1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kế toán tại Công ty xây dựng số 1 hà nội

21 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kế toán tại Công ty xây dựng số 1 hà nội
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn Thầy Lê Thế Tường
Trường học Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kế toán tại Công ty xây dựng số 1 hà nội

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, khi cơ chế nền kinh tế thị trường ra đời, đặc biệtngành xây dựng cơ bản- một ngành sản xuất vật chất- cho toàn xã hội đang phảiđối mặt với nhiều khó khăn để kinh doanh có hiệu quả, cạnh tranh và đứng vữngtrên thị trường thì các doanh nghiệp phải biết tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm và có được lợi nhuận

Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sảnphẩm Hạch toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trongcông tác quản lý chi phí giá thành, góp phần quản lý tài sản vật tư, lao động và tiềnvốn của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, qua quá trình thực tập tại Công ty Xây dựng Số 1 Hà Nội,được sự giúp đỡ của các cán bộ Phòng Tài vụ cũng như sự chỉ bảo tận tình củathầy Lê Thế Tường, em viết báo cáo thực tập này

Nội dung báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1 : Giới thiệu chung về Công ty Xây dựng số 1

Chương 2 : Tình hình công tác tài chính, kế toán tại công ty

Chương 3 : Nhận xét chung và một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty

Trang 2

Chương I : giới thiệu chung về công ty xây dựng số 1

I Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Xây dựng số 1 tiền thân là Công ty Kiến trúc Phương Nam Hà Nội, được thành lập ngày 5/8/1958 trực thuộc Bộ Kiến Trúc Ngày 18/3/1977 công ty chính thức đổi tên là Công ty Xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây dựng Để phục vụ công tác xây dựng ngày càng phát triển của Thủ Đô, ngày 31/8/1983, Tổng công tyXây dựng Hà Nội được thành lập và từ đó cho đến nay Công ty Xây dựng số 1 chịu sự quản lý của cơ quan cấp trên là Tổng công ty Xây dựng Hà Nội

Công ty có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, công ty cócon dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội, ngân hàngCông Thương Ba Đình Hà Nội, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển ViệtNam

Tên giao dịch quốc tế : Contruction Company No (CC1)

Trụ sở chính : 59 Quang Trung – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Từ khi thành lập đến nay, công ty đã thi công và bàn giao nhiều công trình xâydựng dân dụng và công nghiệp có giá trị cao, đúng tiến độ Công ty ngày càng có

uy tín trên thị trường, đóng góp một phần không nhỏ cho Ngân sách Nhà Nước,nâng cao đời sống cho người lao động

1 Kết quả hoạt động

Dưới đây là một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong 2 năm gần đây

(đơn vị tính:1000 đồng)n v tính:1000 ị tính:1000 đồng) đồng)ng)S

Trang 3

Nhận xét:

+ Qua bảng trên ta thấy doanh thu của năm sau cao hơn năm trước Đạt được ởmức độ cao, tổng doanh thu của năm 2002 so với năm 2001 tăng lên 55,08% tươngứng với số tiền là 102.012.329.000 đồng

+Giá vốn hàng bán năm 2002 so với năm 2001 tăng lên 53,15% tương ứng với sốtiền là 94.142.373.000

+Thu nhập hoạt động tài chính năm 2002 so với 2001 tăng 77,99 tương ứng với sốtiền 146,177

*đạt được kết quả này đó là do sự cố gắng không ngừng hoành thiện Hoat độngsản xuất kinh doanh cuả công ty ngày càng phát triển và ổn định, bởi vậy công tyđạt đựơc những thành tích rất đáng tự hào

2 Chức năng , nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

* Công ty hoạt động kinh doanh xây dựng theo quy hoạch, phát triển của tổngcông ty và bộ xây dựng,cụ thể là:

+đầu tư kinh doanh phát triển nhà, máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng

+tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, các công trình kỹ thuật hạ tầng Lập

dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế tổng dự toán,giám sát thi công

3 Quy trình xây dựng

Sơ đồ quy trình tổ chức xây lắp

Mua v t t , ật tư, ư,

b trí nhân ố trí nhân công

Nh n ật tư,

th uầu

T ch c ổ chức ức thi công xây l p ắp công trình

Nghi m ệm thu b n àn giao công trình

Thanh toán

L p k ật tư, ế

ho ch thi ạch thi công

Trang 4

II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở công ty.

