SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT BA GIA TỔ: TOÁN-LÝ-HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HOÁ HỌC, LỚP 10, 11, 12 NĂM HỌC 2025 -2026 PHẦN I: KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 7 (Khối 10: 2, Khối 11: 2, Khối 12: 3); Số học sinh: 276 (Khối 10: 97, Khối 11: 79, Khối 12: 100); Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: 107 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 01; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 00; Đại học: 01; Trên đại học: 00 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 01; Khá: 00; Đạt: 00; Chưa đạt: 00 3. Thiết bị dạy học: Khối 10 STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/ thực hành Ghi chú 1 - Ống nghiệm. - Ống hút nhỏ giọt. - Kẹp lấy hoá chất. - Thìa lấy hoá chất. - Giá để ống nghiệm. - Kẹp ống nghiệm. - Dung dịch HNO3 loãng. - Dung dịch Na2CO3. - Dung dịch H2CO3. 4 4 4 4 4 4 4 4 4 Thí nghiệm phản ứng của muối với dung dịch acid 2 - Cốc thuỷ tinh - Ống hút nhỏ giọt. - Kẹp lấy hoá chất. - Nước chất. - Dung dịch phenolphtalein. - Sodium. - Magnesium. 4 4 4 4 4 4 4 So sánh tính kim loại của sodium và magnesium. 3 - Cốc thuỷ tinh. - Kẹp lấy hoá chất. - Na2O. - MgO. - P2O5. 12 12 12 12 12 Phản ứng của oxide với nước 4 Bộ mô hình tinh thể NaCl 4 Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl 5 - Cốc thuỷ tinh. - Muối ăn dạng hạt. - Dung dịch muối ăn bão hoà. - Dung dịch nước đường. - Dụng cụ thử tính dẫn điện. 4 4 4 4 4 Thử tính dẫn điện của hợp chất 6 - Bộ lắp ráp mô hình các phân thử CH4, C2H4, C2H2, C2H5OH, CH3COOH. 4 Lắp ráp mô hình một số phân tử 7 - Ống nghiệm - Dung dịch CuSO4. - Dung dịch H2SO4 loãng. - Đinh sắt. 4 4 4 4 Xác định chất oxi hoá, chất khử 8 - Dung dịch HCl 0,5M. - Dung dịch NaOH 0,5M. - Cốc 150ml. - Giá treo nhiệt kế. - Nhiệt kế (có dải đo đến 100°C) - Que khuấy. - Ống đong 100ml. 4 4 4 4 4 4 8 Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng trung hoà 9 - Dung dịch Na2S2O3 0,05 M. - Dung dịch Na2S2O3 0,10 M. Dung dịch Na2S2O3 0,30 M. - Bình tam giác - Đồng hồ bấm giờ. - Tờ giấy trắng có kẻ chữ X. 4 4 4 12 4 4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng 10 - Mg dạng thoi phân bào. - Dung dịch Phenolphtalein. - Nước cất. - Ống nghiệm. - Đèn cồn. - Kẹp gỗ. 4 4 4 8 4 4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng 11 - Bình tam giác - Dung dịch HCl 0,5M. - Đá vôi dạng viên. - Đá vôi đập nhỏ 8 4 4 4 Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng 12 - Bình tam giác. - Dung dịch H2O2 10%. - MnO2. 8 4 4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng 13 - Mẫu giấy màu ẩm. - Bình tam giác đựng khí chlorine 2 1 Tìm hiểu tính tẩy màu của khí chlorine ẩm 14 - Ống nghiệm. - Dung dịch NaBr. - Dung dịch NaI. - Nước Cl2. - Nước Br2 loãng. 12 4 4 4 4 Phản ứng thế của một số muối halide 15 - Ống nghiệm. - Dung dịch HCl loãng. - Zn dạng hạt. - Cu dạng lá. 8 4 4 4 Dung dịch HCl tác dụng với kim loại 16 - Ống nghiệm. - Dung dịch HCl loãng. - Muối NaHCO3 rắn. 4 4 4 Dung dịch HCl tác dụng với mưới NaHCO3 rắn. Khối 11 STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/ thực hành Ghi chú 1 - Ống nghiệm. - Ống hút nhỏ giọt. - Giá để ống nghiệm. - Cốc thủy tinh - Kẹp ống nghiệm. - Dung dịch CH3COONa, phenolphtalein 4 4 4 4 4 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyên dịch cân bằng 2 - Ống nghiệm, Ống hút nhỏ giọt. - Giá để ống nghiệm, Cốc thủy tinh - Kẹp ống nghiệm. - Dung dịch CH3COONa. - Tinh thể CH3COONa. - Dung dịch phenolphtalein. 4 4 4 4 4 4 Ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyên dịch cân bằng. 3 - Cốc thuỷ tinh. - Dụng cụ thử tính dẫn điện - Dung dịch HCl, Dung dịch NaOH - Dung dịch saccharose - Dung dịch ethanol 16 4 4 4 4 Thí nghiệm tìm hiểu chất điện li và chất không điện ly 4 - ống nghiệm - Giấy pH - Dung dịch HCl, NaOH - Dung dịch Na2CO3 12 4 4 4 Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted- Lowry 5 - Cốc thuỷ tinh, Đũa thủy tinh - Vải lọc, Giấy pH - Giấm ăn, nước soda, nước muối - Nước C sủi, nước rửa bát - Hoa đậu biếc/ bắp cải tím 4 4 4 4 4 Làm chất chỉ thị màu từ hoa đậu biếc/ bắp cải tím 6 - Giấy pH. - Dung dịch Na2CO3, AlCl3, FeCl3 4 4 Sự thủy phân của các ion 7 - Dung dịch HCl, NaOH - Dung dịch phenolphtalein - Pipette 10ml, burete 10ml - Bình tam giác 100ml, bình tia nước - Giá đỡ, kep burette 4 4 4 4 4 Chuẩn độ acid- base 8 - Phân bón KNO3, NH4Cl rắn - Dung dịch NaOH 20%. - Bình xịt tia nước, kẹp gỗ, đèn cồn. - Giấy pH - Ống nghiệm 4 4 4 4 8 Nhận biết ion ammonium trong phân đạm 9 - Ống nghiệm , kẹp gỗ, đèn cồn, bông - Bột sulfur, bột iron 4 4 Sulfur tác dụng với iron 10 - Bột sulfur,bình khí oxygen - muôi sắt, đèn cồn, nút cao su. - Ống nghiệm, Kẹp gỗ. 4 4 4 Sulfur tác dụng với oxygen 11 - Ống nghiệm , kẹp gỗ, đèn cồn, bông - Dung dịch H2SO4 đặc, NaOH - Đồng lá hoặc phoi bào 4 4 4 Đồng tác dụng với H2SO4 đặc nóng 12 - Dung dịch H2SO4 đặc - Đường mía C12H22O11 - Cốc thủy tinh 4 4 4 Đường mía tác dụng với H2SO4 đặc 13 - Ống nghiệm , kẹp gỗ - Dung dịch Na2SO4, BaCl2 4 4 Nhận biết ion SO42- bằng ion Ba2+ 14 - Bình cầu có nhánh, nhiệt kế - Ống sinh hàn , ống nối, ống đong 50ml - Bình tam giác, đá bọt, đèn cồn - Rượu nấu thủ công 4 4 4 4 Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol-nước 15 - Cốc thủy tinh, bình tam giác - Phễu chiết, giá thí nghiệm - Hexan, nước ép cà rốt 4 4 4 Tách β-caroten từ nước ép cà rốt 16 - Đường đỏ - Than hoạt tính - Đèn cồn 4 4 4 Tinh chế đường đỏ thành đường trắng. 17 - Ông nghiệm, cốc thủy tinh - Hexan, nước bromine 4 4 Phản ứng bromine hóa hexan 18 - Ông nghiệm, bát sứ, que đóm - Hexan,dd KMnO4 1% 4 4 Phản ứng oxi hóa hexan 19 - Ông nghiệm, bình cầu có nhánh - Ống dẫn thủy tinh - Giá đỡ, đèn cồn, lưới tản nhiệt - Bình thủy tinh đựng NaOH - Cồn 960 , dd H2SO4 dặc, đá bọt - Dd KMnO4 4 4 4 4 4 4 Điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene 20 - Đất đèn - Ông nghiệm - Dd KMnO4, dd NaOH, nước Br2 - Ống dẫn thủy tinh, bình cầu có nhánh - Bình thủy tinh, que đóm 4 4 4 4 4 Điều chế và thử tính chất hóa học của acetylene 21 - Bát sứ, que đóm, - C2H5OH 900 4 4 Phản ứng cháy của alcohol 22 - Ông nghiệm - Dung dịch NaOH, CuSO4, ethanol, glycerol 8 4 Cu(OH)2 tác dụng với alcohol đa chức 23 - Ông nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn - Dung dịch AgNO3, NH3, CH3CHO 4 4 Phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens 24 - Ông nghiệm, giấy quỳ - Dung dịch Na2CO3, acetic acid - Bột Mg 8 4 4 Tính acid của acetic acid 25 - Ông nghiệm, cốc thủy tinh - Kẹp ống nghiệm - Dung dịch ethanol, acetic acid, H2SO4 đặc - Dung dịch NaCl 2 1 1 Phản ứng ester hóa- điều chế ethyl acetate Khối 12 STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/ thực hành Ghi chú 1 Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân ester: Hóa chất, dụng cụ: Hai ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH… 04 bộ Bài 1: Ester-Lipid 2 Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng xà phòng hóa chất béo Hóa chất, dụng cụ: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hòa, bát sứ, cốc thủy tinh, kiềng sắt, đèn cồn. 04 bộ Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa 3 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của glucose với Cu(OH)2 Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm, cốc thủy tinh, nước nóng * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu tính chất aldehyde của glucose - Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens: Hóa chất, dụng cụ: dung dịch AgNO3 1%, dung dịch ammonia 5%, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm, cốc thủy tinh, nước nóng - Phản ứng của glucose với nước Bromine: Hóa chất, dụng cụ: nước Bromine, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm 04 bộ Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate, glucose và fructose 4 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của saccharose với Cu(OH)2 Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch saccharose 5%, ống nghiệm 04 bộ Bài 5: Saccharose và maltose 5 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân tinh bột Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, bếp điện hoặc đèn cồn, dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch HCl 1M, NaHCO3 rắn, nước nóng * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch iodine * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, giá đựng ống nghiệm, cellulose (bông), dung dịch H2SO4 70%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, NaHCO3 rắn, nước nóng. * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng cellulose nitric acid Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, chậu nước nóng, chậu nước đá, đũa thủy tinh, đèn cồn, giấy lọc, đĩa sứ, cellulose (bông), dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch NaHCO3 loãng, quỳ tím. * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu tính tan của cellulose trong nước schweizer Hóa chất, dụng cụ: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, giấy lọc, ống hút, cellulose (bông), dung dịch CuSO4 1M, dung dịch NaOH 10%, dung dịch NH3 đặc. 04 bộ Bài 6: Tinh bột và cellulose 6 * Mô hình phân tử của methylamine và aniline * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của nhóm amine Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, dung dịch methylamine 0,1M, dung dịch HCl 0,1M, dung dịch FeCl3 0,1M, dung dịch CuSO4 0,1M, giấy pH/quỳ tím, phenolphthalein * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của aniline với nước Bromine Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, dung dịch aniline loãng, nước bromine 4 bộ Bài 8: Amine 7 * Video thí nghiệm nghiên cứu phản ứng ester hóa của glycine và ethanol * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng màu biuret của peptide Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%, ống nghiệm, lòng trắng trứng 4 bộ Bài 9: Amino acid và peptide
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT BA GIA TỔ: TOÁN-LÝ-HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HOÁ HỌC, LỚP 10, 11, 12 NĂM HỌC 2025 -2026
PHẦN I: KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: 7 (Khối 10: 2, Khối 11: 2, Khối 12: 3); Số học sinh: 276 (Khối 10: 97, Khối 11: 79, Khối 12: 100); Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: 107
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 01; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 00; Đại học: 01; Trên đại học: 00
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 01; Khá: 00; Đạt: 00; Chưa đạt: 00
Trang 2- Dung dịch HNO3 loãng.
- Dung dịch Na2CO3
- Dung dịch H2CO3
444
So sánh tính kim loại của sodium và magnesium
5 - Cốc thuỷ tinh
- Muối ăn dạng hạt
- Dung dịch muối ăn bão hoà
- Dung dịch nước đường
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
44444Thử tính dẫn điện của hợp chất
6 - Bộ lắp ráp mô hình các phân thử CH4, C2H4, C2H2, 4 Lắp ráp mô hình một số phân tử
Trang 38 - Dung dịch HCl 0,5M.
- Dung dịch NaOH 0,5M
- Cốc 150ml
- Giá treo nhiệt kế
- Nhiệt kế (có dải đo đến 100°C)
- Que khuấy
- Ống đong 100ml
4444448
Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng trung hoà
Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
10 - Mg dạng thoi phân bào
- Dung dịch Phenolphtalein
- Nước cất
- Ống nghiệm
4448Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
Trang 4- Đèn cồn.
- Kẹp gỗ
44
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
12 - Bình tam giác
- Dung dịch H2O2 10%
- MnO2
844
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độphản ứng
13 - Mẫu giấy màu ẩm
- Bình tam giác đựng khí chlorine
21Tìm hiểu tính tẩy màu của khí chlorine ẩm
Trang 5- Dung dịch HCl loãng.
- Muối NaHCO3 rắn
44
Trang 65 - Cốc thuỷ tinh, Đũa thủy tinh
- Vải lọc, Giấy pH
- Giấm ăn, nước soda, nước muối
- Nước C sủi, nước rửa bát
- Hoa đậu biếc/ bắp cải tím
44444Làm chất chỉ thị màu từ hoa đậu biếc/ bắp cải tím
6 - Giấy pH
- Dung dịch Na2CO3, AlCl3, FeCl3
44
Sự thủy phân của các ion
7 - Dung dịch HCl, NaOH
- Dung dịch phenolphtalein
- Pipette 10ml, burete 10ml
- Bình tam giác 100ml, bình tia nước
- Giá đỡ, kep burette
44444Chuẩn độ acid- base
9 - Ống nghiệm , kẹp gỗ, đèn cồn, bông 4 Sulfur tác dụng với iron
Trang 711 - Ống nghiệm , kẹp gỗ, đèn cồn, bông
- Dung dịch H2SO4 đặc, NaOH
- Đồng lá hoặc phoi bào
444Đồng tác dụng với H2SO4 đặc nóng
12 - Dung dịch H2SO4 đặc
- Đường mía C12H22O11
- Cốc thủy tinh
444Đường mía tác dụng với H2SO4 đặc
13 - Ống nghiệm , kẹp gỗ
- Dung dịch Na2SO4, BaCl2
44Nhận biết ion SO42-bằng ion Ba2+
15 - Cốc thủy tinh, bình tam giác
- Phễu chiết, giá thí nghiệm
- Hexan, nước ép cà rốt
444Tách β-caroten từ nước ép cà rốt
16 - Đường đỏ
- Than hoạt tính
44Tinh chế đường đỏ thành đường trắng
Trang 8- Đèn cồn 4
17 - Ông nghiệm, cốc thủy tinh
- Hexan, nước bromine
44Phản ứng bromine hóa hexan
18 - Ông nghiệm, bát sứ, que đóm
- Hexan,dd KMnO4 1%
44Phản ứng oxi hóa hexan
19 - Ông nghiệm, bình cầu có nhánh
- Ống dẫn thủy tinh
- Giá đỡ, đèn cồn, lưới tản nhiệt
- Bình thủy tinh đựng NaOH
- Cồn 960 , dd H2SO4 dặc, đá bọt
- Dd KMnO4
444444Điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene
20 - Đất đèn
- Ông nghiệm
- Dd KMnO4, dd NaOH, nước Br2
- Ống dẫn thủy tinh, bình cầu có nhánh
- Bình thủy tinh, que đóm
44444Điều chế và thử tính chất hóa học của acetylene
21 - Bát sứ, que đóm,
- C2H5OH 900
44Phản ứng cháy của alcohol
22 - Ông nghiệm
- Dung dịch NaOH, CuSO4, ethanol, glycerol
84Cu(OH)2 tác dụng với alcohol đa chức
23 - Ông nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn 4 Phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens
Trang 9- Dung dịch AgNO3, NH3, CH3CHO 4
24 - Ông nghiệm, giấy quỳ
- Dung dịch Na2CO3, acetic acid
- Bột Mg
844Tính acid của acetic acid
25 - Ông nghiệm, cốc thủy tinh
- Kẹp ống nghiệm
- Dung dịch ethanol, acetic acid, H2SO4 đặc
- Dung dịch NaCl
211Phản ứng ester hóa- điều chế ethyl acetate
1 Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân ester:
Hóa chất, dụng cụ: Hai ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn, dung dịch H2SO4, dung
dịch NaOH…
04 bộ Bài 1: Ester-Lipid
2 Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng xà phòng hóa chất béo
Hóa chất, dụng cụ: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH
40%, dung dịch NaCl bão hòa, bát sứ, cốc thủy tinh, kiềng sắt, đèn cồn 04 bộ
Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa
3 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của glucose với
Cu(OH)2
Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucose
2%, ống nghiệm, cốc thủy tinh, nước nóng
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu tính chất aldehyde của glucose
04 bộ Bài 4: Giới thiệu về
carbohydrate, glucose và fructose
Trang 10- Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens:
Hóa chất, dụng cụ: dung dịch AgNO3 1%, dung dịch ammonia 5%, dung dịch
glucose 2%, ống nghiệm, cốc thủy tinh, nước nóng
- Phản ứng của glucose với nước Bromine:
Hóa chất, dụng cụ: nước Bromine, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm
4 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của saccharose với
5 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân tinh bột
Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, bếp điện hoặc đèn cồn, dung dịch hồ
tinh bột 1%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch HCl 1M,
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân cellulose
trong môi trường acid
Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, giá đựng ống
nghiệm, cellulose (bông), dung dịch H2SO4 70%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch
NaOH 10%, NaHCO3 rắn, nước nóng
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng cellulose nitric acid
Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, chậu nước nóng, chậu nước đá, đũa
thủy tinh, đèn cồn, giấy lọc, đĩa sứ, cellulose (bông), dung dịch H2SO4 đặc, dung
dịch HNO3 đặc, dung dịch NaHCO3 loãng, quỳ tím
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu tính tan của cellulose trong nước
04 bộ Bài 6: Tinh bột và cellulose
Trang 11Hóa chất, dụng cụ: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, giấy lọc, ống hút, cellulose (bông),
dung dịch CuSO4 1M, dung dịch NaOH 10%, dung dịch NH3 đặc
6 * Mô hình phân tử của methylamine và aniline
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của nhóm amine
Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, dung dịch methylamine 0,1M,
dung dịch HCl 0,1M, dung dịch FeCl3 0,1M, dung dịch CuSO4 0,1M, giấy pH/quỳ
7 * Video thí nghiệm nghiên cứu phản ứng ester hóa của glycine và ethanol
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng màu biuret của peptide
Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%, ống nghiệm, lòng
trắng trứng
4 bộ Bài 9: Amino acid và peptide
8 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng đông tụ và phản ứng
màu của protein
Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, dung dịch HNO3 đặc, lòng trắng trứng
4 bộ Bài 10: Protein và enzyme
9 Một số vật liệu polymer: bông, vải, tinh bột, hộp nhựa, ống nước PVC, …tìm hiểu
Bài 12: Đại cương về polymer
10 Một số vật liệu polymer: cao su, bông, vải, tinh bột, hộp nhựa, ống nước PVC, các
vật liệu tái chế từ đồ nhựa, …tìm hiểu về vật liệu polymer, một số biện pháp giảm
thiếu rác thải nhựa
4 bộ Bài 13: Vật liệu polymer
11 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về cặp oxi hóa-khử 4 bộ Bài 15: Thế điện cực và
nguồn điện hóa học
Trang 12Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4, Zn, ống nghiệm.
12 * Video nghiên cứu về phản ứng oxi hóa-khử và dòng điện
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về pin Galvani
Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4, Zn, Cu, Al, Fe, quả chanh (hoặc cam, chuối,
khoai tây, …), dây điện có sẵn kẹp cá sấu hai đầu, vôn kế
13 * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về điện phân dung dịch CuSO4
với các điện cực trơ (graphite)
Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 0,5M, nguồn điện một chiều (3-6 vôn), ống
thủy tinh hình chữ U, hai điện cực than chì, dây dân, kẹp kim loại
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về điện phân dung dịch NaCl
(điều chế nước Javel để tẩy rửa)
Hóa chất, dụng cụ: dung dịch NaCl bão hòa, cánh hoa hồng, nguồn điện một chiều
(3-6 vôn), cốc thủy tinh hình 100mL, hai điện cực than chì, dây dân, kẹp kim loại
4 bộ Bài 16: Điện phân
14 Hóa chất: dây Mg, Al bột, lưu huỳnh bột, Zn hạt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 10%,
Dụng cụ: pipette 5ml, burette 25ml, bình tam giác 100ml, ống đong 10ml, bình tia
nước cất, giá đỡ, kẹp càng cua; Ống nghiệm, giá ống nghiệm
4 bộ
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
Trang 13STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú
1 Phòng thí nghiệm- thực hành
hóa học
01 Sử dụng dạy học và thực hành thí nghiệm, để các
thiết bị, trải nghiệm trong môn học
thanh, camera có thể tương táctrực tuyến
3 Nhà thi đấu đa năng 01 Sử dụng cho các hoạt động tập thể trong nhà
4 Sân trường 01 Sử dụng cho các hoạt động tập thể ngoài trời
II Kế hoạch dạy học môn Hoá 10
1 Phân phối chương trình không có chuyên đề lựa chọn
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết = 36 tiết/Học kì Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết/Học kì
(1)
Số tiết (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Năng lực số phát triển HỌC KÌ I
(1)
– Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học 1.1.NC1a– Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (7 LT + 3 BT + 0 TH + 0 KT = 10 TIẾT)
2 Bài 1: Thành 1 – Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm
2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p),
1.1.NC1a1.3.NC1a
Trang 14phần nguyên tử (2) neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
– So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử
3 Bài 2: Nguyên tố
hoá học
2(3,4)
– Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
1.3.NC1b1.1.NC1a– Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối
4 Bài 3: Cấu trúc
lớp vỏ electron
nguyên tử
4(5,6,7,8)
– Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại
mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử
– Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO
– Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp
– Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbitalkhi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
1.1.NC1a3.1.NC1b
5 Bài 4: Ôn tập
chương 1
3(9,10,11)
- Trình bày các kiến thức về nguyên tử và cấu trúc electron trong nguyên tử
- Dựa vào các đặc điểm về nguyên tử giải được các bài tập liên quan
3.1.NC1a 1.3.NC1a
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
(8 LT + 3 BT + 0 TH + 1 KT = 12 tiết)
6 Bài 5: Cấu tạo
bảng tuần hoàn 3 – Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1.1.NC1b
Trang 15– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron).
– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
– Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới)
– Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
– Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì Viết được phương trình hoá học minh hoạ
1.3.NC1b1.1.NC1c
9 Kiểm tra giữa
học kì I
1(19)
- Đảm bảo yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 6
– Phát biểu được định luật tuần hoàn
– Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại
1.1.NC1b1.1.NC1a
Trang 16(Thư viện tiết
20)
11 Bài 9: Ôn tập
chương 2 (21, 22,3
23)
Đảm bảo yêu cầu cần đạt bài 5,6,7,8
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC (7 LT + 5 BT + 0 TH + 1 KT = 13 Tiết)
12 Bài 10: Quy tắc
octet
1(24)
– Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hoá học cho các nguyên tố nhóm A
5.1.NC1b
13 Bài 11: Liên kết
ion
2(25, 26)
– Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hìnhtuân theo quy tắc octet)
– Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet
– Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản
– Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận
– Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện
– Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự xen phủ AO
– Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị)
– Lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn)
1.1.NC1a3.1.NC1b5.1.NC1b
15 Bài 13: Liên kết
hydrogen và 1 - Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn: N, O, F)
1.1.NC1b
Trang 17– Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H2O.
– Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất
1.2.NC1b
16 Bài 14: Ôn tập
chương 3
2(31, 32)
1.1.NC1b
17 Ôn tập cuối kì I 3
(33, 34,35)
19 Bài 15: Phản ứng
oxi hoá – khử
3(37, 38,39)
– Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất
– Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử
– Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống
– Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
1.1.NC1a
1.3.NC1b5.1.NC1b
20 Bài 16: Ôn tập
chương 4 (40, 41)2 - Đảm bảo yêu cầu cần đạt bài 15
3.1.NC1b1.3.NC1b
CHƯƠNG 5: NĂNG LƯỢNG HOÁ HỌC (4 LT + 2 BT + 0 TH + 0 KT = 6 tiết)
Trang 18ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng.
1.1.NC1a1.3.NC1a5.1.NC1b
– Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác)
Trang 19– Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ,
áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác
–Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ)
– Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải thích một số vấn
đề trong cuộc sống và sản xuất
24 Bài 20: Ôn tập
chương 6 (52, 53)2 - Đảm bảo yêu cầu cần đạt bài 19, 20.
25 Kiểm tra giữa kì
II (54)1 - Đảm bảo yêu cầu cần đạt từ bài 12 đến bài 18.
CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN (8 LT + 7 BT + 0 TH + 1 KT = 16 tiết)
57, 58)
– Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen
– Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen
– Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals
– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron
– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảmdần tính oxi hoá của các halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trongdung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước
– Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H–X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng)
– Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá – khử của chlorine trong
1.1.NC1a1.3.NC1b5.1.NC1b
Trang 20phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa.
– Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hoá giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nước bromine tương tác với các dungdịch sodium chloride, sodium bromide, sodium iodide)
Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường
– Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid
– Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F– , Cl– , Br– , I– bằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của chúng
– Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl– , Br– , I– ) thông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc
– Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide
28 Bài 23: Ôn tập
chương 7
4(63, 64,
1.3.NC1a
30 Kiểm tra cuối kì
II
1(70)
- Đảm bảo yêu cầu cần đạt chương 4,5,6,7
Trang 212 Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thời gian (1)
Thời điểm (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Hình thức (4)
Giữa học kỳ 1 45 phút Tuần 10
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học, đảm
bảo yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 6
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập,
phân tích, tư duy của học sinh
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán sử
dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra
Làm trên giấy
Cuối học kỳ 1 45 phút Tuần 18
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học, đảm
bảo yêu cầu cần đạt chương 1,2,3
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập,
phân tích, tư duy của học sinh
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán sử
dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra
Làm trên giấy
Giữa học kỳ 2 45 phút Tuần 27
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học, đảm
bảo yêu cầu cần đạt từ bài 12 đến bài 18
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập,
phân tích, tư duy của học sinh
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán sử
dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra
Làm trên giấy
Cuối học kỳ 2 45 phút Tuần 35
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học, đảm
bảo yêu cầu cần đạt chương 4,5,6,7
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập,
phân tích, tư duy của học sinh
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán sử
dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra
Làm trên giấy
Trang 22III Kế hoạch dạy học 11
1 Phân phối chương trình không có chuyên đề lựa chọn
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết = 36 tiết/Học kì Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết/Học kì
(1)
Số tiết (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Năng lực số phát triển HỌC KÌ I (36 TIẾT)
CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC (10 tiết: 10 tiết lý thuyết)
1 Bài 1: Khái niệm về
(1,2,3,4)
Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch
- Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch
Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thíchảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học
- Trình bày được thuyết Brϕnsted – Lowry về acid – base
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn
- Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương
1.1.NC1b
1.3.NC1a
Trang 232 HS tiến hành tách một số hợp chất màu từ hoa đậu biếc hoặc bắp cải tím,
để làm chất chỉ thị acid-base, so sánh khoảng chuyển màu so với giấy pH
5.1.NC1a
3 Bài 3: Ôn tập chương
1
1(10)
- Trình bày các kiến thức về CBHH và cân bằng trong dung dịch nước
- Dựa vào lý thuyết giải được các bài tập liên quan
3.1.NC1a1.3.NC1a
CHƯƠNG 2: NITROGEN- SULFUR (11 tiết: 10 tiết lý thuyết, 1 tiết kiểm tra)
(11)
- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen
- Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết
- Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa
- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu
- Mô tả được công thức Lewis và hình học phân tử của ammonia– Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử) Viết được phương trình hoá học minh hoạ
- Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li,
1.1.NC1a
3.1.NC1a
Trang 24chuyển hóa thành ammonia trong kiểm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết đượcion ammonium trong dung dịch
– Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber
biến đổi khí hậu,
giảm nhẹ thiên tai
2(14,15)
- Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí vànguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid
- Nêu được cấu tạo của phân tử HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid
- Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng(eutrophication)
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur
- Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản, ứng dụng của sulfur đơn chất
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh sulfur đơn chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
- Trình bày dược tính oxi hoá, tính khử và ứng dụng của sulfur dioxide
- Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tựnhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí
- Trình bày được tính chất vật lí của H2SO4, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lý sơ bộ khi bỏng acid
- Cấu tạo phân tử H2SO4, tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng
của dung dịch sulfuric acid loãng, dung dịch sulfuric acid đặc và những
1.1.NC1a
Trang 25lưu ý khi sử dụng acid.
- Giải thích được tính chất hoá học của acid H2SO4 loãng và đặc (tính acid
- Đảm bảo yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 8
10 Bài 9: Ôn tập chương
2
1(21)
- Lập được sơ đồ hệ thống hoá kiến thức đã học ở chương 2
- Vận dụng lí thuyết đã học giải các dạng bài tập liên quan
- Vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề liên quan phát sinh trong thực tiễn
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất
hữu cơ
- Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất)
- Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhómchức cơ bản
- Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hơp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc
kí cột
1.1.NC1a
Trang 26(Trực tuyến:
Elearning tiết 25,
26)
- Thực hiện các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết
- Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để táchbiệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống
+ Nêu được khái niệm về CTPT HCHC+ Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
+ Lập được CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối
1.3.NC1a
1.1.NC1b
14 Bài 13: Cấu tạo hóa
học hợp chất hữu cơ
Stem tiết 30: Thiết
kế mô hình cấu tạo
phân tử hợp chất hữu
cơ
2(29,30)
- Trình bày được Nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ, Khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng, Chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ
- Giải thích được: Hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ
- Viết được công thức cấu tạo của 1 số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
- HS có thể thiết kế mô hình một số phân tử hợp chất hữu cơ (sử dụng phần mềm để tính toán góc liên kết, độ dài liên kết tương đối, lắp ráp mô hình,
CHƯƠNG 4: HYDROCARBON (05 tiết: 04 tiết lý thuyết, 1 tiết kiểm tra)
16 Bài 15: Alkane
(Thư viện tiết 34)
Lồng ghép: Sử dụng
năng lượng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường
3(32,33,34)
- Trình bày được: + Khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane
+ Quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một sốalkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C
1.1.NC1a
1.3.NC1a
Trang 27+ Đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử củamethane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàntoàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
+ Các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp
+ Một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông
- Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane
- Thực hiện được thí nghiệm: hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane
- Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra
Trang 28- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
- Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne thường gặp
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường hợp đơn giản
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
tỉ khối, tính tan) của một số alkene, alkyne
- Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Mac-cop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3, phản ứngoxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy), phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 của alkene, alkyne)
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene, alkyne
- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn;
phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế
acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane)
Trang 29(42,43,44) - Viết được công thức và gọi tên một số arene.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một sốarene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene
- Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): sản phẩm thế của benzene và toluene; phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; phản ứng oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa nhóm alkyl
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitrohóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của arene
- Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợpđối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường
- Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp
1.3.NC1a
CHƯƠNG 5: DẪN XUẤT HALOGEN- ALCOHOL- PHENOL
(12 tiết: 11 tiết lý thuyết, 1 tiết kiểm tra)
22 Bài 19: Dẫn xuất
halogen (46,47,48,49)4 – Trình bày được khái niệm dẫn xuất halogen.– Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 –
C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp
– Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy
1.1.NC1a
1.3.NC1a
Trang 30tắc Zaisev.
– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen
– Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh
Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật )
- Trình bày được Đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol, Tính chất hóa học của alcohol : phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH ; phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc 1, bậc 2 thành aldehyde, ketone bằng CuO; phản ứng cháy
- Ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn
- Phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hóa ethylene, lên men tinh bột, điều chế glycerol từ propylene
- Giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhoieetj độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol, Các tính chất hóa học của ancohol
- Viết công thức cấu tạo, gọi tên theo danh pháp thay thế một số alcohol
1.1.NC1a
1.3.NC1a
5.1.NC1a
Trang 31đơn giản, tên thông thường của một vài alcohol thường gặp.
- Thực hải được các thí nghiệm đốt chấy ethanol, glycerol tác dụng với cooper (II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm
- Sử dụng các kiến thức giải các bài tập định tính và định lượng về alcohol
- Nêu được tính chất vật lí của phenol
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở nhóm –OH, phản ứng thế ở vòng thơm
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả: thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine) với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của phenol
- Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá)
- Củng cố khái niệm, danh pháp, tính chất hóa học và ứng dụng của dẫn xuất halogen, alcohol và phenol
- Vận dụng làm bài tập liên quan
3.1.NC1a1.3.NC1a
CHƯƠNG 6: HỢP CHẤT CARBONYL- CARBONXYLIC ACID
Trang 32(13 tiết: 12 tiết lý thuyết, 1 tiết kiểm tra)
27 Bài 23: Hợp chất
carbonyl
(Thư viện tiết 62)
5(58,59,60,61,62)
- Nêu được khái niệm hợp chất Carbonyl (aldehyde, ketone)
- Gọi được danh pháp thay thế một số carbonyl (C1 đến C5) và tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp
- Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl
- Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm:
phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-
- Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene
- Stem tiết 67: Lên
men giấm từ trái cây
5(63,64,65,66,67)
- Nêu được khái niệm về carboxylic acid
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1–C5) và, một vài acid thường gặp theo tên thông thường
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid
- Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid
1.1.NC1a
1.3.NC1a
Trang 33- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (phản ứng với chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.
Stem: Lên men giấm từ trái cây
- HS thiết kế qui trình và thực hiện quá trình lên men giấm tự nhiên từ một
số loại trái cây (táo, hồng,…)
- HS tiến hành xác định hàm lượng acetic acid trong mẫu giấm đã làm
- Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng
5.1.NC1a
29 Bài 25: Ôn tập
chương 6
1(68)
hệ thống hóa được kiến thức về Hợp chất carbonyl, carboxylic acid 3.1.NC1a
- Đảm bảo yêu cầu cần đạt chương 4,5,6
2 Phân phối chương trình có chuyên đề lựa chọn
Học kì I: 18 tuần x 03 tiết = 54 tiết/Học kì (36 tiết chính khóa và 18 tiết chuyên đề)
Học kì II: 17x 03 tiết = 51 tiết/Học kì (34 tiết chính khóa và 17 tiết chuyên đề)
(1)
Số tiết (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Năng lực số phát triển HỌC KÌ I (54 TIẾT)
CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC (10 tiết: 10 tiết lý thuyết)
Trang 341 Bài 1: Khái niệm về cân
(1,2,3,4)
Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch
- Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch
Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thíchảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học
- Trình bày được thuyết Brϕnsted – Lowry về acid – base
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn
- Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ
- Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base; chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid)
- Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al
3+; Fe3+ và CO32−.
- HS tiến hành tách một số hợp chất màu từ hoa đậu biếc hoặc bắp cải tím,
để làm chất chỉ thị acid-base, so sánh khoảng chuyển màu so với giấy pH
1.1.NC1b
1.3.NC1a
5.1.NC1a
Trang 353 Bài 3: Ôn tập chương 1 1
(10)
- Trình bày các kiến thức về CBHH và cân bằng trong dung dịch nước
- Dựa vào lý thuyết giải được các bài tập liên quan
3.1.NC1a1.3.NC1a
CHƯƠNG 2: NITROGEN- SULFUR (10 tiết: 10 tiết lý thuyết)
(11)
- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen
- Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết
- Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối vớihydrogen, oxygen Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa
- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sảnxuất, trong hoạt động nghiên cứu
1.1.NC1a
1.1.NC1b
5 Bài 5: Ammonia- muối
ammonium (12, 13)2 - Mô tả được công thức Lewis và hình học phân tử của ammonia
– Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử) Viết được phương trình hoá học minh hoạ
- Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hóa thành ammonia trong kiểm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch
– Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpycho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber
- Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí
và nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid
- Nêu được cấu tạo của phân tử HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid
1.1.NC1a
Trang 36tai - Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur
- Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản, ứng dụng của sulfur đơn chất
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh sulfur đơn chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
- Trình bày dược tính oxi hoá, tính khử và ứng dụng của sulfur dioxide
- Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người,
tự nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí
- Trình bày được tính chất vật lí của H2SO4, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lý sơ bộ khi bỏng acid
- Cấu tạo phân tử H2SO4, tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản, ứng
dụng của dung dịch sulfuric acid loãng, dung dịch sulfuric acid đặc và
những lưu ý khi sử dụng acid
- Giải thích được tính chất hoá học của acid H2SO4 loãng và đặc (tính acid
- Lập được sơ đồ hệ thống hoá kiến thức đã học ở chương 2
- Vận dụng lí thuyết đã học giải các dạng bài tập liên quan
- Vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề liên quan phát sinh trong
3.1.NC1a
1.3.NC1a
Trang 37– Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón phụ thuộc vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất khác nhau.
– Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến trênthị trường Việt Nam
vi lượng; phân bón phức hợp; phân bón hỗn hợp
– Mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cầnthiết cho cây trồng
– Trình bày được quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ
– Trình bày được cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón thôngdụng
– Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ
– Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ
– Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường
(1.3.NC1a)
(2.2.NC1a)
13 Kiểm tra giữa học kì I 1 - Đảm bảo yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 8
Trang 38– Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ.
– Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ
– Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường
(1.3.NC1a)
(2.2.NC1a)
CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ (10 tiết: 10 tiết lý thuyết)
15
Bài 10: Hợp chất hữu cơ và
hoá học hữu cơ
3(32, 33, 34)
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất
hữu cơ
- Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất)
- Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhómchức cơ bản
- Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hơp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột
- Thực hiện các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết
- Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh
để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống
1.1.NC1a
1.3.NC1a
Bài 12: Công thức phân tử
hợp chất hữu cơ
2 + Nêu được khái niệm về CTPT HCHC
+ Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của
1.3.NC1a
Trang 39Stem tiết 40: Thiết kế mô
hình cấu tạo phân tử hợp
chất hữu cơ
2(39, 40)
- Trình bày được Nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ, Khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng, Chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ
- Giải thích được: Hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ
-Viết được công thức cấu tạo của 1 số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thứccấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
- HS có thể thiết kế mô hình một số phân tử hợp chất hữu cơ (sử dụng phầnmềm để tính toán góc liên kết, độ dài liên kết tương đối, lắp ráp mô hình, …)
- Trình bày được: + Khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane
+ Quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một
số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánhchứa không quá 5 nguyên tử C
+ Đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
+ Các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong
1.1.NC1a
1.3.NC1a
5.1.NC1a
Trang 40công nghiệp.
+ Một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông
- Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane
- Thực hiện được thí nghiệm: hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane
- Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường docác phương tiện giao thông gây ra
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
tỉ khối, tính tan) của một số alkene, alkyne
- Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Mac-cop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3, phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy), phản ứng oxi hóa không hoàn
1.1.NC1a
3.1.NC1a
1.3.NC1a
5.1.NC1a