1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập cuối HKI môn Ngữ văn lớp 6 hệ chuẩn Vinschool 2025 2026

23 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 842,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

- Truyện cổ dân gian (truyện cổ tích, truyền thuyết)

- Ngôn ngữ thơ ca (thơ lục bát)

- Kí ức cuộc sống (kí)

- Thế giới văn chương (văn bản nghị luận)

Văn bản - Văn bản ngoài chương trình về các chủ đề trên

Tiếng Việt

- Giải nghĩa từ

- Từ đồng âm, từ đa nghĩa

- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

- Thành ngữ

- Dấu câu: dấu ngoặc kép, dấu chấm phẩy

Tập làm văn

- Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát

- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

- Hệ thống được các đặc điểm của thể loại truyện truyền thuyết và truyện cổ tích thông qua việc tiếp cận

với bài nghiên cứu/ thông tin về thể loại

- Phân tích được kết cấu của truyện truyền thuyết qua hành trình nhân vật anh hùng: hoàn cảnh – xuất thân – chiến công – kết thúc

- Phân tích được chủ đề của truyện qua hình tượng người anh hùng mang sức mạnh phi thường và tinh thần cộng đồng

- Tóm tắt được truyện truyền thuyết một cách khách quan, làm rõ vai trò của từng sự kiện trong việc thể hiện chủ đề

- Trích dẫn được các chi tiết kỳ ảo tiêu biểu làm nổi bật phẩm chất và chiến công của nhân vật chính

- Phân tích được đặc điểm đối lập giữa nhân vật chính diện và phản diện trong truyện cổ tích

- Phân tích được cách tổ chức cốt truyện theo hành trình của nhân vật anh hùng từ thử thách đến chiến thắng

- Phân tích được đặc điểm đối lập giữa hai tuyến nhân vật trong truyện cổ tích thế sự để làm rõ thông điệp đạo đức

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 6

Trang 2

- Thực hành đọc độc lập các văn bản truyện truyền thuyết và truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã đọc

- Giải nghĩa được các từ một cách phù hợp trong ngữ cảnh

- So sánh và tích hợp được các kiến thức, ý tưởng từ các truyền thuyết và cổ tích khác nhau để thấy được

sự khác biệt trong cách xây dựng nhân vật

- Trích dẫn được các bằng chứng trong văn bản để làm minh chứng cho các thông tin và nhận xét về nhân vật và ý nghĩa

- Hệ thống được các đặc điểm của thể loại thơ lục bát thông qua việc tiếp cận với bài nghiên cứu/ thông tin về thể loại

- Giải thích được nội dung, chủ đề và tình cảm của tác giả dân gian được gửi gắm qua lời ca dao

- Giải thích được chủ đề và thông điệp tư tưởng được thể hiện trong thơ lục bát trữ tình về quê hương, đất nước

- Giải thích được giọng điệu trữ tình và các cảm xúc của người viết trong thơ về quê hương, đất nước

- Phân tích được âm điệu và nhịp thơ trong các bài ca dao để làm rõ cảm xúc trữ tình của tác giả dân gian

- Phân tích được hình ảnh và biện pháp tu từ tiêu biểu trong ca dao để làm rõ nội dung và giá trị biểu cảm

- Phân tích được hình ảnh và biện pháp tu từ tiêu biểu trong thơ để làm rõ tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước

- Thực hành đọc độc lập các bài thơ lục bát theo đặc trưng thể loại

- Viết được bài thơ lục bát và đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lục bát

- Sử dụng được từ đa nghĩa, biện pháp hoán dụ một cách phù hợp trong khi nói và viết

- Hệ thống được các đặc điểm của thể loại kí (hồi kí, du kí) thông qua việc tiếp cận với bài nghiên cứu/

thông tin về thể loại

- Nhận biết và giải thích được nội dung khám phá trong bài kí thông qua việc miêu tả sự vật, con người,

và trải nghiệm mới mẻ

- Giải thích được nội dung và thông điệp được thể hiện thông qua những hồi tưởng cá nhân giàu cảm xúc

