Chương 1: Giới thiệu về xe bồn chở xăng dầuXe bồn chở xăng dầu là một trong những phương tiện quan trọng trong ngành vận tải năng lượng, được sử dụng để vận chuyển các loại nhiên liệu nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN CƠ KHÍ
ĐỀ TÀI:
XE BỒN CHỞ XĂNG
Ngành: Kỹ thuật ô tô
Chuyên ngành: Cơ khí ô tô
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Văn Thức
Sinh viên thực hiện: Lâm Chí Cường MSSV: 2431131102
2431131106
TP Hồ Chí Minh, 2025
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhóm em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Văn Thức– người đã tận
tình giảng dạy, hướng dẫn và hỗ trợ nhóm em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài tiểu luận này
Nhờ sự chỉ bảo và những góp ý quý báu của thầy, nhóm em đã có thêm kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp nghiên cứu để hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất
Nhóm em cũng xin cảm ơn thầy đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, truyền cảm hứng học tập và khích lệ nhóm em trong quá trình nghiên cứu
Mặc dù nhóm em đã cố gắng hoàn thiện bài tiểu luận, nhưng chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp của thầy để nhóm em có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn trong những lầnnghiên cứu tiếp theo
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu về xe bồn chở xăng dầu 1
Chương 2: Công dụng, yêu cầu, phân loại xe bồn chở xăng dầu 1
2.1 Công dụng 2
2.2 Yêu cầu 2
2.3 Phân loại 3
Chương 3: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của xe bồn chở xăng dầu 4
3.1 Cấu tạo chi tiết xe bồn chở xăng dâu .4
3.2 Nguyên lý làm việc của xe bồn chở xăng dầu .5
Chương 4: Các nguyên tắc an toàn khi sử dụng xe bồn chở xăng dầu .7
4.1 Đối với lái xe và phụ xe .7
4.2 Đối với công ty, doanh nghiệp và cửa hàng xăng dầu .8
Chương 5: Bảo dưỡng & bảo dưỡng định kỳ xe bồn chở xăng dầu 8
5.1 Bảo dưỡng định kỳ 8
5.2 Kiểm tra thường xuyên 12
Chương 6: Giới thiệu một số xe bồn chở xăng dầu .15
6.1 Hyundai HD240 3 chân chở xăng dầu .15
6.2 Hyundai HD320 Bồn Xi Téc Chở Xăng Dầu 17
6.3 Xe bồn Hino chở xăng dầu 8 khối FC9JETC 18
Chương 7: Kết Luận 19
Tài liệu tham khảo 19
Trang 4MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Xe bồn chở xăng 1
Hình 2: Xe sơ mi rơ mooc bồn chở xăng dầu 3
Hình 3: Xe tải có bồn chở xăng dầu 4
Hình 4: Kết cấu xe bồn chở xăng dầu 5
Hình 5: Sơ đồ làm việc 5
hình 6: Sơ đồ tổng quát 9
Hình 7: Bảo dưỡng xe bồn tại nhà máy 9
Hình 8: lọc tinh, lọc thô 10
Hình 9: Bình dầu và dụng cụ thay lọc 11
Hình 10: Thay lọc gió động cơ và lọc gió điều hòa 11
Hình 11: Hệ thống treo ô tô 12
Hình 12: Hệ thống chiếu sáng ô tô 13
Hình 13: Kiểm tra độ mòn và áp xuất lốp 14
Hình 14: Bình ắc quy 14
Hình 15: Kiểm tra và châm thêm nước làm mát, nước rửa kính 15
Hình 16: Hyudai HD240 đóng bồn téc chở xăng dầu 18 khối 15
Hình 17: Hyudai HD320 đóng bồn téc chở xăng dầu 22-24 khối 16
Hình 18: Hino FC9JETC 6 tấn đóng bồn téc chở xăng dầu 8 khối 17
Trang 5Chương 1: Giới thiệu về xe bồn chở xăng dầu
