Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán và phần hành kế toán chủ yếu của xnldsx ôtô hoà bình
Trang 11.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của XNLDSX ôtô Hoà Bình 8 1.4 Tổ chức bộ máy và tổ chức hạch toán kế toán tại XNLDSX ôtô
Hoà Bình
8
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại XNLDSX ôtô Hoà Bình 11 1.4.3 Phơng pháp hạch toán và một số chính sách kế toán tại
2.1.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại XNLDSX ôtô Hoà Bình 15 2.1.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại XNLDSX ôtô Hoà Bình 21
2.2.1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. 24
2.2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm dở dang 27
2.3 Hạch toán tài sản cố định tại xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô
2.3.1.Đặc điểm, phân loại và tính giá tài sản cố định 28
Phần III : nhận xét về tổ chức kế toán tại xnLDsx ôtô hoà bình 42
3.1 Đánh giá khái quát tình hình tổ chức kế toán tại XNLDSX ôtô
Trang 2Kết luận. 44
Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điềuhành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tàichính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm nhiệm
tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy, kế toán cóvai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nớc, mà còn vôcùng quan trọng và cần thiết với hoạt động tài chính doanh nghiệp Còn đối vớilĩnh vực kiểm toán tài chính, các báo cáo kế toán là đối tợng chính của nó, để cácnhà quản lý đa ra đợc những quyết định đúng đắn, hợp lý và các kiểm toán viên đa
ra đợc những ý kiến chính xác về đối tợng kiểm toán thì họ phải hiểu rõ công táchạch toán kế toán của doanh nghiệp Chính vì những ý nghĩa to lớn đó và để giúpsinh viên nắm bắt đợc những kiến thức thực tế Khoa Kế Toán đã tổ chức cho sinhviên Khoá 42 chuyên ngành Kiểm toán đi kiến tập kế toán Đợt kiến tập đã giúpcho em thu đợc nhiều kiến thức thực tế, điều đó sẽ hỗ trợ cho em về công việc saunày Trong quá trình kiến tập cũng nh trong quá trình viết báo cáo em đã nhận đợc
sự hớng dẫn nhiệt tình của tập thể cán bộ, công nhân viên phòng Kế toán, phòngHành chính tổng hợp, phòng Tổ chức và đặc biệt sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy
Đinh Thế Hùng Do hạn chế về mặt thời gian và sự hiểu biết của bản thân cho nêntrong bản báo cáo này không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót em mongnhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn
Trang 3Phần I khái quát chung về xí nghiệp liên doanh
sản xuất ôtô hoà bình (vmc)
1.1Lịch sử hình thành và phát triển.
Sự chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng và việc thực hiện chính sách mở cửa đã góp phần tích cựclàm cho các ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam phát triển Ngành côngnghiệp ôtô Việt Nam cũng tìm ra đờng đi cho mình vào những năm đầu thập kỷ
90 Ngày 19 thàng 8 năm 1991, Xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô Hoà Bình (ViệtNam Motors Corporation-gọi tắt là VMC), là doanh nghiệp liên doanh thứ hainhận giấy phép do Uỷ ban Nhà nớc về Hợp tác và Đầu t, nay là Bộ Kế hoạch và
Đầu t cấp Ra đời từ một xí nghiệp cơ khí sửa chữa ôtô và đóng vỏ xe khách, Nhàmáy ôtô Hoà Bình gặp nhiều khó khăn khi nền kinh tế đang trong quá trình hìnhthành và phát triển theo cơ chế thị trờng Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tếmạnh mẽ nhng nhờ chủ động tìm đối tác và đợc sự giúp đỡ của Bộ Giao thôngVận tải, nhà máy đã hợp tác kinh doanh với đối tác nớc ngoài thông qua hình thứcliên doanh Liên doanh sản xuất ôtô Hoà Bình ra đời từ đó
XNLDSX ôtô Hoà Bình là liên doanh giữa đơn vị :
Phía Việt Nam : Nhà máy ôtô Hoà Bình và Công ty Xuất nhập khẩu vàCung ứng Vật t-thuộc Bộ Giao thông Vận tải Nhà máy ôtô Hoà Bình đại diện chophía Việt Nam
Phía nớc ngoài gồm hai đối tác :
+ Công ty Clumbian Motors Corporation(CMC)-Philippines
+ Công ty Pan Pacific INC sau chuyển cho Nichien Corporation-Nhật Bản
Do công ty Clumbian Corporation làm đại diện
Tên chính thức của liên doanh : Xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô HoàBình
Tên giao dịch : Việt Nam Motors Corporation
Tên viết tắt : VMC
Trụ sở chính : Km 9+500- Đờng Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội
Ngoài ra XNLDSX ôtô Hoà Bình còn đăng ký một chi nhánh ở thành phố
Hồ Chí Minh
Sau thời gian hoạt động khoảng một năm, Công ty Xuất nhập khẩu và Cungứng Vật t của Việt Nam và Công ty Pan Pacific INC của phía nớc ngoài đã rútkhỏi liên doanh, Công ty Nichien (Nhật Bản) đã thay thế công ty Pan Pacific INC
XNLDSX ôtô Hoà Bình đợc thành lập với tổng số vốn đầu t ban đầu là33.150.000 USD Trong đó :
Vốn cố định là 9.593.000 USD
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 4Vốn lu động là 23.557.000 USD.