Trang 3

- Giải thích được điểm nhìn hồi tưởng và giọng điệu riêng của người kể chuyện trong văn bản hồi kí

- Thực hành đọc độc lập các văn bản hồi kí, du kí theo đặc trưng thể loại

- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, có sử dụng công nghệ để xuất bản

- Sử dụng được thành ngữ một cách phù hợp trong khi nói và viết

- So sánh được bài kí và văn bản thông tin về cùng một chủ đề để thấy được sự khác biệt trong cách tiếp

cận chủ đề

- Hệ thống được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học thông qua việc tiếp cận với bài nghiên cứu/

thông tin về thể loại

- Nhận biết được đối tượng, ý kiến chính và cách thể hiện thái độ của người viết trong văn bản nghị luận

- Tìm được lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận, đánh giá được tính phù hợp của cách bằng chứng

- Nhận biết được cách sắp xếp các phần trong bài viết nghị luận và vai trò của các từ nối, từ lặp trong việc tạo liên kết

- Phân tích được tác dụng của một số từ ngữ có giá trị trong việc góp phần thể hiện nội dung và tạo được sắc thái ý nghĩa cho văn bản

- Thực hành đọc độc lập các văn bản nghị luận văn học theo đặc trưng thể loại

- Sử dụng được các dấu câu (ngoặc kép, chấm phẩy) một cách phù hợp trong khi nói và viết

Lưu ý: Các yêu cầu trên có thể thực hiện dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi ngắn hoặc viết đoạn văn/bài văn

B CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA

Học sinh thực hiện 1 trong 2 yêu cầu sau

- Yêu cầu 1 Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích hoặc

truyền thuyết

- Yêu cầu 2 Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

Trang 4

4

C ĐỀ MINH HỌA:

ĐỀ MINH HỌA THI CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2025- 2026 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài gồm có 04 trang Tổng điểm bài kiểm tra là 40 điểm

(Học sinh ghi đáp án và làm bài vào giấy thi)

PHẦN I ĐỌC HIỂU (20 điểm)

Ngữ liệu 1: Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6:

BA LƯỠI RÌU

Xưa có một anh chàng tiều phu nghèo, cha mẹ anh bệnh nặng nên qua đời sớm, anh sống một mình

từ nhỏ và tài sản của anh chỉ có một chiếc rìu Hàng ngày anh phải xách rìu vào rừng để đốn củi bán để lấy tiền kiếm sống qua ngày Ở cạnh bìa rừng có một con sông nước chảy rất xiết, nếu có ai đó lỡ trượt chân rơi xuống sông thì rất khó bơi được vào bờ

Một hôm, như thường ngày chàng tiều phu vác rìu vào rừng để đốn củi, trong lúc đang chặt củi cạnh bờ sông thì chẳng may chiếc rìu của chàng bị gãy cán và lưỡi rìu văng xuống sông Vì dòng sông nước chảy quá xiết nên mặc dù biết bơi nhưng anh chàng vẫn không thể xuống sông để tìm lưỡi rìu Thất vọng anh chàng tiều phu ngồi khóc than thở

Bỗng từ đâu đó có một ông cụ tóc trắng bạc phơ, râu dài, đôi mắt rất hiền từ xuất hiện trước mặt chàng, ông cụ nhìn chàng tiều phu và hỏi:

- Này con, con đang có chuyện gì mà ta thấy con khóc và buồn bã như vậy?

Anh chàng tiều phu trả lời ông cụ:

- Thưa cụ, bố mẹ cháu mất sớm, cháu phải sống mồ côi từ nhỏ, gia cảnh nhà cháu rất nghèo, tài sản duy nhất của cháu là chiếc rìu sắt mà bố mẹ cháu trước lúc qua đời để lại Có chiếc rìu đó cháu còn vào rừng đốn củi kiếm sống qua ngày, giờ đây nó đã bị rơi xuống sông, cháu không biết lấy gì để kiếm sống qua ngày nữa Vì vậy cháu buồn lắm cụ ạ!