Công ty Xây dựng số 1 là công ty lớn trong ngành xây dựng, chính vì vậyquy mô của công ty cũng tương ứng với khả năng hoạt động của mình Do đặcđiểm sản xuất của ngành, của sản phẩm xây dựng nói chung và đặc điểm của công

ty nói riêng nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý được tổ chức theo sơ đồ sau

Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất ở công ty

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Bộ máy của công ty gồm:

Phòng k ế

ho ch ti p ạch thi ế thị tính:1000 đồng)

Phòng k ỹ thu t thi ật tư, công

Các đơn vị tính:1000 đồng)n v tr c thu cị tính:1000 đồng) ực thuộc ộc

Trang 5

kế toán, giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế, giúp giám đốc nắm bắt tìnhhình tài chính cụ thể của công ty.

 Phòng Tổ chức lao động tiền lương- Hành chính – Y tế: Có nhiệm vụ tham mưucho cấp Đảng Uỷ, giám đốc công ty về các lĩnh vực xây dựng, phương án môhình tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương,chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, thực hiện các chính sách đối vớingười lao động

 Phòng Kế hoạch tiếp thị: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, ra kếhoạch để kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, đồng thời tiếp cận thị trườngtìm kiếm các dự án, tham gia đấu thầu các công trình

 Phòng Kỹ thuật thi công: Có nhiệm vụ giám sát chất lượng, an toàn, tiến độ thicông các công trình của toàn công ty, tham gia nghiên cứu, tính toán các côngtrình đấu thầu, chủ trì, xem xét sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, tổ chức hướng dẫn đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các phòng vềcác nghiệp vụ kỹ thuật với các đơn vị trực thuộc

 Ngoài ra công ty còn có các đơn vị trực thuộc: chịu sự lãnh đạo của các bangiám đốc công ty, dưới các đơn vị trực thuộc lại phân ra các bộ phận chứcnăng: kỹ thuật, tài vụ lao động, tiền lương, an toàn, các đội sản xuất lại phânthành các tổ sản xuất chuyên môn như: tổ sắt… Đứng đầu các xí nghiệp là cácgiám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình

Trang 6

Chương II : tình hình công tác tài chính tại công ty

1 Tình hình tài chính của công ty

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty

Là một đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng, lên công ty áp dụng chế độ kế toánmới từ tháng 10/1994, theo dự thảo lần thứ tư của Vụ Chế độ Kế toán Bộ Tàichính

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung, nửa phântán, tiến hành công tác kế toán theo hình thức nhật ký chung

Đối với phần hành kế toán hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo giá thực tế, nộp thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 7

 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Phòng Kế toán công ty gồm 6 người và tổ chức theo cơ cấu sau:

Đứng đầu là kế toán trưởng Phòng tài vụ được đặt dưới sự chỉ đạo về mặt nghiệp

vụ của kế toán trưởng

+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộcông tác tài chính, kế toán cho công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấptrên về mọi mặt hoạt động tài chính

+ Kế toán vật tư TSCĐ kiêm thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, theo dõi các nghiệp vụ vềTSCĐ của toàn công ty, cuối kỳ kiểm tra số liệu, đối chiếu, kiểm kê vật liệu, công

cụ dụng cụ

+ Kế toán thanh toán Ngân hàng, thu chi tiền mặt: Theo dõi các khoản thanh toánnội bộ, thanh toán các khoản có liên quan đến công nợ căn cứ vào chứng từ gốchợp lệ để viết phiếu thu chi

+ Kế toán doanh thu, vốn, thuế: Căn cứ vào quyết toán được bên A chấp nhận hợpđồng để làm thủ tục thu vốn, hàng tháng kê khai thuế để làm nhiệm vụ với NhàNước, cuối quý tính doanh thu của đơn vị

+ Kế toán công nợ tính lương, bảo hiểm xã hội: Kiểm tra,đối chiếu sổ sách với cácđơn vị, tiến hành nhập số liệu phát sinh hàng tháng về công nợ với khách hàng đểcuối kỳ lên báo cáo, tính lương và các khoản trích theo lương

