Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Cuộc thi sắc đẹp trong rừng
Trong cuộc thi tìm ra loài vật đẹp nhất, các con vật trong rừng ai cũng tự hào về vẻ đẹp của mình và đều mong muốn giành chiến thắng
Hổ, với bộ lông vàng sọc đen, bước ra đầu tiên Nó tự tin khoe với mọi người:
- Các bạn thấy không, bộ lông của tôi đẹp như những vệt nắng chiếu xuống mặt đất, chắc chắn là đẹp nhất!
Chim công cũng chẳng chịu kém, xòe đuôi rực rỡ, nói:
- Bộ lông của tôi có màu sắc rực rỡ như cầu vồng, ai nhìn vào cũng phải trầm trồ khen ngợi Thỏ với bộ lông trắng muốt tiếp lời:
- Tôi có bộ lông mềm mại và đẹp như tuyết, các bạn thấy tôi dễ thương chưa?
Các loài vật khác cũng lần lượt ra sân và khoe sắc Cuối cùng, khi tất cả đã trình diễn xong, một con rùa già bước ra từ bóng tối với một chiếc mai cứng và một đôi chân chậm chạp Tất cả mọi người đều ngạc nhiên vì sự xuất hiện của rùa Nhưng rùa bình tĩnh nói:
Mỗi loài vật đều có vẻ đẹp riêng, không có loài nào là đẹp nhất Điều quan trọng là chúng ta biết yêu thương và trân trọng vẻ đẹp của chính mình
Tất cả các loài vật trong khu rừng im lặng, suy nghĩ về lời rùa nói Họ nhận ra rằng, dù là hổ, công, thỏ hay rùa, mỗi loài vật đều có giá trị riêng, và chính sự khác biệt đó làm cho khu rừng này trở nên phong phú và đẹp đẽ
Từ đó, các loài vật trong rừng sống hòa thuận và yêu thương nhau hơn, biết trân trọng sự khác biệt của từng loài
(Nguồn Internet)
Câu 1 Nối các ý ở cột A thích hợp với các ý ở cột B:
Hổ bộ lông trắng muốt mềm mại và đẹp như tuyết
Chim công xòe đuôi có màu sắc rực rỡ như cầu vồng
Thỏ một chiếc mai cứng và một đôi chân chậm chạp
Rùa bộ lông vàng sọc đen đẹp như những vệt nắng
Câu 2 Trong câu chuyện, sự xuất hiện của nhân vật “rùa già” có ý nghĩa:
A Biểu tượng về trí tuệ, sự khôn ngoan, sự khiêm tốn và đoàn kết;
B Biểu tượng về sự kiên nhẫn và bền bỉ thì mọi việc sẽ thành công;
C Tượng trưng cho mỗi người một vẻ, tạo nên sự đa dạng cho khu rừng;
D Biểu tượng cho sự hoà thuận, yêu thương và tôn trọng sự khác biệt;
Trang 2Câu 3 Theo em, câu chuyện muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
Câu 4 Viết đoạn văn (khoảng 3 câu) nêu ý kiến của em về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong câu chuyện “Cuộc thi sắc đẹp trong rừng”
Câu 5 Đánh dấu X sau mỗi nhận định đúng dưới đây: a) Cụm từ “giá trị riêng” chỉ những phẩm chất, đặc điểm hoặc ý nghĩa đặc biệt làm nên sự khác biệt và độc đáo của một cá nhân b) Văn bản được kể theo ngôi kể thứ nhất c) Sử dụng ngôi kể thứ ba giúp kể chuyện một cách linh hoạt và nêu được cảm nhận, ý kiến của mình về nhân vật Câu 6 Đọc đoạn trích sau, thực hiện theo yêu cầu: Khỉ con nhanh nhẹn leo lên cành cây cao nhất Nó thích thú khoe với các bạn Từ đây tớ có thể nhìn thấy cả khu rừng rộng lớn a) Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống trong đoạn trích b) Nêu tác dụng của các dấu câu trên:
Câu 7 Viết lại tên cơ quan, tổ chức dưới đây cho đúng: a) Bộ giao thông vận tải =>
b) Ủy ban nhân dân quận ba đình =>
c) trường tiểu học sao Việt =>
