Lý thuyết vi sinh cơ bản
Vi sinh
Vi sinh là môn học về những sinh vật nhỏ (vi
sinh vật) chỉ có thể thấy bằng kính hiển vi
Trang 2External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Các loại vi sinh vật
Đĩa thạch trong phòng lab (cfu-khuẩn lạc)
• Động vật đơn bào (2-200 μm)
• Tảo (5μm – vài mét)
Vi sinh vật trong tự nhiên
Vi sinh vật có thể tìm thấy ở khắp
mọi nơi trong đất, nước và không
khí.
Phần lớn là nấm mốc
150 Bên ngồi
Đồng cỏ
Phần lớn là vi khuẩn Gram-
280 320
Trong nhà: mơi trường ướt
Nhà vệ sinh
Phịng giặt
Phần lớn là vi khuẩn Gram+
240 40
Trong nhà: mơi trường khơ
Văn phịng
Hành lang
Loại vi sinh vật Khuẩn lạc
/giờ/100cm2Mơi trường
Trang 3External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Vi sinh vật trong thực phẩm
• Gây bệnh khi dùng thực phẩm
• Gây hư hỏng sản phẩm (mùi vị, cảm quan)
• Lên men và tạo nên một số sản phẩm đặc trưng
• Không có tác dụng trên thực phẩm
Vi khuẩn (Bacteria)
Trang 4External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Tế bào vi khuẩn-Cấu trúc cơ bản
• Thành tế bào: tạo hình dạng cho tế bào; bảo vệ tế
bào chống lại áp suất cao và những tác động cơ học.
• Màng tế bào: là màng ngăn thẩm thấu, giúp vận
chuyển chất dinh dưỡng và trao đổi chất.
• Tế bào chất: chứa hệ enzyme cần thiết cho quá
trình sinh sản và hoạt động sống của vi sinh vật
• Nhiễm sắc thể: mang gen di truyền
Thành tế bào Màng tế bào
Nhiễm sắc thể Tế bào chất
Vi khuẩn Gram dương và Gram âm
Trang 5Vỏ Thành Màng
Ngoại bào tử
Định danh sơ bộ vi khuẩn
Trang 6t = incubation time, i.e the time for growth
N 0= number of bacteria at time zero
N t= number of bacteria at time t
Generation Time (thời gian nhân đơi)
E Coli (sữa-37oC) 12 phút
E Coli (đường + muối khống-37oC ) 90 phút
Streptococcus lactis (sữa-37oC) 26 phút
Lactobacillus acidophilus (sữa-37oC) 75 phút
Biểu đồ sinh sản của vi khuẩn
a: lag phase (pha tiềm phát)
b: log phase (pha phát triển nhanh)
c: stationary phase (pha cân bằng)
d: death phase (pha suy vong)
Trang 78 3 4 3 3 6 3 3 4 5 3
dương, không bào tử)
Trang 8External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Theo “Langeveld Neth, Milk Dairy J 33 (1979)”
1 1 2 2 1 1 2
7 8 8 6 3 6 3
Theo “Langeveld Neth, Milk Dairy J 33 (1979)”
1 1 2 1
3 3 3 3
Trang 9Tế bào men
Sợi nấm có và không có vách ngăn
Penicillium Mycelium bào tử có cuống sinh chuỗi bào
tử
Có cấu tạo sợi, hệ sợ nấm mốc gọi là khuẩn ty, giai đoạn trưởng thành hình thành bào tử
Sự sinh sản của nấm men
Sự sinh sản của nấm men
Sinh sản vô tính:
nảy chồi và phân
chia
Sinh sản hữu tính:
bằng bào tử túi
Trang 10External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Sự sinh sản của nấm mốc
Sinh sản vô tính: bằng khuẩn ty và bằng bào tử
Sinh sản hữu tính: bằng bào tử tiếp hợp hoặc bào tử
trứng hoặc bào tử túi
Nhân tố quan trọng cho
sự phát triển của vi sinh
vật
Trang 11External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Ảnh hưởng của pH
Ảnh hưởng của nước
Trang 12Ảnh hưởng của nhiệt độ
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự phát triển
của vi sinh vật
Trang 13Ảnh hưởng của nhiệt độ cao lên tế
bào vi sinh vật
Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, protein trong tế bào vi
sinh vật bị biến tính, một số enzyme trở nên bất hoạt và
màng tế bào bị hủy hoại dẫn đến sự chết của tế bào
Vi khuẩn gram âm
Vi khuẩn gram dương
Bào tử
Nấm men và nấm mốc
Nang bào tử nấm mốc
Nhiệt độ bất hoạt vi sinh vật (oC)
Nhóm vi sinh vật
Trang 14• Khoáng chất (Mineral)
• Sinh tố (Vitamin)
• Nước
Chất dinh dưỡng
Cấu tạo của chất béo
Axít béo
Trang 15External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Cấu tạo của chất đạm
Chất dinh dưỡng
Amino axít
Cấu tạo của chất bột, đường (carbohydrate)
Chất dinh dưỡng
Trang 16Tạo nhớt Sinh khí Sinh mùi Sinh độc tố
Biến đổi của sản phẩm do enzyme
-Mỗi loại enzyme chỉ tác động lên một
loại phân tử và nối nhất định
Trang 18External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Phân hủy chất bột
I Có oxy: CO2 + nước + năng lượng
II Không có oxy:
a Lên men rượu: cồn ethanol + CO2, phần lớn
do nấm men và nấm mốc
b Lên men axít Butyric: Butyric axít +
Butylalcohol + CO2 do vi khuẩn clostridium
c Lên men lactic: lactic axít hoặc lactic axít +
ethanol + Axít acetic + CO2 do vi khuẩn sinh
lactic axít hoặc coliform
-LACTOSE
Vị chua Mùi axít lactic
(+ khí CO2)
Phân hủy lactose
Trang 19External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Aerobic/ Anaerobic/Facultative Aerobic/ Anaerobic/Facultative Aerobic
Aerobic (hiếu khí): cần oxy để sinh sản
Anaerobic (yếm khí): bị chết khi ở ngoài không khí
Facultative (yếm khí tùy nghi): sinh sản trong môi
trường có hoặc không có oxy
Ảnh hưởng của oxy
Trang 20External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Nguyên tắc sản xuất sản phẩm vô trùng
Tiệt trùng t.bị CIP
Bao bì
Nguyên
liệu
Duy trì điều kiện vô trùng
Bao bì kín
Tiền chế biến Tiệt trùng sản phẩm Sản phẩm tiệt trùng
Đóng gói vô trùng Tiệt trùng bao bì
Tiệt trùng t.bị CIP
Tiệt trùng sản phẩm
Trang 21External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Nhiệt tiệt trùng sản phẩm
Nhiệt được dùng để diệt khuẩn, giúp sản phẩm
cĩ thời hạn sử dụng dài hơn
Các phương pháp diệt khuẩn bằng nhiệt:
• Thanh trùng (72oC, 15 giây)
• Siêu thanh trùng (138oC, 1-2 giây)
vô trùng
Trang 22External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Qui trình sản xuất UHT
UHT giảm lượng vi sinh vật sống thấp
xuống mức chấp nhận được
Hệ thống UHT
Hệ thống tiệt trùng gián tiếp
Ống trao đổi nhiệt: gia nhiệt và làm lạnh nhanh
bằng ống
Trang 23Qui trình UHT
Đường cong biểu diễn sự thay đổi hoá học của sản phẩm và diệt bào tử khi nhiệt độ tăng
Trang 24External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Độ tiệt trùng thương mại
Sản phẩm UHT là sản phẩm có
Độ tiệt trùng thương mại:
• Không chứa vi sinh vật gây bệnh
• Không chứa vi sinh vật gây hỏng sản phẩm
• Có thể có vi sinh vật nhưng không gây bệnh cũng
như không gây hư hỏng sản phẩm
• Có xác suất hư hỏng nhất định tùy thuộc vào hiệu
quả tiệt trùng của hệ thống UHT
Tiệt trùng có nghĩa là không có sự hiện
diện vi sinh vật sống
Độ tiệt trùng thương mại
Một sản phẩm có
độ tiệt trùng thương
mại không chứa các
vi sinh vật có khả
năng phát triển trong
điều kiệân phân phối
bình thường
Trang 25External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Hiệu quả của một quá trình tiệt trùng là
số giảm thập phân của loại vi sinh vật
chịu nhiệt nhất của sản phẩm
Xử lý bằng UHT
Hiệu quả tiệt trùng là
9 - 11
(Lượng vi sinh vật chịu nhiệt nhất giảm từ 109 – 1011)
Tiệt trùng bao bì
Trang 26External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Tiệt trùng bao bì
• Tiệt trùng bằng peroxide: hiệu quả tiệt trùng bao bì đối
với các thiết bị Tetra Pak là 4-6 (giảm 104-106) của
Bacillus subtilis
570 66 45 26 15
780 128 53 39 23
1640 192 96 60 36
25 50 60 70 80
• Thời gian tiệt trùng bao bì (giây) để đạt độ giảm thập
phân bằng 4 của Bacillus Subtilis cho bao bì
• Tiêu chuẩn vệ sinh của bao bì < 5 cfu/100cm2)
Tiệt trùng thiết bị
Trang 27External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Tiệt trùng thiết bị
• Tiệt trùng thiết bị được thực hiện với nước nóng
hoặc hơi nóng hoặc khí nóng hoặc peroxide kết
hợp với khí nóng.
• Hiệu quả của qui trình CIP xác định tải khuẩn
trên bề mặt thiết bị trước quá trình tiệt trùng thiết
Trang 28External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Vsv sống sót sau tiệt trùng
Tái nhiễãm
Thành phẩm
Tái nhiễm =
độ hở + lượng nhiễm
của môi trường
Vsv sống = Lượng vsv đưa vào + thông số sản xuất
Tổng vsv = Vsv sống + tái nhiễm
Sự hiện diện của vi sinh vật trong
thành phẩm
Các thiết bị
chế biến
Trang 29External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
• Tác dụng: làm hạt béo nhỏ, giảm việc tách béo,
làm cho sản phẩm trắng hơn, vị hài hoà hơn.
• Nhiệt độ: 55 – 80oC
• Áp suất: 200 – 250 bar
Đồng hoá trong sản xuất sữa nước
• Áp đồng hoá cấp 2 thường bằng 20% áp cấp 1
• Đồng hoá cấp 1 giúp hạt béo có kích thước nhỏ
• Đồng hoá cấp 2 giúp các hạt béo tách xa nhau.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến đồng hoá: thiết bị, áp đồng
hoá, nhiệt đồng hoá, hàm lượng béo, tỉ lệ giữa béo và
protein (hàm lượng protein thấp sẽ làm cho hạt béo lớn)
Trước đồng
hoá hoá cấp 1 Sau đồng hoá cấp 2 Sau đồng
Hạt béo
Đạm
Đạm
Đồng hoá trong sản xuất sữa nước
Trang 30External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Kích thước của hạt béo
Đồng hoá trong sản xuất sữa nước
Trang 31Thời gian tiệt trùng 30
phút bắt đầu khi nhiệt độ
hồi (TSL71) >130oC
or A-tank
Hệ thống UHT gián tiếp
Tiệt trùng
Trang 32phẩm vào máy đồng hoá
• TSL 42: nhiệt đợ tiệt
trùng tại ống lưu nhiệt
• V78: kiểm sốt áo suất của ống lưu nhiệt
• TIC36: kiểm sốt nhiệt sản phẩm đầu ra của UHT
Sản xuất
Hệ thống UHT gián tiếp
CIP
Trang 33Tieät truøng
Trang 34External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
V107
V101 Làm nguội 17 phút
Xả nước ngưng 7 phút
A-tank
Làm nguội
V107
V101 Điền sản phẩm đến LL
Điền sản phẩm trên LL 1.5 phút Điền sản phẩm vào ống sản phẩm đến máy rót
A-tank
Sản xuất
Trang 36External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Buồng tiệt trùng Van tiệt trùng (AP- valve)
Hàn Strip
Superheater
Bồn peroxide
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Trang 37External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Van tiệt trùng (AP-valve)
Van sản phẩm (A-valve) kiểm soát lưu
lượng sản phẩm, khi mở sản phẩm sẽ
đi vào máy rót
A-valve
B-valve
C-valve
Van B (B-valve) kiểm soát một phần lưu
lượng khí tiệt trùng, khi mở khí tiệt trùngsẽ vào ống rót trong quá trình tiệt trùngthiết bị
Van C (C-valve) mở và đóng để tạo hơi
chặn (barrier) giữa máy rót và đường cấpsản phẩm và đồng thời hơi nóng cũnggiúp tiệt trùng khoang van này
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Water ring compressor:
máy nén khí vòng nước
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Scrubber: bộ lọc
Loại peroxide và bột giấy từ khítiệt trùng đi ra từ buồng tiệttrùng
Sau đó nước trộn khí sẽ đi vàomáy nén khí vòng nước
Giúp lưu chuyển khí và tạo áp dương trong hệ thống khí tiệt trùng
Trang 38Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Heat exchanger: bộâ trao đổi nhiệt khí tiệt trùng
Mục đích của bộ trao đổi nhiệt là gianhiệt và làm nguội khí
1 Khí lạnh từ bộ trao đổi nhiệt được đưađến bộ siêu nhiệt superheater
2 Qua bộ trao đổi nhiệt, khí lạnh được gianhiệt bởi khí nóng trước khi vàosuperheater
3 Khí tiệt trùng nóng
4 Khí tiệt trùng được làm nguội và cấp vàobuồng tiệt trùng
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Trang 39External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Air Super heater: bộ siêu nhiệt
Gia nhiệt và tiệt trùng khí từ bộ trao đổi nhiệt
Tất cả các vi sinh vật bị diệt tại bộ siêu nhiệt
Bộ hoá hơi Peroxide Peroxide evaporator
Làm bay hơi peroxide, khí nén và peroxide được đẩy ra qua đầu phun và vào bộ bay hơiperoxide
Peroxide sẽ bay hơi vào khí nóng từsuperheater, các dĩa xoắn bên trong sẽ giúpperoxide trộn tốt vào khí nóng
Các bộ phận chính của hệ thống tiệt trùng của máy rót
Trang 40External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Tổng quan hệ thống tiệt trùng
Buồng tiệt trùng
Bao bì
Bồn peroxide Thùng peroxide Ống bao bì
kín
Máy nén Bộ gia
nhiệt khí
Nguyên tắc tiệt trùng của máy rót
Peroxide bay hơi được
phun vào bề mặt bên
trong
Môi trường tiệt trùng được bảo đảm bằng áp dương của khí tiệt trùng
Peroxide bay ngưng tụ và được làm khô bằng khí nóng
Trang 41External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Tiệt trùng thiết bị
1 Bồn nước được gia nhiệt
2 Thùng Peroxide được rót
1 Đường ống giữa superheater & van cấp khí được gia nhiệt
2 Peroxide bắt đầu tuần hoàn
Tiệt trùng thiết bị
Trang 42External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
1 Bao bì được đưa vào; Strip được dán;
2 Ống bao bì được hàn kín và tạo hệ kín cho buồng tiệt trùng
Tiệt trùng thiết bị
1 Đường ống giữa superheater và van cấp khí được tiệt trùng
2 Khí tiệt trùng đạt nhiệt độ cài đặt
Tiệt trùng thiết bị
Trang 43External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
1 Bồn phun peroxide được điền với peroxide cho đến mức qui định
Tiệt trùng thiết bị
1 Buồng tiệt trùng được phun với peroxide dưới tác động của khí nén qua đầu
Tiệt trùng thiết bị
Trang 44External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
1 Peroxide được ngưng tụ trên bề mặt nguội trong buồng tiệt trùng
2 Bộ trao đổi nhiệt khí đổi vị trí van cho phép khí lạnh làm nguội khí nóng từ
superheater
3 Con lăn ép tiếp tục quay
Tiệt trùng thiết bị
1 Peroxide trong buồng tiệt trùng được làm khô
2 Con lăn cuộn quay ở bước cuối trong giai đoạn này để làm khô peroxide
trên bề mặt bao bì
Tiệt trùng thiết bị
Trang 45External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
1 Hệ ngàm và bộ xếp hộp được đồng bộ và chuyển động
2 Bồn Peroxide được điền với peroxide
3 Van A mở
4 Tạo hộp (lấy design)
Bước sản xuất
1 Thời gian cho dừng dài là 5-40 phút, bao bì phải được xả sau khi dừng 20
phút
Dừng dài
Trang 46External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
1 Thời gian cho dừng ngắn là ít hơn 5 phút
2 Van A đóng
3 Peroxide trong bồn peroxide được xả xuống
4 Tự động chuyển sang dừng dài khi thời gian dừng hơn 5 phút
5 Design và mực sản phẩm vẫn được duy trì
Dừng ngắn
1 Sản xuất chấm dứt
2 Van A đóng
3 Van C đổi vị trí, hơi được đưa vào ống rót và đẩy sản phẩm ra
4 Peroxide từ bồn peroxide được xả xuống
Dừng sản xuất
Trang 47External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
1 Buồng tiệt trùng được làm nguội
2 Quá trình thông gió khoảng 5 phút
3 Thiết bị không còn ở trạng thái tiệt trùng
4 Sẵn sàng mở cửa buồng tiệt trùng
Thông gió
Hệ thống nitơ
Trang 48External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Hệ thống nitơ
Hàn strip (SA)
Mối hàn dọc
Dựa trên nguyên tắc cảm ứng
nhiệt thông qua sự cảm ứng
điện từ giữa inductor và lớp
nhôm của bao bì
Hàn ông giấy (LS)
Dựa trên bằng khí nóngthông qua các đầu phun khínóng
Trang 49Dựa trên nguyên tắc cảm ứng nhiệt
Mối hàn ngang
Van hơi cuối
Đặt bên ngoài phòng rót
> 7m
Trang 50Công nghệ sản xuất
các loại sản phẩm sữa
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Đồng hoá Thanh tùng Làm lạnh Bồn trữ
Đồng hoá Tiệt trùng
Chuyển vô trùng Bồn vô trùng
Đóng gói vô
trùng
Đun chảy
Màu Mùi Nước Vitamin Khoáng
MSNF 8.0-9.0%
Béo 2-3%
Đạm ~ 3%
Đường 4-8%
Trang 51< 1 ppm
< 0.5 ppm
< 100 cfu/ml 0/ 100 ml 0/ 100 ml
< 50 ppm CaCO3
< 30 ppm
< 0.2 ppm 7.5 – 8.5
< 0.3 ppm
< 0.1 ppm
< 100 cfu/ml 0/ 100 ml 0/ 100 ml
Tetra Pak Thành phần
IDF (International Dairy Federation)
SCI (The society of Chemical industries, London)
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Chất lượng sữa bột
Bột sữa gầy nhiệt thấp (low heat - WPN > 6.0) hoặc nhiệt trung
bình (medium heat - WPN 1.51 – 5.99).
Bao bì: túi PE, chiều dày: min 0.76 mm.
Hạn dùng: phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ.
< 4.0%
< 1.25%
0.10 – 0.15%
< 0.5 ml Disc A
< 50,000 cfu/g
Độ ẩm
Béo sữa
Độ axít (theo lactic axít)
Chỉ số hoà tan (ADMI)
Lượng sữa cháy (ADMI)
Tổng khuẩn
% Thành phần
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Trang 52External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Béo sữa (AMF)
Bao bì: thùng có bơm Nitrogen
Nhiệt độ nóng chảy: 30-35oC
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Chất lượng sữa tươi
Nhiệt độ tồn trữ và vận chuyển: max 4oC
Xử lý nhiệt (Thermised/ pasteurized) và làm lạnh (4-6oC) sau khi
tiếp nhận.
> 3.0%
12 - 15 6.6 – 6.8 Không tủa
> 11.5 %
< 10 6 /ml Không có/ml
< 10 5 /ml không có
Tổng khuẩn ưa lạnh
Dư lượng kháng sinh
Phần trăm Thành phần
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Trang 53External - Training
Tran Phien/ 18-08-09
Tiếp nhận sữa tươi
Xử lý nhiệt, làm lạnh và bồn chứa
Lọc
Bơm
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Vì sao phải lọc sữa tươi?
Chế biến sản phẩm sữa UHT
Quá trình lọc giúp giảm lượng vi sinh vật
và các loại tế bào khác:
¾ Loại các tạp chất cặn mang vi sinh
vật, các tạp chất này ngăn cản quá
trình diệt vi sinh vật tại UHT và làm
giảm hiệu quả tiệt trùng.
¾ Loại một số vi sinh vật có kích thước
lớn.
¾ Loại phần lớn các tế bào xoma (hồng
cầu, bạch cầu, tế bào da)
Trang 54Chế biến sản phẩm sữa UHT
Chất lượng sữa tươi và tương quan giữa tổng khuẩn và
kết quả xanh methylen (tham khảo)
Chế biến sản phẩm sữa UHT