K toán trế ư, ởngng

K toán ế

v t t - ật tư, ư, TSC - Đkiêm

m tặt

K toán ế doanh thu v n ố trí nhân thuế

Trang 8

: Ghi h ng ng yàn àn : Ghi cu i thángố trí nhân : Đố trí nhân i chi uế

+ Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm ,kết chuyển lãi lỗ Kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị, kiểm tra sổ sách, đôn đốcviệc lập báo cáo

3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty:

Chất lượng công tác hặch toán ban đầu có ý nghĩa quan trọng đối với côngtác kế toán sau này chính vì vậy công ty luôn chấp hành đúng hệ thống chứng từ

và sổ sách của Cục Thống kê

Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung

*Ghi chú:

Ch ng t g cức ừ gốc ố trí nhân

Nh t ký ật tư, đặtc bi tệm Nh t ký chungật tư, S chi ti tổ chức ế

S cái t i kho nổ chức àn ản B ng chi ti t s ản ế ố trí nhân

phát sinh

B ng cân ản đố trí nhân àn i t i kho nản

Báo cáo t i chínhàn

Trang 9

4 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

Trong ngành xây dựng nói chung và ở công ty Xây dựng số 1 nói riêng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm 60-70% trong giá thành sản phẩm Chính vì vậy,việcc tập hợp chính xác và đầy đủ chi phí NVL có tầm quan trọng trong việc xác định tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo chính xác của giá thành công trình

Nguyên liệu chính của công ty gồm: xi măng, gạch, cát sỏi, sắt thép…

Vật liệu phụ: gỗ, ván, sơn, đinh, khuôn, giàn giáo, cốt pha…

Công ty hặch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Từ bảng tổng hợp xuất vật tư của xí nghiệp, kế toán của công ty theo định khoản:

Nợ TK 621 : 9.865.117.091

Nợ TK 133 : 986.511.709

Có TK 152 : 10.851.628.800

4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

- Tiền lương công nhân trong danh sách

- Tiền lương công nhân thuê ngoài

- Các khoản trích BHYT,BHXH, kinh phí công đoàn

Đối với công nhân viên chức trong danh sách tỷ lệ trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn ở công ty là 25% trong đó 6% khấu trừ vào lương của CNV, còn 19% tính vào giá thành sản phẩm xây lắp

 15% BHXH, 2% BHYT tính trên tổng tiền lương cơ bản

 2% KPCĐ tính trên tổng tiền lương trong toàn doanh nghiệp ( bao gồm cả trong biên chế và ngoài biên chế )

Từ bảng phân bổ lương và bảng phân tích lương, kế toán định khoản:

(1) Nợ TK 622 : 45.233.000

Trang 10

Có TK 334 : 45.233.000

Sct: Công nhân trong biên chế: 15.450.000

Công nhân ngoài biên chế: 29.783.000

Căn cứ biểu trích BHXH kế toán định khoản:

4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuất xây lắp, chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công nhằm hoàn thành khối lượng công tác xây lắp như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công…

Hiện nay máy móc thiết bị công ty bao gồm hai loại : một loại đi thuê, còn một loại thuộc quyền quản lý công ty sử dụng

+ Đối với loại máy thi công thuộc quyền công ty quản lý sử dụng hàng tháng trích khấu hao cho từng loại máy Phương pháp khấu hao là phương pháp đường thẳng Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì tập hợp chi phí riêng cho công trình đó

Dựa trên sổ theo dõi trích khấu hao máy thi công kế toán định khoản:

kế toán định khoản

Nợ TK 623.1 : 3.136.500

Trang 11

4.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí dùng để quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi xí nghiệp, chi phí đó bao gồm các khoản sau:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí vật liệu, công cụ , dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 12

TK 338.3 : 964.800

TK 338.4 : 128.640

+.Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ, sản xuất

chi phí này bao gồm chi phí vật liệu phụ xuất dùng để phục vụ sản xuất

kế toán định khoản :

Nợ TK: 627.3: chi phí dụng cụ sản xuất

Có TK: 153: công cụ, dụng cụ

VD: căn cứ vào phiếu xuất kho số 33 tháng 12.2002 xuất bạt dứa phục vụ

vào công trình để che phủ, lót nền.trị giá 22.400.000

Nợ TK:627.3: 22.400.000

Có TK: 153: 22.400.000

Tất cả các số liệu xuất công cụ dụng cụ cho công trình được phản ánh vào sổNKC

Sổ cái TK có liên quan

+.Chi phí khấu hao tài sản cố định

TSCĐ trong doanh nghiệp được tính khấu hao phải xác định thời gian sửdụng của TSCĐ và phải đăng ký với cơ quan trực tiếp quản lý

