Tổ chức Kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, Nhà nước cấp phát vốn cho các doanhnghiệp Nhà nước để thực hiện các hoạt động kinh doanh căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ mà các doanh nghiệp được giao
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường, đặc biệt là từsau khi Nhà nước thực hiện “quy chế giao vốn” cho các doanh nghiệp Nhà nước(chỉ thị 138CT ngày 25/4/1991 của HĐBT) thì Nhà nước không tiến hành cấpphát thêm vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước nữa Trên cơ sở vốn được giao,các doanh nghiệp phải có trách nhiệm bào toàn vốn, thường xuyên bổ sung vốnđể đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình
Trên thực tế hiện nay, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sáchNhà nước được thể hiện chủ yếu thông qua hoạt động: doanh nghiệp nộp thuếvà các loại lệ phí cho ngân sách Nhà nước Thuế là nguồn thu quan trọng củangân sách Nhà nước và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế Những năm qua ,hệ thống Pháp luật thuế ở nước ta đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung ngàycàng phong phú và hoàn thiện hơn Đặc biệt việc ban hành Luật thuế GTGT vàcó hiệu lực từ ngày 1/1/1999 thay thế thuế doanh thu, là một bước tiến mớitrong ngành thuế nước ta
Thuế GTGT là một sắc thuế mới có sự thay đổi cơ bản về nội dung,phương pháp tính thuế và biện pháp thu so với thuế doanh thu trước đây Trongcác doanh nghiệp, thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộpcho Ngân sách Nhà nước, thuế GTGT đầu vào là quyền lợi được trừ hay đượchoàn lại của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuếGTGT được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sáchNhà nước, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp Những vấn đề đó phần lớnđược thực hiện thông qua công tác kế toán thuế GTGT Kế toán thuế GTGT làcông cụ quan trọng để thực hiện luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả cácphần kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá, TSCĐ, công cụ phảithu, phải trả, chi phí doanh thu và thu nhập các hoạt động khác, từ việc sử dụngcác chứng từ hoá đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo cáo tàichính Đặc biệt là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các
cơ sở kinh doanh Kết quả hạch toán thuế GTGT sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đếnkết qủa của các phần hành kế toán khác Vì thế, các doanh nghiệp cần phải tổchức công tác kế toán thuế GTGT một cách chính xác, kịp thời, phù hợp vớingành nghề, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 2Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu tại nhà trườngcùng thời gian ngắn tìm hiểu thực tế tổ chức công tác hạch toán kế toán tạiCông ty Chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary, và với sự hướng dẫn tận tình
của Thầy giáo : PGS TS Hà Đức Trụ em xin mạnh dạn chọn đề tài:
“Tổ chức kế toán thuế GTGT tại Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary”.
Dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáohướng dẫn và mọi người trong phòng Tài chính cũng như các phòng ban kháccủa Công ty, nhưng do trình độ hiểu biết của em còn có nhiều thiếu sót, hạnchế Vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo để em có điều kiênbổ sung, nâng cao kiến thức của bản thân mình để phục vụ tốt hơn cho công tácthực tế sau này
Trang 3CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ
GTGT TRONG DOANH NGHIỆP
Thuế GTGT được phát minh tại Cộng hoà Pháp vào đầu những năm
1950, lần đầu tiên được áp dụng tại Cộng hoà Liên bang Đức rồi được áp dụngrộng rãi trong các nước thuộc cộng đồng châu Âu Được các nhà kinh tế, chínhsách cho là một sắc thuế thông minh, tiên tiến, hiệu quả nên cho đến nay trênthế giới đã có trên 100 nước áp dụng loại thuế này thay cho thuế tính trêndoanh thu bán hàng Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT mới được ban hành và cóhiệu lực từ ngày 1/1/1999, thực tế cho thấy việc áp dụng thuế GTGT ở nước tabước đầu đã có hiệu quả: góp phần thúc đẩy SXKD, xuất khẩu và tăng thu choNgân sách Nhà nước Đối với các doanh nghiệp việc ban hành Luật thuế GTGTsẽ thúc