Báo cáo tổng hợp về đặc điểm kinh tế kỹ thuật & tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần vải sợi và may mặc miền bắc
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Phần I - Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ
phần vải sợi và may mặc Miền Bắc
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
3 Đặc điểm về công nghệ và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
của Công ty
4 Bộ máy quản lý
4.1 Nguyên tắc tổ chức
4.2 Khái quát mô hình tổ chức của Công ty
5 Các chính sách quản lý tài chính kế toán đang áp dụng
Phần II - Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công
ty
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy
1.1 Mô hình tổ chức bộ máy
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
1.3 Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và cấp trên, cấp dới
2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán hiện hành
3 Quá trình hạch toán theo các phần hành kế toán cụ thể tại
Công ty
3.1 Kế toán bán hàng và thanh toán
3.2 Kế toán vốn bằng tiền
3.3 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.4 Kế toán tài sản cố định, vật liệu và công cụ dụng cụ
3.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phần III - Nhận xét đánh giá chung về tổ chức công tác
kế toán tại Công ty Kết luận
1 3
37911111120
24
24242431
31 36
3638394144
48
Trang 251Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng phát triển ở nớc ta đã mở ra nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp, đồng thời cũng đặt những doanh nghiệp đó trong một môi trờngcạnh tranh khốc liệt Chính vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìmcách thích ứng với môi trờng hoạt động, đa ra đợc những kế sách, chủ trơnghợp lý để có thể nắm đợc thế chủ động trong kinh doanh và ngày càng pháttriển lớn mạnh, đạt đợc mục tiêu đề ra
Hiện nay, ở nớc ta có rất nhiều doanh nghiệp, trong số đó có nhữngdoanh nghiệp làm ăn có lãi nhng cũng có vô vàn doanh nghiệp bị thua lỗ vàdẫn đến phá sản Một bộ máy quản lý có năng lực, một hệ thống phòng ban đ-
ợc tổ chức hợp lý, một đội ngũ nhân viên đáp ứng đầy đủ trình độ chuyên môn
là những yêu cầu tất yếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động cóhiệu quả Trong đó phải kể đến vai trò vô cùng quan trọng của công tác kếtoán trong doanh nghiệp Đó là điều không thể thiếu trong tất cả các doanhnghiệp, là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý điều hành hoạt
động kinh doanh Công tác hạch toán kế toán đợc thực hiện tốt sẽ đảm bảocho bộ máy quản lý thông suốt từ trên xuống dới, có sự phối hợp nhịp nhànggiữa các phòng ban, đồng thời phản ánh chính xác và toàn diện các thông tintài chính của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể đa ra các quyết địnhmột cách đúng đắn
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc là một doanh nghiệp lớntrong ngành dệt may của cả nớc Để có đợc vị trí nh ngày hôm nay, doanhnghiệp luôn coi trọng việc xây dựng và ngày càng hoàn thiện bộ máy quản lýnói chung và công tác kế toán nói riêng phù hợp với chính sách, chế độ củaNhà nớc và tình hình cụ thể của Công ty
Đợc sự cho phép của Công ty cổ phần vải sợi và may mặc Miền Bắc, em
đợc phân công về phòng Kế toán- Tài chính của Công ty để thực hiện công tácthực tập Qua 8 tuần đầu tiên làm quen và tìm hiểu về Công ty, em đã biết đ-
ợc một số vấn đề về quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ,cơ cấu tổ chức, các hoạt động thực tế cùng những thuận lợi và khó khăn ở đơn
vị nơi em đang thực tập Đây là một bản báo cáo chung, làm cơ sở cho chuyên
đề thực tập của em sau này
Trang 3Trong phạm vi của Bản báo cáo thực tập tổng hợp này, em xin đợc trìnhbày những phần chính nh sau:
Phần I - Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
Phần II - Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Phần III - Nhận xét đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Phần I - Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc đợc thành lập theo quyết
định số 1439/ QĐ - BTM của Bộ Thơng Mại ngày 06/ 10/ 2004 dới hình thứcchuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần
Công ty có một truyền thống phát triển lâu dài và bền vững, tiền thân củacông ty là Tổng công ty bông vải sợi đợc thành lập từ năm 1957 với quyết
định 173 – BTN – TCCB của Bộ thơng nghiệp ngày 27/ 5/ 1957; trải qua 49năm cùng với sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế đất nớc, ngành thơng nghiệptrong đó có Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng đã đợc lớn lên
Trang 4về nhiều mặt Từ Tổng Công ty bông vải sợi lần lợt đổi tên thành Cục bông vảisợi ( 1960 ), Cục vải sợi may mặc ( 1962 ), Tổng công ty vải sợi may mặc( 1970 ), Công ty vải sợi may mặc trung ơng ( 1981 ), Tổng công ty vải sợimay mặc ( 1985 ), Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc ( 1995 ) và cho tới nay
là Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc Đó là những sự thay đổi nhằmthích ứng với những đặc điểm, tính chất và nhiệm vụ hoạt động của Công tytrong từng thời kỳ, là những sự thay đổi trong quá trình trởng thành và cho đếnhôm nay có thể khẳng định : Sự tồn tại và phát triển của Công ty trong nhữngnăm qua là một tất yếu khách quan và đã góp phần nhất định vào việc thựchiện những mục tiêu chung của Bộ thơng mại và của cả nớc
Vốn điều lệ Công ty cổ phần : 23.000.000.000 đ ( hai mơi ba tỷ đồngViệt Nam ), trong đó :
Tỷ lệ cổ phần Nhà nớc : 35 % vốn điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong doanh nghiệp 56 % điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 9 % vốn điều lệ
Giá trị 1 cổ phần : 100.000 đồng Việt Nam
Tổng số lao động của công ty : 797 ngời
Để có đợc sự phát triển lớn mạnh nh ngày hôm nay, Công ty đã phải trảiqua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai đoạnnào công ty cũng luôn cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao:
1.1 Giai đoạn từ 1957 – 1975
Vừa phục vụ cho cuộc cải tạo, bảo vệ và xây dựng CNXH ở miền Bắc,vừa phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, giải phóng miềnNam Trong bối cảnh đó, Tổng công ty bông vải sợi đợc thành lập
Ngay từ những năm đầu của giai đoạn cải tạo XHCN, Tổng công ty bôngvải sợi đã có nhiều cố gắng trong việc cải tạo, khôi phục và phát triển kinh tế,trong đó có ngành dệt, ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành may mặc, đã vận
động hình thành một khu trồng bông, hỗ trợ trực tiếp các cơ sở dệt thủ côngbằng các nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Liên Xô và các nớc khác
Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng đã có mầm mống từ những năm
1958-1960, tuy với số lợng còn ít và mới chỉ uỷ thác xuất khẩu qua Tổng công tyXuất nhập khẩu tạp phẩm, nhng cũng đã phản ánh một hớng kinh doanh mớicủa Tổng công ty
Trang 5Những năm 1961 đến 1972, lực lợng vải có nhiều khó khăn do nguồnviện trợ bị giảm xuống, Tổng công ty đã tích cực hỗ trợ sản xuất và tận thunguồn hàng trong nớc để cung ứng kịp thời, đầy đủ
Bên cạnh việc cung cấp sợi, Tổng công ty còn tổ chức tập huấn kỹ thuậtcho các công ty vải sợi địa phơng để phát triển ngành dệt thủ công, thu hút đ-
ợc lao động nhàn rỗi và tạo việc làm cho ngời lao động, góp phần thúc đẩyphân công lao động xã hội phát triển
Những năm 1967- 1970 ngành may mặc phát triển mạnh, nhiều địa
ph-ơng đã có tỷ trọng may mặc sẵn 30%, thậm chí có nơi lên đến 50% khối lợngvải đa vào lu thông
Khi đợc chuyển thành Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1970 ) để làmnhiệm vụ chuyên doanh, Tổng công ty đã bàn giao nhiệm vụ quản lý Nhà nớccho Bộ công nghiệp nhẹ và các địa phơng, lúc này các tổ chức đợc sắp xếp lại,hoạt động theo chức năng độc lập riêng: Dệt kim, may mặc, vải sợi
ớc giao cho thơng nghiệp quốc doanh thu mua để phân phối, không cho t
th-ơng làm Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều mục tiêu kinh tế – xã hôi chungcủa đất nớc cha đạt yêu cầu: sản xuất phát triển chậm, năng suất lao độngthấp, bội chi ngân sách và tiền mặt, nhập siêu liên tục, giá cả biến động xấu,
đời sống của của ngời lao động ngày càng khó khăn; và đặc biệt là lạm pháttrầm trọng trong những năm 1986 –1987 –1988 Trong điều kiện đó, Tổngcông ty đã tìm mọi biện pháp để nắm đợc hàng và phân phối hàng đúng đối t-ợng, đã bám sát và tạo điều kiện giúp các đơn vị thơng nghiệp địa phơng tronghoàn cảnh thiếu vốn nặng nề để vơn lên cùng với toàn ngành khắc phục nhữngkhó khăn chung, hoàn thành nhiệm vụ của mình
1.3 Giai đoạn 1989- 1995:
Trang 6Tiếp tục phục vụ cho 2 nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời
tự điều chỉnh phơng hớng và nội dung hoạt động để thích ứng đợc với một nềnkinh tế nhiều thành phần lu thông và cạnh tranh lẫn nhau
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng, nhng Tổng công
ty đã biết chủ động phối hợp các đơn vị sản xuất, liên doanh liên kết để cảitiến cơ cấu và chất lợng sản phẩm, xử lý giá linh hoạt, tranh thủ sự giúp đỡ Bộ
và học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn nên Tổng công ty đã từng bớcchứng tỏ không những đã trụ đợc trong môi trờng kinh doanh mới mà còntừng bớc phát triển
1.4 Giai đoạn 1996 – 2004:
Cải tiến đợc phơng thức mua bán trên cơ sở tiếp tục mở rộng quan hệ vớisản xuất để nắm đợc các nguồn hàng của công nghiệp quốc doanh thông quacác hình thức liên doanh liên kết, đầu t vốn, bao tiêu sản phẩm Hoàn thiện
và củng cố đợc các hình thức bán ra trong đó lấy bán buôn là chính và kết hợp
tổ chức bán lẻ nhằm thăm dò thị hiếu, giá cả, giới thiệu và quảng cáo hànghoá
Tổ chức đợc hệ thống nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phục vụ cho việc xâydựng chiến lợc kinh doanh của Công ty trong phạm vi cả nớc theo hớng từngbớc nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh, kết hợp kinh doanh trong nớcvới xuất nhập khẩu Mở rộng quan hệ thị trờng trong đó coi trọng thị trờngSNG và thị trờng khu vực, đổi mới công nghệ hiện đại, đẩy mạnh sản phẩmxuất khẩu trong đó đặc biệt quan tâm đến việc nghiên cứu mẫu mã, tăng c ờngchất lợng để cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Mở rộng quy mô của xí nghiệpmay đáp ứng các nhu cầu gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới công tác cán bộ, bồi dỡng, đào tạo
và đào tạo lại đợc một đội ngũ cán bộ có trình độ, đạt yêu cầu kinh doanhtrong cơ chế mới
1.5 Giai đoạn 2005 – nay:
Theo chủ trơng của Nhà nớc, Công ty tiến hành cổ phần hoá và chínhthức đi vào hoạt động dới hình thức công ty cổ phần từ tháng 7/2005 Đây làgiai đoạn mà Công ty phải tự hoạt động mà không có nhiều sự hỗ trợ của Nhànớc Mặc dù phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của cơ chế thị trờng với nhiềucông ty cùng ngành nghề đợc thành lập và phát triển nhng kết quả hoạt độngkinh doanh của 6 tháng cuối năm 2005 đã cho thấy đợc vị thế ngày càng lớn
Trang 7của Công ty trong nền kinh tế nói chung và trong ngành may mặc nói riêng( Mẫu số 01 kèm theo – Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 )
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Theo phơng án cổ phần hoá năm 2004, bớc sang năm 2005 Công ty vảisợi may mặc Miền Bắc đã chính thức trở thành công ty cổ phần Căn cứ vàohình thức hoạt động cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, Công ty cócác chức năng và nhiệm vụ cụ thể nh sau:
2.1 Chức năng của công ty
Công ty có quyền quản lý và sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp, đất
đai đợc giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ kinh doanh của công ty Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị sản xuấtkinh doanh ( Chi nhánh, Xí nghiệp ) văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc
đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của công ty và phù hợp với quy định của phápluật Phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc đảm bảohiệu quả sản xuất kinh doanh Chủ động áp dụng phơng pháp quản lý khoahọc, hiện đại và đổi mới công nghệ, trang thiết bị để đảm bảo nâng cao hiệuquả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty Kinh doanh nội địa vàxuất nhập khẩu những ngành nghề nhà nớc không cấm Chủ động tìm kiếm thịtrờng, khách hàng và ký hợp đồng với các khách hàng trong và ngoài nớc.Quyết định giá mua, giá bán vật t, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ do công
ty kinh doanh, trừ những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nớc định giá
Đợc quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Các sáng chế,giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất
xứ hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tổ chức công ty theo mô hình công ty mẹ con Đầu t liên doanh, liên kếtgóp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp kháctheo quy định của pháp luật
Tuyển, thuê, sử dụng lao động, thực hiện các hình thức trả lơng, thởngtheo yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với các quy định của Bộ luật lao
động
Mời và tiếp khách nớc ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của công ty đicông tác nớc ngoài phù hợp với chủ trơng mở rộng hợp tác của công ty và cácquy định của Nhà nớc Sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ cácnhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi Nhợng bán
Trang 8hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc cha dùng hết công suất.Phát hành, chuyển nhợng, bán cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của phápluật, đợc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữucủa công ty để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các cổ đông saukhi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, lập các quỹ theo quy định của Nhà n-
ớc và Nghị quyết của Đại hội cổ đông
Đợc hởng các chế độ u đãi về thuế khi chuyển doanh nghiệp Nhà nớcthành công ty cổ phần theo quy định của Nhà nớc
2.2 Nhiệm vụ của công ty
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịutrách nhiệm trớc khách hàng và trớc pháp luật về sản phẩm và dịch vụ công tythực hiện Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phùhợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty và nhu cầu của thị trờng
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác.Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ luậtlao động Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng, an ninhquốc gia và công tác phòng chống cháy nổ, thiên tai, bão lụt
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo quy định củaNhà nớc và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của Đại hội cổ đông và chịu tráchnhiệm về tính xác thực của các báo cáo
Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nớc theo quy định củapháp luật Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền
Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo tàichính trung thực, chính xác theo quy định Bảo toàn và phát triển vốn Thựchiện các khoản phải thu, phải trả ghi trong Bảng cân đối kế toán của công tytại thời điểm thành lập Báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý và đột xuất trớc
đại hội cổ đông Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Công ty chịu trách nhiệm vật chất với khách hàng trong phạm vi vốn
điều lệ của công ty
3 Đặc điểm về công nghệ và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh:
3.1 Đặc điểm về công nghệ:
Trang 9Tuy mới đi vào lĩnh vực sản xuất với quy mô không lớn nhng công ty cổphần vải sợi may mặc Miền Bắc đã đợc trang bị một cơ sở vật chất hiện đạivới nhà xởng đúng yêu cầu kỹ thuật, máy may JUKI – Nhật Bản và hệ thốngcác máy móc phục vụ sản xuất nh máy cắt, máy ép là, máy dập đinh , điềukiện làm việc của ngời lao động hoàn toàn đảm bảo Công ty đã có những đầu
t đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy mayhiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan nh các máy may JUKI 1 kim
và máy may SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của HànQuốc, máy 2 kim và 1 kim của Đài Loan
Trong ba năm gần đây, tỷ trọng vốn lu động của công ty đứng ở mứctrung bình, chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn vốn cố định Song trên thực tế, do sảnxuất cũng là một lĩnh vực hoạt động của công ty nên vốn cố định cũng chiếmmột phần đáng kể Có thể kết luận tỷ trọng các loại vốn ở công ty là hợp lý.Tuy nhiên tình hình bổ sung vốn ở công ty cha đợc thực hiện tốt, lợng vốnkinh doanh tăng hàng năm là không đáng kể Do đó hiệu quả sản xuất kinhdoanh hiện nay ở Công ty cha cao
3.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần vải sợi và may mặc Miền Bắc kinh doanh các mặt hàngchủ yếu là hàng vải, sợi, quần áo dệt kim Hiện nay, công ty đợc tổ chức vớiquy mô lớn, hoạt động ở trên ba lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
3.2.1 Lĩnh vực sản xuất:
Chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, các loại túi thể thao, cặphọc sinh Đặc biệt trong việc sản xuất quần âu có chất lợng cao trên dâychuyền thiết bị hiện đại, thích ứng với các khách hàng trong và ngoài nớpha,công suất hàng năm khoảng 800.000 sản phẩm
Thị trờng xuất khẩu chính là EU, American, Canada, Japan, Australia,Malaysia Trong tơng lai công ty sẽ đẩy mạnh thêm sản xuất hàng nội địa vàxây dựng thơng hiệu cho sản phẩm của mình
3.2.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Cho đến nay, kinh doanh vẫn là hoạt động mang lại phần lớn doanh thucho Công ty Vì công ty hoạt động trong ngành may mặc nên mặt hàng kinhdoanh chủ yếu của Công ty là vải, sợi, bông, hàng may mặc Tuy nhiên, hiệnnay quy mô kinh doanh của Công ty đã bị thu nhỏ lại và chỉ thực hiện hìnhthức bán buôn Công ty cũng mở rộng thêm các mặt hàng kinh doanh khác
Trang 10ngoài ngành nh nguyên liệu làm bia, gạch me cao cấp, hàng giấy, hàng nôngsản thô và chế biến, vật liệu xây dựng
3.2.3 Hoạt động dịch vụ:
Trong những năm gần đây quy mô kinh doanh của Công ty thu nhỏ lạicho nên có một số kho hàng, nhà, xởng sản xuất, cửa hàng không sử dụng
đến Công ty đã tận dụng các kho, nhà, xởng sản xuất, cửa hàng này cho các
đơn vị sản xuất thuê và thu về một khoản doanh thu dịch vụ cho thuê kho đều
đặn hàng năm khoảng gần 500 triệu Số tiền này không lớn nhng rất có ýnghĩa vì không phải bỏ vốn lại tốn ít công sức lao động Qua hoạt động này,Công ty còn có cơ hội để mở rộng thêm quan hệ với các khách hàng mới, tạo
điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh
4 Bộ máy quản lý:
Xuất phát từ tình hình thực tế việc tổ chức xây dựng bộ máy tổ chức củaCông ty vừa phải phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh sản xuất đadạng của Công ty, vừa phải đáp ứng đợc nhu cầu về mặt nhân lực và sản xuấtkinh doanh của Công ty
4.1 Nguyên tắc tổ chức:
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc có cơ cấu tổ chức theonguyên tắc điều hành trực tiếp, phòng tham mu giúp việc tách riêng với kinhdoanh, phòng kinh doanh thực hiện theo cơ chế khoán, các đơn vị kinh doanhhạch toán báo sổ
4.2 Khái quát mô hình tổ chức của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc:
Đứng đầu là đại hội cổ đông: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty, các cổ đông và đại diện nhóm cổ đông sở hữu từ 0,1% vốn điều lệ
đ-ợc tham gia Đại hội cổ đông
Khi có số cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ biểu quyết thông qua, Đạihội đồng cổ đông có thể :
Quyết định phát hành cổ phiếu trị giá từ 20% vốn điều lệ trở lên
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyết định các dự án đầu t có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sảnthuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Quyết định giải thể công ty
Trang 11Quyết định bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) có giá trị từ 50% trởlên tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Các nghị quyết, quyết định khác của Đại hội cổ đông có giá trị khi có sổ
cổ đông sở hữu trên 51% vốn điều lệ biểu quyết thông qua
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa 2 kỳ
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu hoặc bãi miễn, bằng hình thức
bỏ phiếu trực tiếp Những ngời trúng cử thành viên của Hội đồng quản trị phải
cổ đông
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quản trị công ty theo điều lệ, nghị quyết của HĐQT, nghị quyết của Đạihội cổ đông và tuân thủ đúng pháp luật
Quyết định chiến lợc và kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn, việc huy
Kiến nghị mức cổ tức đợc trả và xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quátrình kinh doanh
Quyết định việc phát hành cổ phiếu trị giá đến 20% vốn điều lệ mỗi nămkhông quá 1 lần, giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty, định giá tàisản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng Chỉ
Trang 12đạo, hỗ trợ và giám sát việc điều hành của tổng giám đốc và các chức danh doHội đồng quản trị quản lý
Quyết định mức thù lao của các thành viên HĐQT, ban kiểm soát và tiềnlơng, tiền thởng của Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trởng và cácchức danh thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị theo quy chế trả lơng đ-
ợc Đại hội cổ đông thông qua
Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Quyết định phơng án đầu t có trị giá dới 50% tổng giá trị tài sản thuộcnguồn vốn chủ sở hữu của công ty Duyệt các dự toán và quyết toán các dự án
đầu t do Đại hội cổ đông thông qua
Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thôngqua các hợp đồng mua, bán, vay và các hợp đồng khác có giá trị từ 30% trởlên tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Đình chỉ các quyết định của tổng giám đốc khi xét thấy vi phạm phápluật, điều lệ, nghị quyết và quy định của Hội đồng quản trị hoặc có nguy cơgây thiệt hại đến quyền lợi của công ty
Xem xét và uỷ quyền cho Tổng giám đốc khởi kiện các vụ án có liênquan đến quyền lợi và tài sản của công ty
Xem xét, quyết định việc chuyển nhợng các cổ phiếu có ghi danh
Trình Đại hội cổ đông thông qua, quyết định:
Các báo cáo hoạt động của HĐQT, kết quả kinh doanh, quyết toán tàichính, phơng án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức
Tăng, giảm vốn điều lệ và chuyển cổ phần của công ty
Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Việc giải thể công ty
Việc bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) trị giá từ 50% trở lên tổng trịgiá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không phải là bất độngsản
Những dự án đầu t trị giá trên 50% tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốnchủ sở hữu của công ty
Những vấn đề phát sinh vợt quá thẩm quyền của HĐQT và các vấn đềkhác
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm
điều lệ và những sai phạm trong quản trị gây thiệt hại cho công ty
Trang 13Tổng giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, là ngời điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty theo quy định của điều lệ Tổng giám
đốc do chủ tịch Hội đồng quản trị giới thiệu và Hội đồng quản trị bầu Ngờitrúng cử phải đợc ít nhất 3 thành viên của HĐQT bầu
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông
và trớc pháp luật về trách nhiệm quản lý, điều hành công ty
Giúp việc tổng giám đốc có 1 số phó tổng giám đốc, kế toán trởng do chủtịch HĐQT hoặc Tổng giám đốc giới thiệu, Hội đồng quản trị bổ nhiệm vàmiễn nhiệm
Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc là ngời chịu trách nhiệm quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị,nghị quyết của Đại hội cổ đông, điều lệ của công ty và tuân thủ pháp luật.Kiến nghị phơng án tổ chức bộ máy và các quy chế quản lý trình HĐQT phêduyệt Xây dựng kế hoạch kinh doanh trong nhiệm kỳ và hàng năm trình Hội
đồng quản trị
Quyết định giá mua, giá bán nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ ( trừ nhữngsản phẩm do Nhà nớc quy định ); các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo tiếpthị, các biện pháp khuyến khích mở rộng sản xuất; có quyền bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức danh quản lý theo quy định của HĐQT
Quản lý lao động, quyết định lơng và phụ cấp ( nếu có) đối với ngời lao
động trong công ty theo quy định của HĐQT và phù hợp với Bộ luật lao động;
đợc quyền ký kết từng hợp đồng kinh tế có giá trị dới 30% tổng giá trị tài sảnthuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Thực hiện các dự án đầu t đã đợc Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đôngphê duyệt; phải báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất trớc HĐQT và Đại hội cổ
đông về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Khi có các trờng hợp khẩn cấp nh: thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cốnguy hiểm phải có ngay biện pháp để ngăn chặn, cứu chữa hạn chế thiệt hại
đồng thời báo cáo ngay cho HĐQT
Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyềnlợi của công ty do HĐQT uỷ quyền; và phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT, Đạihội cổ đông và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty
Trang 14Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành công ty
Ban kiểm soát có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn bằnghình thức bổ phiếu trực tiếp, theo nguyên tắc đa số tính theo cổ phần, trong đó
có một thành viên có trình độ đại học kế toán tài chính
Các kiểm soát viên bầu 1 thành viên làm trởng ban kiểm soát, ngời trúng
cử phải đợc từ 3 kiểm soát viên bầu
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán tài chính năm củacông ty; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn
đề cụ thể về quản lý điều hành của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của đại hội cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đôngThờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ýkiến của HĐQT trớc khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội
cổ đông; đồng thời phải báo cáo Đại hội cổ đông về tính trung thực, hợp pháptrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, tính chính xác,trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báocáo tài chính và các báo cáo khác của công ty
Kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những vấn đề sai sót pháthiện đợc trong quá trình kiểm tra, đồng thời kiến nghị quy trách nhiệm và xử
lý những cá nhân, bộ phận vi phạm Trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp sửa
đổi bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý điều hành hoạt động củacông ty
Đợc quyền yêu cầu HĐQT, các thành viên HĐQT, tổng giám đốc, cácchức danh quản lý của công ty cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu về hoạt
động kinh doanh của công ty
Báo cáo với Đại hội cổ đông về những sự kiện tài chính bất thờng, những
u khuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc theo ý kiến độc lập của mình Chịu trách nhiệm cá nhân về tính chính xác,trung thực của các báo cáo và những đánh giá, kết luận của mình Nếu biết cósai phạm mà không báo cáo phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cổ đông
về trách nhiệm của kiểm soát viên
Trang 15Phòng kế hoạch thị trờng: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng
giám đốc công ty về các mặt xây dựng kế hoạch thống kê, đầu t, quản lýHĐKT, marketing để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty;
có trách nhiệm:
Nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trờng giá cả và thị hiếu của ngờitiêu dùng trong và ngoài nớc về mặt hàng Công ty kinh doanh; xây dựng kếhoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm và giao cho các đơn vị sản xuất, kinhdoanh; thống kê tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch toàn công ty phục vụkịp thời cho việc điều hành của Tổng giám đốc Tổ chức quản lý các hợp đồngkinh tế; làm thủ tục về xuất nhập khẩu, hải quan; xây dựng chơng trình quảngcáo của Công ty và trực tiếp điều động sản xuất
Phòng Tài chính kế toán: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám
đốc về các mặt tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật t tiền vốn theonguyên tắc quản lý của Nhà nớc và quy chế của Công ty với nhiệm vụ:
Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty về tài sản, vật t và tiền vốn; xây dựng kế hoạchtài chính hàng năm, hàng quý, hàng tháng theo kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Công ty Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý tài chính, đồng thời tổnghợp các số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty cho quý và năm theo yêu cầu của lãnh đạo
Trích nộp các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nớc và xử lý công nợkịp thời; lu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nớc
Thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đảm bảo đúng yêu cầu về chấtlợng và thời gian Lập báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất
Phòng Tổ chức cán bộ - lao động tiền lơng: Là phòng chức năng giúp
việc cho Tổng giám đốc về các mặt công tác: tổ chức cán bộ, lao động tiền
l-ơng, thực hiện đúng chế độ chính sách đối với ngời lao động, thanh tra bảo vệ,khen thởng và kỷ luật, có nhiệm vụ:
Nghiên cứu đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu cầusản xuất kinh doanh của Công ty; xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và
sử dụng lao động, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đợc duyệt
Nghiên cứu, xây dựng các quy chế khen thởng, kỷ luật, quản lý lao độngtiền lơng; chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ, quyền lợi đối với ngời lao
động nh BHXH, BHYT, hu trí, mất sức lao động
Trang 16Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho phù hợp với điều kiện lao
động của Công ty; quản lý hồ sơ nhân sự, diến biến của CBCNV để phục vụviệc thực hiện chính sách đối với CBCNV; thờng xuyên phối hợp với công
đoàn tổ chức các phong trào thi đua, làm nhiệm vụ thờng trực hội đồng khenthởng, kỷ luật Công ty
Theo dõi và đề xuất việc thực hiện chế độ nâng bậc lơng, thực hiện thanhtoán tiền lơng cho CBCNV; thực hiện nhiệm vụ thanh tra bảo vệ, xây dựng vàthực hiện các phơng án PCCC, PCBL theo yêu cầu của Công ty
Phòng kỹ thuật may: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc
về mặt kỹ thuật để ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sảnxuất, có trách nhiệm:
Xây dựng và quản lý quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cáchcủa từng loại sản phẩm và những nguyên tắc về an toàn trong quá trình sảnxuất; xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật ( lao động và nguyên phụ liệu )
và phối hợp với các phòng liên quan theo dõi kiểm tra việc thực hiện
Tiến hành nghiên cứu sáng tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng
Nghiên cứu tổ chức và theo dõi phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuậthợp lý hoá sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ nhằm tăng năng suất lao
động trong sản xuất; nghiên cứu các biện pháp về trang thiết bị nhằm đảm bảo
an toàn lao động trong quá trình sản xuất
Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại sản phẩm, tiến hành kiểmtra chất lợng sản phẩm trong quá trình sản xuất thành phẩm; thờng xuyên phốihợp với phòng TCCB – LĐTL và các phân xởng để tổ chức thi tay nghề,nâng bậc, giữ bậc cho CBCNV Tham gia đào tạo công nhân mới
Phòng hành chính: Là phòng chức năng của Công ty trực tiếp thực hiện
các mặt công tác : hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; thờng xuyên:
Thực hiện công tác hành chính: Văn th, lu trữ, in ấn tài liệu; phục vụ cáchội nghị, sinh hoạt tập trung của Công ty, phòng làm việc của lãnh đạo công
ty, các phòng chức năng, phục vụ tiếp khách đảm bảo yêu cầu lịch sự, vănminh chu đáo, bố trí xe phục vụ lãnh đạo và cán bộ đi công tác và đ a đónkhách của Công ty
Trực tiếp quản lý trang thiết bị, phơng tiện làm việc, tài sản đợc giao, có
kế hoạch sử dụng, bảo dỡng và đổi mới hợp lý, nhằm đáp ứng yêu cầu làm
Trang 17việc văn minh hiệu quả; tổ chức thực hiện các khâu công tác, đời sống, chămsóc sức khoẻ, y tế, vệ sinh cơ quan, nhà ăn.
Phòng phục vụ sản xuất: Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các
khâu công việc phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty, có nhiệm vụ:
Tổ chức việc tiếp nhận nguyên, phụ liệu, giám định số lợng chất lợngtheo nội dung hợp đồng đã ký để đa vào sản xuất theo kế hoạch; tổ chức cáckhâu: Sửa chữa nhà xởng, lắp đặt hệ thống điện máy móc thiết bị, nồi hơi tiếnhành sửa chữa bảo dỡng đảm bảo cho sản xuất tiến hành thờng xuyên liên tục;thực hiện các khâu công việc vận chuyển, giao nhận, bảo quản nguyên phụliệu, đóng gói thành phẩm phục vụ hoàn thiện cho chu trình sản xuất
Phòng dịch vụ kho vận: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lý
và kinh doanh dịch vụ kho vận; có trách nhiệm:
Quản lý các khu vực kho thực hiện hoạt động dịch vụ; trực tiếp thực hiệnnghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho
Các phòng kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh thực
hiện cơ chế khoán của Công ty; thờng xuyên:
Nghiên cứu thị trờng trong nớc, ngoài nớc về xu hớng phát triển và tiêuthụ hàng vải sợi, may mặc, len dạ, và các mặt hàng tiêu dùng khác ở từngvùng, từng miền để tham mu cho Tổng giám đốc về phơng hớng kinh doanh,chiến lợc mặt hàng đồng thời xây dựng kế hoạch trực tiếp kinh doanh củaphòng trong nớc cũng nh ngoài nớc
Phòng đợc phép xuất nhập khẩu, có quyền đi khảo sát thị trờng nớcngoài, tiếp khách nớc ngoài đến làm việc và tham gia hội chợ trong và ngoàinớc nếu thấy có hiệu quả; bám sát các cơ sở sản xuất, nắm đợc năng lực sảnxuất tiêu thụ cũng nh những khó khăn, thuận lợi để hỗ trợ lẫn nhau, cung cấpnguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm tạo sự gắn bó giữa kinh doanh và sản xuấtnhằm đem lại hiệu quả Đồng thời thực hiện tốt các nhiệm vụ đột xuất doTổng giám đốc giao
Các phân xởng may, cắt, hoàn thiện: Là bộ phận trực tiếp sản xuất các
mặt hàng nh trong kế hoạch đề ra
Tổng giám đốc công ty
Quản đốc phân xởng
Trang 18Sơ đồ 1.4.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất
5 Các chính sách quản lý tài chính – kế toán đang áp dụng:
Để việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đúng quy định củaNhà nớc, đồng thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao trên cơ sở quản lý tập trung thống nhất toàn công ty và phát huy đợc sựchủ động sáng tạo trong tổ chức thực hiện của các đơn vị Quy chế quản lý tàichính và hạch toán kinh doanh của công ty cổ phần Vải sợi may mặc MiềnBắc tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nớc do chính phủ, Bộ tài chính,các cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền ban hành Nội dung của quy chế
đồng bộ thống nhất với các quy chế quản lý khác của công ty
Hình thức tổ chức hạch toán của công ty là tập trung – phân tán:
Văn phòng của công ty thực hiện quản lý và hạch toán tập trung kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty; các đơn vị , các chi nhánh xínghiệp thực hiện hạch toán phụ thuộc ( hạch toán không đầy đủ ) các Trạm là
đơn vị hạch toán báo sổ
Công ty giao kế hoạch sử dụng vốn cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh Các đơn vị thực hiện điều động vốn theo quyết định của Đạihội đồng cổ đông
Việc mua tài sản cố định, mua công cụ lao động tại đơn vị từ 3000.000 đtrở lên các đơn vị phải báo cáo và đợc sự đồng ý của công ty mới đợc thựchiện
Các đơn vị sử dụng vốn vào liên doanh liên kết với các đối tác khi có
PX đónggói
Phân ởng là
x-PhòngKCS
Trang 19Công ty thực hiện giao kế hoạch vốn cho các đơn vị chủ động khai thác
sử dụng có kế hoạch, đúng mục đích, tích kiệm, nhằm bảo toàn vốn và nângcao hiệu quả
Công ty giao vốn cố định cho các đơn vị là toàn bộ giá trị còn lại của tàisản cố định hiện các đơn vị đang quản lý và số phát sinh trong năm
Công ty căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và số vốn lu
động hiện có đang hoạt động, cân đối giao vốn để các đơn vị sử dụng cho sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Công ty dành một phần vốn lu động dự phòng tạivăn phòng công ty để điều hoà khi cần thiết
Vốn khấu hao cơ bản đợc quản lý tập trung tại công ty để tái đầu t mởrộng phát triển sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đầu t của công ty
Trong quá trình sản xuất kinh doanh với số vốn tín dụng công ty giaotheo kế hoạch nếu không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
đơn vị có thể đề nghị công ty uỷ quyền để đơn vị vay trực tiếp tại ngân hàng
địa phơng hoặc công ty vay hộ các đơn vị Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng
đúng mục đích có hiệu quả và trả đúng hạn Ngoài ra các đơn vị còn đợc huy
động vốn của CBCNV trong đơn vị hoặc tổ chức cá nhân khác để phục vụ chosản xuất kinh doanh nhng lãi suất không cao hơn lãi suất cơ bản tại thời điểm
do Ngân hàng Công thơng địa phơng công bố
Về quản lý chi phí và giá thành
Công ty và các đơn vị thực hiện quản lý chi phí và giá thành theo quy
định của nhà nớc tại nghị định 59, nghị định 27, các thông t số 62, 63 của Bộtài chính:
Công ty giao chỉ tiêu thu sử dụng vốn cho các đơn vị trong kế hoạch lợinhuận thực hiện chỉ tiêu này xác định theo tỷ lệ thu sử dụng vốn của Nhà nớcquy định hiện hành và đợc tách riêng để xác định hiệu quả kinh doanh Nếulợi nhuận thực hiện lớn hơn thu sử dụng vốn kết quả sản xuất kinh doanh là
có lãi và ngợc lại
Ngoài vốn kế hoạch đợc giao đơn vị có thể sử dụng nguồn vốn dự phòngcủa Công ty, những khoản phải nộp, phải chuyển trả theo quy định, nhng chanộp, cha chuyển đợc coi nh đơn vị sử dụng vốn vợt kế hoạch đợc giao
Để đảm bảo sự công bằng giữa các đơn vị về sử dụng vốn, công ty thựchiện tính thu sử dụng vốn vợt kế hoạch, mức thu do Công ty tự quy định hàngnăm thấp hơn lãi suất tiền vay của Ngân hàng công thơng Việt Nam và đợc
Trang 20ghi vào văn bản giao kế hoạch đầu năm, đơn vị hạch toán vào chi phí và đợcthu về công ty hạch toán giảm chi phí chung của Công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí cần thiết cho công tácquản lý của công ty đợc Nhà nớc cho phép phân bổ vào các hoạt động sảnxuất kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Hàng năm trên cơ sở sốthực hiện của năm trớc và dự kiến những khoản chi phí cần thiết của năm kếhoạch Công ty tạm tính và phân bổ cho các đơn vị và đợc giao cùng với kếhoạch sản xuất kinh doanh Cuối năm căn cứ vào số thực tế để tính toán phân
bổ chính thức và đợc thông báo đối chiếu xác định công nợ nội bộ trớc khi lậpbáo cáo quyết toán tài chính năm
Về Tiền lơng : Đợc thực hiện theo quy chế quản lý tiền lơng của công ty.
Hàng tháng đơn vị căn cứ vào quy định để tạm trích quỹ tiền lơng chi trảcho ngời lao động Mức tạm trích: Đơn vị sản xuất < 90% đơn giá kế hoạchcông ty giao, đơn vị kinh doanh – dịch vụ < 80% đơn giá kế hoạch công tygiao Nếu 1 tháng cha có hiệu quả thì đơn vị tạm chi tối đa bằng mức lơng cơbản và cuối quý tạm tính lơng của quý Nếu sau 3 tháng liên tục không cóhiệu quả thì đơn vị chỉ đợc tạm chi lơng tối thiểu Nếu sau 6 tháng không cóhiệu quả thì đơn vị phải báo cáo công ty cho ý kiến Việc chi trả lơng hàngtháng phải tuân theo quy chế trả lơng của đơn vị đã đợc công ty duyệt Nếu
đơn vị cha xây dựng xong quy chế trả lơng thì phải có quy định tạm thời thốngnhất trong nội bộ đơn vị và báo cáo công ty Cuối năm đơn vị quyết toán quỹtiền lơng báo cáo công ty duyệt
Lập quỹ lơng dự phòng: Quỹ lơng dự phòng cho năm sau của công ty đợclập < 7% tổng quỹ lơng năm kế hoạch của công ty
Các khoản tiền lơng, thu nhập và các khoản nộp của ngời lao động đềuphải đợc ghi vào sổ lơng Việc hạch toán tiền lơng trong Công ty phải thựchiện đúng quy định của Nhà nớc Hạch toán riêng tiền lơng theo từng nguồnhình thành : Sản xuất – Kinh doanh - Dịch vụ
Phần II - Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công
Ty cổ phần vải sợi may mặc miền bắc
1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán
1.1 Mô hình tổ chức bộ máy:
Do đặc điểm kinh doanh của công ty đa dạng và phức tạp; các Xí nghiệp
và các chi nhánh phân tán ở nhiều nơi rất khó cho việc thu thập số liệu, chi phí
Trang 21cho việc chuyển số liệu về công ty hàng ngày là khá cao Để khắc phục đợcnhợc điểm này Công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tậptrung, vừa phân tán; bao gồm:
Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toántrong toàn đơn vị:
Thu nhận các báo cáo kế toán từ các đơn vị phụ thuộc gửi về để tổng hợplập báo cáo chung toàn đơn vị
Tổ chức hớng dẫn và kiểm tra công tác kế toán của toàn đơn vị
Phòng kế toán ở đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ tiến hành hạch toán toàn
bộ công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc đó
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
1.2.1 Kế toán trởng:
Là ngời chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán – tài chính, thông tin kinh tế
và hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý mới đồng thời làm nhiệm vụ kiểmsoát viên kinh tế – tài chính của Nhà nớc tại đơn vị Kế toán trởng phải chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tracủa cơ quan tài chính cùng cấp Chức năng và nhiệm vụ của kế toán trởng nhsau:
Về nghiệp vụ chuyên môn:
Tổ chức công tác kế toán – tài chính và bộ máy kế toán – tài chínhtrong doanh nghiệp một cách hợp lý, khoa học
Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và
đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Tính toán, trích nộp đủ, đúng, kịp thời các khoản phải nộp ngân sách Nhànớc, các khoản nộp cấp trên, các quỹ để lại doanh nghiệp và thanh toán đúnghạn các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả
Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ kết quả kiểm kêtài sản hàng kỳ, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các tài liệu cần thiết cho việc xử
lý các khoản mất mát, hao mòn, h hỏng, các vụ tham ô và các trờng hợp xâmphạm tài sản, đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán – tài chính theo chế độquy định
Trang 22Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp và trong các đơn vịtrực thuộc.
Tổ chức hớng dẫn và thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kếtoán do Nhà nớc quy định
Tổ chức, bảo quản, lu trữ các tài liệu kế toán
Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ, xây dựng độingũ cán bộ, nhân viên kế toán trong đơn vị
Về vai trò kiểm soát viên, Kế toán trởng có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát:
Việc chấp hành chế độ quản lý và kỷ luật lao động, tiền lơng, tiền thởng,các khoản phụ cấp và các chính sách chế độ đối với ngời lao động
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính, kế hoạch đầu
t xây dựng cơ bản, các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, các định mức chitiêu và kỹ thuật
Việc chấp hành chính sách kinh tế, tài chính, các định mức chi tiêu và kỷluật tài chính của Nhà nớc, việc thực hiện chế độ thanh toán tiền mặt, vay tíndụng và các hợp đồng kinh tế
Việc tiến hành các cuộc kiểm tra tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúngchủ trơng và chế độ quy định
Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, h hỏng, các khoản
nợ không đòi đợc và các khoản thiệt hại khác
Mặt khác, Kế toán trởng còn có trách nhiệm tổ chức phân tích hoạt độngkinh doanh, nghiên cứu cải tiến quản lý kinh doanh… và củng cố hoàn thiện và củng cố hoàn thiệnchế độ hạch toán kinh tế theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý
CC, DC
Kế toán tiền l
ơng, thủ quỹ
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá
thành
Kế toán bán hàng, thanh toán
Kế toán tổng hợp
Trang 23Sơ đồ 2.1.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.2.2 Bộ phận kế toán lao động và tiền lơng, thủ quỹ
Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thờigian lao động và kết quả lao động; tính lơng, BHXH và các khoản phụ cấp, trợcấp, phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội vào các đối tợng sử dụng lao động.Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xởng, các phòng bantrực thuộc đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động và tiền lơng, mở
sổ sách cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng đúng chế độ, đúngphơng pháp
Lập báo cáo về lao động tiền lơng, phân tích tình hình quản lý, sử dụngthời gian lao động, quỹ tiền lơng, năng suất lao động
Thủ quỹ là ngời nắm giữ toàn bộ quỹ tiền của công ty, thủ quỹ có nhiệm
vụ nhập xuất quỹ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ hợp pháp theo quy định vàghi vào các sổ sách liên quan
1.2.3 Bộ phận kế toán vật liệu và tài sản cố định
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vậnchuyển, nhập xuất tồn kho vật liệu, tính giá thành thực tế vật liệu thu mua vàkiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu về số lợng, chất lợngmặt hàng
Hớng dẫn, kiểm tra các phân xởng, các kho và các phòng thực hiện cácchứng từ ghi chép ban đầu về vật liệu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vậtliệu đúng chế độ, đúng phơng pháp
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập xuất vật liệu, các địnhmức dự trữ và định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệuthiếu, thừa, ứ đọng kém phẩm chất, xác định số lợng và giá trị vật liệu tiêu hao
và phân bổ chính xác chi phí này cho các đối tợng sử dụng
Trang 24Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá về số lợng, hiện trạng và giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảoquản và bảo dỡng TSCĐ.
Tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt động Tham gia lập dự toán sữa chữa lớn TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch sửa chữa lớn, phản ánh tình hình thanh lý nhợng bán TSCĐ
Hớng dẫn, kiểm tra các phân xởng, các phòng thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và hạch toánTSCĐ đúng chế độ, đúng phơng pháp
Tham gia kiểm kê và đánh giá TSCĐ theo quy định của Nhà nớc, lập cácbáo cáo về TSCĐ, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản
và sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
1.2.4 Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm,vận dụng các phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành phù hợpvới đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của Doanh nghiệp
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai
đoạn sản xuất, từng phân xởng theo yếu tố chi phí, khoản mục giá thành theosản phẩm và công việc
Tham gia việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch nội bộ và việc giao chỉ tiêu đócho phân xởng và các bộ phân có liên quan
Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế củasản phẩm, công việc hoàn thành tổng hợp kế hoạch kế toán kinh tế của cácphân xởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giáthành sản phẩm
Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chiphí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đợc nhanhchóng, khoa học
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năngtiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm
1.2.5 Bộ phận kế toán ngân hàng:
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền Thực hiện việc kiểmtra, đối chiếu số liệu thờng xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽvốn bằng tiền
Trang 25Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằngtiền.
Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năngkiểm soát và phát hiện các trờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiệnchênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị bộ phận xử lý chênh lệch vốnbằng tiền
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi ( tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý ) và chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra,
đối chiếu
1.2.6 Bộ phận kế toán tổng hợp
Tổ chức việc ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về nhập, xuất tiêu thụthành phẩm, về các loại vốn, các loại quỹ của doanh nghiệp, xác định kết quảlãi lỗ, các khoản thanh toán với ngân sách Nhà nớc, với ngân hàng, với kháchhàng và nội bộ doanh nghiệp
Ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo thuộc phần việc
do mình phụ trách và một số báo cáo chung không thuộc nhiệm vụ của các bộphận trên, kể cả báo cáo điều tra, ớc tính Kiểm tra lại chính xác, trung thựccác báo cáo của Doanh nghiệp trớc khi Tổng Giám đốc ký duyệt
Tổ chức công tác thông tin trong nội bộ doanh nghiệp và phân tích hoạt
động kinh tế Hớng dẫn các phân xởng áp dụng chế độ ghi chép ban đầu, giúp
kế toán trởng dự thảo các văn bản về công tác kế toán trình giám đốc ban hành
áp dụng trong doanh nghiệp nh: Quy định việc luân chuyển chứng từ, phâncông lập báo cáo, quan hệ cung cấp số liệu giữa các phòng ban
Kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống việc thực hiện các chế độ quản lýkinh tế – tài chính trong doanh nghiệp Kiến nghị xử lý các trờng hợp viphạm
Giúp kế toán trởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của doanhnghiệp
Bảo quản, lu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán – tài chính, thông tinkinh tế và cung cấp các tài liệu cho các bộ phận có liên quan
1.2.7 Bộ phận kế toán bán hàng và thanh toán
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lu chuyển của hàng hoá
ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán phản ánh đúng đắn trị giávốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