Câu 8 Sau cuộc thi sắc đẹp trong rừng, các con vật đã hiểu ra rằng mỗi loài đều có vẻ đẹp
riêng Một ngày nọ, rùa già nhận được thư mời đến tham dự “Cuộc thi tài năng trong rừng xanh”, nơi mỗi con vật sẽ thể hiện tài năng đặc biệt của mình Em hãy tưởng tượng và viết lại câu chuyện kể về cuộc thi ấy
(Viết ra giấy kiểm tra)
Trang 3Thứ …… … ngày …… … tháng 11 năm 2025
PHIẾU ÔN CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ1
Họ và tên học sinh: Lớp: 4 Nhận xét của giáo viên:
ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU
CUỘC THI SẮC ĐẸP TRONG RỪNG
Trong cuộc thi tìm ra loài vật đẹp nhất, các con vật trong rừng ai cũng tự hào về vẻ đẹp của mình và đều mong muốn giành chiến thắng
Hổ, với bộ lông vàng sọc đen, bước ra đầu tiên Nó tự tin khoe với mọi người:
- Các bạn thấy không, bộ lông của tôi đẹp như những vệt nắng chiếu xuống mặt đất,
chắc chắn là đẹp nhất!
Chim công cũng chẳng chịu kém, xòe đuôi rực rỡ, nói:
- Bộ lông của tôi có màu sắc rực rỡ như cầu vồng, ai nhìn vào cũng phải trầm trồ khen ngợi Thỏ với bộ lông trắng muốt tiếp lời:
- Tôi có bộ lông mềm mại và đẹp như tuyết, các bạn thấy tôi dễ thương chưa?
Các loài vật khác cũng lần lượt ra sân và khoe sắc Cuối cùng, khi tất cả đã trình diễn xong, một con rùa già bước ra từ bóng tối với một chiếc mai cứng và một đôi chân chậm chạp Tất
cả mọi người đều ngạc nhiên vì sự xuất hiện của rùa Nhưng rùa bình tĩnh nói:
- Mỗi loài vật đều có vẻ đẹp riêng, không có loài nào là đẹp nhất Điều quan trọng là chúng
ta biết yêu thương và trân trọng vẻ đẹp của chính mình
Tất cả các loài vật trong khu rừng im lặng, suy nghĩ về lời rùa nói Họ nhận ra rằng, dù là
hổ, công, thỏ hay rùa, mỗi loài vật đều có giá trị riêng, và chính sự khác biệt đó làm cho khu rừng này trở nên phong phú và đẹp đẽ
Từ đó, các loài vật trong rừng sống hòa thuận và yêu thương nhau hơn, biết trân trọng sự khác biệt của từng loài
(Nguồn Internet)
Trang 4ĐÁP ÁN Câu 1 Nối nhân vật của cột A với đặc điểm phù hợp ở cột B:
Chim công xòe đuôi có màu sắc rực rỡ như cầu vồng
Thỏ một chiếc mai cứng và một đôi chân chậm
chạp Rùa bộ lông vàng sọc đen đẹp như những vệt nắng
Câu 2 Trong câu chuyện, sự xuất hiện của nhân vật “rùa già” có ý nghĩa:
A biểu tượng sâu sắc về trí tuệ, sự khôn ngoan, sự khiêm tốn và đoàn kết;
B biểu tượng về sự kiên nhẫn và bền bỉ thì mọi việc sẽ thành công;
C tượng trưng cho mỗi người một vẻ, tạo nên sự đa dạng cho khu rừng;
D biểu tượng cho sự hoà thuận, yêu thương và tôn trọng sự khác biệt;
Câu 3 Theo em, câu chuyện muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
Câu chuyện muốn gửi tới người đọc thông điệp rằng: Mỗi cá nhân đều có vẻ đẹp và giá trị riêng Cần biết yêu thương, trân trọng bản thân và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
Câu 4 Viết đoạn văn (khoảng 3 câu) nêu ý kiến của em về một nhân vật mà em ấn tương nhất trong câu chuyện “Cuộc thi sắc đẹp trong rừng”
HS viết được đoạn văn theo yêu cầu:
- Hình thức: đúng hình thức đoạn văn
- Nội dung:
+ Câu mở đầu: Nêu được nhận xét chung về nhân vật (trong câu chuyện nào)
+ Câu triển khai: Nêu lí do yêu thích: nội dung/ ngoại hình/suy nghĩ/ hành động/ lời nói/ tính cách/ sự thay đổi trong diễn biến tâm lí nhân vật để làm bật lên được ý kiến đã nêu (Lí
do kèm dẫn chứng
+ Câu kết thúc: Khẳng định lại ý kiến đã nêu/Bài học rút ra
Câu 5 Đánh dấu X sau mỗi nhận định đúng dưới đây
a) Cụm từ “giá trị riêng” chỉ những phẩm chất, đặc điểm hoặc ý nghĩa đặc biệt X
Trang 5làm
nên sự khác biệt và độc đáo của một cá nhân
b) Văn bản được kể theo ngôi kể thứ nhất
c) Sử dụng ngôi kể thứ ba giúp kể chuyện một cách linh hoạt và nêu được cảm
Câu 6 Đọc đoạn trích sau và thực hiện theo yêu cầu:
Khỉ con nhanh nhẹn leo lên cành cây cao nhất Nó thích thú khoe với các bạn :
- Từ đây tớ có thể nhìn thấy cả khu rừng rộng lớn.Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn trích
a Nêu tác dụng của các dấu câu trên:
Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật
Dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Câu 7 Viết lại tên cơ quan, tổ chức dưới đây cho đúng:
a) B ộ g iao thông v ận tải => Bộ Giao thông Vận tải
b) Ủy ban n hân dân quận b a đ ình => Ủy ban nhân dân quận Ba Đình
c) t rường t iểu học s ao Việt => Trường Tiểu học Sao Việt
Hổ: màn thi tốc độ thể hiện sức mạnh và sự nhanh nhẹn của hổ
Chim công: màn thi múa xòe với chiếc đuôi công rực rỡ sắc màu
Thỏ: màn thi nhảy dây với khả năng bật nhảy nhịp nhàng, khéo léo
● Thể hiện được bài học mà các con vật (và người đọc) rút ra sau cuộc thi
Có thể thêm lời đối thoại, cảm xúc hoặc tình huống bất ngờ thể hiện sáng tạo, tưởng tượng phong phú để câu chuyện sinh động hơn
● Rút ra thông điệp tốt đẹp (tôn trọng, yêu thương, đoàn kết )
3 Diễn đạt mạch lạc, dùng từ phong phú
Trang 6MA TRẬN
ĐỌC
Câu 3 MTC 1.b: Phân tích được các đặc
điểm về ý và chi tiết của các văn
bản thuộc chủ đề
[TV4-Aa1] Văn bản văn học: Đề
cập đến các bằng chứng trong văn bản để làm minh họa cho một thông tin trực tiếp trong văn bản
hoặc một suy luận về văn bản
Câu 2 MTC 4.i: Hiểu về cách viết hướng
dẫn thực hiện một công việc và viết
được rõ ràng và mạch lạc bài hướng
dẫn làm một sản phẩm đơn giản từ
các vật liệu dễ tìm kiếm
TN [TV4-Aa2] Văn bản văn học: Xác
định được chủ đề của một câu chuyện, một vở kịch, một bài thơ từ các chi tiết trong văn bản; tóm tắt được văn bản
Câu 1 MTC 4.m: Nghe đúng ý và xác định
được các ý, chi tiết chứng minh cho
những gì mà người nói cung cấp có
nội dung liên quan đến chủ đề
"Niềm vui sáng tạo"
TL [TV4-Aa3] Văn bản văn học: Mô tả
được một cách chi tiết về nhân vật, bối cảnh hoặc sự kiện trong câu chuyện hoặc bộ phim, dựa trên các chi tiết cụ thể trong văn bản (ví dụ: khi miêu tả nhân vật cần nói rõ được nhân vật đó đang hành động
gì, nói gì, nghĩ gì dựa vào các chi tiết
đã có trong VB)
Câu 4 MTC 3.c: Tạo lập và chia sẻ được
yêu cầu thể loại [TV4-Ba1] Viết các ý kiến về các chủ đề hoặc các văn bản, thể hiện
quan điểm rõ ràng với những lí do
tượng khán giả
[TV4-Bd1] Viết thường xuyên