nay các doanh nghiệp hạch toán tốt hơn, thực hiện mua bán hàng hoá cóhoá đơn, chứng từ … Việc tăng tỷ trọng thuế gián thu đặc biệt là thuế GTGT làphù hợp với tình hình cắt giảm thuế nhập khẩu trong quá trình Việt Nam thamgia hội nhập với khu vực và thế giới Tuy nhiên, vì là luật thuế mới nên có sựthay đổi về cả nội dung, phương pháp tính Vì vậy, còn rất nhiều vấn đề cầnđược hoàn thiện như sổ sách, chứng từ, hoá đơn, phương pháp hạch toán, trìnhđộ nắm bắt của kế toán viên Trong quá trình triển khai chúng ta đã có nhiềuvăn bản sửa đổi, bổ sung, song luật thuế GTGT vẫn cần tiếp tục nghiên cứu,hoàn thiện cho sát thực tế và phù hợp với thông lệ quốc tế
1.1 Nội dung cơ bản về thuế GTGT áp dụng trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT
Giá trị gia tăng: Là khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hoá, dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Thuế GTGT còn đuợc gọi la VAT (Value Added Tax): Là loại thuế chỉđánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình SXKD vàtổng thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán chongười tiêu dùng cuối cùng
Về hình thức: Thuế GTGT do các nhà SXKD nộp hộ người tiêu dùngthông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phảithanh toán
Về bản chất: Nguời chịu thuế GTGT là người tiêu dùng, người sản xuấthay cả người sản xuất và người tiêu dùng phụ thuộ vào mối cung cầuhàng hoá đó trên thị trường
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
Trang 4a Phạm vi đánh thuế:
Điều 4 của Luật thuế GTGT quy định 26 nhóm hàng hoá Dịch vụ khôngđánh thuế GTGT (miễn thuế) Có thể khái quát thành các nhóm hàng hoá sau:
Là sản phẩm của một số ngành sản xuất kinh doanh tron những điều kiệnkhó khăn, phụ thuộc vào thiên nhiên như: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi
…
Một số hoạt động dịch vụ công cộng như: dọn vệ sinh, thaót nước đườngphố, vườn hoa, nghệ thuật, xe buýt, đo đạc bản đồ, dịch vụ tang lễ, sửachữa công trình văn hoá
Một số dịch vụ cần khuyến khích như: dịch vụ y tế, dạy học dạy nghề,cung cấp nước sạch cho nông thôn, miền núi, bảo hiểm nhân thọ, bảohiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, hoạt động tín dụng, thuỷ lợicho nông nghiệp …
Một số hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước quy định không thu thuế GTGTnhư: hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhập khẩu máy móc, thiết bịchuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, hoạt động chuyểnquyền sử dụng đất, vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ cho an ninh quốcphòng, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại …
Những hàng hoá dịch vụ theo thông lệ quốc tế không thu thuế GTGTnhư: hàng chuyển khẩu, quá cảng, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạmnhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
Những cá nhân kinh doanh có thu nhập dưới mức quy định
Ngoài các nhóm trên thì tất cả các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đều thuộc phạm vi đánh thuế GTGT
Hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế
Với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, tính theo giá bán một lầnchưa có thuế GTGT của hàng hoá đó
Với hàng hoá gia công là giá gia công chưa có thuế
Với hoạt động xây dựng và lắp đặt :
Trang 5 Hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựnggiá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT.
Xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiếnđộ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuếGTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao
Với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoa hồng giá tínhthuế là tiền công hay hoa hồng được hưởng chưa trừ khoản phí tổn nàođối với hoạt động này
Với hoạt động vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải bốc xếp chưa có thuếGTGT
Với hàng hoá có tính chất đặc thù được dùng chứng từ như: tem, vé số,cước vận tải … ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưacó thuế được xác định là:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…) Giá chưa có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hoá dịch vụ đó
Thuế suất thuế GTGT.
