1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh

65 696 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Về Tổ Chức Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Và Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Tại Nhà Máy Chế Tạo Thiết Bị Điện Đông Anh
Tác giả Trần Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn Trần Nam Thanh
Trường học Chưa có thông tin
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập kế toán
Năm xuất bản Chưa có thông tin
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 564,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh

Trang 1

Lời nói đầu

Trong bối cảnh hiện tại của nớc ta, khi chiến lợc phát triển kinh tế xăhội giai đoạn 2001-2010 là: “Đẩy mạnh CNH - HĐH theo định hớng xă hộichủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớccông nghiệp”, thì phát triển nguồn điện nói chung và phát triển các nhà máysản xuất thiết bị điện nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng, trong đó phải

kể đến nhà máy chế tạo thiết điện Đông Anh – là đơn vị trực thuộc Tổngcông ty Điện lực Việt Nam Với 33 năm kinh ngiệm, cho ra lò hàng chụcnghìn sản phẩm thiết bị điện các loại nh: máy biến áp, dây cáp nhôm, cầudao, tủ phân phối điện, tủ động lực nhãn hiệu nhà máy chế tạo thiết bị điện

Đông Anh đã trở nên quá quen thuộc với ngành Điện cả nớc Đặc biệt năm

2003, đợc sự giúp đỡ của lãnh đạo Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Nhà máy

đã chế tạo thành công máy biến áp 125 MVa – 220Kv đa vào vận hành tạitrạm biến áp 220Kv Sóc Sơn, đây là loại máy có công suất lớn nhất lần đầutiên đợc chế tạo tại Việt Nam thì tên tuổi của Nhà máy càng đợc khẳng định

Có đợc những thành công nh ngày hôm nay tập thể cán bộ công nhân viênNhà máy đã phải vợt qua biết bao khó khăn, thử thách và chính họ đã tự tạo racho mình những điều kiện phù hợp về mọi mặt để phát triển, tự tìm cho mìnhcon đờng bứt phá vơn lên chinh phục thị trờng Chính vì vậy lãnh đạo nhà máyluôn chăm lo đời sống và việc làm cho ngời lao động đồng thời không ngừngnâng cao chất lợng bộ máy quản lí, trong đó có việc tổ chức hệ thống tài chính– kế toán tại Nhà máy Với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động tàichính – kế toán nên công tác kế toán ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng và hoạt

động quản lí của nhà máy Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu côngcuộc đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, Nhà máy đã thực hiện nhiều biện phápquan trọng để cải cách và hoàn thiện công tác tài chính kế toán

Trong thời gian thực tập tại nhà máy thiết bị điện Đông Anh khôngngoài mục đích là giúp cho sinh viên chúng em có những kiến thức thực tế về

kế toán, hình dung ra đợc kế toán là nh thế nào và hạch toán kế toán khôngcòn chỉ là trên lý thuyết sách vở nữa Mặc dù thời gian thực tập có hạn nhnglại là khoảng thời gian rất bổ ích đã giúp em bổ sung những kiến thức thực tếcủa mình Với kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo chắc chắn còn nhiều saisót, em rất mong có sự giúp đỡ và chỉ bảo của cô giáo để báo cáo đợc hoànthiện hơn nữa

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo TrầnNam Thanh và sự giúp đỡ của các bác, các cô chú và anh chị của phòng tổchức và phòng tài chính kế toán Nhà máy đã giúp em trong quá trình thực hiệnbáo cáo này

Báo cáo đợc trình bày gồm bốn phần sau:

Phần i : Khái quát chung về Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh

Phần II : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy

Phần III: Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành cơ bản

Phần IV: Đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chứchạch toán kế toán tại Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh

Trang 3

Phần 1 Khái quát chung về nhà máy chế tạo

thiết bị điện Đông Anh

1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy.

Nhà máy chế tao thiết bị điện, tên giao dịch quốc tế EEMP (Dong AnhElectrical Equipment Manufacturing Plan) là một doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc Công ty sản xuất thiết bị điện - Tổng công ty điện lực Việt Nam Nhàmáy đợc xây dựng trên khu công nghiệp phía Bắc Hà Nội, cách Thủ đô Hà nội25km, thuộc địa bàn Thị trấn Đông Anh - Huyện Đông Anh - Hà Nội

Nhà máy chế tạo thiết bị điện là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thànhlập ngày 26 tháng 3 năm 1971 theo quỵết định số 88/ NCQLKT của Bộ Điện

và Than Ngày 05 tháng 4 năm 1971 sáp nhập thêm phân xởng Sửa chữa cơ

điện (thuộc Công ty điện lực miền Bắc) và lấy tên là Nhà máy sửa chữa thiết

bị điện Đông Anh theo quyết định số 101/QĐ/NCQL-1 của Bộ điện và than.Năm 1982 Công ty sửa chữa và chế tạo thiết bị điện đợc thành lập, Nhà máy làmột cơ sở của Công ty thực hiện hạch toán phụ thuộc, bộ máy cơ quan Công

ty kiêm bộ máy quản lý Nhà máy Toàn bộ cơ sở vật chất máy móc thiết bịban đầu của Nhà máy do Liên xô cũ viện trợ Tổng diện tích mặt bằng là11ha, trong đó diện tích nhà xởng là 4,74 ha, hoạt động chính của Nhà máy làsửa chữa các thiết bị điện

Đến tháng 6 năm 1988 Nhà máy tách khỏi cơ quan Công ty, hạch toán

độc lập và đợc mang tên là Nhà máy chế tạo thiết bị điện Để phù hợp với yêucầu của thị trờng Nhà máy đã chuyển hớng hoạt động sản xuất kinh doanh từsửa chữa sang chế tạo các sản phẩm thuộc ngành điện Trong những năm quaNhà máy vẫn luôn thực hiện vợt mức kế hoạch sản xuất đề ra và những chỉtiêu Nhà nớc giao Nhà máy đã vơn lên tự khẳng định mình để đứng vữngtrong cơ chế thị trờng , tạo đợc uy tín lớn đối với cấp trên và lòng tin đối vớikhách hàng, phát triển sản xuất kinh doanh ,thực hiện tốt nghĩa vụ của mình

đối với Nhà nớc và cấp trên, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viênnăm sau cao hơn năm trớc

Trang 4

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.Ngành nghề kinh doanh.