Ông cụ đáp lời chàng tiều phu:

- Ta tưởng chuyện gì lớn, cháu đừng khóc nữa, để ta lặn xuống sông lấy hộ cháu chiếc rìu lên Dứt lời, ông cụ lao mình xuống dòng sông đang chảy rất xiết Một lúc sau, ông cụ ngoi lên khỏi mặt nước tay cầm một chiếc rìu bằng bạc sáng loáng và hỏi anh chàng tiều phu nghèo:

- Đây có phải lưỡi rìu mà con đã làm rơi xuống không?

Anh chàng tiều phu nhìn lưỡi rìu bằng bạc thấy không phải của mình nên anh lắc đầu và bảo ông cụ:

- Không phải lưỡi rìu của cháu cụ ạ, lưỡi rìu của cháu bằng sắt cơ

Lần thứ hai, ông cụ lại lao mình xuống dòng sông chảy xiết để tìm chiếc rìu cho chàng tiều phu

Trang 5

5

Một lúc sau, ông cụ ngoi lên khỏi mặt nước tay cầm chiếc rìu bằng vàng và hỏi chàng tiều phu:

- Đây có phải là lưỡi rìu mà con đã sơ ý làm rơi xuống sông không?

Anh chàng tiều phu nhìn lưỡi rìu bằng vàng sáng chói, anh lại lắc đầu và bảo:

- Không phải là lưỡi rìu của con cụ ạ

Lần thứ ba, ông cụ lại lao mình xuống sông và lần này khi lên ông cụ cầm trên tay là chiếc rìu bằng sắt của anh chàng tiều phu đánh rơi Ông cụ lại hỏi:

- Vậy đây có phải là lưỡi rìu của con không!

Thấy đúng là lưỡi rìu của mình rồi, anh chàng tiều phu reo lên sung sướng:

- Vâng cụ, đây đúng là lưỡi rìu của con, con cảm ơn cụ đã tìm hộ con lưỡi rìu để con có cái đốn củi kiếm sống qua ngày

Ông cụ đưa cho anh chàng tiều phu lưỡi rìu bằng sắt của anh và khen:

- Con quả là người thật thà và trung thực, không hề ham tiền bạc và lợi lộc Nay ta tặng thêm cho con hai lưỡi rìu bằng vàng và bạc này Đây là quà ta tặng con, con cứ vui vẻ nhận

Anh chàng tiều phu vui vẻ đỡ lấy hai lưỡi rìu mà ông cụ tặng và cảm tạ Ông cụ hóa phép và biến mất Lúc đó anh chàng tiều phu mới biết rằng mình vừa được bụt giúp đỡ

(Theo Ba lưỡi rìu,

https://thnguyenthuonghien.haiphong.edu.vn/truyen-thieu-nhi/ba-luoi-riu/ctmb/16851/66790

Câu 1 (1 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A Truyện cổ tích, vì truyện có các yếu tố kì ảo (nhân vật ông cụ Bụt, rìu vàng, rìu bạc) và thể hiện bài học về đạo đức (tính trung thực)

B Truyền thuyết, vì truyện giải thích về nguồn gốc của con sông và chàng tiều phu có thật trong lịch

sử Bên cạnh đó, truyện có các yếu tố kì ảo (nhân vật ông cụ Bụt, rìu vàng, rìu bạc)

C Văn bản nghị luận, vì văn bản bàn luận về vấn đề đời sống, quan trọng và gần gũi với con người hiện nay

D Kí, vì truyện kể lại một sự việc có thật đã xảy ra với nhân vật “anh chàng tiều phu”

