Công thức khung của AL SS ién lay dich ¿ chúng ta không thể tự tong hop ò quan trong trong việc duy A có dạng như sau: A b Trong câu tạo của ALA có 2 liên kết đôi C=C ở dang cis va
Trang 1BO CAU HOLTN DUNG SAI ON THI TNTHPT QG 2025 3.2 TRAC NGHIEM DUNG - SAT
Câu 1: Một học sỉnh tiền hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chinh ctia dau chuoi) tir acetic acid
và isoamyl aleohol theo phương trình hóa học sau:
Sau thi nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm Ghi pho hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và
isoamy] acetate Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một sô liên kết trên phô hồng như sau:
la kết O-H Blog |O-L (carboxylic 9L C=O (ester, carboxylic acid) |
SO song (cm) 3 650 — 3 200 3 300 — 2 500 1 780 — 1 650 a) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester, X ;
b) Phé hong ngoai cé sé séng hấp thụ ở 3 350 cm™ la phổ của isoamyl alcohol 7 :
e) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1 750 cm! ma không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kêt
O-H là phô của isoamyl acetate
d) Dua vào phỏ hồng ngoại, phấn biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate,“
Câu 2: Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol va 5 mL acetic acid tuy¢t đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp
- Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dich HaSOa đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau
- Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 °C — 70 °C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng
lắc đều hỗn hợp Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, dé nguội hỗn hợp roi rot sang Ống
nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ông nghiệm tách thành hai
lớp lớp trên có mùi thơm đặc trưng Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CHzCOOHƒ/j) + C;H:OH() === CH3COOC2Hs(I) + H20(); Kc=4
Cho pho IR cua hai hợp chat hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây
Hình 1:
Hình 2:
Trang 2
hin x a của akel+
a) Phân tử khối của aspirin 1a 180
b) Aspirin duge diéu ché tir carboxylic acid và ene tươn ing >
Câu 10: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, há sốt Sau nn cm mien (hi |
trong co thé sé tao thanh acid salicylic Salicylic acid tre ché qua trinh sinh tong hop P ` ị
gây đau sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường)
OOCCH;
COOH
COOH
b) Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết z va al ag
c) I mol salicylic acid tac dung téi đa với 2 mol NaOH trong dung dich“ a
d) Thuy phan aspirin trong môi trường base thu được muỗi carboxylate va dicot a q
Câu 11: (Đề sở Ninh Binh — 2025) Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phân trăm khối a
lugng carbon, hydrogen va oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24% Dựa vào phương pháp phân tích 4 khối phô (MS) xác định được phân tử khối của E là 74 Mặt khác, pho hồng ngoại (IR) cho thấy phân tE
khéng chita nhhom —OH (peak cé sé séng > 3 000 cm”); nhung lai chita nhóm C=O (peak có sô sóng 1 748
cm”) Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất x
Chat Y có nhiệt độ sôi (64.7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất,
1 bar) CrH HC GOLA X (ủ;cœØ% v
a) Nhiệt độ 3B của E, X va Y được ora ứ tự như on X>E>Y3 b) Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học <
c) Dung dich mudi tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường base Te
d) Chat E có thê được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với etfanoic acid
Câu 12: Diethylphthalate (DEP) là chất lỏng không mau, CÓ VỊ dang và mùi khó chịu được dùng đề sản xuất
thuốc diệt côn trùng, bảo vệ mùa màng, vật nuôi Từ naphthalene điều chế ni qua 2 bước sau: 4
e) DEP thuộc loại hợp chất ester 2 dức CỀ „ »„ "ver = 192 22 ee sò -la? , $5
a
Cau 13; Methyl salicylate (chat X) thường được kết hợp với các loại tỉnh dầu khác dùng làm thuộc bôi
ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm X được tông hgp tir salicylic acid va methanol
theo phản ứng sau:
Trang 3
a) Công thức phân tử của X là CHH;Oi.+X ( q4 O;
b) I mol X phản ứng tôi đa với | mol KOH
©) X là hợp chất hữu cơ tạp chức <⁄
đ) Đề sản xuất được 3.04 triệu miếng dán salonpas (mỗi miếng chứa 1,8 mg methyl salicylate) thi luong salicylic acid can ding 1a 6,21 kg Biét hiéu suất tổng AT tinh theo salicylic acid là 80%
Cau 14: “Aspirin 81” là một loại thuốc chóng đột quy, trong mỗi viên có chứa 8l mg aspirin Aspirin duge
tông hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo
phương trình hóa học sau:
Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh dé tao tinh thé aspirin Sau đó tiến lành lọc, rửa, làm khô sản
a) Phan img tong hop aspirin la phan ứng ester ia |
b) Su dung phuong phap két tinh dé tach aspirin ra khdi hỗn hợp sau phan ne
c) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch a 4 mol d) Dé tong hop aspirin da san xuất 1 triệu viên “aspirin 81” cân dùng ít nhất 62,1 kg salicylic acid
Câu 15: Chất hữu cơ E được diéu ché tir alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene) được dùng
trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân
Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,Š 8%
0 Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (sé song 1 750— 1 735 cm -), lién
kết C-O (số sóng 1 300 — 1 000 cm”) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3
650 ~ 3 200 cm) Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152 Cee Os
a) Phan tir Y cé mét nhém -OH va mot -COOH XY
b) Hién nay, alcohol X duge điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học
c) | mol E tac dụng tối đa được với 2 mol NaOH 177 d) Từ Y, có thê điều chế được chát F theo phương frình phản ứng sau:
Y †(CH:CO};O ——> F + CH;COOH
Chất F được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt Mỗi viên thuốc chứa 500 mg chất F Mỗi vi thuốc có
10 viên Để sản xuất 2 000 hộp thuốc, mỗi hộp chứa 10 vỉ thuốc trên thì khối lượng chất Y cần sử dụng
để điều chế lượng chất F (hiệu suất phản img 90%) la 85,2 kg (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước cuôi
cùng và làm tròn kết quả đến hàng phân mười) St
C4u 16: (Dé sé Thanh Héa — 2025) Acid béo là thành phan quan trọng trong một chế độ ăn uông lành
manh Cho acid béo oleic acid va linoleic acid với công thức, kèm theo nhiệt độ nóng chảy:
— COOH
S2 la = SRLONA + Cy (Ot),
a) Oleic acid và linoleic acid đêu có khả năng làm mât màu nước bromin
b) Oleic acid và linoleic acid đều ở dạng đồng phân ciy.⁄ (Cafg0À(WW, 20 bì
e) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo omega-6, d) Một loại mỡ động vật chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% tristearin về khối lượng Khối Tết muối RCOONa điều chế từ 100 kg loại mỡ trên là 8 25 kg (Cho hiệu suất phản ứng là 100%, lam
trong kết quá đến hang ee aed in in Phe phan tram eS TT HE 3T nnwaon # 3` nc®p ) Nc TỰ XI Rnø® 1 TE~x 2;
Câu 17: Acid linoleie (LA) là một acid béo thiết yeu, co “thể chúng ta Khare ê tự tông hợp được chất này
và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống LA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tim
mạch và có thê mang lại nhiều lợi ích Công thức khung của LA có dạng như sau:
Trang 4
Oo
|
b) Trong cau trúc của LA có 2 liên kết đôi C=C 6 dang trans và l liên kết đôi dạng cls
©) Trên phô hồng ngoại (IR), LA có peak dac trung tai số sóng Í 700 ~ Ï 750 cm : nee
d) Nêu LA được sản xuất dưới dạng viên uống bố sung thì cách sử dụng đúng 5€
trong viên hòa tan trong nước thành dung dịch đồng nhất rôi uông
Câu 18: Aeid alpha-linolenie (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thê chì
được chất nay va can phai nap vao théng qua chế độ ăn uống ALA dong vai tr
trì sức khỏe tông thê và có thể mang lại nhiều lợi ích Công thức khung của AL
SS
ién lay dich
¿ chúng ta không thể tự tong hop
ò quan trong trong việc duy
A có dạng như sau:
A
b) Trong câu tạo của ALA có 2 liên kết đôi C=C ở dang cis va 1 lién ket d c) Trén pho hong ngoai (IR), ALA c6 peak đặc trưng tại số sóng 3 500 — 3