Vốn pháp định là 10.000.000 USD bao gồm 3 đối tác góp vốn là
- Phía Việt Nam : Nhà máy ôtô Hoà Bình góp 3.000.000 USD chiếm30% vốn pháp định
- Phía nớc ngoài : góp 7.000.000 USD chiếm 70% vốn pháp định.Trong đó :
+ Công ty Clumbian motor Corporation góp 5.500.000 USDchiếm 55% tổng số vốn pháp định
+ Công ty Nichien góp 1.500.000 USD chiếm 15%
Công ty Xuất nhập khẩu và Cung ứng Vật t của Việt Nam và Công ty Pan pacificINC không có vốn góp nên đã rút khỏi liên doanh
Thời gian hoạt động của Liên Doanh là 30 năm
Trải qua 6 năm hoạt động kinh doanh có hiệu quả, một phần lợi nhuận thu đợc đã
đợc liên doanh dùng để tái sản xuất mở rộng Theo đơn đề nghị của XNLDSX ôtôHoà Bình và các quyết định có liên quan của các đối tác, Bộ Kế hoạch và Đầu t đãphê duyệt quyết định số 228/CP ra ngày 11/8/1997 về việc tăng vốn đầu t củacông ty :
- Tổng số vốn đầu t của liên doanh là : 58.000.000 USD
- Tổng số vốn pháp định của liên doanh là: 18.000.000USD
Bằng giấy phép điều chỉnh số 228/GPĐC ngày 21/10/1997 Bộ Kế hoạch và
Đầu t đã chuẩn y việc đổi tên bên Việt Nam trong liên doanh từ Nhà máy ôtô HoàBình thành Tổng công ty Cơ khí Giao thông Vận tải (TRANSINCO)
Liên doanh ôtô Hoà Bình là một trong những liên doanh ôtô ra đời sớm nhấtnớc ta, nó đã góp phần vào việc phát triển ngành công nghiệp ôtô trong nớc Ngaysau khi mới thành lập, đầu năm 1992, sau khi đã hoàn chỉnh dây chuyền giá đỡdân dụng và máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất đảm bảo công xuất 2000
xe / năm Xí nghiệp đã bắt tay vào lắp ráp những chiếc xe dạng CKD đầu tiên và
đã đợc thị trờng chấp nhận Đến tháng 4 năm 1992 những chiếc xe CKD2 đợc sảnxuất với 14 kiểu loại khác nhau và đợc đa vào các cửa hàng bày bán, những chiếc
xe ôtô bán ra của Xí nghiệp luôn đảm bảo chất lợng và đợc khách hàng achuộng.Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp trong những năm gần đây đạt kết quảtốt năm 1999 lãi sau thuế của xí nghiệp là 46,8 tỷ VNĐ, năm 2000 đạt 56,23229
Trang 5tỷ VNĐ, năm 2001 đạt 70,601433 tỷ VNĐ Về tình hình nộp ngân sách tơng vớicác năm trên là : 15 tỷ VNĐ, 15,7 tỷ VNĐ, 17 tỷ VNĐ Số lợng xe bán ra năm
1999 đạt 1800 chiếc, năm 2000 đạt 1998 chiếc, năm 2001 đạt 2316 chiếc Tuytăng mạnh về số lợng xe bán ra nhng chủ yếu là xe có giá bán thấp nh : KIA CD 5,Mazda 626 nên doanh thu tăng không cao
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh ở XNLDSX ôtô Hoà Bình.
