Tiểu luận cuối kỳ môn triết học Mác Lê Nin đh Spkt. Đầy đủ nội dung điểm cao. Trường đại học sư phạm Kỹ Thuật số 1 VNN
Trang 2TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Lý luận về cái chung, cái riêng của phép
biện chứng duy vật
Thuyết trình: nhóm Apolo
Trang 3Lý do
chọn
đề tài
Giúp sinh viên nắm hơn về những phần lý thuyết được
thầy cô giảng dạy
Tạo động lực phấn đấu, học tập tốt để áp dụng kiến thức vào thực tế góp phần xây
dựng đất nước
Mong muốn các bạn tân sinh viện khắc phục được những hạn chế trong năm đầu đại học
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những quy luật
của sự phổ biến của sự vận
động và phát triển tự nhiên
của xã hội
Nắm vững các nội dung cơ bản của triết học, cụ thể là nguyên lý của Triết học Mác
- Lênin
Áp dụng phương
pháp luận vào quá
trình học tập và
làm việc
Nắm được những quy luật, các cặp phạm trù,
Giúp sinh viên tiếp cận thế giới quan khoa học,
phương pháp tư duy
biện chứng
Trang 5Chương 1: Lý luận cơ bản
1.1 Khái lược về phép biện chứng duy vật
Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo các quy luật trong tự nhiên, xã hội
Biện chứng Khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất
Chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức con người
Phép biện chứng duy vật: với hình thức cao nhất cao nhất trong các hình thức biện chứng:
• Được xây dựng bởi C.Mác và Ph Ăng-ghen, đã loại trừ được những tính thần bí, quan niệm duy tâm và pháy huy tính phù hợp với phép biện chứng cổ điển Đức
• Được sáng lập dựa trên những thành tựu khoa học, lý luận của con người nhân loại, trau dồi phát triển & vận dụng từ xã hội thực tiễn
Trang 6Cái riêng
• Là phạm trù
triết học ý chỉ
một sự vật, hiện
tượng hay một
quá trình riêng
biệt, tồn tại
trong mối liên
hệ tương đối
không phụ
thuộc vào cái
khác.
Cái chung
• Là phạm trù triết học được hiểu như những đặc tính, những nổi bật, những thành phần được lặp lại ở những đối tượng hay các quá
trình tách biệt với nhau
Cái đơn nhất
• Dùng để chỉ những yếu tố, tính chất, …chỉ thuộc ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà ở cái
sự vật, hiện tượng khác không thể nào
có được.
1.2 Quan điểm của phép biện chứng duy vật về cái riêng, cái chung, cái đơn nhất.
Khái niệm phạm trù cái riêng, cái chung:
Trang 71.3 Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
Cái chung
• Cái chung chỉ tồn tại trong
cái riêng, thông qua cái riêng
mà biểu hiện sự tồn tại của
mình; cái chung không tồn tại
tách rời cái riêng, tức là mỗi
sự vật, hiện tượng, quá trình
cụ thể
• Cái chung phản ánh
những thuộc tính, mối liên hệ
ổn định lặp lại ở nhiều cái
riêng cùng loại; cái riêng gồm
những đặc điểm chung và cái
đơn nhất
Cái riêng
• Cái riêng chỉ tồn tại trong quan hệ với cái chung, không
có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung
• Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú đa dạng hơn cái chung; cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng
Cái đơn nhất
• Cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho cái chung trong những điều kiện xác định
Trang 8Cái riêng
Cái riêng
Cái riêng
Cái
chung
Cái chung nhất
Cái chung nhất
Cái chung nhất
Trang 91.4 Ý nghĩa phương pháp luận
Ý nghĩa
Cần phải động thực tiễn Muốn nắm được cái chung thì phảinhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong nhận thức và hoạt xuất phát từ những cái riêng
Cần cụ thể hóa cái chung trong mỗi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể: khắc phục bệnh giáo điều, máy móc hoặc cục bộ địa phương khi vận dụng cái chung
Cần biết vận dụng các điều kiện thích hợp cho sự chuyển hóa cái đơn nhất
và cái chung theo mục đích nhất định