đ) Nêu ALA được sản xuất dưới dạng viên uống bồ sung thì cách sử dụng trong viên hòa tan trong nước thành dung dịch đồng nhất rồi uống : ont ae
Cau 19: DHA (Docosahexaenoic acid) 14 mot acid béo rất cần thiết cho sự phát triên trí ae thị giác os
con người, giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ Oleic acid rat tot cho
việc hỗ trợ các vần đẻ tim mạch, kiểm soát lượng đường nạp vào trong cơ thê, dong thời cũng là chât chông
oxy hóa hiệu qua Cho cấu trúc của DHA và olecic aicd như hình sau:
DHA (nhiét độ nóng chảy =44°C) Oleic acid (nhiệt độ nóng chảy 14 °C)
a) Do có tương tác van der Waals mạnh hơn oleic acid, nên DHA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic
acid
b) DHA thuộc nhóm acid béo omega-4
c) Phan trăm khối lượng nguyên tô carbon trong DHA là 80,49%
d) Phan tir DHA cé cau hinh dang trans
Câu 20: Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:
0
pee
HạC—O
a) Thẻ tích khí hydrogen (ở đkc) cần dùng để chuyển hóa 128,1 gam (X) thành bơ nhân tạo là 20,8236
lít, biết hiệu suất của quá trình chuyên hóa đạt 80%
b) (X) thuộc loại chất béo lỏng vi trong thành phần có các acid béo không no chiếm ưu thế
c) Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phâm có chứa acid béo omega-6 và omega-9
đ) Khi đê lâu ngoài không khí, (X) bị khử chậm bởi oxygen tạo thành hợp chât có mùi khó chịu
Câu 21: Cho hai chất X và Y có cấu trúc như hình vẽ sau:
Trang 5a) Ca X va Y đều là nguồn cung cấp cho cơ thể acid béo omega-6 có tác dụng giảm huyết a oe
chlolesterol trong mau va ngain chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm
nguy cơ gây xơ vữa động mạch :
b) Số liên kết œ trong một phân tử X và Y lần lượt là 4 và 5 "
©) Thực hiện phản ứng hydrogen hóa hai chất X và Y trên thu được cùng một sản phâm
đ) X và Y đều là chất béo Ụ :
Cau 22: Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá
trình trao đôi chất Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
a) Acid béo có góc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9
b) Công thức phân tử của X là CssHosOs ẻ 3 e) Các góc của acid béo không no trong phân tử X đêu có câu hình c¡s ;
d) Hydrogen hoa hoan toan 427 kg X bang hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suât cao, Ni xúc tác được
a) (X) thuộc loại chất béo lỏng vì trong thành phần có các acid béo không no chiếm ưu thế
b) Khi thủy phân (X) sản phâm có acid béo omega-3 và omega-0, c) Cong thức phân tử của X là CssH11006 i
d) Thể tích khí H; (ở đkc) cần dùng đê chuyên hóa 128,1 ø (X) thành bơ nhân tạo là 14,874 L
Câu 24: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 gam chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaC] 40% vào bát sứ Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuây băng đũa thuỷ tỉnh Nếu thẻ tích nước giảm cần bổ sung thêm
nưỚc
- Bước 2: Kết thúc phản ứng đỗ hỗn hợp vào cốc thuỷ tỉnh chứa khoảng 30 ml, dung dich NaCl bao hoa,
khuấy nhẹ Để nguội hỗn hợp Quan sát hiện tượng của phản ứng Xảy ra
a) Sau bước 2 thấy có lớp chất răn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên
b) Vai trò của dung dich NaCI bao hòa ở bước 2 là để tách mudi sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp
e) Ở bước l, nếu thay mỡ lợn băng dâu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương tự
đ) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được img dung dé san xuất xà phong va glycerol
Cau 25: Isopropyl myristate 14 mét ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dau tây trang và sản
phâm chăm sóc tóc như một chất làm mềm, chất kết dính và chất tăng hương thơm vì khả năng thâm thấu
tôt mà không gây nhờn rít Ester này được tạo ra từ phản ứng giữa acid béo bão hòa myristie và isopropyl
alcohol, Cong thie khung phan ttr cia isopropyl! myristate nhu sau:
Trang 6ete i
a) Phan tử maltose có § nhóm -OH (alcohol)
b) Có thể sử đụng nước bromine để phân biệt saccharose
©) Liên kết piữa hai đơn vj glucose trong phan tt maltose |