Hoạt động kinh doanh của nhà máy là chế tạo các thiết bị điện, cáp

điện, vật liệu kỹ thuật điện; sửa chữa thiết bị kỹ thuật điện, thiết bị năng lợngchuyên ngành, thiết bị nhiệt, chế tạo, gia công kết cấu cột điện thép, phụ tùng,phụ kiện lò máy, mạ kim loại

Năm 1998 bắt đầu đi sâu vào các thiết bị điện lực nh máy biến áp, cápnhôm trần tải điện, cáp thép cáp chống sét, các loại tủ bảng điện,cầu dao và

là nhà sản xuất thiết bị điện đầu tiên của Việt Nam chế tạo thành công máybiến áp lực 110Kv-25MVa, 40MVa, 63MVa Năm 2003 EEMP nỗ lực trởthành nhà sản xuất thiết bị điện đầu tiên của Việt Nam chế tạo thành côngmáy biến áp 220Kv-125MVa đa vào phục vụ lới diện quốc gia

2.2.Đặc điểm thị trờng.

Sản phẩm của Nhà máy thiết bị điện đang có mặt trên hệ thống điện

ở hầu hết các vùng miền của cả nớc và Nhà máy đang nỗ lực đa sản phẩm

- Năng lực nhà xởng và thiết bị:

+ Tổng diện tích nhà xởng : 4,74 ha/11ha ( tổng diện tích nhà máy) + Các thiết bị phục vụ sản xuất : Ngoài các thiết bị đợc trang bị từ trớc,Nhà máy tích cực đầu t mới dây chuyền thiết bị tiên tiến nhất phục vụ sảnxuất, xây mới mở rộng nhà xởng tăng quy mô sản xuất cả về chủng loại và sốlợng sản phẩm

- Khả năng sản xuất:

+Máy biến áp lực 220kv: Năm 2003 xuất xởng máy biến áp 220 Kv đầu tiên + Máy biến áp lực 110Kv : dung lợng 16-23MVa; 30-40 máy/năm thờigian chế tạo 01 máy từ 12-16 tuần Từ năm 1995 đến nay đã chế tạo 92 máybiến áp 110Kv các loại, đang vận hành an toàn trong hệ thống điện

Trang 5

+ Máy biến áp trung gian : công suất 1000- 10.000KVa; 50-80máy/năm thời gian chế tạo 01 máy từ 5-8 tuần

+ Máy biến áp phân phối : Sản lợng trên 1500 máy /năm Thời gian chếtạo 01 máy từ 2-3 tuần Phong phú về chủng loại, theo yêu cầu khách hàng vớicông suất, cấp điện áp, tổ đấu dây, độ cao lắp đặt khác nhau

+ Các loại cáp nhôm trần tải điện, cáp thép, cáp chống sét các loại cótiết diện tới 400mm2; 2000 tấn/năm

+ Các loại cầu dao có mức điện áp đến 35Kv; 15-20 máy/năm

+ Các loại tủ điện hạ áp, tủ động lực, tủ điều khiển MBA từ xa, tủchiếu sáng:500cái/năm

+ Đại tu sửa chữa các máy biến áp 110Kv, 220Kv; 15-20máy/năm

+ Đại tu sửa chữa các máy biến áp trung gian, phân phối200-300máy/năm, các loại động cơ

+ Các đơn đặt hàng đạc biệ : với đội ngũ kỹ s thiết kế có chuyên môncao và nhiều kinh nghiệm, EEMP sẵn sàng đáp ứng các đơn đặt hàng có thiết

kế và yêu cầu kĩ thuật đặc biệt, chế tạo đơn chiếc đảm bảo thoả mãn mọinhu cầu của khách hàng

+Các dịch vụ :

EEMP sẵn sàng cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của mọi kháchhàng một cách nhanh chóng, tận tình và chính xác Các dịch vụ chủ yếu là: T vấn kĩ thuật, lựa chọn hàng hoá và các vấn đề liên quan đến sảnphẩm, xây dựng trạm biến áp, đờng dây, truyền tải và phân phối điện năng Vận chuyển thiết bị đến tận công trờng thi công

Dịch vụ lắp đặt, hiệu chỉnh, thử nghiệm thiết bị công trờng

Kiểm tra, xử lí và sửa chữa thiết bị tại xởng của nhà sản xuất và tại côngtrờng

Trang 6

-Một số chỉ tiêu khác thể hiện trong bảng sau:

một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

3.1.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhà máy là đơn vị sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều là

thiết bị phục vụ ngành điện, một loại hình sản xuất phức tạp Vì vậy nó ảnh

h-ởng rất lớn đến việc tổ chức sản xuất và quản lý của Nhà máy Nhà máy có 05

phân xởng sản xuất (04 phân xởng sản xuất chính và 01 phân xởng sản xuất

phụ) và một tổ xe (thuộc phòng vật t Nhà máy) Cơ cấu tổ chức sản xuất đợc

điện

Phân xởngcơ điện Đội xe

Trang 7

- Phân xởng chế tạo máy biến áp: Có nhiệm vụ chế tạo và lắp ráp máy biến

áp, đợc tổ chức thành các tổ sản xuất Quản đốc phân xởng có nhiệm vụ điềuhành toàn bộ hoạt động của phân xởng về mặt kỹ thuật và tiến độ sản xuất

- Phân xởng cơ khí : Có nhiệm vụ gia công chi tiết phục vụ cho chế tạo

máy biến áp nh bánh xe, êcu, bulông, cầu dao Quản đốc phân xởng chịu tráchnhiệm điều hành các hoạt động của phân xởng Dới là tổ quản lý kỹ thuật cónhiệm vụ quản lý về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm làm ra

- Phân xởng cáp nhôm: Chế tạo cáp nhôm, cáp thép Quản lý phân xởng

là quản đốc phân xởng, dới quản đốc phân xởng có một đốc công kỹ thuật

- Phân xởng sửa chữa điện: Sửa chữa động cơ, máy biến áp, máy biến

áp, máy phát tủ điện, bảng điện Phân xởng cũng bao gồm một quản đốc vàmột phó quản đốc Giúp việc cho quản đốc, phó quản đốc chỉ đạo công việctoàn phân xởng có một tổ quản lý