trong các thời gian khác nhau (viết dài như thực hiện một dự án nhiều ngày hoặc viết ngắn trong một khung thời gian nhất định) với các nhiệm vụ, yêu cầu, mục đích, khán
giả rõ ràng
NGÔN NGỮ
Trang 7Câu 5 MTC 4.r: Thể hiện sự hiểu biết về
hình tượng ngôn ngữ, mối quan hệ
và sắc thái từ trong nghĩa của từ
TL [TV4-Ab1] Văn bản văn học: Xác
định nghĩa của các từ và cụm từ được sử dụng trong một văn bản (VD như các từ có hàm ý miêu tả nhân vật )
[TV4-Ab3] Văn bản văn học: So
sánh để chỉ ra được điểm giống và khác nhau về điểm nhìn trong các câu chuyện (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba) và ảnh hưởng đến cách kể chuyện
Câu 6,7 MTC 1.e: Lĩnh hội và sử dụng được
các đơn vị kiến thức về danh từ, quy
tắc viết hoa, từ Hán Việt
MTC 2.d: Lĩnh hội và sử dụng được
các đơn vị kiến thức về động từ, sử
dụng từ điển, từ Hán Việt, dấu
ngoặc kép, dấu gạch ngang, thành
ngữ
TL [TV4-Ae1] Biết và áp dụng các kỹ
năng ngữ âm và kỹ năng phân tích
từ theo khối lớp trong việc giải mã
các từ
[TV4-Da2] Viết đúng quy tắc chính
tả (viết hoa, dấu câu, xuống dòng )
VIẾT
Câu 8 MTC 3.c: Tạo lập và chia sẻ được
yêu cầu thể loại TN [TV4-Cb3] Xác định được các bối cảnh giao tiếp và các yêu cầu ngôn
ngữ khác nhau; sử dụng tiếng Việt chuẩn thích hợp với nhiệm vụ, khán giả và mục đích
Trang 8Thứ …… … ngày …… … tháng 11 năm 2025 PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 2
Họ và tên học sinh: Lớp: 4 Nhận xét của giáo viên: _
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
HỌC ĐÀN - HÃY HỌC IM LẶNG TRƯỚC
(1)Bét-tô-ven (1770 - 1825) là nhạc sĩ thiên tài người Đức Ngay từ khi còn rất nhỏ, ông đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc Mỗi ngày, Bét-tô-ven phải học
12 tiếng với đủ các loại đàn Sau 12 tiếng học âm nhạc, cậu bắt đầu học thêm tiếng La tinh
và các kiến thức phổ thông khác Cậu đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh,
mắt mỏi thì vã nước vào Bét-tô-ven đã thực sự bỏ mọi trò chơi trẻ nhỏ để học đàn
(2)Người thầy đầu tiên của cậu là một nghệ sĩ trong dàn nhạc Trong tuần học đầu tiên, thầy giáo dạy cậu tính kiên nhẫn Suốt cả tuần, thầy chỉ dạy cậu đúng một nốt nhạc Bét-tô-ven đánh nốt nhạc, âm thanh vang lên Thầy hỏi :
- Con thấy âm thanh lan xa tới đâu ?
- Con không thấy ạ !
- Con đánh lại đi và cố gắng nghe xem âm thanh này lan toả tới đâu
Cậu làm lại và chú ý lắng nghe Cậu cảm thấy âm thanh dường như vang xa ra tận ô cửa sổ, điều mà xưa nay cậu chưa từng thấy Điều mới mẻ này khiến cậu rất phấn chấn Cậu đánh tiếp nốt nhạc, lần này dường như nó lan toả xa hơn ô cửa sổ, nó hoà với bầu trời ngoài kia Thầy giáo gật đầu :
- Âm thanh của con đã tìm được sự tự do rồi ! Hãy ghi nhớ : Mọi bản nhạc đều được sáng tạo ra trong sự tĩnh lặng sâu nhất của tâm hồn Hãy học sự im lặng đầu tiên
(3)Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng Sau buổi biểu diễn, khán giả đã phải trầm trồ : đúng là cậu bé có nghị lực tập luyện Không lâu sau, ông đã trở thành thần đồng âm nhạc thế giới
(Uyên Khuê)
Câu 1 Bét-tô-ven là nhạc sĩ thiên tài người nước nào?
A Pháp B Đức C Anh D Mỹ
Câu 2 Bét-tô-ven đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc như thế nào?
(Đánh dấu X vào ô trống đặt trước câu trả lời đúng)
☐ Học 12 tiếng với đủ các loại đàn
☐ Suốt ngày đêm nghe nhạc của những nhạc sĩ nổi tiếng để tìm kiếm cảm hứng âm nhạc
☐ Sau 12 tiếng học âm nhạc, cậu học thêm tiếng la-tinh và các kiến thức phổ thông khác
☐ Đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào
☐ Đàn suốt ngày suốt đêm không được ngủ
☐ Đàn mải miết đến mức cậu ngủ thiếp đi lúc nào không hay
Trang 9Câu 3 Nối thông tin ở cột A với ý tương ứng ở cột B
Bét-tô-ven 8 tuổi biểu diễn trước
công chúng Cách để cậu tiếp tục luyện đàn khi ngón tay bị tê
Câu 4 Bài học đầu tiên mà thầy giáo dạy Bét-tô-ven là gì?
A Tính khiêm tốn B Tính tự lập C Tính tự tin D Tính kiên nhẫn
Câu 5 Câu chuyện muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
……… ………
……… ………
Câu 6 Từ nào không cùng nghĩa với từ “miệt mài” trong câu: “Năm 8 tuổi, sau hàng trăm
đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng.”
A chăm chỉ B loay hoay C siêng năng D chuyên cần
Câu 7 Câu dưới đây được viết theo ngôi kể thứ ………
“Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng.”
Chuyển câu trên sang ngôi kể thứ nhất:
……… ………
……… ………
Câu 8 Ghi DT (danh từ), ĐgT (động từ) và TT (tính từ) dưới các từ được gạch chân
Cậu làm lại và chú ý lắng nghe Cậu cảm thấy âm thanh dường như vang xa ra tận ô cửa
sổ, điều mà xưa nay cậu chưa từng thấy Điều mới mẻ này khiến cậu rất phấn chấn Cậu đánh tiếp nốt nhạc, lần này dường như nó lan toả xa hơn ô cửa sổ, nó hoà với bầu trời bao la ngoài kia
Câu 9 Dấu hai chấm và dấu gạch ngang trong đoạn (2) ở bài đọc trên có tác dụng gì?
Dấu hai chấm: ……… …… ……….…… ……… …… ……… …… … Dấu gạch ngang: ……… …… ……… …… ……… …… ……… …… ………
Câu 10 Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây phù hợp với câu chuyện trên?
A Tốt gỗ hơn tốt nước sơn C Đàn gảy tai trâu
B Có công mài sắt có ngày nên kim D Đồng tâm hiệp lực
Câu 11 Dựa vào bài đọc “Học đàn – hãy học im lặng trước”, em hãy đóng vai một nhân
vật trong câu chuyện (người thầy dạy nhạc hoặc cậu bé Bét-tô-ven), viết một đoạn văn từ
5 đến 7 câu kể về việc Bét-tô-ven đã kiên trì và nỗ lực để đạt được thành công
(Viết ra giấy kiểm tra)
Trang 101
Thứ …… … ngày …… … tháng 11 năm 2025 PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 2
Họ và tên học sinh: Lớp: 4 Nhận xét của giáo viên: _
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
HỌC ĐÀN - HÃY HỌC IM LẶNG TRƯỚC
(1)Bét-tô-ven (1770 - 1825) là nhạc sĩ thiên tài người Đức Ngay từ khi còn rất nhỏ, ông đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc Mỗi ngày, Bét-tô-ven phải học
12 tiếng với đủ các loại đàn Sau 12 tiếng học âm nhạc, cậu bắt đầu học thêm tiếng La tinh
và các kiến thức phổ thông khác Cậu đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh,
mắt mỏi thì vã nước vào Bét-tô-ven đã thực sự bỏ mọi trò chơi trẻ nhỏ để học đàn
(2)Người thầy đầu tiên của cậu là một nghệ sĩ trong dàn nhạc Trong tuần học đầu tiên, thầy giáo dạy cậu tính kiên nhẫn Suốt cả tuần, thầy chỉ dạy cậu đúng một nốt nhạc Bét-tô-ven đánh nốt nhạc, âm thanh vang lên Thầy hỏi :
- Con thấy âm thanh lan xa tới đâu ?
- Con không thấy ạ !
- Con đánh lại đi và cố gắng nghe xem âm thanh này lan toả tới đâu
Cậu làm lại và chú ý lắng nghe Cậu cảm thấy âm thanh dường như vang xa ra tận ô cửa sổ, điều mà xưa nay cậu chưa từng thấy Điều mới mẻ này khiến cậu rất phấn chấn Cậu đánh tiếp nốt nhạc, lần này dường như nó lan toả xa hơn ô cửa sổ, nó hoà với bầu trời ngoài kia Thầy giáo gật đầu :
- Âm thanh của con đã tìm được sự tự do rồi ! Hãy ghi nhớ : Mọi bản nhạc đều được sáng tạo ra trong sự tĩnh lặng sâu nhất của tâm hồn Hãy học sự im lặng đầu tiên
(3)Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng Sau buổi biểu diễn, khán giả đã phải trầm trồ : đúng là cậu bé có nghị lực tập luyện Không lâu sau, ông đã trở thành thần đồng âm nhạc thế giới
(Uyên Khuê)
Câu 1 Bét-tô-ven là nhạc sĩ thiên tài người nước nào?
A Pháp B Đức C Anh D Mỹ
Câu 2 Bét-tô-ven đã trải qua những năm tháng khổ luyện cùng âm nhạc như thế nào?
(Đánh dấu X vào ô trống đặt trước câu trả lời đúng)
Trang 112
☐ Học 12 tiếng với đủ các loại đàn
☐ Suốt ngày đêm nghe nhạc của những nhạc sĩ nổi tiếng để tìm kiếm cảm hứng âm nhạc
☐ Sau 12 tiếng học âm nhạc, cậu học thêm tiếng la-tinh và các kiến thức phổ thông khác
☐ Đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào
☐ Đàn suốt ngày suốt đêm không được ngủ
☐ Đàn mải miết đến mức cậu ngủ thiếp đi lúc nào không hay
Câu 3 Nối thông tin ở cột A với ý tương ứng ở cột B
Câu 4 Bài học đầu tiên mà thầy giáo dạy Bét-tô-ven là gì?
A Tính khiêm tốn B Tính tự lập C Tính tự tin D Tính kiên nhẫn
Câu 5 Câu chuyện muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
Sự lắng nghe, lòng kiên nhẫn và ý chí bền bỉ chính là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công
Câu 6 Từ nào không cùng nghĩa với từ “miệt mài” trong câu: “Năm 8 tuổi, sau hàng trăm
đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng.”
A chăm chỉ B loay hoay C siêng năng D chuyên cần
Câu 7 Câu dưới đây được viết theo ngôi kể thứ ……3…………
“Năm 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, Bét-tô-ven đã có buổi biểu diễn trước công chúng.”
Chuyển câu trên sang ngôi kể thứ nhất:
"Năm tôi 8 tuổi, sau hàng trăm đêm miệt mài tập đàn, tôi đã có buổi biểu diễn trước công chúng."
Câu 8 Ghi DT (danh từ), ĐgT (động từ) và TT (tính từ) dưới các từ được gạch chân
Cậu làm lại và chú ý lắng nghe Cậu cảm thấy âm thanh dường như vang xa ra tận ô cửa sổ, ĐgT ĐgT DT TT
DT
Trang 12Câu 9 Dấu hai chấm và dấu gạch ngang trong đoạn (2) ở bài đọc trên có tác dụng gì?
Dấu hai chấm: Báo hiệu lời nói của nhân vật/ báo hiệu lời đối thoại của nhân vật
Giải thích cho bộ phận đứng trước
Dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật/ Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật
Câu 10 Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây phù hợp với câu chuyện trên?
A Tốt gỗ hơn tốt nước sơn C Đàn gảy tai trâu
B Có công mài sắt có ngày nên kim D Đồng tâm hiệp lực
Câu 11 Dựa vào bài đọc “Học đàn – hãy học im lặng trước”, em hãy đóng vai một nhân
vật trong câu chuyện (người thầy dạy nhạc hoặc cậu bé Bét-tô-ven), viết một đoạn văn từ
5 đến 7 câu kể về việc Bét-tô-ven đã kiên trì và nỗ lực để đạt được thành công
(Viết ra giấy kiểm tra) Lưu ý:
- Sử dụng đúng ngôi kể
- Dẫn chứng được sự kiên trì và nỗ lực của Bét-tô-ven
- Thể hiện cảm xúc đúng với vai nhân vật
- Diễn đạt đủ ý, ngôn ngữ dễ hiểu, sinh động,
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn
Trang 13Thứ …… … ngày …… … tháng 11 năm 2025 PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 3
Họ và tên học sinh: Lớp: 4 Nhận xét của giáo viên: _
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Hành trình “chạm” tới giấc mơ của dân tộc
(1) Năm 1962, trong chuyến thăm vịnh Hạ Long cùng nhà
du hành vũ trụ Liên Xô Gơ-man Ti-tốp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
bày tỏ ước mơ một ngày nào đó, người Việt Nam sẽ bay vào vũ
trụ Mười tám năm sau, ước mơ ấy thành hiện thực khi phi công
Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên bay vào không
gian trong chương trình hợp tác In-tơ-cốt-xmốt giữa Việt Nam và
Liên Xô
(2) Tối ngày 23/7/1980, con tàu Xô-duýt 37 được phóng từ Bai-cô-nua, đưa phi công Phạm Tuân và Vích-to Gô-bát-cô bay vào vũ trụ Khi tàu bay qua lãnh thổ Việt Nam, Phạm Tuân xúc động ngắm nhìn dáng hình chữ S của đất nước và gửi lời chào, cảm ơn nhân dân
từ không gian Trong 8 ngày làm việc, hai phi hành gia thực hiện 142 vòng bay quanh Trái Đất, kết nối với Trạm Vũ trụ Xa-liút 6 để tiến hành các nghiên cứu trong môi trường không trọng lực Họ chụp ảnh lãnh thổ, quan sát sông ngòi, biển cả, mỏ khoáng sản… giúp Việt Nam ứng dụng trong lâm nghiệp, thủy sản và phục hồi tài nguyên thiên nhiên
(3) Mang theo ảnh Bác Hồ, bản Tuyên ngôn độc lập và nắm đất Ba Đình, Phạm Tuân
đã mang hình ảnh thiêng liêng của Tổ quốc vào vũ trụ, ghi dấu một biểu tượng tự hào và khát vọng vươn cao của dân tộc Việt Nam
(Theo Minh Hiếu, TTXVN/Vietnam)
Câu 1 Phi công Phạm Tuân được nhắc đến trong bài là:
A Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ
B Người làm việc ở Liên Xô
C Người đến thăm vịnh Hạ Long cùng Bác Hồ
D Người nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế
Câu 2 Trong hành trình của mình, phi hành gia Phạm Tuân và đồng đội đã thực hiện
những công việc nào sau đây? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Chụp ảnh lãnh thổ Việt Nam từ vũ trụ
Nghiên cứu địa hình, sông ngòi, mỏ khoáng sản
Sửa chữa trạm không gian của Mỹ
Thực hiện thí nghiệm khoa học trong môi trường không trọng lực
Trang 14Câu 3 Nối mỗi vật phẩm mà Phạm Tuân mang theo với ý nghĩa tương ứng:
1 Ảnh Bác Hồ a Niềm tự hào độc lập dân tộc
2 Bản Tuyên ngôn độc lập b Tình cảm kính yêu và biết ơn lãnh tụ
3 Nắm đất từ Quảng trường
Ba Đình c Sự hiện diện nguồn tài nguyên quý giá của đất nước trong không gian
Câu 4: Tiêu đề “Hành trình ‘chạm’ tới giấc mơ của dân tộc” muốn nói lên điều gì?
A Quá trình phát triển của công nghệ vũ trụ trên thế giới
B Quá trình hiện thực hóa ước mơ người Việt bay vào vũ trụ
C Những khó khăn trong nghiên cứu khoa học không trọng lực
D Sự hợp tác khoa học giữa Việt Nam với nhiều quốc gia trên thế giới
Câu 5: Dưới đây là trích đoạn trong một bài viết của phi công Phạm Tuân Hãy chỉ ra điểm
giống và khác nhau giữa trích đoạn và đoạn 3 của văn bản trên
“Và cũng từ tầm cao ấy chúng tôi càng gắn bó hơn với Trái Đất, bởi bay đi đâu thì cuối cùng đất mẹ cũng chìa bàn tay đón chúng tôi về và mỗi chuyến bay đều đem đến cho chúng tôi một niềm hạnh phúc: được bảo vệ bầu trời của Tổ quốc, giữ cho cuộc sống trên mặt đất được thanh bình Và đặc biệt chúng tôi bay vào vũ trụ - nghiên cứu khoảng không vũ trụ phục vụ cho cuộc sống của bao người trên hành tinh thân yêu.”
Điểm giống: ………
Điểm khác: Đoạn 3: ……….
………
………
Đoạn trích: ………
………
………
Câu 6: Văn bản “Hành trình chạm tới giấc mơ của dân tộc” được phát triển ý theo trình tự nào dưới đây? A Thời gian B B Không gian C So sánh D Nguyên nhân – kết quả Câu 7 Tiếng “tài” trong từ “tài nguyên” ở đoạn (2) thuộc nhóm nào sau đây? A Tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường B Tài có nghĩa là "tiền của" Câu 8: Hãy tưởng tượng em đang đứng trong con tàu Xô-duýt 37, nhìn xuống dáng hình chữ S của Việt Nam Em cảm thấy thế nào? Hãy viết đoạn văn tả lại cảm xúc ấy ………
………
………
………
………
………
………
Trang 151
Thứ …… … ngày …… … tháng 11 năm 2025 PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 3
Họ và tên học sinh: Lớp: 4 Nhận xét của giáo viên: _
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Hành trình “chạm” tới giấc mơ của dân tộc
(1) Năm 1962, trong chuyến thăm vịnh Hạ Long cùng nhà
du hành vũ trụ Liên Xô Gơ-man Ti-tốp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
bày tỏ ước mơ một ngày nào đó, người Việt Nam sẽ bay vào vũ
trụ Mười tám năm sau, ước mơ ấy thành hiện thực khi phi công
Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên bay vào không
gian trong chương trình hợp tác In-tơ-cốt-xmốt giữa Việt Nam
và Liên Xô
(2) Tối ngày 23/7/1980, con tàu Xô-duýt 37 được phóng từ Bai-cô-nua, đưa phi công Phạm Tuân và Vích-to Gô-bát-cô bay vào vũ trụ Khi tàu bay qua lãnh thổ Việt Nam, Phạm Tuân xúc động ngắm nhìn dáng hình chữ S của đất nước và gửi lời chào, cảm ơn nhân dân từ không gian Trong 8 ngày làm việc, hai phi hành gia thực hiện 142 vòng bay quanh Trái Đất, kết nối với Trạm Vũ trụ Xa-liút 6 để tiến hành các nghiên cứu trong môi trường không trọng lực Họ chụp ảnh lãnh thổ, quan sát sông ngòi, biển cả, mỏ khoáng sản… giúp Việt Nam ứng dụng trong lâm nghiệp, thủy sản và phục hồi tài nguyên thiên nhiên
(3) Mang theo ảnh Bác Hồ, bản Tuyên ngôn độc lập và nắm đất Ba Đình, Phạm Tuân
đã mang hình ảnh thiêng liêng của Tổ quốc vào vũ trụ, ghi dấu một biểu tượng tự hào và khát vọng vươn cao của dân tộc Việt Nam
(Theo Minh Hiếu, TTXVN/Vietnam)
Câu 1 Phi công Phạm Tuân được nhắc đến trong bài là:
A Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ
B Người làm việc ở Liên Xô
C Người đến thăm vịnh Hạ Long cùng Bác Hồ
D Người nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế