Quá trình này đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới, được thực hiện thông qua các phương pháp giảng dạy hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn, với mục ti
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LÊ THỊ THÚY UYÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM
NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2025
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2025
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức, các quốc gia đều tập trung vào phát triển nguồn nhân lực để có thể đủ sức hội nhập quốc tế Tất yếu các quốc gia đều chú trọng phát triển Giáo dục
- Đào tạo
Tại Việt Nam, định hướng chiến lược quốc gia với các văn bản mang tính kim chỉ nam đều đồng loạt nhấn mạnh vai trò quyết định của nhà giáo và đặt ra yêu cầu không thể trì hoãn về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Bên cạnh đó, bối cảnh kinh tế tri thức đòi hỏi một nguồn nhân lực chất lượng cao, mà cụ thể ở đây là phải chuẩn hóa được đội ngũ giáo viên mầm non để đáp ứng thành công chương trình giáo dục mới
Thành phố Hồ Chí Minh, là đầu tàu đổi mới, nhưng Thành phố cũng đang đối mặt với những mâu thuẫn lớn: Đội ngũ giáo viên tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng lại không đồng đều Công tác quản lý đào tạo còn thiếu đồng bộ, thiếu tổng thể, chưa thực sự bắt kịp yêu cầu của giáo dục trong thời đại 4.0 Đặc biệt, qua rà soát cho thấy một khoảng trống lớn đó là: Hiện chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về chính công tác quản lý đào tạo giáo viên mầm non trên địa bàn Thành phố
Do đó, rất cần một công trình nghiên cứu hệ thống, nhằm đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo GVMN phù hợp với yêu cầu đổi mới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo giáo viên mầm
non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên mầm non tại
Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 44 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng việc quản lý đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh
4.3 Đề xuất giải pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục
4.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp
và thực nghiệm biện pháp luận án đề xuất
5 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên
mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục giai đoạn 2020 – 2024 với chủ thể quản lý là hiệu trưởng và cán
bộ quản lý theo phân cấp tại các trường đại học công lập đào tạo giáo viên mầm non
Về địa bàn nghiên cứu: Luận án khảo sát các trường đại học đào
tạo ngành sư phạm giáo dục mầm non hệ chính quy tại Thành phố
Hồ Chí Minh Bao gồm: Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Về khách thể khảo sát: Khảo sát được dự kiến thực hiện trên các
đối tượng gồm 8 cán bộ quản lý, 80 giảng viên và 353 sinh viên ngành giáo dục mầm non tại 2 trường đại học: Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 12 cán bộ quản lý phòng mầm non Sở - Quận và 215 cán bộ quản lý tại các cơ
sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
6 Giả thuyết khoa học
Công tác đào tạo giáo viên mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây đã được quan tâm và đạt được một số thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên mầm non Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập
Trang 5Nếu xây dựng được giải pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non
có tính khoa học, khả thi và áp dụng phù hợp vào thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu của bối cảnh đổi mới
7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp tiếp cận
7.1.1 Tiếp cận hệ thống – cấu trúc
7.1.2 Tiếp cận thực tiễn
7.1.3 Đồng thời kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu khảo sát
8 Đóng góp mới của đề tài luận án