-Phân xởng cơ điện: Có nhiệm vụ trực điện, bơm nớc phục vụ sản xuất

và vận hành, sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị

- Tổ xe: Chuyên chở vật liệu hàng hoá cho Nhà máy và vận chuyển sản

phẩm cho khách hàng, đa đón cán bộ công nhân viên Nhà máy

3.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Sản phẩm của Nhà máy khá đa dạng, nhng sản phẩm mang lại doanhthu và lợi nhuận chủ yếu cho Nhà máy là máy biến áp các loại Trong khuônkhổ báo cáo này, em xin chỉ trình bày qui trình công nghệ sản xuất máy biến

áp của Nhà máy

Các loại máy biến áp với cấp điện áp khác nhau đòi hỏi yêu cầu về nguyênvật liệu và kỹ thuật khác nhau Nhng nhìn chung qui trình sản xuất các loạimáy biến áp thông thờng đợc thực hiện qua các bớc nh sau:

 Chế tao khuôn quấn dây

 Quấn dây theo thiết kế

 Hàn lại

 Chế tạo bình dầu phụ

Qui trình chế tạo máy biến áp của Nhà máy

Trang 8

ớc 7 : Lắp ráp ruột vào vỏ, nạp dầu,

kiểm tra, xuất xởng

Nh vậy qui trình công nghệ sản xuất máy biến áp là qui trình chế biến

phức tạp kiểu chế biến song song.

4.Đặc điểm tổ chức quản lý của Nhà máy.

Nhà máy là đợn vị kinh tế hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lýtheo kiểu trực tuyến- chức năng, đứng đầu là Giám đốc Nhà máy, giúp việccho Giám đốc có một Phó Giám đốc phụ trách về kỹ thuật, một Phó Giám đốcphụ trách về kinh doanh, trực tiếp chịu trách nhiệm về từng mặt hoạt động củaNhà máy

Giúp việc cho Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng, giữa cácphòng ban và các phân xởng có mối quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau đảmbảo sự ăn khớp nhịp nhàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củaNhà máy

Giúp việc cho Giám đốc còn có các Hội đồng nh: Hội đồng giá, Hội

đồng thi đua, Hội đồng đào tạo-nâng bậc, Hội đồng xét kỷ luật, Hội đồngKHKT, Hội đồng quản lý nhà ở, Hội đồng sáng kiến, tiết kiệm, Hội đồng bảo

hộ lao động, Hội đồng văn hoá-thể thao, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng lơng,Hội đồng thanh xử lý tài sản, Hội đồng xử lý chất lợng sản phẩm, Hội đồng

đánh giá chất lợng TSCĐ, Hội đồng xét duyệt định mức, Hội đồng hoà giải

và các Ban nh: Ban DS-KHHGĐ, Uỷ ban thiếu niên nhi đồng Các Hội đồng

và các Ban này đợc Giám đốc ký quyết định thành lập, có chức năng tham mu,giúp việc cho Giám đốc các mảng công tác cụ thể riêng có Các đồng chí làmChủ tịch Hội đồng, Trởng ban thờng là các đồng chí lãnh đạo trong Ban Giám

đốc, các đồng chí uỷ viên thờng trực thờng là các đồng chí cấp trởng phòng cóliên quan đến công việc đó và các thành viên có liên quan làm uỷ viên Ví dụ:Hội đồng Giá gồm các thành viên sau:

- Phó Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng

- Trởng phòng KHĐĐ - Uỷ viên thờng trực

- Trởng phòng Kỹ thuật - Uỷ viên

- Kế toán trởng - Uỷ viên

- Trởng phòng Vật t - Uỷ viên

- Cán bộ giá P.KHĐĐ - Uỷ viên th ký

- Thành phần đợc mời thêm (xét thấy cần thiết)

Trang 9

Nhiệm vụ của Hội đồng giá: Giúp Giám đốc Nhà máy xác định các loại

giá mua, bán vật t, sản phẩm theo cơ chế hiện hành của Nhà nớc và quy địnhcủa Nhà máy để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.Để phù hợp với đặc điểm vànhiệm vụ sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy đợc sắp xếp nh sau:

- Giám đốc Nhà máy do Tổng Giám đốc Tổng Công ty điện lực ViệtNam bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân của Nhà máy, chịu trách nhiệm trớcpháp luật và cấp trên về mọi mặt hoạt động kinh doanh của Nhà máy

- Giúp việc cho Giám đốc có hai Phó Giám đốc và do Giám đốc Công

ty sản xuất thiết bị điện bổ nhiệm

- Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ và các phân xởng, tổ đội sảnxuất trực thuộc Nhà máy

Cơ cấu tổ chức sản xuất đợc bố trí sắp xếp theo kiểu trực tuyến - chức năngphù hợp với quy mô sản xuất cũng nh chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy

Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất

Để phân công trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong Ban giám đốc, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất đợcchia thành ba bộ phận chính:

- Giám đốc: Quản lý và điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh của Nhà máy, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của “khối nghiệp vụ” gồmcác phòng ban:

+ Phòng Hành chính y tế: Thực hiện các công việc về tiếp đón khách

đến công tác, công tác vệ sinh môi trờng, quản lý và phân phối nhà ở tập thểcủa cán bộ công nhân viên, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh cho cán bộ

Phòng

Kế hoạch

điều độ

Phòng Vật

t

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Hành chính

Y tế

Phòng

Tổ chức Lao

động

Ban Thanh Tra Bảo vệ

Ngành

đời sống

Trang 10

công nhân viên, quản lý và điều hành hoạt động của tổ xe, nhà trẻ mẫu giáo,sửa chữa, xây dựng các hạng mục xây dựng cơ bản.

+ Phòng Tổ chức lao động: Theo dõi và thực hiện chế độ, chính sách vềlao động, tiền lơng và bảo hiểm xã hội, xây dựng định mức lao động, địnhmức đơn giá tiền lơng

+ Ban thanh tra bảo vệ: Làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn cho Nhàmáy, công tác an ninh quốc phòng và công tác phòng chống chữa cháy

+ Ngành đời sống: Chăm lo ăn ca, bồi dỡng giữa ca, ca 3 độc hại chocán bộ công nhân viên

- Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực

kinh doanh, quản lý và điều hành hoạt động của “khối kinh tế” gồm cácphòng ban:

+ Phòng Kế hoạch điều độ: Trực tiếp quan hệ, giao dịch với khách hàng

để tìm kiếm đơn hàng, ký kết hợp đồng kinh tế, thực hiện công tác đấu thầu,lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch xây dựng cơ bản,

điều hành việc thực hiện kế hoạch, theo dõi tiến độ sản xuất sản phẩm và tiến

độ thực hiện hợp đồng

+ Phòng Vật t: Tổ chức công tác thu mua vật t, quản lý và bảo quản vật

t tồn kho, cấp phát vật t phục vụ sản xuất sản phẩm, quyết toán vật t sau quátrình sản xuất, theo dõi công tác tiết kiệm vật t

+ Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản

lý tài chính, đảm bảo cân đối thu chi tài chính, tìm kiếm nguồn vốn đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh, làm công tác hạch toán kế toán theo chính sách,chế độ mà Bộ tài chính đã ban hành

- Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kỹ

thuật sản xuất, quản lý và điều hành hoạt động của “khối kỹ thuật” bao gồmcác phòng ban:

+ Phòng kỹ thuật: Thiết kế, nghiên cứu chế tạo sản phẩm, xây dựng địnhmức tiêu hao vật t, lập dự trù vật t, theo dõi công tác sáng kiến, cải tiến kỹthuật, công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công tác an toàn, bảo hộ lao

Trang 11

+ Khối phân xởng sản xuất: Trực tiếp sản xuất sản phẩm, thi công lắp

đặt, sửa chữa sản phẩm tại công trình

Trang 12

phần 2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh

1/ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở nhà máy.

Do đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Nhà máy, để phù hợp với yêu

cầu quản lý, bộ máy kế toán Nhà máy đợc tổ chức theo hình thức tập chung,

do đó toàn bộ công tác kế toán cuả Nhà máy đều tập chung tại phòng tài chính

kế toán, dới các phân xởng chỉ bố trí các nhân viên thống kê phân xởng làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ gửi về phòng tài chính kế toán

Nhà máy là đơn vị hạch toán độc lập có quan hệ trực tiếp với Ngân hàngvừa hạch toán tổng hợp vừa hạch toán chi tiết Bộ máy kế toán Nhà máy có nhiệm vụ tổ chức hớng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác thu thập xử

lý các thông tin kế toán, công tác thống kê trong phạm vị toàn Nhà máy Hớngdẫn và kiểm tra thống kê phân xởng thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu,cung cấp cho Giám đốc những thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế

Bộ máy kế toán của Nhà máy chế tạo thiết bị điện đợc sắp xếp nh sau:

Kế toán trởng(Trởng phòng tài chính kế toán) : Là ngời trực tiếp phụ

trách phòng tài chính kế toán của Nhà máy , giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác kế toán tài chính , thông tin kinh tế trong toàn Nhà máy theocơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê , điều lệ tổ chức

kế toán Nhà nớc , điều lệ kế toán trởng hiện hành quản lý và điều hành toàn

bộ phòng kế toán tài chính theo hoạt động chức năng chuyên môn Chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc nhà máy và cơ quan quản lý cấp trên về các vấn đề cóliên quan đến tình hình tổ chức và công tác kế toán của Nhà máy

Phó phòng (Kiêm kế toán tổng hợp): Thay mặt kế toán trởng giải quyết

toàn bộ công việc khi kế toán trởng đi vắng, phụ trách toàn bộ công tác kếtoán , có nhiệm vụ hàng tháng vào NKCT , bảng kê , bảng phân bổ (do kế toánNVL , kế toán thanh toán , kế toán tiền lơng , kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành chuyển lên) để vào sổ tổng hợp cân đối theo dõi các tài khoản , lậpbảng cân đối kế toán sau đó vào sổ cái các tài khoản có liên quan , lập báo cáotài chính theo quy định của Nhà nớc Phó phòng kế toán tài chính có tráchnhiệm cùng kế toán trởng trong việc quyết toán cũng nh thanh tra , kiểm tracông tác tài chính của Nhà máy Ngoài ra còn phụ trách công tác nghiên cứukhoa học kỹ thuật, theo dõi các quỹ

Trang 13

Kế toán tiền mặt (tiền Việt Nam và ngoại tệ): Khi có chứng từ xin thu

chi tiền mặt, kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ nếu hợp lệ thì viết phiếu thu chi Cuối tháng tiến hành lập báo cáo và nộp cho kế toán tổng hợp bao gồm sổnhật ký chứng từ số 1, bảng kế số 1

Kế toán ngân hàng: Hàng tháng phải lập kế hoạch chi tiêu bằng tiền

gửi ngân hàng và vay vốn tín dụng của Ngân hàng, hàng ngày căn cứ báo chiséc của nhân viên tiếp liệu chuyển tới, nếu thấy hợp lệ thì phát hành séc, nếukhách hàng mua hàng trả bằng séc thì kiểm tra, thu nhận và làm thủ tục nộpséc cuối tháng tiến hành lập nhật ký chứng từ số 2, bảng kê số 2, nhật kýchứng từ số 4

Kế toán TSCĐ : Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu về số lợng , hiện

trạng và giá trị TSCĐ , tình hình mua bán , thanh lý TSCĐ và khấu hao tài sản

cố định của Nhà máy trên các sổ hạch toán chi tiết , bảng phân bổ khấu haoTSCĐ Cuối tháng lập các NKCT liên quan và sổ cái TSCĐ Hàng năm, căn

cứ vào các chế độ, chính sách kế toán tài chính lựa chọn phơng pháp khấu haotài sản cố định thích hợp, lập kế hoạch khấu hao, thanh lý và mua sắm tài sản

cố định

Kế toán tiền lơng và BHXH: : Có nhiệm vụ tính thanh toán tiền lơng,BHXH và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn Nhà máy căn cứvào các bảng tổng hợp thanh toán lơng và phụ cấp do tổ nghiệp vụ dới các đơn

vị chuyển lên để lập các bảng tổng hợp thanh toán lơng , phân bổ chi phí tiềnlơng và BHXH để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm Cuối tháng lập

bảng phân bổ số 1

Kế toán mua hàng: Chọn nhà theo dõi tình hình thu mua NVL, CCDC

của Nhà máy thông qua các chứng từ của bộ phận tiếp liệu (phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho) Theo dõi tình hìnhthanh toán với ngời bán (TK 331) và thuế GTGT đợc khấu trừ (TK 133) Cuốitháng căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập nhật ký chứng từ số 5.Thông qua việc theo dõi chi tiết thanh toán với ngời bán kế toán thanh toántham mu cho kế toán trởng trong việc lựa cung cấp có nhiều lợi thế nhất

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi hạch toán chi tiết

và tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (TK152, TK153) Cuối thángtập hợp số liệu, căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng kê số 3,bảng phân bổ số 2, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm

để phục vụ công tác kế toán tính giá thành sản phẩm Theo dõi chi tiết tìnhhình nhập, xuất, tồn kho từng loại vật t để từ đó tham mu cho kế toán trởng

Trang 14

trong việc quản lý vật t tồn kho, xác định mức dự trữ cần thiết, tối thiểu, đềxuất nhợng bán các loại vật t h hỏng, kém mất phẩm chất hoặc tồn kho ứ đọngkhông cần dùng đến nhằm tiết kiệm tối đa vốn trong khâu dự trữ.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Cuốitháng căn cứ vào bảng phân bổ NVL-CCDC , bảng tổng hợp vật liệu xuấtdùng , bảng phân bổ tiền lơng , bảng tính và phân bổ khấu hao, các bảng kê vàNKCT có liên quan để ghi vào sổ tập hợp chi phí sản xuất (có chi tiết từngphân xởng ), phân bổ chi phí sản xuất , tính gía thành cho từng mặt hàng cụthể Kiểm tra, đối chiếu việc xuất dùng vật t cho sản xuất sản phẩm với địnhmức tiêu hao của từng sản phẩm Tham mu cho Kế toán trởng trong việc xâydựng kế hoạch giá thành, tìm biện pháp giảm thấp chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm

Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh : Theodõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm , tình hình tiêu thụ và theo dõi công

nợ của khách mua hàng , tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Mở sổ chitiết bán hàng cho từng loại sản phẩm và mở sổ theo dõi nhập , xuất tồn khothành phẩm Cuối tháng lập các bảng kê và các NKCT liên quan

Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu - chi tiền mặt, quản lý tiền mặt tồn quỹ, đối

chiếu số tồn thực tế tại quỹ với số d trên sổ quỹ tiền mặt

Mô hình bộ máy kế toán Nhà máy

Kế toán trởng (trởng phòng TCKT)

Phó phòng TCKT (Kiêm KT tổng hợp)

Kế toántiền l-

ơng vàBHXH

Kế toánmua hàng

và thanhtoán vớingời

Kế toánNVL

và công

cụ dụng

Kế toántập hợpCFSX

và tínhgiá

Kế toánthànhphẩm

Thủ quỹ

Trang 15

-Phơng pháp khấu hao tài sản cố định :Tài sản cố định đợc phản ánhtheo nguyên giá Tất cả các tài sản cố định không phân biệt trích khấu hao haytính hao mòn đều áp dụng thống nhất phơng pháp khấu hao đờng thẳng , tríchtheo tháng và khi tăng (giảm) thì trích khấu hao vào tháng sau tính theo ngàydơng phù hợp với Quyết định số 166 TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của BộTài chính và Công văn hớng dẫn số 2017 EVN/TCKT ngày 8/5/2000 củaTổng công ty điện lực Việt Nam ban hành đã đợc sự chấp thuận của Bộ Tàichính

- Phơng pháp tính thuế GTGT : Theo phơng pháp khấu trừ

- Doanh thu hoạt động sản xuất : Xác định trên cơ sở xuất hàng , pháthành hoá đơn và thực tế thu tiền

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh do liên quan đến việc hìnhthành doanh thu trong kì đợc tập hợp hoặc ớc tính đúng kì kế toán

-Vốn quỹ : Căn cứ theo số tiền, tài sản thực tế công ty cấp để phục vụcho mục đích hoạt động của Nhà máy

2.2 Đặc điểm vận dụng Chế độ kế toán chung ở Nhà máy

Nhà máy áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam đợc sửa đổi cho phù hợpvới ngành điện theo quyết định số 3891 TC/CĐKT ngày 26/04/2001 của bộtài chính dựa trên hệ thống kế toán mới ban hành theo quyết định số 1141 TC-

Nhân viên thống kê PX

Trang 16

QĐ-CĐKT về chế độ kế toán Việt Nam ngày 1/11/1995 và Quyết định số167/2000/QĐ-BTC về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ngày25/10/2000 của bộ tài chính

2.2.1.Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán tại Nhà máy đợc lập theo đúng quy định trong chế độchứng từ kế toán và đợc ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực nghiệp vụkinh tế phát sinh, trong đó bao gồm cả hệ thống chứng từ kế toán thống nhấtbắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn Đối với mỗi phần hành kếtoán cụ thể sẽ có một hệ thống chứng từ kế toán áp dụng với trình tự và thờigian luân chuyển cụ thể :

- Tiền tệ : Phiếu thu , phiếu chi , giấy đề nghị tạm ứng , biên lai thutiền

- Hàng tồn kho : Phiếu nhập kho , phiếu xuất kho , thẻ kho

- Lao động tiền lơng : Bảng chấm công , bảng thanh toán tiền lơng ,bảng thnah toán BHXH

- Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ

- Bán hàng : Hóa đơn bán hàng , hóa đơn GTGT

2.2.2.Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán: Nhà máy sử dụng hệ thống tài khoản đợc

áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành theo quyết định số1141-TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài Chính Hệ thống kế toán này đã đợc Tổngcông ty Điện lực Việt Nam và Công ty sản xuất Thiết bị điện sửa đổi, bổxung cụ thể hoá cho phù hợp với đặc thù của ngành điện và đã đợc bộ tàichính chấp thuận tại Quyết định số 159 TC/CĐKT ngày 29/12/1998 Hiệnnay, hệ thống kế toán này đã và đang đợc áp dụng chung cho cả Tổng công

ty Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên Nhà máy sử dụng cả hệthống tài khoản trong bảng (9 loại) và ngoài bảng cân đối kế toán

2.2.3 Đặc điểm tổ chức sổ và báo cáo kế toán

- Tổ chức sổ kế toán :

Hiện nay Nhà máy đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thứcNhật ký chứng từ Đây là hình thức ghi sổ kết hợp với việc ghi chép theo thờigian và theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa ghi chéphàng ngày với ghi chép tổng hợp số liệu cuối tháng

Trang 17

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ

đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Quan hệ đối chiếu

Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng

từ gốc đã đợc kế toán tập hợp phân loại, ghi số liệu vào NKCT hoặc bảng kê,bảng phân bổ, và sổ chi tiết có liên quan

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên NKCT, đối chiếu với sổ chi tiết ,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan để ghi vào sổ cái Các chứng từ có liênquan đến sổ (thẻ) kế toán chi tiết đợc ghi vào sổ (thẻ) có liên quan Cuối thángcộng sổ và thẻ kế toán chi tiết , lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản đối chiếu với sổ cái

Cuối quý, năm căn cứ vào số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêuchi tiết trong NKCT, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán :

Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng trong doanh nghiệp bao gồm 2 loại :Báo cáo do Nhà nớc quy định (4 loại ) và báo cáo kế toán do Tổng công

Bảng tổng hợp chi

tiết

Bảng phân bổ

Nhật kí chứng từ

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Trang 18

động tại đơn vị và chung toàn bộ Tổng công ty hàng quý, năm còn phảilập Báo cáo tài chính hợp nhất

 Ngoài các biểu mẫu báo cáo chung do Nhà nớc quy định nh : Bảngcân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lu chuyểntiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Tổng công ty đã quy định thêmnhững biểu mẫu báo cáo tháng, quý, năm cho từng khối, cụ thể nh EEMP

là nhà máy sản xuất kinh doanh điện và báo cáo hợp nhất

Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính doanh nghiệp : Báo cáo tài chínhcủa đơn vị đợc lập và gửi vào cuối quý , cuối năm cho các cơ quan quản lýNhà nớc và cho Tổng công ty theo quy định

 Báo cáo tài chính tháng : Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là 15 ngày

kể từ ngày kết thúc tháng

 Báo cáo tài chính quý : Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là 20 ngày kể

từ ngày kết thúc quý

 Báo cáo tài hợp nhất : đợc lập hàng quý và năm

 Báo cáo tài chính năm : Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là sau 25ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Nơi gửi báo cáo tài chính : Báo cáo tài chính gửi Tổng công ty gồm cácbiểu mẫu do Nhà nớc quy định và các biểu theo quy định của tổng công ty.Báo cáo tài chính hợp nhất chỉ gửi cho Tổng công ty và phục vụ điều hànhquản lý của lãnh đạo đơn vị

Báo cáo tài chính quý, năm của đơn vị đợc gửi cho các cơ quan Nhà

n-ớc bao gồm : Cơ quan tài chính, cơ quan thuế, thống kê, cơ quan đăng kí kinhdoanh theo quy định chỉ những biểu mẫu do Nhà nớc quy định Sau khi đãthực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, các đơn vị phải đính kèm báo cáo kiểmtoán vào báo cáo tài chính khi gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lýNhà nớc và Doanh nghiệp cấp trên

Trang 19

Phần 3: Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành

cơ bản

1.Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

1.1.Đặc điểm tình hình chung về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

ở Nhà máy chế tạo thiết bị điện:

Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất các loạimáy biến áp cố công suất từ 50 đến 63000KVA, các loại dây Cáp nhôm trầntải điện A và AC, tủ điện, bảng điện, cầu dao cao thế, động cơ, máy phát, cácphụ tùng, phụ kiện, sửa chữa máy biến áp phục vụ cho ngành điện Sản xuấtcủa Nhà máy mang nét đặc trng của doanh nghiệp cơ khi chế tạo Thực thể tạonên sản phẩm hầu hết là kim loại Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp phảitrải qua nhiều bớc công nghệ, chính vì vậy Nhà máy phải sử dụng khối lợngnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tơng đối lớn và nhiều chủng loại khácnhau trong quá trình sản xuất sản phẩm Do đó việc tổ chức quản lý tình hìnhthu mua và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cũng gặp không ítnhững khó khăn, đòi hỏi cán bộ quản lý, kế toán vật liệu phải có trình độ vàtrách nhiệm trong công việc

Mặt khác nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Nhà máy sử dụngtrong quá trình sản xuất sản phẩm chủ yếu là kim loại màu, kim loại đen dễ bị

ôxy hoá, nếu không bảo quản tốt thì rất dễ bị h hỏng do vận chuyển, do thờigian, do bảo quản v.v

Từ những đặc điểm trên của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đòi hỏiNhà máy phải có một hệ thống kho tàng đầy đủ tiêu chuẩn quy định để bảo

đảm cho việc bảo quản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Bên cạnh nguyên vật liệu nh đã nêu ở trên trong quá trình sản xuất Nhàmáy cũng sử dụng một số loaị công cụ dụng cụ nhỏ phục vụ cho việc sản xuất.Tuy nhiên các loại công cụ dụng cụ này tơng đối ít và có giá trị thấp cho nênkhi xuất dùng toàn bộ giá trị của chúng đợc tính hết vào chi phí sản xuấtchung trong kỳ Do đó việc tổ chức quản lý tình hình thu mua và sử dụng công

cụ dụng cụ cũng đòi hỏi cản bộ quản lý cần đợc quan tâm

1.2 Nội dung tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Nhà máy.

1.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán và tài khoản áp dụng

a Chứng từ kế toán:

 Đối với nghiệp vụ nhập kho

Trang 20

Trong nghiệp vụ nhập kho vật t , công cụ dụng cụ , kế toán sử dụng cácchứng từ :

- Hoá đơn bán hàng (do nhà cung cấp chuyển đến )