Câu 2 (1 điểm) Nhận diện và phân tích từ “bạc” ở câu (1) và câu (2) dưới đây

(1) Bỗng từ đâu đó có một ông cụ tóc trắng bạc phơ, râu dài, đôi mắt rất hiền từ xuất hiện trước mặt chàng, ông cụ nhìn chàng tiều phu và hỏi

(2) Một lúc sau, ông cụ ngoi lên khỏi mặt nước tay cầm một chiếc rìu bằng bạc sáng loáng và hỏi anh chàng tiều phu nghèo

A Từ đồng âm, vì hai từ “bạc” này tuy phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau và không

có mối liên hệ nào

B Từ đồng âm, vì một từ là danh từ (chỉ kim loại) và một từ là tính từ (chỉ màu sắc), chúng không liên quan đến nhau

C Từ nhiều nghĩa, vì cả hai từ “bạc” đều được dùng để chỉ những thứ quý giá, đắt tiền (tóc quý như bạc

và kim loại bạc)

Trang 6

6

D Từ nhiều nghĩa, vì nghĩa “màu trắng bạc” (trong “tóc trắng bạc”) có mối liên hệ, được phát triển từ nghĩa gốc là “kim loại” (trong “rìu bằng bạc”)

Câu 3 (1 điểm) Giải nghĩa từ “than thở” trong câu: “Thất vọng anh chàng tiều phu ngồi khóc than thở”

A Kêu ca, kể lể về nỗi buồn, nỗi thất vọng của mình

B Thở ra một hơi thật dài vì mệt mỏi sau khi đốn củi

C Khóc lóc rất to tiếng để mong có người đến giúp đỡ

D Bực bội, tức giận vì sự bất cẩn của bản thân

Câu 4 (1 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của chi tiết kì ảo trong truyện Ba lưỡi rìu

A Chàng tiều phu nghèo, mồ côi và tài sản duy nhất là một chiếc rìu sắt Tác dụng: Cho thấy hoàn cảnh đáng thương của nhân vật

B Ông cụ (Bụt) hiện lên rồi lặn xuống sông vớt các lưỡi rìu bằng vàng và bạc Tác dụng: Làm phép thử

để bộc lộ bản chất trung thực của chàng tiều phu

C Chàng tiều phu reo lên sung sướng khi nhận lại chiếc rìu sắt của mình Tác dụng: Cho thấy chàng tiều phu không hề tham lam của cải, vàng bạc

D Ông cụ (Bụt) tặng chàng tiều phu cả ba lưỡi rìu rồi hóa phép biến mất Tác dụng: Cho thấy ông cụ là người có phép thuật cao cường và rất giàu có

Câu 5 (4 điểm) Em hãy nhận xét một đặc điểm tính cách của nhân vật anh chàng tiều phu trong truyện

Ba lưỡi rìu Trích dẫn hai bằng chứng từ văn bản để minh hoạ cho câu trả lời Trình bày câu trả lời bằng

một đoạn văn

Câu 6 (4 điểm) Sau khi đọc xong câu chuyện Ba lưỡi rìu, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Trích

dẫn và lí giải một bằng chứng từ văn bản để làm rõ cho câu trả lời Trình bày câu trả lời bằng một đoạn văn

Ngữ liệu 2: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 7 đến câu 11:

BUỔI ĐẦU TIÊN HỌC TRƯỜNG YÊN PHỤ

Tôi chỉ có tội ham chơi chứ học không đến nỗi dốt lắm, vì cha tôi dạy tôi chữ Nho rồi chữ Quốc ngữ chung với vài đứa em họ tôi và con một người bạn của mẹ tôi Chúng đều hơn tôi hai, ba tuổi mà học kém tôi

Học như vậy được khoảng hai năm, rồi cha tôi nhờ một thầy kí có bằng Tiểu học Pháp Việt dạy vần Tây cho tôi Đầu năm Canh Thân (1920), cha tôi xin cho tôi được vào học lớp dự bị Trường Yên Phụ Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ

Buổi học đầu tiên của tôi nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng âm lịch Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ (một xa xỉ phẩm thời đó) rồi khăn áo chỉnh tề, thuê một chiếc

xe kéo bánh sắt (chưa có bánh cao su) để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ, cách nhà tôi hai cây số, dắt tôi lại chào thầy Hà Ngọc Chử, gởi gắm tôi với thầy Ngày nay, đọc lại hai trang đầu bài Tựa cuốn Thế hệ ngày mai, trong đó, tôi chép lại một buổi học đầu tiên của tôi và buổi học đầu tiên của con

Trang 7

Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về Nhưng chỉ ngày hôm sau, cha tôi kiếm được một bạn học cùng lớp với tôi, lớn hơn tôi một, hai tuổi, nhà ở Hàng Mắm gần nhà tôi, và nhờ em đó hễ đi học thì rẽ vào nhà tôi, đón tôi cùng đi Từ đó, người khỏi phải đưa tôi nữa, và mỗi ngày tôi với bạn đi đi về về bốn lượt, từ nhà tôi tới trường, từ trường về nhà Mùa hè để tránh nắng, chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng gần cầu Đu-me (Doumer) (cầu Long Biên), bến Nứa để hưởng hương thơm ngào ngạt của vài cây đuôi chồn (loại lilas) ở khỏi dốc Hàng Than, lá mùa xuân xanh như ngọc thạch, mùa đông đỏ như lá bàng Mùa đông để tránh gió bấc từ sông thổi vào, chúng tôi theo con đường ở phía trong, xa hơn, qua phố Hàng Đường, Hàng Than, sau nhà máy nước, nhà máy thuốc lá Có lẽ, nhờ đi bộ như vậy, mỗi ngày tám cây số, luôn năm, sáu năm trời nên thân thể cứng cáp, mặc dầu thiếu ăn thiếu mặc

Theo Nguyễn Hiến Lê, Trích Buổi đầu tiên học trường Yên Phụ,

Câu 7 (1 điểm) Mục đích chính của tác giả khi viết văn bản Buổi đầu tiên học trường Yên Phụ là gì?

A Kể lại những kỉ niệm sâu sắc, xúc động về buổi đầu đi học và tấm lòng của người cha

B Phê phán hoàn cảnh giáo dục thiếu thốn, tạm bợ của đất nước trong thời kì chiến tranh

C Ca ngợi thầy Hà Ngọc Chử và giới thiệu về ngôi trường Yên Phụ xưa kia

D Chứng minh rằng tác giả là người học giỏi từ nhỏ và có sức khỏe tốt nhờ đi bộ

Câu 8 (1 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của ngôi kể được sử dụgn trong văn bản Buổi đầu tiên học

A Tiếc nuối vì ngôi trường Yên Phụ xưa đã không còn nữa

B Tự hào vì mình có một trí nhớ tốt dù đã 60 năm trôi qua

C Bùi ngùi, xúc động và ấn tượng sâu đậm, khiến kí ức vẫn vẹn nguyên

Trang 8

8

D Buồn bã vì nhận ra mình đã già nua, ốm yếu, không còn là cậu bé 6 tuổi

Câu 10 (1 điểm) Dựa vào quá trình đọc hồi kí Buổi đầu tiên học trường Yên Phụ, và văn bản thông

tin dưới đây, em hãy cho biết đặc điểm của cấu trúc trong tác phẩm hồi kí

Nếu như tự truyện được kết cấu theo thời gian tuyến tính của các sự kiện, gắn bó mật thiết với cuộc đời tác giả, xoáy vào nhân vật trung tâm là chính tác giả, thì hồi ký có kết cấu cởi mở, linh hoạt hơn Về mặt này, hồi ký gần gũi với tiểu thuyết Kết cấu trần thuật của hồi ký, so với tự truyện, đã được đa dạng hóa Ngoài kết cấu tuyến tính, hồi ký còn được triển khai theo nhiều dạng kết cấu khác như kết cấu lắp ghép, kết cấu liên văn bản