đ) Dung địch maltose hoà tan được Cu(OH)› ở nhiệt độ thườn
Câu 4: X là một đisaccharide có công thức câu tạo sau:
LOH
véi maltose
à liên kêt ÿ-1,4-glycoside
g, tao dung dịch có màu xanh lam
a) Phần trăm khối lượng của carbon trong X là 42,11% (Lam tron kết quả đên hàng phan tram)
dich mau xanh lam
b) Dung dịch của X hòa tan Cu(OH); trong môi trường kiểm tạo dung
e) Trong phân tử X có chứa liên kêt œ-1,4-glycoside oe ca có Z4 624115
đ) Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol chất X và 0,02 mol maltose trong môi trường oe bú vi
đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch A Trung hòa dung dịch A thu được dung dic ee
cho toàn bộ B tác dụng hoan toan voi lugng du dung dich AgNOs trong NHạ, thu duge m gam “g lis
Câu 5: Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624: 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phú trên Be
mặt tắm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị mỶ kính) phải đạt toi thiêu 0,7 g.m “- Một công ty cần
sản xuất 30 000 m? gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m'” Đề tạo ra bạc, người ta tiên hành theo
sơ đồ phản ứng như sau:
Saccharose —*!29.”:“—› Dung dịch A —t»s#° „ Dụng dịch B
Biết hiệu suất cả quá trình là 80%
a) Luong bạc được tráng lên 30 000 m2 gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m7 là 21,6 kg
b) Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide :
c) Trong qué trinh thủy phân saccharose có thé thay xúc tac acid bang xtic tac base
a) Phân tử saccharose gồm một gốc ø-glucose và một gốc j-fructose
b) Phân tử saccharose có chứa nhóm -OH hemiacetal
ce) Hai gốc monosaccharide trong saccharose được liên kết với nhau bởi một nguyên tử oxygen
d) Thủy phân 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X, sau đó cho X tác dụng với AgNO: trong
NH; dư Toàn bộ lượng bạc thu được đem tráng một loại gương soi có diện tích bề mặt là 10! cm với
độ dày lớp bạc được tráng lên là 104 cm Biệt hiệu suat phản ứng thủy phân và tráng bạc đều là 80% và
khói lượng riêng của bạc là 10,49 g/cmỶ Sô gương soi tôi đa được tráng bạc là 100 cái
Câu 7: Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc
đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiêu trong dâu dừa Saccharose monolaurate được sử
dụng như một chât nhũ hoá và chât hoạt động bê mặt trong thực phâm và mĩ phẩm Saccharose monolaurate
được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường Công thức cầu tạo của saccharose monolaurate như
Sau:
Trang 7
a) Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử
b) Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gôc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon
ce) Thuỷ phân hoàn toàn saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được hai sản phẩm hữu cơ
đ) Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose
Câu §: Saccharose octaacetate có công thức C2gH38019 hay (C2H302)sCi2H 1403, la ester ctia acetic acid voi
Saccharose Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nắm trong các chế phẩm thuộc
lĩnh vực được phẩm, mĩ phẩm Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng
saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó
a) Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686
b) Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức esfer
c) Đề tông hợp saccharose octaacetate theo phuong phap “Hoa hoc xanh” (green chemistry), người ta tién hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiều xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate là 14,9 gam (Làm tròn kết quả đến hàng phan mudi)
đ) Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
Câu 9: Salicin (C¡:H¡sO;) là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu Công thức cấu tạo của
salicin cho dưới đây:
HO CH;OH
O 0
OH
OH
OH
Về mặt hóa học, salicin có một số tính chất tương tự với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên
cơ thê người Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid (C;H¿O2) theo phản ứng sau:
HƠ CHạOH