Xe bồn chở xăng dầu là một trong những phương tiện quan trọng trong ngành vận tải năng lượng, được sử dụng để vận chuyển các loại nhiên liệu như xăng, dầu diesel và các hóa chất dễ cháy khác Việc vận hành xe bồn chở xăng dầu đòi hỏi sự tuân thủ
nghiêm ngặt các quy chuẩn an toàn và kỹ thuật để tránh nguy cơ cháy nổ hoặc rò rỉ nhiên liệu gây hại đến môi trường Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, và các tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng xe bồn chở xăng dầu
Hình 1: Xe bồn chở xăng
Chương 2: Công dụng, yêu cầu, phân loại xe bồn chở
xăng dầu
Trang 62.1 Công dụng
Xe bôn chở xăng dâu là loại xe chuyên dùng được sử dụng trực tiếp để vận chuyển xăng và dầu từ kho nhà phân phối tới những điểm bán lẻ xăng dầu trên toàn quốc
Mặc khác chở xăng dầu là một loại xe có động cơ, kích thước lớn, được thiết kế đặc biệt
để mang các loại chất lỏng Bể xe lớn có thể được cách nhiệt hoặc cách điện; áp lực hay không áp lực; và được thiết kế cho các xe tải phân thành nhiều bể chứa trong một dung tích bồn chứa Loại xe này rất khó lái do trung tâm lực hấp dẫn cao
Xe bồn được mô tả bởi kích thước của chúng hoặc khối lượng, công suất Xe tải lớn thường có dung tích từ 20.800 đến 43.900 lít
Xe bỗn thường thấy là một thùng hình trụ nằm ngang trên chiếc xe
Các xe bồn sẽ hầu như luôn luôn có nhiều ngăn hoặc vách ngăn để ngăn chặn trào tải gây mất ổn định xe
2.2 Yêu cầu
Tuy nhiên, xăng và dầu cũng là nhiên liệu dễ cháy, khá nguy hiểm nên việc vận chuyển các loại nhiên liệu này đến các đơn vị cung cấp xăng dầu cần có một phương tiện chất lượng và đảm bảo độ an toàn tuyệt đối
Tuy nhiên, xăng và dâu cũng là nhiên liệu dễ cháy, khá nguy hiểm nên việc vận chuyển các loại nhiên liệu này đến các đơn vị cung cấp xăng dầu cần có một phương tiện chất lượng và đảm bảo độ an toàn tuyệt đối
Xe được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đổi với phương tiện vận chuyển hàng dễ cháy, nố khá nguy hiểm nên việc vận chuyển các loại nhiên liệu này đến các đơn
vị cung cấp xăng dầu cần có một phương tiện chất lượng và đảm bảo độ an toàn tuyệt đối
do Nhà nước quy định Xe được thiết kế với bồn chứa xăng, dầu kích thước lớn đặt trên khung xe Được sử dụng để chở một lượng xăng, dầu nhất định theo thiết kế của bồn chưa
Trang 7Bồn phải có dạng trụ không được móp méo, rò ri Kết cấu Bồn phải chắc chắn bền đảm bảo không thay đổi dung tích hoặc biển dạng khi đong chứa và vận chuyên Đảm bảo phải chịu được áp suất dư không nhỏ hơn 0.8 at Không được hàn thêm lên thân bôn khung hoặc giá để đồ không thuộc quy định vận chuyển của xe bồn
Van hô hấp được lắp đặt trên nắp bồn, đảm bào điều hòa áp suất trong bồn và bên ngoài Van phải "thở ra" khi áp suất dư trong bồn lớn hơn 0.5at và "thở vào" khi áp suất chân không trong bồn nhỏ hơn 0.015at Đoạn ống xả bố trí thuận tiện, đảm bảo xả nhanh, xả hết lượng xăng dầu trong bồn
Xích tiếp địa của xe bồn chở xăng dầu phải đủ dài và có thế điều chỉnh được sao cho Luôn có ít nhất 2 mắt xích chạm đất Xe bồn phải có thang lên xuống, trang bị bình cứu hoa, chuyển ống xả của động cơ lên đầu xe Bồn có dung tích lớn hơn 3000 lít phải có các tấm chắn sóng được lắp đặt trong bồn
Van nhập xăng dầu hình tròn được lắp trên nắp bình xăng, đường kính không nhỏ hơn 200mm Kết cấu nắp phải kín và thao tác đóng mở phải dễ dàng
2.3 Phân loại
Hiện nay trên thị trường có 2 loại xe bôn chở xăng dầu được sử dụng gồm:
- Xe sơ mi rơ mooc bồn chở xăng dầu: Là loại xe có tải trọng và kích thước bồn chứa lớn.Được gắn với một xe đầu kéo để thực hiện công tác vận chuyển Mỗi xe sơ mi rơ mooc bồn chở xăng thường được thiết kế với thể tích bồn chứa xăng từ 38m3 đến 45m3
Trang 8Hình 2: Xe sơ mi rơ mooc bồn chở xăng dầu
Xe tải có bồn chở xăng dầu: Khác với xe sơ mi rơ mooc chở xăng, xe tải có nhiều kích thước lớn nhỏ khác nhau Tuy nhiên, để đảm bảo không vượt tải khi đặt lên xe những chiếc xe tải không thùng (xe tải chassi), nhà sản xuất xe cần giới hạn thể tích bồn chứa xăng dầu Vì thế, tải có bôn chở xăng, dầu sẽ chở được ít hơn
Hình 3: Xe tải có bồn chở xăng dầu
Chương 3: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của xe bồn
chở xăng dầu
3.1 Cấu tạo chi tiết xe bồn chở xăng dầu
Trang 9Xe bồn gồm 2 bộ phận chính, bao gồm:
Xe cơ sở: Đây là những chiếc xe tải không thùng (xe tải chassi) của các nhà sản xuất xe tải trên thị trường Khách hàng lựa chọn xe cơ sở phù hợp tùy theo điều kiện sử dụng, kinh tế và sở thích
Xe chuyên dụng: Còn được gọi là xitec, bồn chứa xăng dầu có hình bầu dục, được tính toán và thiết kế để chịu áp lực xăng dầu khi di chuyển và xuất nhập dầu Xitec có thể chiathành nhiều ngăn, theo nhiều kích thước Tùy theo yêu cầu của khách hàng và đáp ứng các tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm Việt Nam cho từng loại xe Phần bồn chứa xăng dầu thường được thiết kế theo hình dạng elip Vật liệu làm bồn là thép hoặc nhôm Mọi người thường chia nhỏ bình xăng để phù hợp với lượng xăng mà mỗi cửa hàng cân đáp ứng và đê giữ an toàn cho xe khi lái xe
Hình 4: Kết cấu xe bồn chở xăng dầu
3.2 Nguyên lý làm việc của xe bồn chớ xăng dấu
Trang 10Hình 5: Sơ đồ làm việcQuy trình cấp nạp xăng:
Chạy ô tô tới vị trí cần nạp, tắt máy, nêm các bánh xe cho chắc chắn
Kiểm tra đóng tất cả các hệ thống van xả
Mở nắp hầm chứa các khoang cần nạp
Nạp xăng vào các khoang chứa đúng theo lưu lượng của các khoang
Quy trình cấp xả xăng không dùng bơm:
Nối các đường ông dẫn tới van (03), mở các van (02) tương đương các khoang cân
xả
Xăng sẽ được dẫn từ bồn xi téc qua hệ thống đường ống tới qua van (03), đầu nối nhanh (04) tới vị trí cần xả
Quy trình cấp xả xăng dùng bơm (nếu có):
Mở van xả đáy (02) của khoang cần xuất
Trang 11 Sau khi nạp đầy, đóng các cửa nạp lại rồi tiến hành kẹp chì niêm phong
Dùng ống mềm nối từ đầu nối (04) của từng khoang đến đầu nối (06) vào bơm (05)
Cho nổ máy xe và gài bộ trích công suất cho hoạt động máy bơm (05) để xuất hàng
Ghi chú: để đảm bảo an toàn khi cấp phát xăng cần theo thứ tự: cấp phát khoang giữa, khoang đuôi và cuối cùng là khoang đầu Trước khi cấp xả xăng phải xả ống xả cặn trước, kiểm tra xem có cặn không nếu có thì xả cho hết cặn rồi mới cấp xả đường ống chính
Chương 4: Các nguyên tắc an toàn khi sử dụng xe bồn
chở xăng dầu.
4.1 Đối với lái xe và phụ xe
Để đảm bảo an toàn cũng như theo đúng quy định của phát luật thì lái xe, phụ xe cần phảinắm rõ các tính chất nguy hiểm cháy, nổ của xăng dầu Cần phải được tập huấn nghiệp vụPCCC theo quy định, biết xử lý sự cố trên xe và biết sử dụng bình cháy được trang bị trên
Trang 12phải trông coi xe cần thận, không để những người xung quanh tới gần gây nguy hiểm như: Hút thuốc, sử dụng những dụng cụ dễ cháy, nô
Khi di chuyển, xe xitec chạy với tốc độ hợp lý, 40km/h với đường đồng bàng, 15km/h với đường thị trấn, xã, thành phố và 20km/h với đường rừng, núi
Thực hiện đúng quy trình, kiểm tra tình trạng hoạt động của xe, vặn các van cân thận khi xuất hoặc nhập xăng dầu rồi mới cho xe xuất phát
Không xuất nhập xăng dầu vào xe khi trời mưa giông, sấm sét, không tự ý sữa chữa, cải tạo xe và đặc biệt khi vận chuyển thành đoàn thì phải giữ khoảng cách tối thiểu giữa 2 xe
là 20m
4.2 Đối với công ty, doanh nghiệp và cửa hàng xăng dầu
Những công ty, doanh nghiệp và chủ cửa hàng xăng dầu có xe xitec chờ xăng dầu cân phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về PCCC trong quá trình hoạt động, sửa chữa, vận chuyển, xuất và nhập xăng dầu
Cần định kỳ đưa xe đi kiểm định hệ thống điện xe, máy xe và khả năng tiếp đất dây xích theo quy định Tổ chức cho lái xe, phụ xe tham gia tập huấn nghiệp vụ PCCC hàng năm
và thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở lái xe cũng như phụ xe chấp hành nghiêm các quy định đảm bảo an toàn PCCC khi sử dụng xe
Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn những điều cần chú ý khi sử dụng xe chở xăng dầu và xe bồn chở nhiên liệu
Chương 5: Bảo dưỡng và bảo dưỡng định kỳ xe bồn
chở xăng dầu
5.1: Bảo dưỡng định kỳ:
Trang 13Bảo dưỡng, thay thể phụ tùng và các vật tư theo định kỳ là một việc làm cần thiết để đảm bảo xe có độ bền cao, luôn hoạt động ôn định, và giúp chúng ta luôn an tâm mỗi khi sử dụng Một số những hạng mục cần bảo dưỡng định kỳ theo số km đi được của ô tô.
Xe bỗn cũng như bất kỳ một loại phương tiện nào khác, qua thời gian sử dụng và làm việc chúng đều bị hao mòn các chi tiết, giảm chất lượng dung dịch của các hệ thống trên
xe Không có gì là bền bi mãi mãi và không hư hồng cả, nhất là đối với ô tô tái, quá trinh làm việc của chúng diễn ra liên tục và khăc nghiệt nên cần đn bảo sựan toàn, chất lượng trong quá trình hoạt động là điều tất yếu
Tùy theo nhà sản xuất mà chu kỳ bảo dưỡng xe ô tô sẽ khác nhau Thông thường chu kỳbảo dưỡng cần được thực hiện sau mỗi 10.000km hoặc 6 tháng tùy theo điều kiện nào tới
trước
hình 6: Sơ đồ tổng quát
Những hạng mục công việc bảo dưỡng định kỳ và khoảng thời gian bảo đưỡng cụ thể được ghi rõ trong "Hướng dẫn sử dụng", "Sổ tay bảo hành" Dưới đây là một vài công việc tiêu biêu:
- Thay nhớt và lọc nhót
- Kiêm tra và vệ sinh lặc gió động cơ
- Kiểm tra lọc gió máy lạnh
- Kiểm tra thăng (phanh)
Trang 14- Kiểm tra lọc xăng, mức dầu nhớt hộp số, mực nước làm mát, dầu thắng, nước rửa kính
- Kiểm tra bồn hợp kim (bên trong, bên ngoài) thân bồn và khung xương xe bồn
Hình 7: Bảo dưỡng xe bồn tại nhà máy
* Sau 5.000 km:
Thường chúng ta sẽ bảo dưỡng ô tô định kỳ sau mỗi 5000 km Công việc bạn cần làm cho mỗi lần bảo dưỡng định kỳ này là thay dầu máy, vệ sinh lọc gió động cơ và lọc gió điều hòà Thông thường bạn không nhất thiết phải thay dầu máy sau mỗi 5000 km, trừ khi
xe thường xuyên vận hành trong điều kiện khắc nghiệt Nhưng sau 5000 km đầu tiên thì bạn nên thay dầu vì nó có thể lẫn những vụn kim loại Sau đó bạn có thể thay sau mỗi 10.000 km Ngoài ra nều cẩn thận hơn, bạn nên nhờ các kỹ thuật viên kiểm tra mực dầu thắng, dầu hộp số, nước làm mát, nước rửa kính, và châm thêm nếu thiếu hụt
* Sau 10.000 km:
Trong lần thay dầu thứ 2 này bạn cũng nên thay luôn lọc dầu Lọc dầu có nhiệm vụ giữ lại các căn bẩn, giúp động cơ được bôi trơn với dầu sạch và luôn hoạt động tốt Các chuyên gia khuyên tốt nhất là nên thay lọc dầu cùng lúc với khi thay dầu, tức sau mỗi 10.000 km Ngoài ra, ở mốc thời gian này bạn cũng nên đão lốp nếu cần thiết, và sau đó tiếp tục đảo lỗp sau mỗi 10.000 km
Trang 16điều hòa định kỳ sau 30.000 km đề động cơ làm việc êm ái và tiết kiệm nhiên liệu hơn đồng thời giúp hệ thống điều hòa hoạt động tốt và bảo vệ sức khỏe của bạn.
Hình 10: Thay lọc gió động cơ và lọc gió điều hòa
5.2 Kiểm tra thường xuyên
Ngoài những hạng mục kiểm tra định kỳ, còn có những bộ phận, hệ thống trên xe
mà bạn cần kiểm tra thường xuyên hoặc kiểm tra mỗi khi sử dụng xe để đảm bảo chiếc xeluôn trong tinh trạng tốt nhất Các bộ phận cần kiểm tra thường xuyên bao gồm: Hệ thốngphanh, hệ thống lải, hệ thống treo, hệ thống chiếu sáng, đèn cảnh báo táp lô, lốp xe, ắc quy
Hệ thống phanh: kiểm tra tình trạng đạp phanh ổn định, độ mòn má phanh, guốc
phanh, tiếng kêu khi phanh, ống dầu phanh
Kiếm tra hệ thống phạnh thường xuyên
Kiêm tra hệ thồng lái: kiềm tra tình trạng đánh lái nhẹ nhàng, ồn định khi lái xe
Kiểm tra đầu trợ lực và độ nhạy, độ êm dịu của tay lái thường xuyên
Kiếm tra hệ thống treo: kiểm tra tình trạng giảm chấn (phuộc), lò xo, cao su, đượclắp ráp chắc chắn, không rơ lòng
Trang 17Hình 11: Hệ thống treo ô tô
Kiểm tra hệ thống chiếu sáng: Kiểm tra bằng cách bật công tắc điều khiến đên chiếu sáng
và đên tín hiệu trên xe của bạn và kiểm tra bằng mắt xem tất cả các đên đều hoạt động bình thường hay không
Trang 18Hình 12: Hệ thống chiếu sáng ô tô
Kiểm tra các đèn cảnh báo trên đồng hồ táp lô: Khi bật công tắc máy, tắt cả các đên báo phải sáng hết sau đỏ 30-60 giây, các đèn sẽ tắt từ từ tủy theo đên của hệ thống nào và-khi bạn nổ máy thi tất cả các đèn cánh báo này phải tắt hết Nếu còn đên báo của hệ thống nào săng, chứng tỏ hệ thống đó trên xe của bạn gặp trục trặc
Kiểm tra các đên canh báo trên táp lỗ để nhận biết tình trạng các hệ thống trên ô tôBạn cần kiêm tra độ mòn lốp xe bằng cách nhìn dấu báo mòn trên lốp, áp suất lốp, độmòn đều của lốp Nên kiểm tra áp suất lốp tiêu chuẩn định kỷ mỗi tháng một lần
Hình 13: Kiểm tra độ mòn và áp xuất lốp
Bình ắc quy: Bạn cần kiểm tra ắc quy thường xuyên mỗi tháng một lần hoặc trước mỗilần sử dụng xe Đảm bảo các cọc bình luôn sạch sẽ và được xiết chặt Đối với ắc quy có