8.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án đã xây dựng được khung lý luận quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận CIPO và vận dụng mô hình PDCA, đặt trong bối cảnh đổi mới giáo dục Đây là điểm mới quan trọng, góp phần bổ sung cho hệ thống lý luận về quản lý đào tạo GVMN hiện nay
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã cung cấp dữ liệu đáng tin cậy về thực trạng, đồng thời
đề xuất hệ thống 12 biện pháp quản lý khả thi, được kiểm chứng bằng khảo nghiệm và thực nghiệm, có thể triển khai tại các cơ sở đào tạo GVMN ở TP.HCM cũng như mở rộng ra các địa phương khác
9 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục Luận án gồm 03 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo GVMN tại TP HCM
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý quản lý đào tạo GVMN tại TP
HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3: Các giải pháp quản lý đào tạo GVMN tại TP HCM
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GVMN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đào tạo giáo viên mầm non đã được thực hiện rất phong phú, tập
trung chủ yếu vào việc xây dựng chương trình, chuẩn đầu ra theo
năng lực, và các mô hình đào tạo hiện đại
1.1.2 Quản lý tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo
dục
Quản lý đào tạo GVMN đã chỉ ra các hướng tiếp cận tiên tiến như
quản lý theo chuẩn, theo mục tiêu, phân tích các yếu tố đảm bảo chất
lượng từ đầu vào đến đầu ra, và đều khẳng định đổi mới quản lý
chính là giải pháp đột phá
1.1.3 Những vấn đề chưa được giải quyết trong các công trình
nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ số và AI trong quản lý đào tạo
- Phát triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo cho GVMN
- QLĐT phù hợp đặc thù vùng miền
- Đánh giá hiệu quả mô hình đào tạo và QLĐT
1.2 Lý luận về đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi
mới giáo dục
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm đào tạo
Đào tạo là quá trình có mục đích, có tổ chức và mang tính hệ
thống nhằm trang bị cho con người những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
thái độ và phẩm chất cần thiết, phù hợp với yêu cầu của một ngành
nghề hoặc nhiệm vụ nhất định Quá trình này không chỉ nhằm giúp
cá nhân nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc, mà còn góp
phần phát triển nhân cách, khả năng thích nghi với sự thay đổi trong
môi trường lao động và xã hội, đồng thời đóng góp vào sự phát triển
bền vững của cộng đồng và nền văn minh nhân loại
1.2.1.2 Khái niệm đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi
Trang 7mới giáo dục
Đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục là một quá trình có mục đích, có tổ chức, và mang tính hệ thống, nhằm trang bị cho người học tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức và thái độ nghề nghiệp cần thiết Quá trình này đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới, được thực hiện thông qua các phương pháp giảng dạy hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết
và thực tiễn, với mục tiêu đào tạo đội ngũ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và có năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.2.2 Đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.2.2.1 Giới thiệu về mô hình CIPO
Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) được phát triển bởi Jaap Scheerens (1990)
1.2.2.2 Hoạt động đào tạo giáo viên mầm non
Đào tạo GVMN tiếp cận theo mô hình CIPO Process-Output/Outcome) để xác định các yếu tố của đào tạo: Các yếu tố của bối cảnh, đầu vào, quá trình, đầu ra Các yếu tố này được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tất cả cùng hướng đến chuẩn đầu ra trong đào tạo
(Context-Input-Đầu vào: Tuyển sinh, CTĐT, đội ngũ GV, CSVC-TBDH