Xi nghiệp tính khấu hao TSCĐ cho từng tháng caưn cứ vào bẳng đăng kýmức trích khấu hao TSCĐ mức trích của những TSCĐ mà mình quản lý

VD: trong tháng 12, công trình đường thạch phú thạch xuân có sử dụng một

xe trộn bê tông trị giá 450.000.000, ước tính thời gian khấu hao hết TSCĐ này là

10 năm.Như vậy tiền khấu hao xe ô tô trong tháng 12 là:

12 10

000 000

450

*

.

= 3.750.000

Kế toán định khoản:

Nợ TK: 627.4: 3.750.000

Có TK: 214: 3.750.000

Tất cả các số liệu được phản ánh trên sổ NKC, sổ cái

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 13

Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí như tiền điện ,nước…phục vụ thi công các khoản chi phí này đuề được phản ánh vào sổ kế hoạch tổng hợp, nhật ký,

VD:định kỳ công ty trả tiền khám sức khoẻ cho cán bộ theo phiếu chi tiền mặt

số 56 ngày 15/12/2002 số tiền:225.000đ, kế toán ghi theo định khoản

Kế toán ghi theo định khoản:

Trang 14

5 Công tác đánh giá sản phẩm làm dở ở công ty

Xuất phát từ đặc điểm của công trình xây dựng là có khối lượng giá trị lớn, thời gian thi công dài, phù hợp với yêu cầu quản lý và kỳ hạch toán nên kỳ tính giáthành của công ty được xác định vào cuối mỗi quý

Việc tính giá thành sản phẩm phụ thuộc vào phương thức thanh toán, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa bên A và công ty

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng khi hoàn thành theo điểm dừng

kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế của từng công trình theo tỷ lệ dự toán

Cuối mỗi quý phongf kỹ thuật của công ty kiêm kê xác định khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ cho tưng công việc cụ thể Sau đó căn cứ vào đơn giá định mức tính ra giá trị dự toán sản phẩm đơang cuối kỳ

Ví dụ :đánh giá sản phẩm dở dang công trình Ngân Hàng Ngoại Thương

Chi phí dở dang đầu kỳ: 2.577.488.164

Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ :932.091.350

622

350 091 932 164 488

577

2

.

.

.

6 Tổ chức công tác kế toán tính giá thành tại công ty

Tính giá thành cho sản phẩm hoàn thanh flà công tác cuối cùng của quá trình tổng hợp chi phí sản xuất Trên cơ sỏ các số liệu tông hợp về chi phí sản xuất, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang, đối với các khối lượng công việc xây lắp hoàn thành bàn giao theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Trang 15

Với các công trình chưa hoàn thành toàn bộ,nhưng được bàn giao theo từnggiai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, vẫn được tính giá thành và được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.

Ví dụ: chi phí dở dang công trình đương thạch phú thạch xuân được tính :

Chi phí dở dang đầu kỳ : 0

Chi phí phát sinh trong kỳ :

Chi phí NVLTT: 188.141.436

Chi phí NCTT: 48.764.160

CPSD máy thi công TT: 15.820.500

CPSXC : 52.064.000

Chi phí dở dang cuối kỳ : 304.790.096

Chương 3: nhận xét chung và một số phương hướng hoàn thiện công tác kế

toán

I nhận xét chung

Qua quá trình tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nói riêng, em xin mạnh dạn đưa ra một số ưuđiểm và những tồn tại cần hoàn thiện công tác ké toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Xây dựng số 1 như sau

1 Những ưu điểm:

Với hình thức kế toán “Nhật ký chung” phòng kế toán công ty đã tận dụngđược những ưu điểm của nó là mẫu số đơn giản phòng kế toán đã đưu máy vi tính

Ngày đăng: 01/02/2013, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình tổ chức xây lắp - Báo cáo kế toán tại Công ty xây dựng số 1 hà nội
Sơ đồ quy trình tổ chức xây lắp (Trang 3)
Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Báo cáo kế toán tại Công ty xây dựng số 1 hà nội
Sơ đồ k ế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w