1.2.1 Chức năng của XNLDSX ôtô Hoà Bình.
Xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô Hoà Bình là một doanh nghiệp trong lĩnhvực sản xuất và thơng mại nhằm đảm bảo nhu cầu của ngời tiêu dùng về phơngtiện đi lại mang tính chất công nghiệp hoá chính là ôtô Do đó ngay từ khi thànhlập, Xí nghiệp đã xác định đợc chức năng của mình là :
Sản xuất, lắp ráp tiến tới chế tạo các loại ôtô nh : xe 4 chỗ ngồi, xe tải nhẹ,
xe du lịch, xe buýt Hiện nay, xí nghiệp chỉ mới thực hiện việc láp ráp ôtô, cha chếtạo, sản suất đợc ôtô
Cung cấp các dịch vụ bảo hành và sửa chữa ôtô cho thị trờng nội địa thôngqua đội ngũ nhân viên có tay nghề cao
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :
Để đạt đợc kết quả tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài việc xác
định rõ chức năng của mình, XNLDSX ôtô Hoà Bình còn phải thực hiện nhiệm vụcủa mình, đó là sự cụ thể hoá các chức năng đã nêu trên bao gồm :
-Xây dựng chơng trình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ khácnhau trong khuôn khổ pháp luật
-Tổ chức tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu (linh kiện phụ tùng) cho hoạt độngsản xuất, lắp ráp đảm bảo chất lợng sản phẩm bán ra
-Tổ chức mọi hoạt động sản xuất, tài chính, nhân sự, marketing, tôn
trọng các quy định, chính sách của các cấp, các ngành chủ quản
Mặt khác trong quá trình kinh doanh Xí nghiệp cũng phải thực hiện các lợi ích xãhội, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc, tuân thủ mọi quy định, phápluật hiện hành của Việt Nam
Để thành lập đợc một cơ cấu tổ chức bộ máy nh hiện nay Xí nghiệp đã phảigiải quyết những vấn đề hết sức khó khăn phức tạp Sau một thời gian nghiên cứu
và xây dựng, một bộ máy có cơ cấu tổ chức khá hoàn chỉnh đã đợc xí nghiệp ápdụng Là một công ty liên doanh với nớc ngoài, do vậy cơ cấu tổ chức và quản lý
có sự giám sát, điều hành của cả hai bên
Đứng đầu xí nghiệp là Chủ tịch hội đồng quản trị ngời Philippines và phóchủ tịch hội quản trị là ngời Việt Nam Dới hội đồng quản trị là ban giám đốccông ty với Tổng giám đốc là ngời Việt Nam (kiêm phó chủ tịch hội đồng quảntrị) đại diện cho phía Việt Nam trong Liên Doanh Đại diện cho đối tác nớc ngoàiSinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 6là Giám đốc cấp cao Tổng giám đốc và Giám đốc cấp cao đợc sự uỷ quyền củahội đồng quản trị để điều hành, giám sát mọi hoạt động của công ty Giám đốccấp cao chỉ có quyền giám sát các hoạt động để báo cáo với hội đồng quản trị.Quyền điều hành thuộc Tổng giám đốc Xí nghiệp có một Phó tổng giám đốc phụtrách các phòng :
+ Phòng kỹ thuật + Phòng vật t
+ Phòng sản xuất + PhòngKCS
Xí nghiệp còn có các giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận, phòng ban
nh : - Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm điều hành, giám sát các hoạt độngtài chính của Xí nghiệp Là ngời quản lý trực tiếp Phòng Kế toán và bộ phận kiểmtoán nội bộ Trong phòng có 27 nhân viên
- Giám đốc hành chính chịu trách nhiệm quản lý về mặthành chính của toàn Xí nghiệp Trong phòng có 11 nhânviên
- Giám đốc marketing có nhiệm vụ điều hành các hoạt
động liên quan đến quảng cáo và bán hàng (phát triển thịtrờng) Phòng marketing có 15 công nhân viên
Dới các giám đốc có các trởng nhóm phụ trách các công việc cụ thể Tiếp sau làcác trợ lý và các nhân viên, cuối cùng là công nhân trực tiếp sản xuất Số lợngcông nhân viên của Xí nghiệp là 592 ngời với mức lơng bình quân là:1.650.000
Đồng/1 nguời/ 1 tháng Bộ máy quản lý của xí nghiệp thể hiện qua sơ đồ dới đây
Trang 7Phßng Marketing Chi nh¸nh Hå ChÝ Minh
Trung t©m Km 10 Trung t©m Minh
Khai Trung t©m Céng Hoµ
Trung t©m NguyÔn BiÓu
Trang 81.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của XNLDSX ôtô Hoà Bình.
qui trình lắp ráp xe ô tô tại xnldsx ô tô hoà bình
Linh kiện lắp ráp bao gồm: khung, vỏ, máy móc và các trang thiết bị cho xe
ôtô Sau khi đợc nhận về thì đợc kiểm tra về số lợng, phân loại và sắp xếp xuốngcác dây chuyền sản xuất:
1.4 Tổ chức bộ máy và tổ chức hạch toán kế toán tại XNLDSX ôtô Hoà Bình
1.4.1Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán của XNLDSX ôtô Hoà Bình đợc thựchiện theo kiểu chức năng, tức là trong bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc chiathành ba bộ phận khác nhau Kế toán trởng chỉ đạo các kế toán nghiệp vụ thôngqua trởng các bộ phận nh : bộ phận quỹ tiền mặt, bộ phận kế toán tổng hợp và bộphận kế toán giá thành Vì là một doanh nghiệp lớn cho nên mô hình bộ máy kếtoán của xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, Kế toán trởng cónhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác hạch toán, thống kê trongphạm vi toàn xí nghiệp và từ đó định ra những kế hoạch tài chính cho năm tiếptheo
Đứng đầu bộ máy kế toán tại XNLDSX ôtô Hoà Bình là Kế toán trởng -
ng-ời chịu trách nhiệm giám sát tình hình, diễn biến về mặt tài chính của xí nghiệp,chịu trách nhiệm trớc cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài
Khung, vỏ
Dây chuyền sơn
Dây chuyền lắp ráp
Công đoạn kiểm tra
Giao thành phẩm Trang bị, hoàn
chỉnh
Trang 9chính của xí nghiệp Giúp việc cho kế toán trởng là các giám sát phòng (trởng cácBan) - có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo công tác hạch toán của các nhân viên.Cuối cùng là các kế toán viên - thực hiện nhiệm vụ của mình theo từng mảng hạchtoán, bao gồm :
Kế toánTSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm và khấu haoTSCĐ
Kế toán vật t : Quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá
Kế toán giá thành : Làm nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm
Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cótrách nhiệm thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên
Kế toán tiền mặt : Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt
Kế toán các khoản phải trả : Theo dõi các khoản phải trả của xí nghiệp
Kế toán các khoản phải thu:Theo dõi các khoản phải thu của xí nghiệp
Kế toán quỹ : Làm các công việc liên quan đến quỹ
Ngoài ra, tại XNLDSX ôtô Hoà Bình còn có bộ phận kiểm toán nội bộ cóchức năng kiểm toán trong phạm vi xí nghiệp Bộ phận này trực thuộc giám đốctài chính Số lợng nhân viên trong phòng kế toán là 23 ngời
Hệ thống tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô HoàBình có thể khái bằng sơ đồ sau :
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 111.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại XNLDSX ôtô Hoà Bình.
Trớc năm 2001 công ty áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế nhng từ năm
2001 trở về sau công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, theo phê chuẩn tạiCông văn số 415TC/CĐKT ngày 5/12/2000 của Bộ Tài Chính
Về chứng từ kế toán : Xí nghiệp sử dụng hoá đơn bán hàng tự in theo công
văn cho phép số 4701TCT/AC ngày 8/12/1998 của Tổng cục thuế, hệ thống chứng
từ kế toán mà xí nghiệp sử dụng đã đợc Bộ Tài Chính cho phép theo Công văn số415TC/CĐKT của Bộ Tài Chính Ngoài một số chứng từ dùng trong và ngoài xínghiệp, xí nghiệp còn sử dụng một số chứng từ chỉ dùng trong nội bộ xí nghiệp,một số chứng từ đợc sử dụng phổ biến trong Xí nghiệp nh : bảng chấm công,phiếu báo chi phí sản xuất, phiếu yêu cầu nội bộ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, phiếu nhập, xuất kho, phiếu chi (cash vuocher), phiếu thu, biên bản quyếttoán, hợp đồng kinh tế, quyết định thanh lý, biên nhận
Về tài khoản kế toán : Do doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên trong hạch toán tổng hợp cho nên doanh nghiệp đã đăng ký hệ thống tàikhoản phù hợp với phơng pháp hạch toán tuy nhiên doanh nghiệp cũng đã đăng kýmột số tài khoản dùng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ nh : Tài khoản 631 Xínghiệp vẫn cha đăng ký lại hệ thống tài khoản cho đúng với Hớng dẫn số 89 ngày9/10/2002 của Bộ Tài Chính nh các Tài khoản 515-doanh thu hoạt động tài chính,
TK 635 chi phí hoạt động tài chính, TK 242 chi phí trả trớc dài hạn và đổi tênmột số tài khoản khác.Lý do mà kế toán của xí nghiệp đa ra là Xí nghiệp đăng kýtài khoản áp dụng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ để không phải đăng ký lại khithay đổi phơng pháp hạch toán tổng hợp, còn việc Xí nghiệp cha đăng ký hệ thốngtài khoản cho phù hợp với hớng dẫn số 89 của Bộ Tài Chính do trong quá trìnhhạch toán Xí nghiệp ít sử dụng số hiệu tài khoản mà sử dụng tên gọi bằng tiếngAnh là chính nên không bị ảnh hởng đến quá trình hạch toán nh : Tài khoản phảithu khác (Other Income), Tài khoản doanh thu hoạt động Tài chính (Income FormFinancial Activities)
Về niên độ kế toán : Niên độ kế toán Xí nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/N
đến 31/12/N
Về sổ sách kế toán : Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng là hình
thức nhật ký chứng từ Xí nghiệp sử dụng các nhật chứng từ, các bảng kê, các sổcái, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ chi, thu tiền
Sơ đồ hạch toán tại XNLDSX ôtô Hoà Bình.
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 12Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng, quý
Đối chiếu, so sánh
Về báo cáo kế toán : Báo cáo tài chính của xí nghiệp đợc trình bày bằng
đơn vị Nghìn Đồng Việt Nam(VNĐ’000), đợc lập theo nguyên tắc giá gốc phùhợp với chế độ Kế toán Việt Nam đã đợc Bộ Tài Chính phê chuẩn tại Công văn số415TC/CĐKT ngày 05/12/2000 Xí nghiệp có bốn báo cáo kế toán đợc sử dụng ởphạm vi trong và ngoài doanh nghiệp nh : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh, Bảng lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra xínghiệp còn sử dụng một số báo cáo dùng trong nội bộ xí nghiệp nh : Báo cáo tìnhhình hàng tồn kho hàng tháng, Báo cáo phân tích tài chính, Báo cáo bộ phận
1.4.3 Phơng pháp hạch toán và một số chính sách kế toán tại XNLDSX
ôTô Hoà Bình
Phơng pháp hạch toán tổng hợp : Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu : Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp hạch toán giá vốn hàng : Theo chi phí trực tiếp.
Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ : Theo giá vốn
Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ : Phơng pháp giá
đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
1.4.3.1 Hạch toán các nghiệp bằng ngoại tệ và chuyển đổi ngoại tệ:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đồng tiền khác VNĐ đợc chuyển đổi theo
tỷ giá liên ngân hàng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Các khoản chênh lệch tỷ giáphát sinh trong kỳ kế toán đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (phần doanh thu, chi phí hoạt động tài chính) Cuối kỳ, các khoản công nợphải thu, phải trả và vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ đợc chuyển đổi sang Đồng ViệtNam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố tạingày lập Bảng cân đối kế toán Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tài sản, công nợ
có gốc ngoại tệ cuối kỳ, bao gồm cả lãi do đánh giá lại các khoản công nợ dài hạn,
đợc hạch toán vào tài khoản 413-Chênh lệch tỷ giá và đợc trình bày trên Bảng cân
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13đối kế toán Lỗ do đánh giá lại các khoản nợ dài hạn đợc ghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh.
1.4.3.2 Chính sách thuế
Theo giấy phép đầu t, thuế suất thuế Thu nhập Doanh nghiệp của Xí nghiệp
là 18%.Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 5% trên giá bán ghi trên hoá đơn ròng.Phụ tùng thay thế và các dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% Cácloại thuế khác đợc thực hiện theo quy định hiện hành của Việt Nam
1.4.3.3 Ghi nhận doanh thu và chi phí:
Doanh thu đợc ghi nhận khi hoá đơn đợc phát hành sau khi trừ thuế và cáckhoản chiết khấu (nếu có) đối với hàng hoá và dịch vụ do Xí nghiệp cung cấp Chiphí đợc ghi nhận khi phát sinh
1.4.3.4 Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi.
Hàng tồn kho bao gồm thành phẩm, phụ tùng, phụ kiện thay thế dới dạngCKD, thiết bị nhà máy và nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất, chi phílơng và chi phí quản lý cho hàng tồn kho đợc phản ánh theo chênh lệch giá giữagiá gốc và giá trị ròng có thể thực hiện đợc Giá gốc hàng tồn kho đợc tính theogiá đích danh, trong khi công cụ sản xuất đợc phản ánh theo phơng pháp chi phítiêu chuẩn Giá trị ròng có thể thực hiện đợc xác định dựa trên giá có thể bán trừ
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 14Phần ii Một số phần hành kế toán chủ yếu
của xnldsx ôtô hoà bình.
2.1 Hạch toán nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một phần hành kế toán quan trọng ở XNLDSX ôtô HoàBình bởi vì nó chiếm trên 90% trong giá thành đơn vị sản phẩm Cho nên công táchạch toán nguyên vật liệu chiếm một khối lợng lớn trong công tác hạch toán kếtoán tại Xí nghiệp
2.1.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại XNLDSX ôtô Hoà Bình:
Tại xí nghiệp, hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song trêncơ sở các chứng từ sau : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, và các sổ sách chủ yếu là: sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu Tài khoản sử dụng
để hạch toán NVL là TK 152, Xí nghiệp không sử dụng các tiểu khoản để phản
ánh từng loại NVL mà hạch toán chung trên TK 152 Kế toán theo dõi NVL trên
sổ cái TK 152 và sổ chi tiết NVL Sổ chi tiết NVL đợc lập riêng cho từng loạiNVL, cuối kỳ kế toán vào Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL tại XNLDSX ôtô Hoà Bình
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối với nguyên vật liệu nhập trong nớc :
Dựa trên yêu cầu mua hàng của các bộ phận gửi đến phòng vật (về mặt số lợng).Yêu cầu mua hàng gồm 2 liên :
Liên 1 : Màu trắng, cùng với hoá đơn mua hàng dùng để thanh toán
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết NVL B ảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 15Liên 2 : Màu xanh, giao cho bộ phận lập yêu cầu giữ.
Vietnam motors corporation
Yêu cầu mua hàng
Dầu DiezelDầu Hoả
XăngA92
2561601600
Nơi nhận : Kho vật t
Mục đích : Dùng cho sản xuất
Căn cứ vào phiếu yêu cầu mua hàng, bộ phận vật t sẽ lập đơn đặt hàng (cả về mặt
số lợng và giá trị) và giao cho nhân viên cung tiêu đi mua hàng Đơn đặt hànggồm 2 liên :
Liên 1 : Màu trắng, dùng để thanh toán
Liên 2 : Màu xanh, bộ phận vật t giữ
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 16Vietnam motors corporation
đơn đặt hàng
Số : 09571Gửi đến : XN bán lẻ xăng dầu Hà Nội
Xăng A92Dầu DiezelDầu hoả
Tổng cộng
5.3004.0504.300
25.440.00020.250.0004.3000.000
Liên 3 : Màu xanh, lu tại kho
Liên 4 : Màu vàng cán bộ cung tiêu giữ
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu :
Khi nhận đợc đơn đặt hàng, bộ phận vật t sẽ lập đơn đặt hàng và gửi đếnnhà cung cấp Hai bên cùng ký hợp đồng mua hàng hoá, trong đó ghi rõ số lợng,mặt hàng, qui cách, phẩm chất, điều kiện tín dụng, điều kiện thanh toán Khinguyên vật liệu đợc bên bán gửi về đến cảng, có chứng nhận của cơ quan hải quanhàng mới đợc vận chuyển về kho của xí nghiệp
Vật liệu trớc khi nhập kho sẽ đợc nhân viên phòng KCS kiểm tra qui cách,phẩm chất Thủ kho sẽ căn cứ vào hoá đơn bán hàng, biên bản kiểm tra chất lợng,kiểm tra chính xác số thực nhập để viết phiếu nhập kho
Trang 17Trong trờng hợp hàng về đến kho, thủ kho kiểm nhận thấy thừa hoặc thiếu
so với hoá đơn, thủ kho sẽ làm báo cáo gửi lên phòng vật t Tại phòng vật t, nếuhàng thừa so với hoá đơn và số hàng đó là hàng dùng đợc thì phòng vật t sẽ báocho bên bán biết và làm thủ tục trả tiền cho số hàng đó, nếu là hàng thừa khôngdùng đợc thì báo cho bên bán đến nhận lại, trong trờng hợp bên bán không thể đếnnhận đợc mà yêu cầu gửi trả lại thì mọi chi phí phát sinh bên bán phải chịu Còntrờng hợp hàng thiếu thì bộ phận vật t sẽ yêu cầu bên bán gửi tiếp số hàng đó, nếubên bán không đáp ứng thì làm phiếu đòi nợ số tiền đã thanh toán tơng ứng với giátrị số hàng thiếu đã đợc xác nhận
*Khi xuất kho
Nguyên vật liệu xuất kho đợc sử dụng chủ yếu cho lắp ráp ôtô, cho quản lýsản xuất chung Hàng tháng khi có kế hoạch sản xuất, các phân xởng hoặc phòngban căn cứ vào nhu cầu vật t viết phiếu yêu cầu nội bộ để đề nghị xuất vật t Phiếuyêu cầu nội bộ gồm 3 liên :
Liên 1 : Màu trắng, giao cho kho vật t
Liên 2 : Màu trắng, giao cho kế toán cùng với phiếu xuất kho
Liên 3 : Màu xanh, bộ phận có yêu cầu giữ
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Trang 18Vietnam motors corporation Phiếu yêu cầu nội bộ Gửi đến : Kho vật t số : 17539.
Ngời sử dụng : Mr.Chiến ngày : 7-12-2002
Địa chỉ : Phân xởng hoàn thiện Phòng : Sản xuất
Xăng A92Dầu Diezel
Dùng cho sản xuấtDùng cho sản xuất
Ngời yêu cầu Ngời thông qua Ngời xuất hàng Ngời nhận
Căn cứ vào yêu cầu nội bộ từ các bộ phận gửi đến, thủ kho tiến hành xuấtkho, đồng thời lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho gồm 4 bản và phải có đầy đủchữ ký đại diện cho bộ phận yêu cầu, ngời thông qua, ngời xuất hàng và ngờinhận
Liên1 : Màu trắng, giao cho bộ phận kế toán
Liên2: Màu xanh, giao cho ngời nhận
Liên3 : Màu vàng, lu tại kho
Sau khi nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành vào thẻ kho Mỗinguyên vật liệu vào một tờ thẻ kho Thẻ kho đợc theo dõi liên tục trong cả mộtnăm Tại kho thủ kho chỉ vào thẻ kho về mặt số lợng
Trang 19Số d đầu tháng 12Công ty xăng dầu Xuất cho MrChiến
Xuất cho FXSơn
Số d cuối tháng12
LítLítLítLít
5000
10001500
Đối với nguyên vật liệu mua trong nớc :
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ thanh toán tiền nhập nguyên vật liệu,
kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn VAT, đối chiếu với báo cáo nhận hàng
để ghi vào sổ cái TK 152 và sổ chi tiết nguyên vật liệu cả về số lợng và giá trị
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu :
Khi nhận đợc hoá đơn do nhà cung cấp chuyển sang, kế toán lu vào bộ hồsơ “Hàng đang đi đờng”, sau khi tập hợp đầy đủ chi phí liên quan đến hoá đơn đó
kế toán ghi vào sổ cái TK 152 và sổ chi tiết nguyên vật liệu, với giá đợc tính nhsau :
Giá trị NVL = Trị giá CIF x Tỷ giá +Tiền thuế nhập khẩu + ThuếVAT + Chi phí vận chuyển + Chi phí nhận hàng + Chi phí khác (nếu có)
*Khi xuất kho :
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết NVL và bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu với giá đơn vị bình quân cả kỳ dựtrữ Hàng tháng, kế toán sẽ phải đối chiếu sổ chi tiết nguyên vật liệu với thẻ khocủa thủ kho và đối chiếu bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL với sổ cái
2.1.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại XNLDSX ôtô Hoà Bình.
Hiện nay, công tác hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại XNLDSX ôtôHoà Bình đợc thực hiện theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển
Chứng từ gốc, bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ số1, 2, 5, 6, 7, 10
Báo cáo kế toán
Bảng kê
số 3
Sổ cái TK152
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL
Bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn
Trang 20Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu,so sánh
2.1.2.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng nguyên vật liệu.
Vật liệu về nhập kho, kế toán căn cứ vào các chứng từ cần thiết nh : giấythông báo thuế và các khoản phụ thu, tờ khai hàng hoá, phiếu nhập kho, hoá đơn
để làm căn cứ hạch toán nguyên vật liệu Đa số nguyên vật liệu của Xí nghiệp đều
do nhập khẩu và mua ở thị trờng trong nớc (không tự chế biến đợc) nên để tiệncho việc quản lý nên khi hàng về nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn để ghi sổchi tiết NVL, các Nhật ký chứng từ và vào sổ cái TK 152 Đồng thời kế toán theodõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp trên sổ chi tiết liên quan (sổ chi tiết phảitrả ngời bán)
Nếu mua nguyên vật liệu trả tiền ngay, kế toán ghi định khoản Đồng thời
kế toán phản ánh vào Nhật ký chứng từ số 1, 2 Nhật ký chứng từ số 1, 2 đ ợc mở
và theo dõi cho đến hết tháng, mỗi nghiệp vụ phát sinh ghi trên 1 dòng Từ Nhật
ký chứng từ số 1, 2 xác định đợc trị giá thực tế của NVL nhập kho mua bằng tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng
Nếu mua NVL bằng tiền tạm ứng, Kế toán theo dõi tình hình tạm ứng và
thanh toán tạm ứng trên sổ chi tiết theo dõi tạm ứng (lập riêng) Mỗi ngời đợc theodõi trên 1 dòng về số đã tạm ứng Số tiền tạm ứng đã chi để mua NVL và tình hìnhthanh toán tạm ứng Cuối tháng, kế toán phản ánh vào Nhật ký chứng từ số 10 ghi
Có TK 141 và ghi Nợ TK có liên quan
Nếu nhập kho NVL đang đi đờng, Kế toán phản ánh vào Nhật ký chứng từ
số 6 ghi Có TK 151 và ghi Nợ TK có liên quan Mỗi nghiệp vụ phát sinh ghi mộtdòng và theo dõi theo từng tháng.Từ Nhật ký chứng từ số 6 kế toán xác định đợcgiá trị thực tế của NVL nhập kho từ hàng đang đi đờng
Trang 21Nếu NVL mua thanh toán trả chậm, kế toán thanh toán theo dõi tình hìnhthanh toán với nhà cung cấp trên sổ chi tiết theo dõi thanh toán với ngời bán rồi từ
đó phản ánh vào Nhật ký chứng từ số 5
Nếu nhập kho NVL trả chậm, mỗi nhà cung cấp đợc theo dõi riêng trên
từng trang sổ đối với nhà cung cấp thờng xuyên, còn những nhà cung cấp khôngthờng xuyên thì theo dõi trên cùng một trang sổ.Từ Nhật ký chứng từ số 5 kế toánxác định giá trị thực tế NVL mua bằng nguồn trả chậm
Cuối mỗi tháng, dựa vào các nhật ký chứng từ đã lập số 1, số 2, số 5, số 6,
số 10, kế toán tổng hợp xác định đợc giá trị của NVL đã mua trong tháng chínhbằng số tổng cộng của NVL mua bằng các nguồn nói trên và ghi vào Bảng kê số 3
“ Bảng tính giá trị thực tế NVL và Công cụ dụng cụ” Từ Bảng kê số 3 kế toán tiếnhành ghi vào Sổ cái TK 152
Tại XNLDSX ôtô Hoà Bình, có số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiềuvới giá trị lớn do đó kế toán sẽ tính giá thành NVL theo từng tháng và quyết toáncuối năm là tập hợp của 12 tháng
VD : Trong tháng 12/2002 căn cứ váo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đãphản ánh trên các nhật ký chứng từ số 1, 2, 5 , 6, 10 kế toán xác định giá thànhthực tế của NVL nhập kho và ghi vào sổ cái TK 152 nh sau :
2.1.2.2 Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm NVL:
Quản lý NVL không chỉ quản lý tình hình thu mua, bảo quản và dự trữNVL mà còn quản lý cả việc dùng NVL Đây là khâu cuối cùng trớc khi NVLchuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị thành phẩm
Chi phí NVL là một trong những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm,
do vậy kế toán tại XNLDSX ôtô Hoà Bình còn tiến hành phân bổ giá trị NVL xuấtdùng cho từng đối tợng xuất phát từ công tác tính giá thành và đặc điểm quy trìnhcông nghệ, kế toán NVL tập hợp toàn bộ giá trị NVL xuất dùng trong tháng chocác đối tợng sử dụng trên “ Bảng tổng hợp NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng”
Bảng tổng hợp NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng.
Trang 22627
642
632
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí QLDN
Giá vốn vật liệu tiêu thụ
16.446.547.052 185.580.298,27 1.216.993.940 2.534.727.643
396.514.200 2.542.896 2.915.795 210.878.543
Căn cứ vào bảng tổng hợp NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng kế toán phản
ánh váo nhật ký chứng từ số 7 (ghi có TK 152) và đợc sử dụng để tính giá thành
Vietnam motors corporation
Sổ cáiTên tài khoản : nguyên vật liệu. Số hiệu tk : 152
Ngày Diễn Giải Số
đợc phản ánh trên biên bản kiểm kê tồn kho NVL đợc lập cho từng kho trong đóghi rõ tên vật liệu, số lợng tồn thực tế Căn cứ vào biên bản kiểm kê hội đồng kiểm