Cho hiệu suất chuyên hóa của cả quá trình là 70%
a) Thủy phân salicin trong môi trường acid theo sơ đồ chuyền hóa trên thu được A 1a fructose
b) Salicin không phản ứng › được với CHaOH khi có mat HCI khan
©) Salicin là một hợp chất hữu cơ tạp chức
d) Nếu dùng 143 g salicin thì sẽ chuyến hóa thanh 69 g salicylic acid
Câu 10: Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tỉnh bột Hoạt tính xúc
tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tỉnh bột diễn ra càng nhanh Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH, Một nhóm học sinh dự đoán “pH càng tăng thì hoạt tính xúc
Trang 8
A Ad
hie eda enzyme amylase cing cao”, TY dd, hoe sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không, đôi nhưng; thay
đồi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:
~ Bước l: Thêm 2,0 mÌ, dụng dịch mot loal enzyme amylas
địch có vai trò duy tri bn định pH bằng 5
~ Bude 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trêt
~ Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 piây, dùng ống hút lay 1-2 giọt hỗn { hân hết,
cho vào đĩa sử chửa săn dung dich iodine, quan sát dể từ đó xác định thời gian tinh bột thủy p ẳ 9, €
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chi thay đổi pH dung dịch trong Bước | lan lượt Ì Ae H~%É
Nhóm học sình ghỉ lại kết quả thời gian 1 (giây) mà tỉnh bột thủy phân hết trong môi oF
a) Ở Buse 3, néu dung dich iodine chuyén sang mau xanh tim nghia 1a tinh bot thủy phân hết
b) Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tỉnh bột ở pH = 9 diễn ra nhanh hơn ở pH = 8
e) Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH = 7 ‘
d) Tir két qua thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác cla enzyme amylase tăng khi pH tăng
Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng sau:
()X+H;O ——— Y
(2) Y + [Ag(NH3),]OH —"-> Z + Ag + NH3 + HạO
(3) Z+ HCl —> T+NH,Cl
X la carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh
a) Khối lượng phân tử của chất T bằng 213
b) Đề chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tỉnh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ
phản ứng (2)
c) Chat Z la mudi ammonium cia gluconic acid
d) X gom amylose va amylopectin được tao thanh tir cdc don vi a-glucose
Câu 12: Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh b6t, enzyme ơ-amylase có trong nước bọt thúc đây quá
trình thuỷ phân tỉnh bột thành các phân tử nhỏ hon gồm dextrin và maltose Quá trình này tiếp tục ở ruột
non, nơi phan lớn tinh bột bị thuỷ phân thanh glucose Glucose duge hấp thụ vào máu và di chuyền đến các
tế bào trong khắp cơ thể Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đôi thành glycogen lưu trữ trong gan Và cơ
a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tỉnh bột bị thuỷ phan thanh glucose
b) Tỉnh bột bị thủy phân bởi enzyme ơ-amylase hoặc môi trường acid
e) Glucose chủ yếu đóng vai trò cung câp năng lượng cho tế bào
d) Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cân thiết có thể chuyên hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thê
Câu 13: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 5mL dung dịch hồ tỉnh bột 1% vào ống nghiệm Sau đó thêm khoảng | mL dung
dich HCI 1 M vao, lắc déu
- Bước 2: Đặt ống nghiệm vào cóc thủy tinh chứa cốc nước nóng, đun cách thủy trong khoảng 10 phút
Sau đó đề nguội
- Bước 3: Thêm từ từ NaHCO2 vào đến khi ngừng sủi bọt khí
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH); (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dich CuSO4 5% vào 2 m[, dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ) Sau đó đặt ố ống nghiệm
vào cóc thủy tính chứa nước nóng khoảng 5 phút
Trang 9|
| —.zzrzrrnssrrzxssaarrssrsrri000002900000000000000999000nuun ơẽằẳằẳẳèẳ'.é.é>ờOỪDọ Do
b) Sau bước 4, kết tùa màu xanh (Cu(OH);) bị hòa tan thu được dung dịch triàu xanh lam
c) Từ hiện tượng ở bước 4, suy ra sản phẩm của phản ứng thủy phân hồ tỉnh bột ớ bước 2 1a glucose
a) Ở bước 4, xảy ra phản ứng khử plucose bằng Cu(OH)z/OI
Câu 14: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bude 1: Cho mot lượng nhỏ bông vào cốc thủy tỉnh, cho tiếp 5 mL dung dich H2SO4 70% Ding diia
thủy tỉnh khuây đều, sau đó đặt cốc thủy tỉnh vào chậu nước nóng và khuấy đều cho tới khí tạo dung
dich dong nhật
- Bước 2: Đề nguội, lấy khoảng 1 mL dung dịch trong cốc cho vào ống nghiệm Thêm từ tử NaHCO;
vào ông nghiệm đên khi dừng sủi bọt khí
- Bước 3: € ho vào ống nghiệm 2 mL, dung dịch NaOH 10%, sau đó thêm tiếp 1 mL dung dich CuSO4
2% Lac déu va dun néng éng nghiém
a) Soi bông khiếm khoảng 90% cellulose về khối lượng
b) Ở bước 2, thêm NaHCO; vao ống nghiệm đẻ loại bỏ acid HạSOa :
©) Sau bước 3, kết tủa màu xanh (Cu(OH);) chuyên sang màu đỏ gạch (Cu¿O), chứng tỏ sản phâm thủy phân cellulose ở bước 1 1a glucose
đ) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH
Câu 15: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tỉnh 4 mL dung dịch HNO; đặc Đặt cốc vào chậu nước đá Thêm tiếp từ từ
§ mL dung dịch HaSO4 đặc Khuấy đều bằng đũa thủy tinh
- Bước 2: Dàn mỏng bông thành lớp mỏng, rộng bằng cốc đáy thủy tỉnh Cho bông vào cốc Dùng đũa thủy tỉnh nhấn chìm khối bông xuống hỗn hợp acid
- Bước 3: Đặt cốc vào chậu nước nóng khoảng 60 — 70 °C trong khoảng 7 phút
- Bước 4: Gặp sản phâm ra khỏi cốc, rửa sạch bằng dung dịch NaHCO: và nước, sau đó ép khô bằng
giấy lọc
a) Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng
b) Cellulose phản ứng với hỗn hợp HNO;¿ đặc và HaSOx đặc, tùy điều kiện mà một, hai hay cả 3 nhóm
hydroxy này có thé phản ứng với HNO: tạo thành cellulose nitrate
e) Ở bước 1, néu thay cellulose bang tinh bét thi van thu được sản pham 1a cellulose nitrate
d) Sau bước 4, lay san phẩm thu được đốt cháy thấy có khói trắng xuất hiện
Câu 16: Phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người dân sử dụng từ xưa đến nay Tỉnh bột sau khi thủy phân, lên men thì được đem chưng cất dé thu lay ethanol Trong
qua trinh chung cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua
Đề rượu ngon, khi chưng cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 — 200 mL, chất lỏng chảy ra đâu tiên
a) Hon hợp đem chưng cất chỉ có C›HsOH, HạO
b) Sau khi lên men tính bột dé chuyên hoá thành rượu, người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuôn
hơi nước để thu được ethanol
e) Bỏ đi khoảng 100 ~ 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là đẻ loại bỏ chất độc như CH›OH, CH;CHO
đ) Đề có được rượu 45° phải tiên hành thêm 20 mL nước vào 60 mL rượu 600 Biệt khôi lượng riêng của
ethanol d = 0,8 gam/mL
Câu 17: Tĩnh bột là một polysaccharide gồm nhiều đơn vị a-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dang mach
amylose va amylopectin, dưới đây là câu tạo của một trong hai dạng này
Lién két a-1,4-glycoside
a) Công thức mỗi đơn vị ø-glucose là CøHioÒs
b) Các đơn vị ơ-glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết a-1,4-glycoside
¢) Doan mạch trên là cấu tạo của dang amylopectin trong tinh bột
d) Để diéu ché 10 lit ethyl alcohol 46° can 8,1 kg tinh bot Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khói
lượng riêng của ethyl alcohol nguyén chât là 0,8 g/mL
Trang 10—
85% tạp chất tro) sé san xuất được 7,21
à 0,789 g/cm? ) Tính bột la một
h amylose va amylopectin,
Cc au 18: Tai mot nha may san xuat rurgu, ctr 10 tan tinh bột (chứa 6,
m? dung dich ethanol 40° (cho khối lượng riêng, của ethanol nguyên chất là
polysaccharide pdm nhiều gốc ơ-plucose liên kết với nhau tao ra hai dang mac
Đưởi đây là một đoạn cấu tạo của tỉnh bột:
ƯOH
Liên kết ơ-1,4- glycoside
a) Amylopectin có các gốc œ-glueose liên kết với nhau bởi liên két a-1,4-glycosid
b) Tinh bot khi bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo thành glucose hi
c) Hiéu suat của quá trình sản xuất ethanol ở trên đạt 40% (KẾ! quả cuối cùng được làm tròn đến hàng
đơn vì)
đ) Đoạn mạch trên có các gốc ơ-glucose được liên kết với nhau bằng liên kết a-1,4-glycoside
Câu 19: Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử (CøHioOs)n, được cấu tạo như sau:
Cellulose được sử dụng làm vật liệu xây dựng (các loại đồ g0), san xuat giấy, sợi tự nhiên và sợi nhân
tao Cellulose citing dugc sử dụng làm nguyên liệu dé diéu ché ethanol va cellulose trinitrate (dùng để
chế tạo thuốc súng không khói)
a) Trong cellulose, mỗi đơn vị CøHioOs có 3 nhóm -OH nên có thê viết công thức của cellulose là
[C6H702(OH)s]n
b) Phân tử cellulose cầu tạo từ nhiều don vi a-glucose qua liên kết a-1,4-glycoside c) Ti cellulose diéu chế ethanol dựa vào tính chất lên men của cellulose và diễn ra 3 phản ứng hóa học
d) Từ I tấn vụn go điều chế được a kg cellulose trinitrate Biét vun gỗ chứa 60% cellulose còn lại là tạp
chát trơ, hiệu suât phản ứng 90% Giá trị của a là 900 kg
Câu 20: Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất cthanol Tuy nhiên chúng là những loại cây lương thực quan trọng, trong khi cellulose cũng có thể sản xuất ethanol, va cellulose là nguôn nguyên liệu doi dào, dễ tìm Tuy giá thành sản xuat ethanol tir cellulose còn cao, xuất phát từ loại
nâm được nuôi cấy để tạo cellulase là enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thanh glucose con
tốn kém nhiều về năng lượng, nhưng hướng đi này đang hứa hẹn nhiều viễn cảnh mới ở tương lai
a) Cellulose là polymer mạch không phân nhánh
b) Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị ơ-glucose, nối với nhau qua liên kết œ-1,4-glycoside
c) Cellulose cé nhiéu trong trái cây chín
d) Với những tiến bộ công nghệ đạt được, người ta tin rằng I tấn cellulose sắp tới có thê tạo được khoảng ˆ
400 lít ethanol Hiệu suất của quá trình điều chế ethanol tir cellulose dat được khi đó 55,63% Cho khối -
lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL (Lam tròn kết quả đến hang don vi)
3.2.3 Dạng câu hói 22: Chương 3 Hợp chat chira nitrogen
Câu 1: Tién hanh thi nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSOa 0,1 M vào ống nghiệm
- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine vào ống nghiệm, lắc đều
a) Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 1 1a methylammonium site
ugg dung dịch xanh layÐ
b) Ở bước 2, lúc đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan thu
c) Methylamine va ethylamine có phản ứng tao phức với Cu(OH)› i
đ) Ở bước I, nếu thay dung dịch CuSOa bằng FeCla, thì kết tủa thu được cũng bị hòa tan trong dung
Trang 11
- Cho vao 6 Ong nghiệm | mL dung dich aniline,
- Thém tiếp từ từ 0,5 — 1,0 ml, nước bromine, vừa thêm vừa lắc đều Ya
8) Do ảnh hưởng của nhóm —NH; trong phân tử aniline làm giảm mật độ electron trong vòng benzene x đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline
b) Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng có tên 2,4,6-tribromoaniline có phân tử khôi bang 330
amu
€) Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung đJịch aniline bang dung dich
methylamine cain chad x’! febr, Ae —» rakha hs
đ) Thí nghiệm có thẻ dùng để phân biệt hai chất lỏng toluene va aniline
Cau 3: Amphetamine (con được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tứý có tác dụng gây kích thích thần
kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm
dụng; ảnh hưởng xấu tới đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp
thở, co giật; suy nhược cơ thé, Amphetamine c6 cu tạo như sau:
NHạ
a) 1 mol amphetamine tối đa 1 mol HCl,
b) Amphetamine là amin bac 1
©) Công thức phân tử của amphetamin là CoH¡zN i d) O diéu kién thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H¿ theo tỉ lệ mol 1: 1⁄1
Câu 4: Naftiñne là một chất có tác dụng chống nấm Naftiñne có cấu tạo như hình sau:
ee
co
a) Naftifine thuong dugc ding ở dạng muối paftifine hydrochloride có công thức phân tử C›z¡H›2NCI
được tạo ra từ naftifine và hydrochloric acid:
b) Công thức phân tử của naftifine là Cạ¡HazN XK
e) Naftifne tác dụng với HNO; tạo ra alcohol đơn chức <
đ) Naftifine là một arylamine A
Câu 5: Hạnh phúc là điều mà tất cả chúng ta luôn mong muốn có ,qược trong cuộc sống Hạnh phúc có
được do nhiều yếu tố bên ngoài đem đến Tuy nhiên, trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh
phúc” — chúng tác động đến tâm trạng và cảm xúc của bạn làm bạn cảm thấy vui vẻ, yêu đời và đễ chịu
hơn Một trong số những hormone đó là Dopamine Dopamine có công thức cầu tạo như sau:
HO
NHạ
HO
Nghiên cứu nồng độ Dopamine cùng các chất chuyển hóa của Dopamine (DOPAC) trong dịch não tủy
và môi liên quan với một sô biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân mặc bệnh Parkinson Xét nghiệm định
lượng nồng độ Dopamine, DOPAC dich não tủy cho cả nhóm bệnh và nhóm chứng (không bị bệnh
nghiên cứu) Kết quả theo bảng sau;
a) Công thức phân tử của Dopamine là CsHi:NO, xX
b) Dopamine là hợp chất hữu co tap chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và amine ~
Trang 12
; dịch não tủy ở nhóm chứng sơ với |
d) Cho a mol Dopamine có thể tác dụng vừa đủ với a mol HC! hoặc a
Cầu 6: Cho hai chat X và Y có công thức khung phân tử như sau:
©) Cỏ sự piảm đảng kẻ nồng ta amine, DOPAC trung binh trong
NH2
“NH,
(x) (¥) onium [CoHsN2} ium [CsHszN:]“CF, mộ Cr, mot
a) Amine Y tac dung voi HNO? & nhiệt độ thấp (0 - 5 °C) tạo thành muối diaz
chất trung gian quan trong trong tổng hợp hữu cơ hái lông và đều tan tốt trong nước Xé
x4} b) Ở điều kiện thường, X tồn tại ở trạng thái khí, Y tồn tại ở trạng †
x (—«) Khir amine X bang nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành et
đ) X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là et
(arylamine) —
Cau 7: Melamine 1a hgp chat hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tô thất Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm dé tao ham
gay nguy hai đến sức khỏe Bê bối sữa nghiêm trọng năm 2008 đã xảy ra với người
khoảng 300 000 trẻ em bị đầu độc khi các nhà cung cấp bổ sung 1 melamine vào sữa lượng protein trong các cuộc kiêm tra Melamine có công thức cấu tạo như hình dưới:
ae
| và giải phong khi nitrogen y
Poin (alkylamine) va Aniline Ì
dt được dùng trong chế tạo keo dính, noi”
lượng đạm giả trong sifa, |
tiêu dùng Trung Quốc, |
bột đề tăng chỉ số hàm ˆ
CsHa Ne
a) Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất la CH2N2 va có 15 liên kết o nã 4
b) Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (fot loại vật liệu ke
trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thám nước,
d) Muốn tăng 1 độ đạm (1 gam nitrogen) c a Tười thi phải thêm vào I lít sữa khoảng 1 500 mg
Câu 8: (SBT - CD) VỊ tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do cdc amine gay ra, trong đó có amine X Phân
tích nguyên tô đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng) ˆ
Từ phô khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59 Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử ˆ
X có cau trúc đối xứng cao
a) Công thức phân tử của X 1a C3HoN
b) Tên của X là propylamine >⁄
e) Công thức cấu tạo của X là (CH:)sN⁄
d) Khi cho dung dich nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra,
Câu 9: Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCI khan theo sơ đồ sau:
Ala + CạH:OH + HC] ——> X + HạO
a) Trong phản ứng trên, nhóm — OH ca COOH (Ala) được thay thế bởi -OC2Hs Phản ú ứng này là phản -
ứng riêng của nhóm -COOH ị
b) X thu được có công thức là: H2NCH(CH3)COOC2H5”
c) Phan trăm khói lượng nguyên tô nitrogen trong X là 8,16% X d) 1 mol X tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH thu được Ala x Câu 10: Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức
ăn Leucine 1a loai amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tông hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng z nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ xung chế độ ăn kiêng Leucine có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH
a) O điều kiện thường, Leucine la chat ran, tan duoc trong nước
b) Leucine có tên thay thế là 2-amino isohexanoic acid, ¬ den tht phái dnl, sẽ
c) Leucine la mét a- amino acid thiên nhiên có công thức p ân tử là CaHisNO¿,
d) Ở pH =3, Leucine tồn tại ở dạng cation và sẽ di chuyển về cực âm trong điện trường