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hayxuất vào khu chế suất và áp dụng đối với hàng hoá gia công xuất khẩu
Thuế suất 5%: áp dụng với hàng hoá dịch vụ mang tính chất thiết yếunhư: nước sạch phục vụ sinh hoạt, phân bón, thuốc chữa bệnh …
Thuế suất 10%: áp dụng với hàng hoá dịch vụ thông thường như : sảnphẩm khai khoáng, dịch vụ bưu điện, sản phẩm điện tử cơ khí, đồ điện …
Thuế suất 20%: áp dụng với hàng hoá dịch vụ cao cấp như: vàng bạc, đáquý, xổ số kiến thiết …
c Phương pháp tính thuế:
Ở Việt Nam hiện có 2 loại cơ sở kinh doanh cùng song song tồn tại vàđan xen với nhau là: loại có sổ sách kế toán, mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoáđơn và một loại cơ sở kinh doanh không ghi chép sổ sách kế toán, mua hànghoá, dịch vụ không có hoá đơn
Từ thực tế khách quan đó, muốn thu thuế GTGT đối với tất cả các cơ sởsản xuất kinh doanh thì không có cách nào khác là phải áp dụng hai phươngpháp tính thuế
Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức doanhnghiệp, công ty cổ phần, công ty TNHH và các tổ chức kinh doanh kháccó thưch hiện nay đủ hoá đơn bán hàng theo quy định của loại hoá đơnthuế GTGT, đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hạch toán rõ
Trang 6ràng, trung thực kết quả kinh doanh, sử dụng vật tư hàng hoá đầu vào.Theo phương pháp này số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Trong đó:
Thuế Tổng thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
GTGT = mua hàng hoá, dịch vụ hay chứng từ nộp thuế
đầu vào GTGT của hàng hoá nhập khẩu
Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT: Áp dụng cho các cá nhânkinh doanh là người Việt Nam, các tổ chức cá nhân nước ngoài kinhdoanh tịa Việt Nam, chưa thực hiện tốt chế độ sổ sách, kế toán, hoá đơn,chứng từ và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ …
Số thuế GTGT = GTGT của hàng hoá x Thuế suất thuế GTGT phải nộp dịch vụ bán ra của hàng hoá, dịch vụ đó
Căn cứ tính thuế là GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được xácđịnh
GTGT của hàng hoá, = Giá thanh toán của hàng - Giá thanh toán của hàng hoá
dịch vụ bán ra hoá dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào tương ứng
Trong đó:
Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phảithanh toán cho bên bán, bao gồm thuế GTGT và các khoản phị thu phíthu thêm mà bên mua phải trả
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với hàng hoá,dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giámua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vàosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ
Trang 7Trường hợp cơ sở kinh doanh không có hoá đơn bán hàng, cũng không cóhoá đơn mua hàng (hoặc có nhưng không đủ), thì theo quy định tại Điều 18 củaLuật thuế GTGT, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế GTGT phải nộp hàngtháng.
d Hoàn thuế và miễn giảm thuế.
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấutrừ sẽ được hoàn thuế trong các trường hợp:
Cơ sở phát sinh số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quýthường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý đó
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hay theo từng lần xuấtkhẩu với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào của hàng hoá xuấtkhẩu lớn hơn so với số thuế GTGT đầu ra thì được xét hoàn thuế theotừng kỳ
Hoàn thuế đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế có đầu tư mua sắm TSCĐ, có số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ lớn
Các trường hợp phát sinh thuế GTGT nộp thừa khi quyết toán, sát nhập,giải thể, chia tách phá sản
Khi có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh pháp luật
Các cơ sở kinh doanh nếu có phát sinh số lỗ do số thuế GTGT phải nộp trongnăm khi tính theo chế độ thuế GTGT lớn hơn mức thuế phải nộp tính theo chếđộ doanh thu trước nay sẽ được miễn giảm thuế GTGT Việc giảm thuế sẽ đượcxét theo từng năm tính theo năm dương loch và chỉ áp dụng trong 3 năm đầu.Thuế GTGT được xét giảm tương ứng không vượt quá số lỗ phát sinh do số thuếGTGT phải nộp lớn hơn số thuế doanh thu trước đây
e Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở đó dăng ký nộpthuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế
Cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT từng tháng và nộp tờ khai thuế cho
cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Cơ sở kinh doanh kê khaiđầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm chính xác về việc kê khai
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào NSNN theothông báo nộp thuế của cơ quan thuế Thời hạn ghi trong thông thông báo chậmnhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo
Cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 60 ngày,kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ
Trang 8quan thuế và nộp đủ số tiền còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộpkỳ tiếp theo.
Với những nội dung cơ bản được quy định trong Luật thuế GTGT thì việccác doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, đúng đắn, các quy định đã ban hành sẽ là cơsở vững chắc cho công tác kế toán thuế GTGT được thực hiện theo đúng chếđộ, từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối vớiNSNN, góp phần thúc nay SXKD, phát triển nền kinh tế, hoà nhập với các nướctrong khu vực và trên thế giới
1.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
1.2.1 Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phưong pháp khấu trừ.
a Yêu cầu đối với công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kếtoán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời Chính vì vậy, việc tổ chức côngtác kế toán nói chung và tổ chức kế toán thuế GTGT nói riêng cần tuân theonhững quy định của chế độ kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý trong công táckế toán là hết sức cần thiết
Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, quyền lợi của các doanh nghiệp, trongcông tác kế toán GTGT các doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các yêu cầusau:
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về doanh thu, thu nhập hoạt độngtài chính, hoạt động bất thường cũng như giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐmua vào chịu thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khimua bán hàng hoá dịch vụ phải có hoá đơn GTGT theo đúng quy địnhcủa Bộ Tài Chính
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp và thuế GTGT được hoànlại, miễn giảm
Hàng tháng lập bảng kê, tờ khai thuế GTGT theo đúng nội dung và thờigian quy định
Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức chứng từ tàikhoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với hình thức kế toán mà doanhnghiệp áp dụng, đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước vàyêu cầu quản trị của doanh nghiệp
b Nguyên tắc kế toán thuế GTGT.
Trang 9Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, khi kế toán thuế GTGT cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, bất thường
Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ mua vào là giá thực mua chưa cóthuế GTGT
Kế toán thuế GTGT phải tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, hoá đơn, tàikhoản, báo cáo tài chính để phản ánh đầy đủ, chính xác và trung thực cácchỉ tiêu:
Thuế GTGT đầu ra phát sinh
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp
Thuế GTGT được hoàn lại
Thuế GTGT được giảm
c Chứng từ kế toán thuế GTGT.
Theo quy định đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấutrừ, việc kế toán thuế GTGT được thực hiện trên cơ sở hoá đơn GTGT, hoá đơntự in và các chứng từ đặc thù khác (nếu có)
Hoá đơn GTGT ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hợp đồng vàghi rõ: giá bán chưa có thuế, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có)thuế suất GTGT, tiền thuế và tổng giá thanh toán đã có thuế
Hoá đơn tự in, các chứng từ khác phải có đăng ký với Bộ Tài chính và chỉđược sử dụng sau khi đã được chấp nhận bằng văn bản Hoá đơn tự inphải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định củahoá đơn chứng từ
Các hàng hoá, dịch vụ đặc thù được sử dụng chứng từ đặc thù như: tembưu điện, vé máy bay … ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT
d Tài khoản sử dụng trong kế toán thuế GTGT.
Để kế toán thuế GTGT kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ, đã được hoàn thuế, còn được khấu trừ và cònđược hoàn thuế
Tài khoản 133 gồm 2 tài khoản cấp II
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuếGTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp III
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 10Ngoài ra kế toán thuế GTGT còn sử dụng các tài khoản như TK 111,112…
e Trình tự kế toán thuế GTGT.
Kế toán thuế GTGT đầu vào.
Thuế GTGT đầu vào là thuế phát sinh được tập hợp trên hoá đơn GTGTmua hàng hoá dịch vụ hay chứng từ thuế GTGT hàng nhập khẩu cho SXKDhàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thực hiện kế toán thuế GTGT đầu vào, kế toán phải căn cứ vào các hoáđơn GTGT (liên 2) khi mua hàng hoá, dịch vụ, và giấy thông báo nộp thuếGTGT hàng nhập khẩu và các chứng từ khác có liên quan
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Mua vật tư hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD sản phẩm, hànghoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211… : Giá chưa có thuế
Có TK 111, 112, 331… : Tổng giá thanh toán
Mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào SXKD sản phẩm, hàng hoá, dịch vụchịu thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241: Giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331… : Tổng giá thanh toán
Khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211… : Giá có thuế nhập khẩu
Nợ TK 333 (3333) : Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331… : Tổng giá thanh toán
* Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nếu thuế GTGT đàu vào được khấu trừ, kế toán ghi
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 (33312) : Thuế GTGT phải nộp
Nếu số thuế đầu vào không được khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp tínhvào giá trị hàng hoá mua vào Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Nợ TK 3331 (33312) : Thuế GTGT phải nộp
Hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc biệt như:tem bưu điện, cước vận tải … giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT.Sau khi xác định được giá chưa có thuế, thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:Nợ TK 156, 627, 641, 642, 241…
Có TK 111, 112, 331 …
Trang 11 Trường hợp cơ sở SX, chế biến mua ngoài vật liệu là nông sản … củangười SX không có hoá đơn Căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá tínhthuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % tính trên giá trị hàng muavào theo quy định.
5% với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, dầu, chè búp, ngô…3% với sản phẩm, hàng hoá là nông lâm sản không thuộc nhóm 5% kể trên.Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Có TK 111, 112, 331 … : Tổng giá thanh toán
Vật tư hàng hoá mua về thuộc đối tượng chịu thuế và không thuộc đốitượng chịu thuế nhưng không tách riêng ra được, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156 : Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ
và không được khấu trừ)Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấutrừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ trên doanh thu
Số thuế GTGT đầu Tổng thuế GTGT đầu vào trong kỳ Doanh thu chịu
khấu trừ trong kỳ
Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi:
Trang 12Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ
Nếu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi:
Nếu tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, kế toán ghi:
Kế toán thuế GTGT đầu ra.
Thuế GTGT đầu ra là số thuế GTGT phát sinh khi bán hàng hoá dịch vụthuộc loại đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khi bán hànghoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn GTGT (Mẫu 01/GTGT) và giaoliên 2 cho khách hàng Trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuếGTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán Kế toán thuế GTGT đầu ra phảituân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, bấtthường không bao gồm thuế GTGT
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc loại chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 … : Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511, 512 : Giá chưa có thuế GTGT
Khi bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế, thì doanh thubán hàng là tổng giá thanh toán (giá đã có thuế), kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 …
Có TK 511, 512 : Tổng giá thanh toán
Trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ dùng chứng từ đặc thù thì giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT như: vé số, cước vận chuyển …
Khi xác định được doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT, kế toánghi:
Nợ TK 111, 112, 131 … : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (giá chưa có
thuế GTGT)
Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ chongười tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không phải lập hoá đơn bán hàng, căncứ vào Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 …
Trang 13Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp
Với trường hợp cho thuê tài sản theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ, kếtoán ghi:
Nợ TK 111, 112 … : Tổng tiền nhận trước
Với trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp (hàng hoá thuộc đốitượng chịu thuế GTGT), kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 …
Có TK 511 : Doanh thu 1 lần (Giá bán trả 1 lần)Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính ( Lãi
bán trả chậm)
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, kế toán ghi:
Doanh thu bán hàng (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm)
Nợ TK 627, 641, 642 : Chi phí để sản xuất ra sản phẩm.Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Thuế GTGT phải nộp
Sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ dùng chohoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp hay dùng cho mục đích khác (khen thưởng, hoạt động sựnghiệp …) thì số thuế GTGT phải nộp tính vào chi chí SXKD hay trừ vàonguồn king phí, kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642 : Chi phí (+) thuế GTGT
Nợ TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
…
Trả lương cho công nhân bằng sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Trang 14Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, bất thường (thunhập hoạt động tài chính, bất thường là tổng thu nhập chưa có thuếGTGT), kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 … : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721 : Các khoản thu nhập bất thường
Kế toán thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT được miễn giảm, hoàn thuế GTGT và quyết toán thuế GTGT.
Cuối kỳ trên cơ sở số thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra phát sinhtrong kỳ, kế toán tính toán, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, sốthuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ trong kỳ Số thuế GTGT phải nộpđược xác định:
vào
phải nộp = đầu ra - được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thìchỉ khấu trừ đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế đầu vàocòn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ kế toán sau hay được hoàn thuế theo quyđịnh
Khi phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra, kếtoán ghi:
Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn, kế toán phản ánh, theo dõi trên sổ chitiết thuế GTGT được hoàn lại (mẫu số 02-DN) Khi nhận được tiền NSNNthanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
Trường hợp cơ sở kinh doanh được giảm thuế GTGT phải nộp theo quyđịnh của luật thuế GTGT thì số thuế GTGT được giảm hạch toán vào thu
Trang 15nhập bất thường trong kỳ Thuế GTGT được giảm sẽ phản ánh, theo dõitrên sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (mẫu số 03-DN).
Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Có TK 721 : Các khoản thu nhập bất thường
Số thuế GTGT được giảm, NSNN trả lại bằng tiền, khi nhận được tiền, kếtoán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 721
g Sổ kế toán sử dụng trong kế toán thuế GTGT.
Khi thực hiện luật thuế GTGT, chế độ sổ sách kế toán áp dụng cho các
cơ sở kinh doanh được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hànhtheo quyết định số 141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính Cơ sởkinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bổ sung thêm 2 mẫu sổ:
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (mẫu số 02- DN): dùng ghi chép,phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại
ở cuối kỳ kế toán
Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (mẫu số 03- DN): dùng ghi chép,phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm ở cuối kỳ báo cáo
Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng tại cơ sở kinh doanh, các sổ kế toántheo dõi, phản ánh TK 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” và TK 3331 – “ThuếGTGT phải nộp” được quy định như sau:
Đối với hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, TK 133 và TK 3331 đượctheo dõi, phản ánh trên Nhật ký chứng từ số 10
Đối với hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái thì Nhật ký sổ cái được mởthêm các cột để phản ánh TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK3331
Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung và hình thức kế toán chứng từghi sổ thì TK 133 và TK 3331 được theo dõi trên Sổ cái mở cho từng TK.Cuối mỗi tháng, đồng thời với quá trình ghi sổ kế toán, kế toán phải nộp:
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ (nếu có)
Bảng kê thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất(nếu có)
Hàng tháng cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương phápkhấu trừ căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán, số liệu tổng hợp các Bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra, Bảng kê hoá đơn chứng từ dịch vụ mua
Trang 16vào, các chứng từ nộp thuế GTGT, chứng từ được hoàn trả, giảm thuế GTGTlập tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) nộp cho cục thuế.
Hàng kỳ cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quanthuế, kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số còn thiếu hay nộp thừa tính đến thờiđiểm quyết toán thuế Cơ sở kinh doanh lập bản quyết toán thuế GTGT (mẫu số10/GTGT) nộp cho Cục thuế
Lập tờ khai thuế GTGT – Lập quyết toán thuế GTGT (vào cuối kỳ)
1.2.2 Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và doanh nghiệp không nộp thuế GTGT.
Với thu nhập hoạt động tài chính, bất thường là tổng thu nhập
Phương pháp hạch toán.
1) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh giá vốn thực tế là tổnggiá thanh toán (gồm cả thuế GTGT), tế toán ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153, 156, 211, 241…)
Có TK 111, 113, 331 …
2) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD, hoạtđộng sự nghiệp … được trang trải bằng nguồn kinh phí khác, kế toán ghi:Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 3331 (33312) : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 331
Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Trang 17Có TK 711, 721
5) Cuối kỳ kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thuế GTGT phải nộp cho hoạt động khác, kế toán ghi:
Nợ TK 811, 821
Có TK 3331
Nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi:
Có TK 111, 112
6) Khi được giảm thuế GTGT, kế toán ghi như trường hợp doanh nghiệpthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được giảmthuế
Trang 18Sơ đồ số 1:
HẠCH TOÁN TỔNG HỢP THUẾ GTGT THEOPHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ
Thuế GTGT được miễn giảm bằng tiền
Thuế GTGT được miễn giảm trừvào số thuế phải nộp
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Trang 19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN
VIỆT NAM – HUNGARY
2.1 Khái quát chung về Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary (VIHEM) tiền thân là
nhà máy động cơ điện Việt – Hung được ra đời trên cơ sở Nghị định thư trao đổigiữa Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa và nước Cộng hòa nhân dânHungary ngày 27/12/1965 Theo Nghị định thư này, Chính phủ nước Cộng hòanhân dân Hungary viện trợ, giúp Việt Nam xây dựng một nhà máy chế tạođộng cơ điện và trang bị dây chuyền thiết bị, công nghệ hoàn chỉnh chế tạođộng cơ điện có công suất từ 0,75 kW đến 40 kW ; tốc độ 1.500 vg/ph; sảnlượng 15.000 chiếc/ năm