- Phiếu nhập kho (do cán bộ phòng vật t lập theo mẫu 01-VT của Bộ tàichính )

- Lệnh nhập vật t

Quá trình luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:

Cán bộ phòng Cán bộ phòng Giám đốc Ngời nhận

kỹ thuật kế hoạch hàng Nghiệp vụ (1) (2) (3) (4) nhập vật t

Lập dự trù Lệnh nhập vật t Duyệt Hoá đơn

Vật t Lệnh sản xuất bán hàng Ban kiểm Cán bộ phòng Thủ kho Kế toán

nhận vật t vật t

(5) (6) (7) (8) Lu

Biên bản Phiếu nhập kho Nhập kho Ghi sổ

ty TNHH VHP để lập phiếu nhập kho Trên phiếu nhập kho, nhân viên thống

kê ghi toàn bộ các tiêu thức dựa trên các tiêu thức đã đợc thể hiện đầy đủ trênHoá đơn GTGT và ghi số lợng nhập theo chứng từ Khi nguyên vật liệu đợcnhập kho, thủ kho tiếp tục ghi số lợng thực nhập vào cột thực nhập trên phiếunhập kho

Đơn vị: NM chế tạo TBĐ

phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT

Ngày 20 tháng 2 năm 2004 Nợ:

Số 20Q70 Có:

Họ tên ngời giao hàng: Mai Văn Toán - Phòng Vật t

Theo Hoá đơn GTGT số 60918 ngày 20/02/2004 của Công ty TNHH VHD Nhập tại kho: Xăng dầu (Thủ kho: Nguyễn Huy Hạnh)

Trang 21

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên: 1 liên lu tại quyển, 1 liên chuyểntới thủ kho, 1 liên chuyển tới phòng kế toán Phiếu nhập kho lập cho 1 hoặcnhiều hóa đơn mua hàng Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho cho nhập hàng,ghi sổthục nhập lên phiếu nhập kho, cùng với ngời giao hàng ký phiếu nhậpkho Căn cứ vào đó, thủ kho ghi thẻ kho và hàng ngày chuyển cho kế toán vật

t để ghi sổ

 Đối với nghiệp vụ xuất kho

Để hạch toán nghiệp vụ xuất kho , kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Lệnh sản xuất

- Lệnh cấp phát vật t

- Phiếu xuất kho

Quá trình luân chuyển chứng từ nh sau:

Ví dụ: Căn cứ vào bản dự trù vật t cho sản xuất máy biến áp 10/0,4kV mã số máy 0219-13, sản xuất theo đơn đặt hàng của Công ty xây lắp

250KVA-điện Hải phòng, nhân viên thống kê vật t lập phiếu xuất kho dầu biến thếUnitranformer theo mẫu số 02-VT Số lợng cần xuất kho theo bản dự trù vật t

Trang 22

đợc nhân viên thống kế ghi vào cột Số lợng theo Yêu cầu Khi xuất tại kho,thủ kho căn cứ vào số lợng thực xuất ra sử dụng cho phân xởng để ghi số lợngvào cột Số lợng thực xuất trên phiếu xuất kho.

Phiếu xuất kho cũng đợc lập thành 3 liên: 1 liên lu tại gốc, 1 liên thủ kho

lu để ghi thẻ kho, 1 liên gửi cho ngời nhận Phiếu xuất kho đợc lập cho 1 hoặcnhiều mặt hàng nhng phải xuất cùng một kho và có cùng mục đích sửdụng( cho sản xuất 1 hoặc vài sản phẩm cùng loại) Sau khi giao hàng, vật tthủ kho ghi số thực xuất lên phiếu xuất kho, hgi vào thẻ kho và hàng ngàychuyển cho kế toán vật t ghi sổ chi tiết, lên bảng kê và lu kho

Ví dụ phiếu xuất kho (trang sau)

Phiếu xuất kho có mẫu nh sau:

Đơn vị: NM chế tạo TBĐ

phiếu xuất kho Mẫu số 01-VT

Ngày 20 tháng 02 năm 2004 Nợ:

Số 63C Có:

Họ tên ngời nhận hàng: Trần Thị Thu Hiền - PX chế tạo máy biến áp

Lý do xuất kho: Chế tạo MBA 250KVA-10/0,4kVMã số: 0219-13

Xuất tại kho: Xăng dầu (Thủ kho: Nguyễn Huy Hạnh)

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngờinhận Thủ kho

b Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Trong việc hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ kế toán sử dụng cáctài khoản 152,153 và đợc chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi

Trang 23

Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu” phản ánh nguyên vật liệu nhập, xuất và tồntrong kì.

Tk 152: Đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

1.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, Nhà máy áp dụngphơng pháp thẻ song song Phơng pháp này vừa đơn giản, dễ làm, vừa phản

ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập xuấtkho, phù hợp với đặc điểm của Nhà máy

- Quá trình ghi chép ở kho:

Sau khi làm thủ tục nhập xuất kho, ghi số lợng thực nhập, thực xuất lên phiếunhập kho , phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành ghi số lợng thực nhập, thực xuấtlên thẻ kho, mỗi thẻ kho đợc lập để theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồncủa từng loại vật t theo mẫu

- Quá trình ghi chép ở phòng kế toán:

Sau khi nhận đợc các phiếu nhập, phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệucăn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất kho để ghi vào sổ kho vật liệu và công

cụ dụng cụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật vàgiá trị Sổ kho vật liệu và công cụ dụng cụ chính là sổ chi tiết nguyên vật liệu

và công cụ dụng cụ

Sổ kho đợc chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Định

kỳ kế toán cộng sổ kho xác định số lợng tồn kho cuối kỳ của từng loại nguyên

Trang 24

vật liệu và công cụ dụng cụ để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho Nếu thấychênh lệch sẽ cùng thủ kho tìm rõ nguyên nhân để từ đó có biện pháp xử lý

Ví dụ sổ kho nguyên vật liệu hàng hóa( trang sau)

1.2.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp nhập, xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

Trong quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kếtoán sử dụng bảng phân bổ NVL- CCDC, NKCT số 1, NKCT số 5, sổ cái TK152,153, bảng kê số 4, 5, 6 , Báo cáo tài chính

Trong tháng khi nghiệp vụ nhập vật t, công cụ dụng cụ kế toán lên cácNKCT liên quan phần Nợ TK152, TK153 Có các TK tơng ứng

Với nghiệp vụ nhập xuất vật t kế toán lên các bảng kê số 4, 5, 6 căn cứ Bảngphân bổ NVL- CC

Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu trên các NKCT, bảng kê để lên sổ cái TK

152, TK 153

Trang 25

Sổ kho nguyên vật liệu hàng hóaTên vật liệu : Dây dẹt bọc giấy 1.8 x 6.7

STT :18

Số

CT thángNgày Diễn giải

đơn vị tính đơn giá

Trang 26

-Doanh nghiÖp: Nhµ m¸y ChÕ t¹o thiÕt bÞ ®iÖn

B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu vµ c«ng cô dông cô

Trang 27

 Các nghiệp vụ kinh tế mua nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ về nhập

kho thanh toán ngay bằng tiền mặt đợc ghi chép trên sổ quỹ tiền mặt và

hàng tháng đợc kế toán tập hợp trên Nhật ký chứng từ số 1 Số liệu tổng

cộng của phần ghi Nợ tài khoản 152, 153 đối ứng với ghi Có của Tài khoản

111 trên Nhật ký chứng từ số 1 đợc dùng để ghi vào Bảng kê số 3

Trích Nhật ký chứng từ số 1 Nhật ký chứng từ số 1

3,048,000 5,370,006.4 800,270 3,070,045 2,009,410 530,000 2,406,200.5

Cộng 16,733,930.1 30,480,000 73,794,164 8,302,700 54,762,455 112,576,846

Tháng 02 năm 2004.

Nh vậy, NKCT số 1 do kế toán tổng hợp nguyên vật liệu nhập đợc dùng

để phản ánh số phát sinh bên Có TK111 “Tiền mặt” (phần chi) đối ứng với Nợ

các tài khoản liên quan Căn cứ để ghi NKCT số 1 là báo cáo quỹ làm theo các

chứng từ gốc (phiếu chi, hóa đơn) Cuối tháng, kế toán khóa sổ NKCT số 1,

xác định tổng số phát sinh bên có TK111

 Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua về nhập kho cha thanh

toán với ngời bán, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu nhập kho để

ghi vào sổ chi tiết TK 331 “thanh toán với ngời bán” Sổ chi tiết thanh toán

với ngời bán đợc mở theo dõi chi tiết công nợ phải trả cho ngời bán theo

từng đối tợng công nợ (từng ngời bán)

Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc mở theo mẫu quy định của Bộ tài

chính

Số d cuối tháng (D Nợ hoặc d Có) của từng đối tợng công nợ trên sổ chi

tiết thanh toán với ngời bán đợc dùng để tổng hợp ghi vào Nhật ký chứng từ số

5 theo từng nhóm đối tợng công nợ

Nhật ký chứng từ số 5 đợc mở để theo dõi tình hình mua nguyên vật liệu

và công cụ dụng cụ nhập kho và thanh toán với ngời bán

Trang 28

Sau khi tập hợp toàn bộ số liệu trên các Nhật ký chứng từ số 1, Nhật kýchứng từ số 2, Nhật ký chứng từ số 5, Nhật ký chứng từ số 7 và các Nhật kýchứng từ khác kế toán lập bảng kê số 3.

Bảng kê số 3 là bảng tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụdụng cụ và chỉ áp dụng tại doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạchtoán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhng hiện tại Nhà máy đang áp dụngphơng pháp nhập trớc xuất trớc để tính giá thực tế NVL-CCDC Do đó bảng

kê số 3 là một bảng tổng hợp do kế toán tổng hợp NVL-CCDC lập nhằm tậphợp số liệu từ các NKCT liên quan và theo dõi tình hình nhập, xuất và tồncuối kì của NVL-CCDC

Trích NKCT số 5 và bảng kê số 3( trang sau)

Trang 29

TrÝch: Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n

Ngµy th¸ng CT Sè

9/2 30/1

97388 97376

9/2 29/1

152.1 152.1 14407 112 154219981

154219981

12819598 3343834

46258432

120781147

Trang 30

16633106 199643004

451509370 9

206038854

76329350

119407974 5

33613874

10392200 36018850

19923375 916166434

8174000

664526326 3

239652728

10392200 120522200

2910000 437004931

11982637

747800 8086520

7085178194

251635365

11140000 128608720

813296042

24022666 206659716

464889348 1

640586210

2923245 133433566

666189328 3 321241359 3759440 124678508

Trang 32

Cuối tháng sau khi đã kiểm tra đối chiếu, khoá sổ các số liệu trên cácbảng kê, bảng phân bổ, Nhật ký chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào sổ cáiTK152, TK153.

Sổ cái TK152, TK153 là sổ kế toán tổng hợp đợc mở cho cả năm, mỗitài khoản đợc mở trên một trang sổ phản ánh các số d đầu năm, số phát sinh

nợ, phát sinh có từng tháng và tổng cộng cả năm, số d cuối mỗi tháng và cuốinăm

112,567,846 2,213,695,989 7,476,562,279

Ngày đăng: 01/02/2013, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính - ĐHKTQD - 2004 Khác
2. Giáo trình Kế toán quản trị - ĐHKTQD Khác
3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất - BTC - 2001 Khác
4. Qui định chế độ kế toán áp dụng trong Tổng Công ty điện lực Việt Nam - 1999 Khác
5. Qui chế phân cấp quản lý trong Công ty sản xuất thiết bị điện - 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê - Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh
Bảng k ê (Trang 19)
Bảng kê số4,5,6 - Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh
Bảng k ê số4,5,6 (Trang 36)
Bảng phân bổ tiền - Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh
Bảng ph ân bổ tiền (Trang 43)
Bảng  kê số - Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh
ng kê số (Trang 48)
Bảng kê số 3 - Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh
Bảng k ê số 3 (Trang 52)
Bảng kê số  5,8,9,10,11 - Báo cáo tổng hợp về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy chế tạo thiết bị điện đông anh
Bảng k ê số 5,8,9,10,11 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w