối xứng hay còn gọi là mã hóa khóa bí mật
là phương pháp mã hóa chỉ sử dụng 1 khóa cho cả quá trình mã hóa và quá trình giải mã
Người gửi mã khóa 1 thông điệp sau đó gửi thông điệp đã mã hóa và khóa bí mật đối xứng cho người nhận
Là phương pháp mã hóa duy nhất trước những năm 70
42
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 42
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 43 Quá trình truyền tin sử dụng mã khóa đối xứng
Thông điệp đã đổi mã
(Mật mã nhận)
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 43
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 44 Một số phương pháp mã hóa khóa đối xứng
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 45 Nhược điểm của mã hóa đối xứng:
- Trao đổi khóa rất khó khăn
- Không kiểm tra được gian lận ở một trong hai bên
- Chỉ phù hợp với việc trao đổi thông tin diễn ra ở 2 người, không phù hợp với hệ thống lớn
- Tính toàn vẹn và bí mật của thông điệp có thể bị vi phạm nếu
mậ mã bị lộ trong quá trình chuyển giữa người gửi và người nhận
- Số lượng khóa lớn do phải tạo ra các mật mã riêng cho từng người nhận
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 45
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 46 Công thức tính mã hóa khóa bí mật:
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 47 Mã hóa khóa công khai:
Là phương pháp sử dụng 2 mã khóa trong quá trình mã hóa 1 khóa dùng để mã hóa và 1 khóa dùng để giải mã
2 khóa này có quan hệ về mặt thuật toán sao cho dữ liệu được mã hóa bằng khóa này sẽ được giải mã bằng khóa kia
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 47
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 48Quá trình truyền tin sử dụng mã khóa công khai
Thông điệp đã đổi mã
(Mật mã nhận)
Mật mã gửi ( # Mật mã nhận)
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 48
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 49 Mã hóa khóa công khai
Mỗi người sử dụng có một cặp gồm 2 khóa, một khóa công khai và một khóa bí mật
Khóa công khai
Được thông báo rộng rãi cho những người sử dụng khác trong hệ thống
Dùng để mã hóa thông điệp hoặc kiểm tra chữ ký
Khóa bí mật
•Chỉ nơi giữ được biết
•Để giải mã thông điệp hoặc tạo chữ ký
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 49
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 50Mã hóa sử dụng khóa công khai
Các khóa công khai
Nguyên
bản
đầu vào
Nguyên bản đầu ra
Bản mã truyền đi
Giải thuật
mã hóa
Giải thuật giải mã
Khóa công khai của Alice
Khóa riêng của Alice
Ted
Alice Mike
Joy
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 50
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 51Các khóa công khai
Nguyên
bản
đầu vào
Nguyên bản đầu ra Bản mã
truyền đi
Giải thuật
mã hóa
Giải thuật giải mã
Khóa riêng của Bob
Khóa công khai của Bob
Ted
Bob Mike
Joy
Xác thực bằng khóa công khai 10/03/24
www.viethanit.edu.vn 51
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 52Ứng dụng của mã hóa khóa công khai
Mã hóa/giải mã
• Đảm bảo sự bí mật của thông tin
Chữ ký số
• Hỗ trợ xác thực văn bản
Trao đổi khóa
• Cho phép chia sẻ khóa phiên trong mã hóa đối xứng
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 52
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 53Ưu điểm của mã hóa khóa công khai
Khóa để mã hóa và giải mã riêng biệt nên khó bị lộ
(Chỉ 1 người biết khóa bí mật)
Không cần phải trao đổi khóa
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 53
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 54Nhược điểm của mã hóa khóa công khai
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 55Hệ mã hóa RSA
Đề xuất bởi Ron Rivest, Adi Shamir và Len Adleman (MIT) vào năm 1977
Hệ mã hóa công khai phổ dụng nhất
Là hệ mã hóa khối với mỗi khối là một số nguyên < n (Thường kích cỡ n là 1024 bit)
55
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 55
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 56Mã hóa Ưu điểm Nhược điểm
Khóa đối xứng - Nhanh
- Dễ bổ sung vào phần cứng
Hai khóa giống nhau
- Khó phân phát khóa
- Không hỗ trợ sử dụng chữ ký số Khóa công khai - Dùng hai khóa khác nhau
- Tương đối dễ phân phát khóa
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 57 Lựa chọn Mã hóa:
Xác định rõ mức độ cần thiết của dữ liệu và sự cần thiết đó kéo dài trong bao lâu
• Xác định rõ mức độ cần thiết của dữ liệu;
• Xác định rõ thời gian mà trong đó dữ liệu cần được bảo vệ an
toàn, hay nói cách khác là sự cần thiết của dữ liệu đó cần trong bao lâu (sau đó có thể hết giá trị)
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 57
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 58 Giao thức thỏa thuận mã hóa
- Giao thức thỏa thuận mã hóa là quá trình các bên tham gia giao dịch trao đổi mã khóa, giao thức đặt ra qui tắc thông tin: loại thuật toán nào được sử dụng trong liên lạc
- Phong bì số hóa (digital envelope): là phương pháp mà thông
điệp được mã hóa bằng mã khóa bí mật sau đó mã khóa bí mật được mã hóa bằng mã khóa công cộng Sau đó sẽ được gửi toàn
bộ cho người nhận
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 58
3.1.1 Kỹ thuật mã hóa thông tin
Trang 59Chữ ký điện tử là bất cứ âm thanh điện tử, ký hiệu hay quá
trình điện tử gắn với hoặc liên quan 1 cách logic với 1 văn bản điện tử khác theo 1 nguyên tắc nhất định và được người ký (hoặc có ý định ký) văn bản đó thực thi hoặc áp dụng
Chữ ký điện tử là 1 phương pháp mã khóa công cộng được
sử dụng phổ biến trong thương mại điện tử
10/03/24
www.viethanit.edu.vn 59
3.1.2 Chữ ký điện tử