Sau 13 năm triển khai, xây dựng, tháng 11/1978, Công ty đã chế tạo thửthành công động cơ 33 kW – 1.000 vg/ph Ngày 4/12/1978, bộ trưởng Bọ cơ khíLuyện kim lý quyết định thành lập nhà máy lấy tên là Nhà máy động cơ điệnViệt – Hung
Là một doanh nghiệp Nhà nước, với nhiệm vụ chính là thiết kế, chế tạocác loại động cơ cung cấp cho các thành phần kinh tế quốc dân , phục vụ nhucầu sinh hoạt của nhân dân và xuất khẩu Ngay từ những năm đầu khi mớithành lập, trong khi đất nước đang khắc phục những hậu quả sau chiến tranh, lạiphải huy động sức người, sức của chống lại cuộc chiến tranh xâm lược ở hai đầuđất nước nền kinh tế yêu cầu rất cao đố với các xí nghiệp trong việc sản xuất
ra nhiều của cải vật chất Trong khi đó , việc tổ chức sản xuất của Công ty gặprất nhiều khó khăn, nhưng công ty đã vượt qua những khó khăn đó để thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ được giao
Trong cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp đã tìmhãm sự phát triển của các doanh nghiệp Công ty VIHEM gặp rất nhiều khókhăn trong sản xuất Nguyên vật liệu đầu vào thiếu Nhưng cùng với sự quyếttâm, cố gắng của lãnh đạo và tập thể CBCNV, Công ty đã đưa ra nhiều phươngán, kế hoạch để duy trì và phát triển sản xuất, ổn định việc làm cho CBCNV.Bên cạnh đó, Công ty đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của nước bạn Hungary.Các đoàn chuyên gia Hungary tiếp tục được cử sang hướng dẫn chuyển giao
Trang 20công nghệ, hướng dẫn thiết kế, chế tạo và sản xuất động cơ điện, đồng thờiChính phủ Hungary cũng giúp Việt Nam đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật tạiHungary Bởi vậy, Công ty vẫn duy trì và phát triển được sản xuất, luôn hoànthành vượt chỉ tiêu, kế hoạch Nhà nước giao, giá trị sản xuất công nghiệp nămsau cao hơn năm trước, đời sống của CBCNV không ngừng được cải thiện; sảnphẩm cảu Công ty ngày càng chiếm lĩnh được vị trí quan trọng trong nền kinh tếvà niềm tin khách hàng.
Bước sang thời kỳ đổi mới của đất nước, nền kinh tế nước ta chuyển sang
cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm của mình.Điều này khiến các doanh nghiệp gặp vô vàn khó khăn bởi xuất phát điểm quáthấp Tuy nhiên, với một bản lĩnh tự chủ vốn có, lại sẵn trong tay hệ thống dâychuyền thiết bị chế tạo động cơ động cơ điện gần như khép kín, tiên tiến nhấtViệt Nam do nước ngoài trang bị, lãnh đạo Công ty đã chọn được một conđường đi đúng đắn, name bắt được các quy luật của thị trường, phát huy nội lực,đổi mới phương thức lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao về chấtmọi hoạt động của Công ty Công ty không ngừng phát triển, đa dạng hóa vànâng cao chất lượng sản phẩm
Ngoài ra Công ty cũng rất chú trọng trong công tác khai thác, mở rộngthị trường, đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng Tháng 3/2000, Công tythành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và tháng 5/2001, Công ty tiếptục thành lập chi nhánh Công ty tại thành phố Đà Nẵng Việc thành lập hai chinhánh này đã phát huy được hiệu quả to lớn trong việc thực hiện chiến lược mởrộng thị trường của công ty Sản phẩm đã trực tiếp đén được tay người tiêudùng một cách nhanh nhất và việc thực hiện dịch vụ sau bán hàng một cách tôtnhất, đồng thời giúp công ty có điều kiện gần gũi khách hàng ở khu vực miềnTrung và miền Nam, tiếp cận những thông tin phản hồi của khách hàng đối vớisản phẩm để từ đó có biện pháp phù hợp đáp ứng tốt nhất các nhu cầu củakhách hàng và phát triển thị trường
Hiện nay, Công ty là doanh nghiệp duy nhất chế tạo máy điện quay ởViệt Nam có sản phẩm được Nhà nước cấp giấy chứng nhận hàng thay thế hàngnhập khẩu và đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như: Bănglađet, Lào,Irắc, Cuba, Mianma, Philipin, Campuchia, Braxin, kể cả thị trường khó tính nhưHoa Kỳ…
Trang 21Nhöõng naím qua VIHEM khođng ngöøng phaùt trieơn vôùi moôt toâc ñoô taíngtröôûng bình quađn haøng naím laø : giaù trò SXCN taíng tređn 19%/naím; thu nhaôp bìnhquađn taíng tređn 17%/naím, lôïi nhuaôn taíng tređn 41%/naím.
2.1.2 Chöùc naíng nhieôm vú vaø naíng löïc cụa Cođng ty cheâ táo maùy ñieôn Vieôt Nam – Hungary
Cođng ty Cheâ táo maùy ñieôn Vieôt Nam – Hungary laø moôt Doanh nghieôp100% voân Nhaø nöôùc naĩm giöõ Cođng ty coù nhieôm vú thieât keâ, cheâ táo caùc loáiñoông cô ñieôn xoay chieău phúc vú cho nhu caău cụa toaøn boô ngaønh kinh teâ quoâcdađn vaø xuaât khaơu Ñoăng thôøi cođng ty cung tröïc tieâp xuaât nhaôp khaơu caùc thieât bò,maùy moùc, vaôt tö kyõ thuaôt chuyeđn ngaønh cô khí – ñieôn
Cô sôû vaôt chaât kyõ thuaôt, thieât keâ, cođng ngheô ban ñaău do Chính phụHungary vieôn trôï vôùi trang thieât bò ñoăng boô chuyeđn cheâ táo caùc loái ñoông côñieôn xoay chieău, laø nhaø maùy duy nhaât cụa Vieôt Nam ñöôïc nöôùc ngoaøi chuyeơngiao cođng ngheô hoaøn thieôn trong lónh vöïc sạn xuaât maùy ñieôn quay
Vôùi beă daøy kinh nghieôm trong lónh vöïc cheâ tóa maùy ñieôn quay lôùn nhaâtVieôt Nam hieôn nay, sau 25 naím phaân ñaâu tröôûng thaønh, tôùi nay, Cođng ty ñaõthieât keâ, cheâ táo ñöôïc caùc loái ñoông cô ñieôn xoay chieău coù cođng suaât töø 0,125
kW ñeân 2.500 kW; toâc ñoô quay töø 250 voøng/ phuùt ñeân 3000 voøng/ phuùt; ñieôn aùp110V, 220V, 380V, 3.300V, 6.000V, 10.000V; taăn soâ 50 Hz, 60Hz vaø caùc loáiñoông cô ñaịc chụng ( theo ñaịt haøng) duøng trong khai thaùc haăm loø, baíng tại, deôtmay, ñoông cô phanh töø, ñoông cô gaĩn lieăn hoôp soâ …
Naím 2003, Cođng ty ñaõ sạn xuaât, cung caâp cho thò tröôøng trong vaø ngoaøinöôùc hôn 40.000 ñoông cô ñieôn caùc loái Sạn phaơm cụa cođng ty coù maịt haău heâttrong caùc ngaønh kinh teâ quoâc dađn vaø coù maịt ôû nhieău nöôùc tređn theẫ giôùi nhöBaíngladet, Laøo, Iraĩc, Cuba, Myanma, Philipin, Myõ, Campuchia, Braxin… Trongñoù, Cođng ty vöøa xuaât khaơu tröïc tieùp, xuaât khaơu giaùn tieâp thođng qua thieât bò cụangaønh cheâ táo maùy xuaât khaơu
ÔÛ trong nöôùc, Cođng ty cung caâp sạn phaơm cụa mình tôùi taât cạ caùc ngaønh:Cođng nghieôp xađy döïng, Khai thaùc moû, Sạn xuaât xi maíng, Theùp, Giaây – boôtgiaây, Sạn xuaât vaôt lieôu xađy döïng, Cheâ bieân nođng lađm hại sạn, Cođng nghieôpphúc vú nođng nghieôp (nhö thụy lôïi, mía ñöôøng, cheø vaø nuođi troăng thụy sạn …),Cođng nghieôp cheâ táo thieât bò ñoăng boô cho caùc döï aùn ñaău tö trong vaø ngoaøi nöôùc
Trang 222.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Côngty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary.
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty chế tạo máy điện Việt Nam –
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, có quyền điều
hành cao nhất
Phó giám đốc kỹ thuật – sản xuất: chịu trách nhiệm về sản xuất và chất
lượng sản phẩm của công ty
Phó giám đốc kinh doanh : chịu trách nhiệm về việc kinh doanh, phát
triển của công ty
Phòng Tài chính : thực hiện chức năng kế toán tài chính của công ty, tập
hợp chi phí, hạch toán kết quả kinh doanh thực hiện thanh toán, quyết
toán, định kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh tài chính.
Phòng Tổ chức hành chính và lao động: có nhiệm vụ tổ chức lao động,
tiền lương, giải quyết các vấn đề tiền nong, tiền thưởng, chính sách vớingười lao động, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, lễ tân đối ngoại, làmđầu mối thông tin phục vụ cho việc kinh doanh
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc Kinh doanh Giám đốc công ty
Phòng TCHC Và LĐ
Phòng Kinh Doanh
CN Miền Nam
CN Miền Trung