Hồi ký có thể đảo lộn thời gian tuyến tính, có thể lược bỏ các chi tiết vụn vặt để tập trung thể hiện chủ đề chính theo ý đồ của tác giả Hồi ký có thể dày đặc các sự kiện khách quan nhưng cũng có thể chú trọng hơn đến diễn biến tâm lý nhân vật Một số hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng như Bước đường viết văn của tôi (1971), Một tuổi thơ văn (1973), Những nhân vật ấy đã sống với tôi (1978) chỉ nhấn mạnh các sự kiện chính yếu, đặc biệt chú trọng đến việc bộc lộ tâm trạng bản thân trong những thời khắc ấy, bởi vậy mà có người gọi tác phẩm của ông là “hồi ký tâm trạng” Nhiều cuốn hồi ký lại đầy ắp các sự kiện đời sống như Năm tháng nhọc nhằn, năm tháng nhớ thương (2009) của Ma Văn Kháng, Trong mưa núi (1984, 1985) của Phan Tứ, Tổng tập hồi ký (2006) của Võ Nguyên Giáp

Theo Phạm Quỳnh An, trích Một số đặc trưng của thể loại hồi ký,

https://share.google/tYYL8E1sZXYxCNXf5 )

A Cấu trúc hồi kí thường được triển khai linh hoạt, có thể đảo lộn trật tự thời gian và lược bỏ chi tiết vụn vặt để làm nổi bật chủ đề chính

B Cấu trúc hồi kí luôn được trình bày tuần tự theo dòng thời gian, ghi lại mọi sự kiện đầy đủ và chi tiết

C Cấu trúc hồi kí chủ yếu xoay quanh nhân vật trung tâm là tác giả, gắn bó chặt chẽ với cuộc đời người viết, tương tự như tự truyện

D Cấu trúc hồi kí thường rất phong phú, có thể kết hợp nhiều dạng kết cấu khác nhau nhưng chủ yếu là

đi theo cuộc đời nhân vật, kể lại đầy đủ các chi tiết trong cuộc đời

Câu 11 (4 điểm) Em có nhận xét gì về đặc điểm tính cách của nhân vật người cha trong văn bản Buổi

đầu tiên học trường Yên Phụ? Trích dẫn hai bằng chứng trong văn bản để minh hoạ cho câu trả lời Trình

bày câu trả lời bằng một đoạn văn

PHẦN II LÀM VĂN (20 điểm)

Lựa chọn 1 trong 2 đề sau để thực hiện:

Câu 12 (20 điểm) Viết bài văn đóng vai một nhân vật để kể lại câu chuyện Ba lưỡi rìu

Câu 13 (20 điểm) Viết bài văn tả một cảnh sinh hoạt để lại cho em ấn tượng sâu sắc (ví dụ: cảnh giờ

ra chơi, cảnh gói bánh chưng ngày Tết, cảnh hội chợ Xuân, cảnh chợ quê em, )

Trang 9

Trang 1/5

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - ĐỀ SỐ 1

NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài gồm có 05 trang Tổng điểm bài kiểm tra là 40 điểm

Đến ngày chia của, anh chìa một tờ giấy, bảo em:

– Của cải của cha mẹ để lại chỉ có ba giống: Giống đực, giống cái và giống con Mày bé bỏng nên tao nhường cho mày tất cả những đồ đạc giống đực, còn giống cái và giống con thì phần tao Nghe chưa, nếu mày bằng lòng thì ký vào đây!

Em ngây thơ tưởng là anh thương thật nên không nghi ngờ gì cả, ký ngay vào giấy Nhưng

đồ vật nào mà chẳng là “cái” hay “con” Người anh đếm mãi: “Cái nhà này: của tao, con trâu này: của tao, cái chum này: của tao, cái cày, cái bừa này: của tao…” Mãi đến lúc trời đã tối, người em tức mình mới chụp lấy một cây dao rựa dựng ở bờ hè mà nói rằng:

– Đây là “đực rựa” thuộc về phần tôi!

Nói xong, vác rựa lùi lũi đi ra giữa lúc người anh hả hê vì thấy mưu kế của mình đã đạt

Từ đấy, người em ngày ngày chăm chỉ vác rựa vào rừng chặt củi làm kiếm sống Không có nhà, anh lúc thì ăn ở tạm bợ nhờ bà con láng giềng, khi thì ngủ nhờ đình chùa như kẻ cầu bơ cầu bất

Một đêm trăng non, anh tỉnh dậy tưởng trời đã sáng nên vác rựa lên rừng Đến cửa rừng mới biết còn sớm, anh nằm nghỉ dưới gốc cây cổ thụ và ngủ quên Nơi ấy lại là chốn chơi đùa của bầy khỉ Thấy anh nằm im, chúng tưởng là thây người nên xúm nhau khiêng đi chôn để lấy chỗ nhảy nhót Đang đi, anh bỗng tỉnh giấc, toan la lên, nhưng thấy chuyện hay hay, nên cứ nằm im

để xem bọn khỉ khiêng mình đi đến đâu Hồi lâu, anh nghe bầy khỉ dừng lại nói với nhau:

Trang 10

Trang 2/5

– Hà rầm hà rạc, chôn vào hố bạc, không chôn hố vàng!

Nhưng trong bầy khỉ có một con khỉ đột đứng đầu, bảo chúng:

– Hà rầm hà rạc, chôn vào hố vàng, không chôn hố bạc!

Thế là bầy khỉ lại tiếp tục khiêng anh tới một chỗ khác xa hơn Đến nơi, chúng đặt anh xuống rồi kéo nhau trở về gốc cổ thụ Anh chàng nhìn thấy xung quanh mình có những cục vàng sáng chói thì mừng lắm, bèn chờ cho chúng đi khuất mới đứng dậy nhặt đầy túi mang về Từ khi trở nên giàu có lớn, anh chàng hết làm nhà cửa lại tậu ruộng vườn, nuôi trâu bò Câu chuyện về người tiều phu lên núi bắt được vàng từ đó lan đi khắp nơi Người anh nghe nói nửa tin nửa ngờ Một hôm vào ngày giỗ cha, hắn thấy em mình tìm đến mời về nhà ăn giỗ Hắn vội vã nhận lời Bước vào nhà em, người anh không giấu được kinh ngạc

– Từ dạo ấy đến giờ chú mày làm thế nào mà phát tài dữ vậy?

Người em vui vẻ kể lại câu chuyện và cho anh mượn rựa để lên rừng Hắn cũng chờ đêm trăng non, lên rừng nằm dưới gốc cây cổ thụ, giả làm xác chết Nhưng đến lúc nghe bầy khỉ nói:“Hà rầm hà rạc, chôn vào hố bạc không chôn hố vàng!” thì hắn vội ngẩng đầu cãi lại: “Chôn vào hố vàng chứ! Chôn vào hố vàng chứ!”

Bầy khỉ không ngờ cái thây người vẫn còn sống, cuống cuồng quẳng hắn xuống rồi bỏ chạy Hắn bị lăn xuống sườn núi, đầu va vào đá mà qua đời

(Theo https://truyencotich.vn/truyen-dan-gian/ha-ram-ha-rac.html)

Chú thích:

1 Tư cơ: tài sản

2 Đực rựa: con dao lớn để chặt cây (đực - con trai, rựa - con dao)

(4) Thấy em giàu có, người anh tìm cách làm theo để lấy được vàng

(5) Ngày xưa có hai anh em cha mẹ mất sớm để lại tư cơ hạng khá trong vùng

A (5) → (1) → (4) → (3) → (2)

B (1) → (3) → (5) → (4) → (2)

C (3) → (5) → (1) → (4) → (2)

D (5) → (3) → (1) → (4) → (2)

Trang 11

Trang 3/5

Câu 2 (1 điểm) Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong câu văn sau: “Không có nhà, anh lúc thì ăn

ở tạm bợ bà con láng giềng, khi thì ngủ nhờ đình chùa như kẻ cầu bơ cầu bất.”

A Bà con láng giềng, diễn tả sự thân thiết, gần gũi giữa con người với nhau

B Ngủ nhờ đình chùa, gợi lên cảnh sống tạm bợ, không ổn định

C Cầu bơ cầu bất, diễn tả cảnh sống lang thang, không nơi nương tựa

D Ăn ở tạm bợ, cho thấy cuộc sống thiếu thốn, tạm thời, không lâu dài

Câu 3 (1 điểm) Chi tiết: “Nhưng đến lúc nghe bầy khỉ nói:“Hà rầm hà rạc, chôn vào hố bạc

không chôn hố vàng!” thì hắn vội ngẩng đầu cãi lại: “Chôn vào hố vàng chứ! Chôn vào hố vàng chứ!” nói về nhân vật nào? Chi tiết đó thể hiện tính cách gì của nhân vật?

A Nhân vật người anh - tính cách tham lam, hám lợi muốn làm giàu nhanh

B Nhân vật khỉ đầu đàn - tính cách thông minh, cẩn thận khi quyết định

C Nhân vật vợ người anh - tính cách ghen tuông, hay nghi ngờ chồng

D Nhân vật người em - tính cách mưu mẹo, thích khoe khoang của cải

Câu 4 (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của chi tiết kì ảo trong truyện “Hà rầm hà rạc”

A Chi tiết: Một đêm trăng non, anh tỉnh dậy tưởng trời đã sáng nên vác rựa lên rừng Tác dụng:

Tạo không khí kì bí, huyền ảo cho câu chuyện

B Chi tiết: Người em tức mình mới chụp lấy một cây dao rựa dựng ở bờ hè Tác dụng: Cho thấy

sự phản kháng của người em khi bị người anh lấy của cải

C Chi tiết: Hắn bị lăn xuống sườn núi, đầu va vào đá mà qua đờ i. Tác dụng: Cho thấy cái chết kì

lạ, kết thúc bất ngờ khiến người đọc thấy xót xa

D Chi tiết: Bầy khỉ dừng lại nói với nhau Tác dụng: loài vật biết nói như con người, làm cho câu

chuyện thêm sinh động và hấp dẫn

Câu 5 (4 điểm) Qua câu chuyện “Hà rầm hà rạc”, con hãy rút ra một đặc điểm tính cách của nhân

vật người em Trích dẫn hai bằng chứng trong câu chuyện để minh hoạ cho câu trả lời Trình bày câu trả lời bằng một đoạn văn

Câu 6 (4 điểm) Sau khi đọc xong câu chuyện “Hà rầm hà rạc”, con rút ra được bài học gì cho

bản thân? Trích dẫn một bằng chứng từ câu chuyện và lí giải để minh hoạ cho câu trả lời Trình

bày câu trả lời bằng một đoạn văn

2 Ngữ liệu 2: Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu từ 7 đến 11:

THẠCH SANH - TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KỲ TIÊU BIỂU TRONG KHO TÀNG

TRUYỆN CỔ DÂN GIAN VIỆT NAM

[1] Thạch Sanh là một truyện cổ tích hội tụ đầy đủ các yếu tố đặc trưng tiêu biểu của thể loại

cổ tích thần kỳ trong truyện cổ dân gian của nước ta Điều dễ nhận thấy nhất ở truyện Thạch Sanh

là công thức cố định của kể chuyện cổ tích, đó là: Công thức mở đầu: Ngày xưa ở có một Công

Ngày đăng: 08/12/2025, 15:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm