1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích cấu thành vi phạm các hành vi quy Định tại các khoản 4,5,6 Điều 45 luật cạnh tranh 2018 nêu và phân tích một số hành vi cạnh tranh không lành mạnh

26 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cấu thành vi phạm các hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 nêu và phân tích một số hành vi cạnh tranh không lành mạnh được quy định ở Luật Cạnh tranh 2004 nhưng không được quy định ở Luật Cạnh tranh 2018
Tác giả Lê Văn Toàn Hiểu, Đoàn Thị Phương Ngân, Nguyễn Lê Trọng Đạt, Lương Vũ Gia Huy, Trần Bùi Hưng, Nguyễn Xuân Đào, Bùi Trương Phương Mai, Mai Võ Chiêu Nghi, Trần Thị Thảo Linh, Trần Quốc Anh, Nguyễn Trí Dũng
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Hùng, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Cạnh tranh
Thể loại Tiểu luận giữa kỳ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 185,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể thực hiện: Tổ chức, cá nhân kinh doanh sau đây gọi chung là DN bao gồm cả DN sảnxuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, DN hoạt động trong các ngành, lĩnhvực thuộc độc quyền n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN GIỮA KỲ HỌC PHẦN LUẬT CẠNH TRANH

-Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Hùng

Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Lớp: QTKD49A

Họ tên thành viên nhóm:

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2025

Trang 4

MỤC LỤC

CÂU 1: PHÂN TÍCH CẤU THÀNH VI PHẠM CÁC HÀNH VI QUY

ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 4,5,6 ĐIỀU 45 LUẬT CẠNH TRANH 2018 0

1 Phân tích cấu thành vi phạm khoản 4 Điều 45 LCT 2018 0

1.1 Chủ thể thực hiện: 0

1.2 Phân tích các yếu tố: 0

1.2.1 Gây rối Trực tiếp: 0

1.2.2 Gây rối Gián tiếp: 0

1.2.3 Hoạt động kinh doanh hợp pháp: 1

1.3 Cấu thành vi phạm: 1

2 Phân tích cấu thành vi phạm khoản Điều 45 LCT 2018: 2

2.1 Điểm a khoản 5 Điều 45 LCT 2018: 2

2.1.1 Chủ thể thực hiện: 2

2.1.2 Phân tích các yếu tố: 2

2.1.3 Một số hành vi cụ thể: 3

2.1.4 Cấu thành vi phạm: 3

2.2 Điểm b khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh Tranh 2018: 5

2.2.1 Chủ thể thực hiện: 5

2.2.2 Phân tích các yếu tố: 5

2.2.3 Cấu thành vi phạm: 5

3 Phân tích cấu thành vi phạm khoản 6 Điều 45 LCT 2018 5

3.1 Chủ thể thực hiện: 6

3.2 Phân tích các yếu tố: 6

3.2.1 Giá thành toàn bộ : 6

3.2.2 Dấu hiệu dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác 7

3.3 Cấu thành vi phạm: 8

Kết Luận: 8

CÂU 2: NÊU VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH Ở LUẬT CẠNH TRANH 2004 NHƯNG KHÔNG  ĐƯỢC QUY ĐỊNH Ở LUẬT CẠNH TRANH 2018 GIẢI THÍCH VỀ CƠ CHẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI 9

1 Một số hành vi cạnh tranh không lành mạnh được quy định ở Luật Cạnh Tranh 2004 nhưng không được quy định ở Luật Cạnh Tranh 2018 và nguyên nhân 9

2 Phân tích và giải thích về cơ chế áp dụng đối với các hành vi bị loại bỏ

Trang 5

khỏi Luật Canh Tranh 9

2.1 Khuyến mãi nhằm cạnh tranh không lành mạnh 9

2.1.1 Phân tích 10

2.1.2 Giải thích cơ chế áp dụng từ ngày 01/07/2019: 11

2.2 Phân biệt đối xử của hiệp hội: 12

2.2.1 Phân tích: 13

2.2.2 Giải thích cơ chế áp dụng từ ngày 01/07/2019: 14

2.3 Bán hàng đa cấp bất chính: 15

2.3.1 Phân tích: 15

2.3.2 Giải thích cơ chế áp dụng từ ngày 01/07/2019: 16

DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 6

CÂU 1: PHÂN TÍCH CẤU THÀNH VI PHẠM CÁC HÀNH VI

QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 4,5,6 ĐIỀU 45 LUẬT CẠNH TRANH 2018

1 Phân tích cấu thành vi phạm khoản 4 Điều 45 LCT 2018.

“4.Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó.”

1.1 Chủ thể thực hiện:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là DN) bao gồm cả DN sảnxuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, DN hoạt động trong các ngành, lĩnhvực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và DN nước ngoài hoạtđộng tại Việt Nam (K1 Đ2 LCT 2018)

1.2 Phân tích các yếu tố:

1.2.1 Gây rối Trực tiếp:

Là việc DN vi phạm có hành động can thiệp vật lý, hiện hữu nhằm ngăn chặn

sự vận hành bình thường

Ví dụ:

+ Cản trở trực tiếp việc vận chuyển hàng hóa tại kho

+ Tổ chức người biểu tình/quấy phá tại điểm bán hàng của đối thủ

+ Cố ý ngăn cản khách hàng đi vào cửa hàng đối thủ

1.2.2 Gây rối Gián tiếp:

Là việc sử dụng các thủ đoạn phi vật lý, không trực diện nhưng vẫn đạt đượcmục tiêu cản trở

Trang 7

1.2.3 Hoạt động kinh doanh hợp pháp:

Hoạt động kinh doanh hợp pháp bao gồm tất cả các hoạt động được pháp luậtViệt Nam cho phép, tuân thủ các quy định về ngành nghề, đăng ký kinh doanh,thuế, tiêu chuẩn chất lượng, và các quy định pháp luật liên quan khác.Nếu DN bịgây rối đang thực hiện hành vi kinh doanh trái pháp luật (ví dụ: buôn bán hàngcấm, không có giấy phép kinh doanh cần thiết ), thì hành vi "gây rối" đó có thểkhông bị xử lý theo LCT (mặc dù vẫn có thể bị xem xét theo các luật khác) Điềunày nhằm bảo vệ các DN hoạt động chính đáng

1.3 Cấu thành vi phạm:

Hành vi được xem là vi phạm K4 Đ45 LCT 2018 khi có chủ thể thực hiện làđối tượng quy định tại K1 Đ2 LCT 2018, hành vi cốt lõi là gây rối hoạt động kinhdoanh hợp pháp của DN khác thông qua phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp.Nộihàm của hành vi này rất rộng, nghĩa là tất cả những ngành nghề, chuỗi sản xuất,quá trình cung ứng dịch vụ để thực hiện hành vi này thì bên vi phạm có thể làmgián đoạn, cản trở bất cứ giai đoạn nào (1 hoặc nhiều giai đoạn) trong quá trìnhsản xuất, cung ứng dịch vụ,  kinh doanh của DN khác

Ví dụ 1:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thời trang Lina Boutique

Bị đơn: Công ty TNHH Thời trang Nova Trend

Lina kiện vì Nova Trend nhiều lần cho nhân viên đứng ngay lối vào Lina, cố ýchắn cửa, chèo kéo khách và bám theo khách đang chuẩn bị bước vào shop Lina

để mời “qua bên em giảm mạnh hơn” Video từ camera giao thông và camera tòanhà đối diện cho thấy nhân viên Nova Trend đứng thành hàng chặn ngay hướng đi,thậm chí liên tục bước ra cản khách vào Lina

Nova Trend nói họ chỉ phát tờ rơi “bình thường”, không gây rối Tuy nhiên, lờikhai của một nhân viên cho thấy quản lý yêu cầu “chặn dòng khách của Lina bằngcách mềm”

Tòa cho rằng hành vi của Nova Trend vi phạm K4 Đ45 LCT 2018 – “Gây rốitrong hoạt động kinh doanh của DN khác”, cản trở trực tiếp, làm gián đoạn lưuthông khách, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Lina, buộc chấm dứthành vi, bồi thường doanh thu bị thiệt hại, xin lỗi công khai

Ví dụ 2:

Nguyên đơn: Công ty Thiên Hà

Trang 8

Bị đơn: Công ty Ánh Dương.

Thiên Hà cho rằng nhãn hiệu và kiểu dáng nhãn hiệu nước ngọt mới của ÁnhDương xâm phạm quyền SHTT, nên nộp đơn kiện và yêu cầu cơ quan chức năngtạm giữ lô hàng theo biện pháp khẩn cấp tạm thời Lô hàng của Ánh Dương bị giữkhiến hoạt động kinh doanh bị gián đoạn.Tuy nhiên, hành vi của Thiên Hà khôngcấu thành “gây rối hoạt động kinh doanh” theo K4 Đ45 LCT 2018 vì họ sử dụngquyền pháp lý hợp lệ, không dùng thủ đoạn phi pháp để cản trở DN khác Sự giánđoạn chỉ là hậu quả tố tụng, không phải mục đích gây rối

2 Phân tích cấu thành vi phạm khoản Điều 45 LCT 2018:

“5.Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:

a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;

b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.”

2.1 Điểm a khoản 5 Điều 45 LCT 2018:

“Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác”

2.1.1 Chủ thể thực hiện:

Là DN (tổ chức, cá nhân kinh doanh độc lập có đăng ký kinh doanh) thực hiệnhành vi đưa thông tin sai lệch hoặc thông tin gây hiểu về chính mình hoặc đối thủ,nhằm lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh

2.1.2 Phân tích các yếu tố:

2.1.2.1 Thông tin gian dối:

Là thông tin không đúng sự thật, đưa ra các thông tin giả dối để nhằm thu hútthêm khách hàng

2.1.2.2 Thông tin gây nhầm lẫn:

Là thông tin không hẳn sai hoàn toàn, nhưng thông tin đó làm khách hàng hiểusai bản chất dẫn đến có sự nhầm lẫn về xuất xứ, tính năng hoặc công dụng, mối

Trang 9

quan hệ với các DN khác, điều kiện khuyến mãi.

2.1.3 Một số hành vi cụ thể:

2.1.3.1 Đưa thông tin gian dối:

Quảng cáo phóng đại, che giấu sự thật

Công bố chương trình khuyến mãi ảo hoặc đưa ra những điều kiện không cóthật

2.1.3.2 Đưa thông tin gây nhầm lẫn:

Bắt chước bao bì sản phẩm nhằm gây ra sự nhầm lẫn nguồn gốc và thươnghiệu

Dùng logo, nhãn hiệu hoặc hình ảnh tương tự đối thủ

2.1.4 Cấu thành vi phạm:

Cấu thành vi phạm tại điểm a K5 Đ45 LCT 2018 được thể hiện thông qua việcchủ thể thực hiện là đối tượng tại mục 2.1.1 khai thác và sử dụng thông tin liênquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình như một công cụ cạnh tranh,nhưng các thông tin này lại mang tính gian dối, thiếu căn cứ hoặc gây nhầm lẫncho khách hàng Nội dung thông tin thường liên quan đến DN, hàng hóa, dịch vụ,chương trình khuyến mại hoặc các điều kiện giao dịch, được thể hiện theo cáchkhiến người tiêu dùng hiểu sai thực tế về chất lượng, giá trị hoặc ưu thế cạnh tranhcủa DN Mục đích của việc cung cấp thông tin không trung thực này là lôi kéokhách hàng của DN khác, tạo ra lợi thế cạnh tranh không chính đáng và làm sailệch môi trường cạnh tranh lành mạnh Đây chính là dấu hiệu đặc trưng để xácđịnh HVVP điểm a K5 Đ45 LCT 2018

Ví dụ 1:

Công ty Fresh Milk và công ty Dairy Top đều kinh doanh sữa tươi organic tạiTP.HCM Dairy Top có thị phần mạnh hơn (60%), FreshMilk muốn “giật” kháchhàng của đối thủ nên tung chiến dịch quảng cáo trên Facebook: “Sữa Fresh Milkđược Cơ quan Y tế Nhật Bản chứng nhận là Sữa Chuẩn Sạch Nhật Bản Sữa DairyTop chứa nhiều hormone tăng trưởng, trẻ em dùng dễ bị dậy thì sớm.”

Khi cơ quan quản lý yêu cầu chứng minh:

Fresh Milk không xuất trình được bất kỳ chứng nhận nào của Nhật Bản chứngnhận Sữa Chuẩn Sạch

  Bộ Y tế xác nhận không có tài liệu khoa học chứng minh Dairy Top gây dậy

Trang 10

thì sớm như lời quảng cáo của Fresh Milk.

  Fresh Milk thuê KOL quay video “test thực tế” nhưng video lại là dàn dựng(không có kiểm nghiệm nào chứng minh)

Sau quảng cáo này, 1.200 khách hàng chuyển từ Dairy Top sang Fresh Milk.Phân tích vi phạm:

  Thông tin gian dối: tự nhận có chứng nhận Nhật Bản (không có thật)

  Thông tin gây nhầm lẫn: nói sữa đối thủ có hormone tăng trưởng gây dậy thìsớm, tạo ấn tượng xấu vô căn cứ nhằm thu hút khách mua sản phẩm của mình.  Mục đích lôi kéo khách hàng: chiến dịch nhắm trực tiếp vào khách hàng củaDairy Top

=> Fresh Milk đưa thông tin gian dối, không đúng sự thật về sản phẩm củamình và đưa ra thông tin gây nhầm lẫn về sản phẩm của đối thủ (cụ thể là DairyTop) nhằm dẫn dắt khách hàng có ấn tượng xấu và thu hút khách hàng mua sảnphẩm của Fresh Milk Đó là sự cạnh tranh không lành mạnh, đủ các yếu tố để cấuthành vi phạm K 5 Đ 45 LCT 2018

Ví dụ 2:

Công ty GreenTeaVN quảng cáo: “Trà xanh đóng chai GreenTeaVN chứa 0%đường, theo kết quả kiểm nghiệm của Trung tâm Quatest 3, số hiệu kiểm nghiệm218/Q3–2025.”

Trang web công bố:

  File PDF bản kiểm nghiệm xác nhận trà xanh đóng chai GreenTeaVN chứa0% đường

  Không gây nhầm lẫn vì nội dung rõ ràng, minh bạch

  Không nhằm lôi kéo khách hàng của DN cụ thể nào

Trang 11

=> Công ty GreenTeaVN đưa ra những thông tin để quảng cáo sản phẩm đúng

sự thật, minh bạch, rõ ràng,  không có những yếu tố gian dối, gây hiểu lầm hoặc hạ

bệ một đối thủ khác nào nên sẽ không bị vi phạm K5 Đ45 LCT 2018

2.2 Điểm b khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh Tranh 2018:

“So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.”

2.2.1 Chủ thể thực hiện:

Là DN, tổ chức, cá nhân kinh doanh đưa ra so sánh

2.2.2 Phân tích các yếu tố:

2.2.2.1 Nội dung cần chứng minh:

Khi DN đưa ra tuyên bố so sánh, để không bị coi là vi phạm cần:

+Nguồn dữ liệu như tên tổ chức khảo sát, phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định+Phương pháp như phương pháp thử nghiệm, tiêu chí đánh giá, mẫu thử, mứcsai số

+Thời gian và phạm vi như ngày tiến hành, khu vực khảo sát, số mẫu

+Những tài liệu chứng minh như báo cáo kiểm nghiệm, giấy chứng nhận, kếtluận giám định, biên bản thử nghiệm, hợp đồng…

=> Nếu không có bằng chứng chứng minh đồng nghĩa với việc thông tin đómang tính gian dối hoặc gây nhầm lẫn, không có cơ sở thì sẽ vi phạm điểm b K5điều này

2.2.3 Cấu thành vi phạm:

Hành vi vi phạm tại điểm b K5 Đ45 LCT 2018 được xác lập khi DN hoặc tổchức, cá nhân có liên quan thực hiện so sánh (trực tiếp hoặc gián tiếp) hàng hóa,dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của DN khác dựa trên các tiêuchí như chất lượng, giá cả, công dụng, độ bền, công suất… Yếu tố bắt buộc để cấuthành vi phạm là chủ thể không chứng minh được tính xác thực của nội dung sosánh, tức không có tài liệu, thử nghiệm, báo cáo, khảo sát, kết quả giám định haynguồn dữ liệu uy tín làm căn cứ Khi đưa ra nội dung so sánh nhưng không cóchứng cứ chứng minh, hành vi được xem là cạnh tranh không lành mạnh theođiểm b K5 Đ45

3 Phân tích cấu thành vi phạm khoản 6 Điều 45 LCT 2018.

Trang 12

“6 Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch

vụ đó.”

3.1 Chủ thể thực hiện:

Chủ thể thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ là DN

hoặc nhóm DN hoạt động hợp pháp trên thị trường, bất kể là cá nhân hay tổ chức1

3.2 Phân tích các yếu tố:

3.2.1 Giá thành toàn bộ :

Giá thành toàn bộ là tổng hợp tất cả chi phí để đưa một sản phẩm từ khâu sản xuất đến tay

người tiêu dùng, bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phíquản lý DN Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh, không chỉ chi phí trực tiếp để làm ra sản phẩm

Cụ thể: Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp2

Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung (như chi phí quản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cốđịnh dùng trong sản xuất, dịch vụ mua ngoài liên quan đến sản xuất)

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc

đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng và các chi phí quản lý chung của toàn DN

1Thư viện Pháp Luật, “Mọi hành vi bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ nhằm gây

khó khăn cho đối thủ cạnh tranh đều bị cấm thực hiện đúng không?”, Thư viện

Pháp Luật, [

2 Việc làm 24h, “Giá thành là gì? Có các phương pháp tính giá thành nào?”, Việc

làm 24h, [https://vieclam24h.vn/nghe-nghiep/tram-sac-ky-nang/gia-thanh-la-gi],truy cập (15/11/2025) vieclam24h.vn

Trang 13

3.2.2 Dấu hiệu dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác.

3.2.2.1 Dấu hiệu Thực tế – Thiệt hại đã hiện hữu

Đây là những chứng cứ phản ánh hậu quả cạnh tranh tiêu cực mà hành vi bán lỗ gây ra đối

với các DN cùng thị trường, bao gồm:

+Đối thủ bị buộc rút lui, ngừng hoạt động hoặc phá sản Đây là biểu hiện mạnh mẽ nhất

của việc “dẫn đến loại bỏ” Khi không thể chạy đua trong chiến lược bán dưới giáthành kéo dài, DN nhỏ buộc phải rời thị trường

+Suy giảm nghiêm trọng doanh thu, lợi nhuận hoặc thị phần

+Dù chưa rút lui, việc các chỉ số kinh doanh cốt lõi xuống dốc cho thấy hành vi định giá lỗ

của DN thống lĩnh đã gây thiệt hại đáng kể cho cấu trúc cạnh tranh

+Không thể theo kịp mức giá lỗ kéo dài

+Các DN nhỏ không đủ năng lực tài chính để bán dưới giá thành lâu dài, dẫn đến việc mất

khả năng cạnh tranh ngay trong ngắn hạn

=>Những dấu hiệu này chứng minh hậu quả đã xảy ra và mối liên hệ nhân quả rất rõ giữa

hành vi bán lỗ và sự suy yếu hoặc biến mất của đối thủ

3.2.2.2 Dấu hiệu Tiềm ẩn – Nguy cơ thực sự, chưa cần hậu quả xảy ra

Pháp luật cạnh tranh không đợi thị trường bị phá hủy mới xử lý Chỉ cần cónguy cơ hợp lý về việc loại bỏ đối thủ là đã đủ điều kiện cấu thành vi phạm.Những dấu hiệu tiềm ẩn thường được xác định qua:

+Duy trì mức giá dưới giá thành toàn bộ một cách có hệ thống và kéo dài;

+Việc bán lỗ trong thời gian dài là công cụ thể hiện ý đồ săn mồi, bởi về kinh tế, không

DN nào làm như vậy nếu không nhằm mục tiêu chiến lược;

+Năng lực tài chính vượt trội cho phép chịu lỗ lâu dài;

+DN thống lĩnh có nguồn lực mạnh để bù lỗ qua nhiều tháng, nhiều năm, chứng minh

khả năng “chịu đựng” đến khi đối thủ kiệt sức Đây là đặc điểm khiến hành vi sănmồi đặc biệt nguy hiểm;

+Đối thủ nhỏ không có khả năng theo kịp;

+Ngay cả khi chưa tổn thất đến mức rút lui, sự chênh lệch rõ ràng về sức chống chịu đã

cho thấy nguy cơ loại bỏ là hiện hữu và mang tính tất yếu nếu không kịp thời canthiệp

Ngày đăng: 06/12/2025, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w