Quá trình: Hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV, hoạt động kiểm tra đánh giá
Đầu ra: Hệ thống phẩm chất năng lục của SV theo CĐR, hoạt động tư vấn hỗ trợ việc làm, thu thập thông tin phản hồi của các bên liên quan về sản phẩm đào tạo
Bối cảnh: Đổi mới chương trình GDMN, yếu tố hội nhập quốc tế, yêu cầu về năng lực của GVMN trong bối cảnh mới, cạnh tranh nghề nghiệp, yếu tố vùng miền
1.3 Lý luận về quản lý đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1 Khái niệm
1.3.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một quá trình mang tính hệ thống, có kế hoạch, tổ
Trang 8chức, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh cải tiến nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong một tổ chức hoặc hệ thống để đạt được các mục tiêu đã định, cải tiến chất lượng Quá trình này bao gồm sự tác động
có ý thức, định hướng và chủ đích của các chủ thể quản lý đến các khách thể quản lý thông qua việc phối hợp hoạt động giữa các cá nhân và tổ chức trong các bối cảnh, điều kiện cụ thể
1.3.1.2 Khái niệm quản lý đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Quản lý đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới là quá trình mang tính hệ thống, có tổ chức, và được thực hiện bởi các chủ thể quản lý thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra đánh giá
và điều chỉnh cải tiến toàn bộ các yếu tố của quá trình đào tạo Quá trình này bao gồm việc xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, chương trình, phương pháp, và hình thức tổ chức đào tạo; đảm bảo các điều kiện cần thiết như đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, tài chính, và môi trường sư phạm phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non hiện đại
1.3.1.3 Phân cấp quản lý về đào tạo giáo viên mầm non
Bao gồm hiệu trưởng và cán bộ quản lý theo phân cấp của CSĐT: Khoa, trưởng khoa, các phòng chức năng, giảng viên – cố vấn học tập
1.3.2 Quản lý đào tạo giáo viêm mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.2.1 Giới thiệu chu trình PDCA
Chu trình Deming hay còn gọi là chu trình PDCA Check-Act) do Shewhart phát hiện năm 1939 và được Edwards Deming phát triển, hoàn thiện chu trình này, gồm các thành phần: P (Plan): Lập kế hoạch và phương pháp đạt mục tiêu; D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện; C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện; A (Act): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều chỉnh, bổ sung thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới
(Plan-Do-1.3.2.2 Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo chu trình PDCA
Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo chu trình PDCA là quản
Trang 9lý các thành tố đầu vào, quá trình, đầu ra, sụ tác động của bối cảnh (CIPO) thể hiện qua 4 bước: Lập kế hoạch (Plan) - Tổ chức thực hiện (Do) - Kiểm tra, đánh giá (Check) - Điều chỉnh, cải tiến (Act)
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.4.1 Yếu tố khách quan
Chính sách và quy định của nhà nước
Môi trường xã hội và hợp tác quốc tế
1.4.2 Yếu tố chủ quan
Công tác quản lý và điều hành
Chương trình đào tạo
Đội ngũ giảng viên
Sinh viên ngành GDMN
CSVC -TB đào tạo
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO
VIÊN MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1 Khái quát về điều kiện KT-XH và gdmn tại thành phố Hồ
Hoạt động đào tạo GVMN tại các trường sư phạm ở TP.HCM
hiện nay có nhiều điểm nổi bật và cũng gặp không ít thách thức trong
bối cảnh đổi mới giáo dục và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ
GVMN
Trong khi đó, số lượng cơ sở GDMN tăng nhanh nhưng chất
lượng đội ngũ GVMN không đồng đều, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt
GVMN đạt chuẩn Do vậy, mặc dù các trường sư phạm ở TP.HCM
