1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Hóa ôn thptqg ( tổng quát 1)

24 32 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu ôn thi THPTQG (Tổng quan 1)
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu ôn thi THPTQG
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 23,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

như sau: Hb+O¿ —— HbO; Ở phối, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển địch sang phải, hemoglobin

két hop voi oxygen Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dich sang trái, giải phéng oxygen

Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt

a Đề lượng oxygen lên não nhiều thì lượng HbO; phải lớn

b Khi tăng lượng HbO; đến não thì lượng oxygen ở não nhiều hơn trong HbOz nên HbO; sẽ giải phóng oxygen

dé cung cấp cho não

c Ta phải cung cấp ñhiều oxygen hơn cho phổi bằng cách: ở nơi thoáng mát, hít sâu để nồng độ oxygen trong

đ Khi lên núi€ấo, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt Do ở trên núi cao, áp suất riêng phân

của oxygen tăng, hàm lượng oxygen loãng, dẫn đến khi đến các mô cân bang: Hb + O2 === HbO2 chuyén dich

theo chiéu nghich, lam giam luong HbO>2 (oxygen trong các mô), -

Câu 2: Trong quá trình sản xuat sulfuric acid, sulfur dioxide được chuyền thành sulfur trioxide ở nhiệt độ 400 — 500°C

Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng, một số yếu tố được thay đổi, kể cả thêm chất xúc tác, dẫn đến sự chuyên dịch trạng thái cân bằng như đồ thị bên

a Biểu thức hằng số Kc của phân ứng Kc = [SO›]?.[Oz]/SO›

b Hệ đạt trạng thái cân bằng trong các khoảng thời gian: 15 — 20 phút, 25 — 30 phút, 35 — 40 phút

c, Tại thời điểm 18 phút, hệ đạt trạng thái cân bằng, có Ke = 0,022/[0,08?.0,04] = 1,5625 (L/mol)

d Tại thời điểm 20 phút đã thực hiện tăng áp suất bằng cách giảm thể tích của hệ, nên cân bằng chuyên dich về

hía thuận

ie: Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

— Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cắt trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X Dùng

pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chat chi thi phenolphthalein

— Bước 2: Tráng sạch burette băng nước cât, sau đó tráng lại băng một ít dung dịch NaOH 0,02 M Lap dung cụ như

hình bên Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tỉnh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0

Trang 1

Trang 2

— Bước 3: Văn khóa burette để dung dich NaOH trong burrete chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác đồng thời lắc

đêu bình Quan sát đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng

20 giây thì dừng lại

~ Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH da ding Lap lai thí nghiệm 3 lần thấy thể tích dung dịch NaOH 0,02

M trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:

Hãy cho biệt những phát biểu sau là đúng hay sai?

a Những dụng cụ thí nghiệm được sử dụng để lấy chính xác các thể tích ở trên gồm bình định mức, pipette và

burette

b Ở bước 2 phải tráng lại burette bằng dung dịch NaOH khác nồng độ sau khi đã rửa sạch bằng nước cất để sai số của kết quả chuẩn độ là nhỏ nhất

e Nồng độ mol/L của acetic acid trong mẫu giâm ăn trên bằng 0,075M

d Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là

37,4 mL va có một giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette, nếu lấy giọt dung địch này vào bình tam giác

hoặc bỏ giọt dung dịch này đều không ảnh hưởng đến kết quả tính nồng độ acetic acid từ kết quả thí nghiệm trên

Câu 4: Thực hiện thí nghiệm làm giảm độ đục của nước, một học sinh tiến hành các bước sau:

+ Bước 1: Thu thập mẫu nước sông bị đục (có can ban lo lửng)

+ Bước 2: Rót vào cốc l và cốc 2, mỗi cốc 200 mL mẫu nước trên Cho tiếp một ít phèn chua

(KzSO¿.Alz(SOs)›.24H2O) vào cốc 1 Dùng đũa thủy tỉnh khuấy đều và để yên 2 cốc khoảng 15 phút

* Bước 3: Đo pH của mẫu nước trong hai cốc

a Sau bước 2, nước ở cốc 1 trong hơn cốc 2 là đo ion Al** va ion K* bị thủy phân tạo thành các hydroxide ở dang

keo, kéo theo các chất bản lơ lửng trong nước lắng xuống

b Ở bước 3, pH đo được ở cốc 1 lớn hơn cốc 2

ce Nhược điểm của phèn chua 1a do ion Al** lam tăng cường độ màu của nước

d Nếu thay phèn chua thành phèn sắt ~ ammonium ((NHa)z§Ox.Fea(SO);.24H›O

giảm cường độ màu của nước

Câu 5: Cho các cân bằng hóa học sau:

No (g) + 3H: (g) —— 2NH: (g) A,H1;< 0 (1)

) trong thí nghiệm trên, sẽ làm

Hp (g) † l› (g) —— 2HI (g) A,H3%;<0(2)

C (s) + H20 (g) === CO (g)+H2(g) A, H5og> 0 (3)

CaCOs (s) === CaO (s) + CO; (g) A,H%> 0 (4)

a Khi 4 phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng mà tăng áp suất thì chỉ có can bai thuận, các cân bằng (2), (3), (4) chuyén dịch theo chiều nghịch

b Khi 4 phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng mà tăng nhiệt độ thì các cân bằn nghịch, cân bằng (3), (4) chuyên dịch theo chiều thuận

ng (1) chuyển địch theo chiều

E (1); (2) chuyển dịch theo chiều

Trang 3

SS

e Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng ở các cân bằng trên đều tăng lên

đ Khi cân bằng (1) đạt đến trạng thái cân bằn a a ø mà giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp i iét d6 thì tỉ khối của hỗ khí trong hệ i ệ (gồ (gồm NH:;

“âu „ Đô thị hình = biểu diễn nồng độ theo thời gian phân huỷ dinitrogen tetraoxide ở 100°C, trong binh kín dung

tích 1,0 L theo phản ứng: NO¿ (g, không màu) => NO; (g, nâu đỏ)

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần:

(1) Nong d6 N2O« va NO> ban đầu trong bình lần lượt bằng 0,07M và 0M

(2) Nồng độ của NzOa, NOz lúc cân bằng lần lượt bằng 0,03M va 0,08M

(3) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, có 0,02 mol NzOa bị phân hủy

(4) Các vùng nằm ngang của đồ thị biểu thị phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã dừng lại

(5) Thời gian (theo giây) để hệ đạt được trạng thái cân bằng là bao nhiêu khoảng 8s

(6) Ban đầu không màu, khi phản ứng diễn ra thì màu sắc đậm dần, tới giây thứ 6 thì không thay đôi nữa

Câu 7: Cho X, Y, Z„ T, E là các chất khác nhau trong số 5 chất: NHa, HS, SO;, HF, CHzNH: và các tính chất được

ghi trong bảng sau:

a Z là CH:NH; vì là base mạnh nên có pH lớn nhất và có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi khá cao

b X là NH; là một base yếu và có nhiệt độ sôi thấp nhất

c Y là HF vì pH <7 và có liên kết hydrogen mạnh nên nhiệt độ sôi cao nhất

đ.T là SO; là một acid yếu, yếu hơn HzS nên có pH = 5 và nhiệt độ sôi thấp hon H2S

Câu 8: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm chuẩn độ dung dịch HC] (có nồng độ trong khoảng 0,10-0,12 M) bằng

dung dịch chuẩn NaOH 0,0985 M với chỉ thị phenolphthalein như sau:

~ Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dich HCI và 2 giọt chất chi thi phenolphthalein Thể tích dung dịch NaOH trung bình sau 3 lần chuẩn độ là

10,35 mL

~ Thí nghiệm 2: Dung dịch HCI được cho vào burefte (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL

dung địch NaOH và 2 giọt chât chỉ thị phenolphthalein Thể tích dung dịch HCI trung bình sau 3 lần chuẩn độ là

V; mL

a Trong qua trinh chuẩn độ, pH của dung dịch chứa trong bình tam giác ở hai thí nghiệm không thay đi

b Nong độ của dung dịch HC] xác định được từ thí nghiệm 1 là 0,1050M

/

c Trong hai thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đôi màu từ hông sang

không màu

:

d Nếu nồng độ dung dịch HCI xác định được từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là như nhau, thì

giá trị của Vi băng

10,35 ml

Trang 3

Trang 4

Câu 9: Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn HCI 0,1M với chât chi thị

Bước 1: Dung pipette lay 10 mL dung dịch HCI 0,1M cho vào bình tam giác, thêm 1 — 2 giọt phenolphtalein,

Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dich trong burette ve mic 0 roy;

Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đêu trong quá trình chuan độ)

cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ

Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng

(1) Phương pháp này để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid chưa biết nông độ và

(2) Ở bước 3, có thể mở khóa burette, để nhỏ từ từ từng giọt NaOH vào bình tam giác đồng thời lắc đêu bình

(3) Thí nghiệm cần lặp lại 5 lần, lấy giá trị trung bình của 5 lần chuẩn độ "

(4) Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 12 mL thì nồng độ NaOH ban đâu là 0,08M

(S) Trong quá trình chuẩn đẻ, tránh để các hóa chất như dung dịch HCI, NaOH bắn vào tay, mắt Các dụng cụ thủy

tỉnh (bình tam giác, burette, pipette, ) đễ vỡ nên cần cẩn thận củ

Câu 10: Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đât rât quan trọng

trong nông nghiệp Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

pH thích hợp | 5/7—7,5 | 6,0—7,0 | 6,5—7,0 | 64—7,9 | 4,5-5,5 | 4,0-6,0 | 5,5—6,5 5,0— 8,0

Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lẫy một lượng đất cho vào nước rồi loc lay phan

dung dịch Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52 Cho các phát biểu sau:

a Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long

b Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng cách

rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm Tạ)

e ĐỀ cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NHaNO:) qua nhiều vụ liên tiếp đẻ đắt

có giá trị pH phù hợp

d Dé cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân trùn qué

VAN DE 2: TONG ON NITROGEN & SULFUR

C4u 11: Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất Trong công nghiệp, ammonia được tổng

hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng: Na(g) + 3H2(g) ——> 2NH:(g) (*) Kết quả nghiên cứu

sự phụ thuộc của hệ suất phản ứng tông hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

Áp suất (atm), 1 atm = 1,013 bar

Hình : Sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia

vào áp suất và nhiệt độ phản ứng Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần:

(1) Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt

(2) Hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm,

(3) Néu thém chat xúc tác thì hiệu suất phản ứng tổng hợp NH; sẽ cao hơn so với khi không có chất xúc tác,

(4) Khi tăng áp suât thì cân băng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận

(5) Hiệu suất phản ứng tỉ lệ thuận với nhiệt độ và áp suất

Trang 5

(6) Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm, 2 mo] N; trộn với 4,5 mol H; thu được 1,2 mol NH¡

(7) Néu thực hiện phản ứng ở áp suất là 300 atm và nhiệt độ 400°C thì hỗn hợp khí khi cân bằng có phần tram thé

tích NH: lớn hơn 25%

Câu 12: Cho sơ đồ phản ú ứng tổng hợp NH: như sau:

Œ): Thiết bị tăng áp => (2): Tháp tổng nn NH: => (3): Tháp làm lạnh

Biết rằng tỉ lệ khí Hà và Na ban đầu là |

Lưu lượng khí (mol/s) đi ra bằng 0,9 lần a lượng khí đi vào tháp tổng hợp

Cho các phát biểu sau:

A Tỉ lệ mol của khí Nạ : Hạ luôn bằng 1 : 3 sau khi đi qua (1), (2) và (3)

b Hiệu suất phản ứng tông hợp NH3 6 tháp tông hợp là 10%

e Trong (3) chỉ có NH: hóa lỏng chứng tỏ nhiệt độ hóa lỏng của NH: là lớn nhất

đ Sau khi qua (3), hỗn hợp khí N: và H› được dẫn trở lại giúp tăng hiệu suất tổng hợp NH

Câu 13: Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất

hàng trăm triệu tắn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất Phương pháp sản xuất sulfuric

acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau;

(1) FeS2(s) + O2(g) + Fe203(s) + SO2(g)

(2) SOz(g) + Oz(s) —— SOs(g) A,H$„= -196 k]

(3) H2SO.(aq) + SO3(g) + H2SO4.nSO3(1)

(4) H2SO4.nSO3(1) + H2O(1) + H2SO.(aq)

Ding sulfuric acid 98% hap thy SO;(g) trong giai đoạn (3), quá trình này được thực hiện trong tháp tiếp xúc Để

xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch

sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dich chuẩn NaOH 0,10 M Thể

tích NaOH trung bình cần sử dụng đề chuẩn độ là 20,01 mL,

a Phản ứng (2) nên được thực hiện ở nhiệt độ rất cao dé tăng hiệu suất điều chế SOa

b Cách thực hiện đạt hiệu quả tiếp xúc tốt nhất ở giai đoạn (3) là SOs(g) được phun vào từ phía trên thap, H2SO4

(aq) được bơm từ đưới lên

e Nếu ở giai đoạn (3) dùng nước thay cho H;SO¿ đặc đẻ hắp thụ SO; thì sẽ gây ra hiện tượng khói mù acid

d Công thức của oleum xác định được ở trên là HạSOa.4SOa

Câu 14: Sự hình thành sulfuric acid trong nước mưa ti sulfur dioxide trong khí quyền như sau:

~ Trước tiên, sulfur dioxide bị oxi hóa bởi oxygen nhờ chất xtc tac nitrogen monoxide hoặc nitrogen dioxide

(1) 2SO2(g) + O2(g) + 2S03(g)

—Tiép theo, sulfur trioxide dé dang kết hợp với nước mưa để hình thành sulfuric acid

(2) SOs(g) + HaO() — H;SOa(aq)

a Đối với môi trường, sulfur đioxide gây ra hiện tượng mưa acid

b Acid trong nước mưa sẽ làm tăng pH của nước và đất

c Một trong các biện pháp đê giảm lượng khi sulfur dioxide phát thải vào khí quyền là thay thế các nhiên liệu hóa

thạch bằng nhiên liệu thân thiện môi trường như ethanol, hydrogen .kết hợp khai thác các nguồn năng lượng tái

tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió

d, Giả thiết có 495,8 m° khí SO¿ (đo ở đkc) đã phát thải vào khí quyên, trong đó 80% chuyền thanh sulfuric acid

1rong nước mưa Khi toàn bộ lượng nước mưa này rơi trên vùng đất rộng 50km? với lượng mưa trung bình là

20mm thì nồng độ mol của H;SOa trong nước mưa là §.10^-6 M

Câu 15: Một hồ chứa nước thải sinh hoạt có thể tích 4000 m° bị nhiém ammonium (NH‹+) với nồng độ 30 mg/L gay

hiện tượng phú dưỡng Theo quy chuẩn về nước thải sinh hoạt hàm lượng NHạ+ không được vượt quá 5 mg/L, thì

nước trong hỗ trên không đủ điều kiện cho phép Đề giảm hàm lượng trong hồ, người ta thực hiện 2 bước sau:

Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển hóa NH¿' thành khí NH;; hiệu suất quá trình theo NH¿” là 90%

Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH; thành No; hiéu suất quá trình theo NH3 14 85%,

a O bước 1, khi tác dụng với nước vôi trong, anmonium (NH¿}) thé hiện tính acid theo quan điểm của Bronsted

Trang 6

SE NENT

e Khối lượng khí chlorine đã đùng trong bước (2) là 534,15 kg

đ Nước từ hồ trên, sau xử lý có nồng độ NHÀ: đạt quy chuẩn về nư

Cau 16: Sulfuric acid 14 hod chất quan trọng số một trong công nghiệp hoá

bỏn, chat tay nia, son, phẩm nhuộm, chế tạo acquy, Người ta sản xuất sulfUric

ng oleưm —=———> H2S04

SO ——ờ SƠ

a Trong sơ đồ điều chế trên có 4 phản ứng oxi hoá — khử

b Giai đoạn 3 chất X là H;SOa loãng,

e Theo QCVN 05:2013/BTNMT về ô nhiễm chất lượng không khí hàm lượng

hg/m) không khí đo trong một giờ Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong một gi thấy có 0,018 mg SO: thì không khí ở đó không bị ô nhiễm

d Sulfuric acid loãng dùng đẻ tạo môi trường acid trong sản xuất acquy chì

Câu 17: Sơ đồ phản ú ứng sau đây cho thay TO vai trò của thiên nhiên và con người trong vi

khí quyền vào trong đất, cung cập nguồn phân đạm cho cây cối:

ớc thải sinh hoạt

học Sulfuric acid được đùng đễ xuắt phân

acid trong 3 nghiệp theo sơ đà

cho phép tối đa của SO; là 350

iờ ở một thành phô và phân tích

éc van chuyén nitrogen tir

+ (X) No 2% a NO, +(X) + H,O Ỳ + (Z) Ca(NO,),

M—&) +(X) NO-*Ø)~NO,*Š) “19 y +(M) NH NO

Có bao nhiêu phát biéu trong các phát biểu sau:

(a) Trong không khí, chất X chiếm phần trăm thẻ tích lớn nhất

(b) Chất Z thỏa mãn sơ đồ trên có thể là CaO hoặc Ca(OH)›

(c) Trong phòng thí nghiệm, chất Y được điều chế từ chất M

(d) Trong công nghiệp, chất Y được sử dụng để sản xuất phân bón

(e) Phản ứng (1) và (5) đều là phản ứng thuận nghịch

Câu 18: Magnesium sulfate có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như trong nông nghiệp (phân bón, chế phẩm chăn

nuôi, ), trong làm đẹp, trong y tế như giúp kiểm soát và ngăn chặn những cơn co giật đối với phụ nữ mang thai

bị eclampsia hoặc préclampsia, nên có khả năng làm thuốc chống co giật trong quá trình mang thai - Magnesium

sulfat khan được sử dụng làm chất làm khô, dé hut 4 ẩm (dễ dàng hấp thụ nước từ không khí) và do đó rất khó đẻ cân chính xác; hydrate thường được ưa thích khi chuẩn bị các dung dịch (ví dụ, trong chế phẩm y tế) Muôi

magnesium sulfate thường đóng bán trên thị trường như hình bên

BE bu jaunt Medel Le

a Trong hình trên là muối magnesium sulfate ngậm 7 phân tử nước

b Do MgSOa có chứa Mỹ là nguyên tố cấu tạo nên diệp lục tố, rất cần thiết cho quá trình quang hợp nên MgSO4

một chất giàu dinh dưỡng và có khả năng làm lá cây xanh tươi, chống rụng lá và quang hợp tốt

c Néu dé magnesium sulfate khan trong không khí một thời gian thì khối lượng sẽ tăng lên

Trang 6

Trang 7

a aN ee L a ey

đ Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, MgSOa được sử dụng như một chả At tay da chết tự nhiền,

- Câu 19: Sulfuric acid (H2SO4) là hoa chat quan trọng, được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc

qua ba giai đoạn:

(1) S(s) + Oz(g) — SO;(g)

(II) 2SO2(g) + O2(g) ——>2S§O¿(g) A,H%¿= 197,6 kJ

(IID nSO3(g) + H2SO.(aq) — H2 2SO nSO3(1)

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần:

(1) Ở giai doan(II) cần dùng xúc tác để cân bằng chuyển dịch sang phải, giảm lượng SO; trong khí thải

()Ö giai đoạn (II) khi giảm nhiệt độ thì cân bằng dịch chuyển về phía tạo thành SO3

(3) Nhiệt độ ở giai đoạn (II) không được quá thấp vì ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ` :

(4) Sử dụng nhiên liệu hoá thạch dé cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất HạSOx có thé gay 6 nhiễm rnôi

trường

(5) Ở giai đoạn (ID người ta dùng nước cắt hấp thụ trực tiếp SO› để thu được dung dịch HzSOa loãng

Câu 20: Khí thải từ các phương tiện giao thông là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, đe doạ sức

khoẻ con người Tiêu chuẩn Euro 6 đã quy định giới hạn phát thải của phương tiện giao thông cá nhân như trong bảng dưới đây:

Hợp chất trong khói thải | Giới hạn phát thải (trên mỗi km di chuyển) |

Các oxide của nirogen (NO,) | 60 mg/km

Liét ké cdc phat biéu đúng theo số thứ tự tăng dẫn:

(1) Khí CO có độc tính thấp nên Euro 6 cho phép phát thải CO ở nồng độ cao

(2) NOx sinh ra từ phan ứng của nhiên liệu với nitrogen (N›) trong không khí

(3) Nếu xe phát thải lượng hydrocarbon vượt quá 100 mg/km thì không đạt tiêu chuẩn Euro 6

(4) Khí thải phương tiện giao thông chứa khí carbon dioxide (CO2) gop phần gây hiệu ứng nhà kính

(5) Người ta sử dụng xăng E5 (chứa 95% xăng thông thường và 5% ethanol) để giải quyết vấn đề ô nhiễm, do khí

thải sẽ không có khí CO

VAN DE 3: TONG ON DAI CUONG HUU CƠ

Cu 21: B-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gắc, cà rốt B-carotene được cơ thể

chuyên hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể Công thức cấu tạo của B-carotene là

Thực hiện thí nghiệm tách J-carotene từ nước ép cà rốt như sau:

~ Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, gia thi

nghiệm

~ Tiến hành:

+ Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút,

+ Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút đẻ chất lỏng tách thành hai lớp

+ Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phan dung dich B-carotene hoa tan trong

hexane

a Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phu có màu vàng cam

——>—=—$_£_£_£_z_——£E{[{_}[_—£{£{—E_T—————E={=_———

Trang 7

Trang 8

———ễễễễễễễễễ

a

b Thí nghiệm tách [Ä-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết long — long

e, Phin ti carotene c6 céng thie phan tir 14 CaoHs¢ va c6 11 Hin két 7 if z dung môi hữu cơ

đ [-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan me pie Trong mm dỗ

Câu 22: Cureumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là catenin , ;

co chira ba loai curcuminoid 14 curcumin (CUR), demethoxycureumin nh k

(BDMC) Từ cureumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp vad 4 oy ¡ cureuminoid tách ra tị

pha động là hỗn hợp của chloroform và methanol Sơ đồ tách và độ tinh khiết của ba loại cw

một mẫu được cho dưới đây:

a Thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là CUR, DMC, BDMC

b CUR tan kém trong hỗn hợp chloroform và methanol hơn DMC

e Có thể thay hỗn hợp chloroform va methanol bởi hỗn hợp benzene và nước

d Trong mau curcumin thé trên, các curcuminoid chiém 79,1% khối lượng 4 „ i

Cau 23: Eugenol là một hợp chất thiên nhiên được tìm thấy trong một số loại cây như quê, đỉnh hương, ne 5 nguyệt

qué va trong một số loại tỉnh dầu Nó đã được sử dụng như một chất khử trùng tại chỗ, chông viêm và chống kích ứng Khi trộn với zinc oxide, nó được sử dụng như một chất trám răng bằng anodyne để dùng tạm thời, vừa giúp

tạo hương vị, kháng khuẩn và chống viêm tại chỗ

— Phân tích định tính cho thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố trong eugenol có 73,17% carbon; 7,31%

hydrogen, còn lại là oxygen

~ Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164

— Eugenol tác dụng được với Na và NaOH Eugenol không có đồng phân hình học Hydrogen hoá hoản toàn

eugenol, thu được sản phẩm 2-metoxi-4-propylxiclohexanol (gọi là sản phẩm X, nhóm metoxi có công thức là

CH:O-)

a Hỗn hợp eugenol với zinc oxide có thể được sử dụng trong các chế phẩm vệ sinh Tăng miệng

b Công thức phân tử của eugenol là CoH¿O

c Trong phản ứng hydrogen hóa, một mol eugenol phản ứng cộng tối đa được 5 mol H; (Ni, t°)

d Trong phô hồng ngoại của chất X, không xuất hiện tín hiệu đỉnh hắp thụ (peak) ở số sóng 1740-1685 cm''

Câu 24: Ethanol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong đồ uống có cồn, được sản xuất bằng cách lên men ngũ cốc, trái

cây hoặc các nguồn đường khác Công thức hóa học của ethanol là CạH;OH

a Theo cách phân loại dựa trên thành phần các nguyên tố hóa học, ethanol thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon

b Trong phân tử ethanol, nguyên tố carbon chiếm 42,174 % về khối lượng

c Ethanol tan vô hạn trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước

d Để thu lay rugu (dung dich ethanol) cé lin trong cơm rượu sau khi lên men, n

chưng cất

Câu 25: Hình vẽ và phản ứng sau minh họa phương pháp điều chế isoam

gười ta sử dụng phương pháp

yl acetate trong phong thi nghiém:

| Chất [ acetic acid isoamyl mm isoamy] acetate

| Nhiệt độ sôi ®C) | 117,9 131,1 142 CH;COOH + HO[CH;]›CH(CH;; =SŠ'*#*—` ch;COoICH›CH(CHạ); + H,Ọ

acetic acid isoamyl alcohol isoamy] acetate

Se

——

Trang 8

Trang 9

=——————————

Biết khối lượng riéng cia isoamy! acetate bằng khoảng 0,81 g/mL Nhiệt kế

Mỗi phát biểu sau là đủng hay sai?

a Lúc đầu lấy vào vị trí A hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid va

sulfuric acid đặc,

b Phương pháp chưng cắt đã được sử dụng đẻ tách chất trong trường hợp

trên, quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí A sang vị trí B là quá

trình bay hơi và quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí B sang vị trí

€ là quá trình ngưng tụ

e Nước trong ống sinh hoàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2) Thiết bị đun nóng

d Tại bình C, hỗn hợp tách làm hai lớp chất lỏng, lớp ở dưới là isoamyl acetate nên có thể tách lầy bằng phương

pháp chiết lỏng — lỏng

Câu 26: Hình bên mô phỏng thiết bị dùng dé chung cat tinh dầu cây ngò Nước rạ

gai Biết rằng tỉnh dầu cây ngò gai có khối lượng riêng nhỏ hon 1 g ƒ Ong sing, ha

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a Sơ đồ theo hình bên có thể áp dụng để tách các chất có nhiệt độ Nước 2/27

sôi cao và không tan trong nước như chưng cất tỉnh đầu bưởi, tỉnh

dầu sả chanh

b Phương pháp chưng cất đã sử dụng như hình bên là chưng cất đơn fmt

c Tinh dau nằm ở phần B và có thể tách A va B ra khỏi nhau bằng

phương pháp chiết lỏng — lỏng

d Khí X ở đây có thể là nitrogen

Câu 27: Đường được làm từ mật mía và chưa qua tỉnh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng) 12

đường đỏ có lẫn các chất màu và tạp chất Đề tỉnh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

— Hòa tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc đề thu được dung dịch trong suốt,

không màu

~ Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dang tinh thé

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a Khi pha đường vào nước nóng, dùng càng nhiều nước càng tốt

b Saccharose tan nhiều trong nước nóng và tan ít hơn trong nước lạnh

c Ngoài vai trò để giữ lại các chat ban, than hoat tinh còn giữ lại chất có màu giống nước Javel

d Phương pháp đã dùng là phương pháp kết tỉnh và đường trắng thu được là saccharose tinh khiết hoàn toàn

Câu 28: Benzene thương mại (t; = 80,1 °C) thu được từ quá trình chưng cất nhựa than da chita 3 — 5% thiophene (ts

= 84,2 °C) Thiophene dugc loai khoi bezene bằng cách chiết v6i dung dich sulfuric acid đậm đặc Quá trình tỉnh chế này dựa trên cơ sở là phản ứng giữa sulfuric acid voi thiophene xảy ra dễ dàng hơn nhiều so với benzene Khi lắc

benzene thương mại với dung dịch sulfuric acid đậm đặc, chi thiophene phan ứng voi sulfuric acid dé tao thanh

thiophene-2-sulfonic acid tan trong sulfuric acid Chiét lay lớp bezene, rửa nhiều lần bằng nước rồi làm khô bằng

CuSO, khan va dem chung cất thu lay benzene tinh khiết Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a Tạp chất có lẫn trong benzene thương mại là thiophene và có thể tiền hành chưng cất ngay benzene thương mại

để thu lấy benzene tỉnh khiết

b Không thể xử lí benzene thương mại bằng dung dịch sulfuric acid đậm đặc để loại bỏ được tạp chất

c Sau khi xử lý benzene thương mại với dung dich sulfuric acid dam dac lại phai rửa benzene nhiều lần với nước

d Nước lẫn trong benzene được loại bỏ bằng cách cho qua CuSO¿ khan cho đến khi CuSOa không còn chuyền

sang màu xanh

Cau 29: Them hexane (m6t hydrocarbon trong phan tu có 6 nguyên tử carbon) vào dung địch iodine trong nước, lắc

đều rồi để yên

Trang 9

Trang 10

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a Trước khi lắc, iodine tan ít trong nước tạo thành lớp nước màu nâu đậm, sau khi lắc, nồng độ iodine trong lớp

hữu cơ cao hơn

b Dụng cụ sử dụng ở hình trên là phếu chiết và khi mở khoá phễu chiết, lần lượt thu lấy phần nước va phan hiny

cơ riêng biệt

€‹ Phương pháp sử dụng để thu lấy iodine từ dung địch iodine trong nước là phương pháp chiết lỏng — rắn

- d Sau khi thu lẫy lớp hữu cơ, làm bay hơi nước để thu lấy iodine

Câu 30: Cho các công đoạn chính trong quy trình sản xuất đường từ cây mía (hình dưới):

a O công đoạn (2), saccharose phản (mg véi calcium hydroxide tao thanh calcium saccharate tan trong nước đồng thời sẽ làm kết tủa các acid hữu cơ, các protid, sau đó lọc bỏ các tạp chất này |

b 6 céng doan (3), thém suc khi carbon dioxide vao nhằm mục đích duy nhất là chuyển hoá muối saccharate |

e Ở công đoạn (4), SO› thêm vào trung hoà lượng vôi sữa còn dư

d Công đoạn (5) dựa trên tính chất của saccharose là dễ tan trong nước và độ tan thay đổi theo nhiệt độ

VAN DE 4: TONG ON CAC VAN DE VE HYDROCARBON

Câu 31: Các phản ứng hữu co thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra nhiều sản phẩm trong đó sản

phẩm chiếm hàm lượng cao là sản phẩm chính

a Propane tac dụng với Br¿ (dung môi CCla, to), tỉ lệ mol 1; 1 thu được sản phẩm chính là 2 bromopropane

b Propene tác dụng với HC] (khí) thu được sản phẩm chính là 2 — chloropropane

c Toluene tác dụng với Br; (xúc tác FeBr›, to) thu được san pham chinh 1a m-bromotoluene

d Cho 3-methylbut-1-yne tác dụng với H; (xúc tác Lindlar) thu được sản phẩm chính là 2-methylbutane

Trang 10

Trang 11

—————

Câu 32: Thí nghiệm: Phản ứng thế bromine vào hexane

Dụng cụ: Ông nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp 26, giá để ó ông nghiệm.Hóa ‹ hát: Hexane, nước bromine

Tiến hành:

* Bước 1: Lấy 2 ống nghiệm, dùng ống hút nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 2 mL nước bromine

* Bước 2 : Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ tiếp khoảng 2 mL mm vào cả hai ống nghiệm, lắc đều Sau đó đưa ông

nghiệm @) ra nơi có ánh sáng mặt trời (hoặc ngâm trong cốc nước nóng khoảng 50°C) Ong (2) để nguyên trong

phòng tối

Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a Sau bước 1: các ống nghiệm có hai lớp, lớp đưới là bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu

b Sau bước 2: Ống nghiệm (1) nhạt màu dần đến mắt màu; ống nghiệm (2) tách thành hai lớp

c Ông 1 xảy ra phuong trinh hoa hoe: Br2 + C6Hi4 > CoHi3Br + HBr

d Phản ứng trên chứng tỏ alkane dé dang phan img nude bromine ngay ở điều kiện thường

Câu 33: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 mL dung dịch bromine trong nước có màu vàng nhạt Thêm vào ống thứ

nhất 1 mL hexane va ống thứ hai 1 mL hex-1-ene Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong

vài phút Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào đúng ?

a Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm

b Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

c Ở ống nghiệm thứ hai xảy ra phản ứng, ống nghiệm thứ nhất không xảy ra phản ứng

d Cả hai ống nghiệm đều xảy ra phản ứng

Câu 34: Stilbene (kí hiệu là S) là hydrocarbon thơm có công thức phân tử C¡4Hh›, phân tử có 2 vòng benzene không

có chung các nguyên tử carbon Khi cho § tác dụng với HBr thu được chất có một cấu tạo duy nhất Phát biểu nào

sau đây đúng?

a S không có đồng phân hình học

b S có phản ứng thế với dung dich AgNO3 trong NH3

c Khi oxi hóa S bằng dung dịch KMnOz/H;§Oa, đun nóng thu được benzoic acid

d Trong phân tử S, hai vòng benzene liên kết với nhau qua nhóm CH)

Câu 35: Tiến hành thí nghiệm điều chế nitrobenzene theo các bước sau đây:

— Bước 1: Cho 30 ml H;S§O¿ đặc ( đã làm lạnh trong chậu nước đá) vào bình cầu dung tích 250 mL rồi thêm từ từ

vào khoảng 30 mL HNO2, sau đó thêm tiếp khoảng 10 mL benzene và lắp sinh hàn hồi lưu Đun cách thuỷ hỗn

hợp phản ứng trên bếp từ đến 80 °C trong khoảng 60 phút

~ Bước 2: Để nguội rồi cho hỗn hợp vào phéu chiết, quan sát thấy chất lỏng tách thành hai lớp

~ Bước 3: Chiết lấy lớp chất lỏng phía trên, thêm khoảng 100 mL nước lạnh vào phễu chiết

a Ở bước 1 cần làm lạnh H;SO¿ đặc vì quá trình nitro hóa benzene là quá trình tỏa nhiệt dễ gay né va bay hoi HNO3

b Cách lắp ống sinh hàn hồi lưu là nguồn nước lạnh đi vào cao hơn dòng nước nóng đi ra

c Sau bước 2 lớp trên là sản phẩm phản ứng, lớp dưới là đung dịch hỗn hợp hai acid

d Ở bước 3 thêm nước lạnh vào phễu chiết đẻ rửa acid thu được chất lỏng màu vàng và nằm ở phần trên của phễu

chiết

Câu 36: Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:

Bước 1: Lấy 2 mL dung địch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu

Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh đề quan sát khả năng hòa tan của 2 chất lỏng Nhận thấy

2 chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp

Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl; vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu

đa cam

a Sau bước 2 hỗn hợp tách thành hai lớp NaBr nằm ở phần lớp trên

b Sau bước 3 lớp chat lỏng phía trên có màu da cam là do Br›, C]› tan trong hexan

c Cé thé thay dung dich NaBr bang dung KBr

d Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cla mạnh hơn Bra

a

Trang 11

Trang 12

Hãy cho biết những nhận xét sau về thí nghiệm trên là đúng hay sai?

a Đá bọt được sử dụng là CaCO; tỉnh khiết có tác dụng làm tăng đối lưu trong hỗn hợp phản ứng

b Bông tâm dung dịch NaOH có tác dụng hấp thy khi SO, va CO)

c Dung dich Br, bi nhat mau dan néu thay dung dịch Br; thành dung dịch KMnO¿ sẽ xuất hiện kết tủa

d Khí ethylene thoát ra là hormone sinh trưởng của thực vật

Câu 38: Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của chất X theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vài mâu nhỏ calcium carbide vào ống nghiệm đã đựng 1 mL nước và đậy nhanh bằng nút có ống

dẫn khí đầu vuốt nhọn

Bước 3: Dân khí qua ông nghiệm đựng dung dịch KMnO¿ và dung dịch AgNO trong NH3

Hãy cho biết những nhận xét sau về thí nghiệm trên là đúng hay sai?

a Có thé thay calcium carbide bang dat đèn

b Khí X sinh ra trong thí nghiệm có khả năng bảo quản hoa quả tươi lâu hơn và cháy tỏa nhiều nhiệt nên ứng dụng làm đèn xì để hàn cắt kim loại

e Dẫn khí X đến dư qua dung dịch KMnO¿, màu tím nhạt dần dé lại-trong ống nghiệm dung địch trong suốt, không màu

d Dan khi X qua dung dich AgNO; trong NH; thay tao thanh silver acetylide két tha tring

Câu 39: Thí nghiệm khảo sát khả năng oxi hoá benzene và các đồng đẳng bằng dung dịch KMnOa: |

« Bước 1: Cho khoảng 2 mL benzene vào ống nghiệm thứ nhất, 2 mL toluene vào ống nghiệm thứ hai, 2 mì

ethylbenzene vào ống nghiệm thứ ba |

* Budéc 2: Thém vao mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch KMnOa 0,02M Lắc đều mỗi ống trong 2 phút rồi để yên

« Bước 3: Ngâm các ống vào cốc nước nóng khoảng 80°C thinh thoảng lắc nhẹ

a Sau bước 2, không có phản ứng xay ra, hỗn hợp lỏng phân lớp, lớp phía trên có màu tím còn lớp dưới không màu

b Sau bước 3, ở ống nghiệm 2 và ống nghiệm 3 mắt màu tím và xuất hiện kết tủa màu nâu đen

c Sau bước 3, cả ống nghiệm 2 và ống nghiệm 3 đều tạo thành sản phẩm hữu cơ là CsHsCOOK

d Néu thay ethylbenzene bang styrene thì sau bước 2, dung dịch KMnO¿ đã bị mắt màu và xuất hiện kết tủa màu

nâu đen

—————=—ee kSkc=E=FcT.FT=TTT—TTFTE—F—TT——

Trang 12

Ngày đăng: 07/12/2025, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  :  Sự  phụ  thuộc  của  hiệu  suất  tổng  hợp  ammonia - Tài liệu Hóa ôn thptqg ( tổng quát 1)
nh : Sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w