đã có những cải tiến đáng ghi nhận trong công tác QLĐT GVMN,
nhưng vẫn cần tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng để đáp ứng
yêu cầu của chương trình GDMN mới cũng như đáp ứng nhu cầu xã
hội về giáo dục trẻ em trong bối cảnh hiện đại
2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.3.1 Mục đích khảo sát
Mục đích khảo sát nhằm nhận diện và đánh giá thực trạng công
tác đào tạo và QLĐT GVMN tại các trường sư phạm ở TP.HCM;
phân tích rõ những điểm mạnh, hạn chế, bất cập và nguyên nhân
chính của thực trạng này, từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp
QLĐT GVMN tại TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.3.2 Nội dung khảo sát
Tập trung vào các vấn đề thực trạng liên quan đến QLĐT GVMN
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 112.3.3 Đối tượng, địa bàn, thời gian tiến hành khảo sát
2.3.3.1 Đối tượng, địa bàn khảo sát
Luận án tiến hành khảo sát đại diện trên 8 CBQL, 80 giảng viên
và 353 SV ngành GDMN ở Trường Đại học Sư phạm TP.HCM và Trường Đại học Sài Gòn; 12 CBQL ở phòng MN Sở - Quận và 215 CBQL ở các cơ sở GDMN tại thành phố Hồ Chí Minh
2.3.3.2 Thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát thực hiện từ tháng 11/2024 đến tháng 02/2025
2.4.1.2 Thực trạng chương trình đào tạo giáo viên mầm non
CTĐT GVMN có nền tảng vững chắc về tính liên thông và bám sát chuẩn đầu ra, nhưng để nâng cao chất lượng trong bối cảnh đổi mới, cần tập trung vào việc: (i) rà soát, điều chỉnh CTĐT theo khung năng lực nghề nghiệp; (ii) thiết lập cơ chế cập nhật linh hoạt, dựa trên phản hồi từ thực tiễn; và (iii) tăng cường hoạt động thực hành nhằm nâng cao năng lực thực tế cho SV
2.4.1.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên đào tạo giáo viên mầm non
Đội ngũ giảng viên đã phát huy vai trò tích cực trong nghiên cứu khoa học, song để đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập, cần tập trung mở rộng hợp tác quốc tế và xây dựng chiến lược đảm bảo số
Trang 12lượng, chất lượng đội ngũ bền vững
2.4.1.4 Thực trạng mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ sở vật chất và thiết bị phục hoạt động đào tạo giáo viên mầm non
CSVC và TBDH đã đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo GVMN, song để nâng cao chất lượng, cần tập trung vào: (i) tăng cường tính phù hợp của CSVC/TBDH với yêu cầu thực hành nghề nghiệp mầm non; (ii) hoàn thiện quy trình bảo trì, sử dụng thiết bị; và (iii) tiếp tục phát huy hiệu quả đầu tư học liệu hỗ trợ đổi mới giáo dục
2.4.2 Thực trạng quá trình của hoạt động đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.4.2.1 Thực trạng hoạt động dạy của giảng viên trong đào tạo giáo viên mầm non
Hoạt động dạy học của giảng viên đạt chất lượng cao về phương pháp và hỗ trợ người học, nhưng cần tập trung cải thiện ba khía cạnh: (i) cụ thể hóa mục tiêu giảng dạy theo hướng đo lường được; (ii) tăng cường gắn kết nội dung với thực tiễn nghề nghiệp; và (iii) tổ chức môi trường học tập đa dạng, linh hoạt hơn, nhằm tối ưu hóa hiệu quả đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.4.2.2 Thực trạng hoạt động học của sinh viên trong đào tạo giáo viên mầm non
Hoạt động học tập của SV đã đạt mức tích cực về định hướng mục tiêu, gắn kết lý thuyết – thực hành và tham gia thực tập Tuy nhiên, cần chú trọng nâng cao năng lực vận dụng thực tế, đẩy mạnh
cá nhân hóa phương pháp học và tăng cường vai trò hỗ trợ của GV nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo GVMN
2.4.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá sinh viên trong đào tạo giáo viên mầm non
Hoạt động kiểm tra, đánh giá SV trong đào tạo GVMN có nền tảng vững chắc, được đánh giá cao về mục tiêu và tính minh bạch Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng, cần (i) đa dạng hóa và linh hoạt hóa hình thức, tần suất đánh giá theo chuẩn đầu ra; (ii) tăng cường các hình thức đánh giá quá trình và kỹ năng thực hành; và (iii) tối ưu hóa cơ chế phản hồi nhằm đảm bảo cải tiến chương trình đào tạo kịp thời, hiệu quả
Trang 132.4.2.4 Thực hoạt động phối hợp giữa cơ sở đào tạo với cơ quan tuyển dụng trong đào tạo giáo viên mầm non
Hoạt động phối hợp giữa CSĐT và cơ quan tuyển dụng đã có nền tảng vững chắc, đặc biệt trong việc cập nhật CTĐT theo nhu cầu thực tiễn Tuy nhiên, để tối ưu hóa hiệu quả, cần tăng cường kế hoạch phối hợp chi tiết, mở rộng cơ hội thực hành – trải nghiệm nghề nghiệp cho SV, đồng thời hoàn thiện cơ chế thu thập và sử dụng phản hồi từ các bên liên quan nhằm bảo đảm sự điều chỉnh CTĐT sát hợp với yêu cầu thị trường lao động
2.4.3 Thực trạng đầu ra của hoạt động đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.4.3.1 Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo GVMN theo chuẩn đầu ra trong đào tạo giáo viên mầm non
Thực trạng đánh giá cho thấy chất lượng đầu ra GVMN tốt về phẩm chất và năng lực chung Tuy nhiên, điểm cốt lõi cần giải quyết
là thiếu cơ chế đánh giá liên tục, hệ thống sau tốt nghiệp và sự chưa đồng nhất về kỳ vọng năng lực chuyên ngành giữa CBQL và GV Khắc phục những hạn chế này thông qua việc xây dựng hệ thống đánh giá đầu ra toàn diện và điều chỉnh CTĐT là then chốt để GVMN thích ứng với yêu cầu đổi mới
2.4.3.2 Thực trạng hoạt động tư vấn hỗ trợ việc làm cho sinh viên trong đào tạo giáo viên mầm non
Công tác tư vấn việc làm cho SV GVMN đạt hiệu quả cao về tính linh hoạt, mức độ phù hợp và sự hài lòng của người học Tuy nhiên,
để nâng cao chất lượng, cần (i) đa dạng hóa và cá nhân hóa hình thức
tư vấn; (ii) xây dựng cơ chế thu thập, phản hồi nhu cầu việc làm của SV; và (iii) tăng cường sự phối hợp giữa CBQL và GV nhằm thống nhất nhận thức, triển khai đồng bộ và hiệu quả hơn
2.4.3.3 Thực trạng thu thập thông tin phản hồi của sinh viên sau tốt nghiệp trong đào tạo giáo viên mầm non
Hoạt động thu thập phản hồi của SV sau tốt nghiệp đã có nền tảng tích cực, nhất là trong việc sử dụng thông tin để cải tiến CTĐT Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả, cần xây dựng quy trình thu thập phản hồi mang tính hệ thống và định kỳ, đa dạng hóa kênh tiếp cận, đồng
Trang 14thời phát huy vai trò của GV trong kết nối, duy trì liên lạc với SV nhằm đảm bảo thông tin phản hồi được khai thác toàn diện và phục
vụ cải tiến đào tạo sát với thực tiễn GDMN.sát hơn với nhu cầu thực tiễn của ngành GDMN trong bối cảnh đổi mới
2.4.3.4 Thực trạng thu thập thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng sinh viên trong đào tạo giáo viên mầm non
Công tác thu thập phản hồi từ cơ sở sử dụng SV đã bảo đảm tính minh bạch và chất lượng thông tin, song cần ưu tiên xây dựng quy trình bắt buộc, hệ thống hóa việc phân tích – sử dụng phản hồi trong điều chỉnh CTĐT, đồng thời tăng cường đối thoại giữa CBQL và GV
để thống nhất nhận thức, nâng cao hiệu quả cải tiến đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn
2.4.4 Thực trạng sự tác động của các yếu tố bối cảnh đến đào tạo giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.4.4.1 Thực trạng mức độ tác động của yếu tố đổi mới chương trình giáo dục mầm non đối với đào tạo giáo viên mầm non
Đổi mới chương trình GDMN đã tạo lực đẩy tích cực cho đào tạo GVMN, nhất là ở khía cạnh cập nhật kiến thức và nâng cao thái độ sẵn sàng đổi mới Tuy nhiên, thách thức còn nằm ở việc: (i) tăng cường gắn kết lý thuyết – thực tiễn; (ii) bồi dưỡng năng lực số và đầu
tư hạ tầng công nghệ; (iii) hoàn thiện cơ chế phản hồi – điều chỉnh CTĐT theo vòng lặp liên tục Thu hẹp khoảng cách nhận thức giữa CBQL, GV và SV là điều kiện quan trọng để bảo đảm tác động của đổi mới chương trình được phát huy đồng bộ và bền vững
2.4.4.2 Thực trạng mức độ tác động của yếu tố hội nhập quốc tiếp cận linh hoạt các xu hướng GDMN hiện đại đối với đào tạo giáo viên mầm non
tế-Hội nhập quốc tế đã thúc đẩy sự đổi mới tích cực trong đào tạo GVMN, nhất là ở khía cạnh cập nhật kiến thức hiện đại và hình thành năng lực đa văn hóa Tuy nhiên, để tác động này phát huy đồng bộ, cần (i) bổ sung tiêu chí tuyển sinh và đào tạo theo hướng hội nhập, (ii) mở rộng hợp tác và hoạt động giao lưu quốc tế, (iii) hoàn thiện cơ chế ứng dụng phản hồi vào điều chỉnh CTĐT nhằm đảm bảo GVMN có đủ năng lực hội nhập và thích ứng với môi
Trang 15trường GDMN toàn cầu toàn cầu
2.4.4.3 Thực trạng mức độ tác động của các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục đối với đào tạo giáo viên mầm non
Yêu cầu về phẩm chất, năng lực GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục đã tác động rõ rệt đến toàn bộ chu trình đào tạo, đặc biệt là chuyển dịch trọng tâm sang năng lực thích nghi và làm việc trong môi trường đa văn hóa Tuy nhiên, cần thống nhất nhận thức giữa các chủ thể, đồng thời cụ thể hóa các yêu cầu này trong toàn bộ quy trình từ tuyển sinh, xây dựng CTĐT, phương pháp giảng dạy đến kiểm tra – đánh giá, để hình thành đội ngũ GVMN đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nền giáo dục hiện đại.giáo dục hiện đại
2.4.4.4 Thực trạng mức độ tác động của yếu tố cạnh tranh nghề nghiệp và sự đổi mới cơ chế tuyển dụng, sử dụng giáo viên mầm non đối với đào tạo giáo viên mầm non
Yếu tố cạnh tranh nghề nghiệp và đổi mới cơ chế tuyển dụng tạo
áp lực tích cực, thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo GVMN trên cả đầu vào, quá trình và đầu ra Tuy nhiên, khoảng trống lớn nằm ở sự thiếu tác động đến tính chủ động đổi mới phương pháp học tập của
SV và sự phân hóa nhận thức giữa CBQL và GV Do đó, cần thống nhất nhận thức và cụ thể hóa các yêu cầu này trong toàn bộ quy trình đào tạo, nhằm hình thành đội ngũ GVMN có năng lực cạnh tranh, thích nghi cao và đáp ứng sát nhu cầu thị trường lao động
2.4.4.5 Thực trạng mức độ tác động của các yêu cầu KT-XH , phù hợp với tiềm năng vùng miền đối với đào tạo giáo viên mầm non
Các yêu cầu KT-XH và tiềm năng vùng miền đã tác động tích cực đến đào tạo GVMN, thúc đẩy sự chú trọng đến đa dạng văn hóa và trải nghiệm thực tiễn Tuy nhiên, điểm hạn chế là mức độ tích hợp văn hóa địa phương vào CTĐT còn chưa sâu sắc và tồn tại sự khác biệt nhận thức giữa CBQL và GV Do đó, cần thống nhất nhận thức, tăng cường lồng ghép đặc thù vùng miền trong toàn bộ quy trình đào tạo, đẩy mạnh hợp tác với cộng đồng và hoàn thiện cơ chế phản hồi, nhằm bảo đảm GVMN vừa vững chuyên môn, vừa có năng lực đáp ứng hiệu quả nhu cầu KT-XH địa phương.KT-XH và bảo tồn văn
Trang 162.5.1.2 Thực trạng quản lý chương trình đào tạo giáo viên mầm non
Quản lý CTĐT GVMN đã đạt được tính hệ thống và hiệu quả cao trong lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, song còn hạn chế rõ rệt ở khâu đánh giá và ứng dụng phản hồi Kết quả khảo sát và phỏng vấn đều khẳng định yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa tiêu chí đánh giá,
mở rộng kênh phản hồi đa chiều, đồng thời thường xuyên rà soát và cập nhật CTĐT theo CĐR mới, yêu cầu hội nhập và chuẩn năng lực nghề nghiệp Đây là giải pháp then chốt để nâng cao tính linh hoạt và khả năng thích ứng của CTĐT trước yêu cầu đổi mới giáo dục
2.5.1.3 Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên đào tạo giáo viên mầm non
Quản lý đội ngũ GV trong đào tạo GVMN tại TP.HCM đã đạt nhiều kết quả tích cực ở khâu lập kế hoạch, tổ chức và giám sát Tuy nhiên, hạn chế trong cơ chế phản hồi và nhu cầu cấp thiết về bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu đổi mới giáo dục vẫn là thách thức nổi bật Việc thiết lập hệ thống phản hồi đa chiều, tăng cường sự tham gia của GV trong xây dựng chính