1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty cổ phần ASC trans Việt Nam

75 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Lê Hoàng Quỳnh
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (9)
    • 1.2. Tổng quan về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động (10)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (12)
    • 1.4. Đối tƣợng nghiên cứu (12)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (12)
      • 1.6.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu (13)
    • 1.7. Kết cấu của khoá luận (14)
  • CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (15)
    • 2.1. Một số khái niệm cơ bản (15)
      • 2.1.1. Môi trường kinh doanh quốc tế (15)
      • 2.1.2. Dịch vụ nhận hàng nhập khẩu (16)
      • 2.1.3. Vận tải đường biển (17)
      • 2.1.4. Thiết bị y tế (17)
    • 2.2. Một số lý thuyết về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (18)
      • 2.2.1. Môi trường chính trị (18)
      • 2.2.2. Môi trường pháp luật (20)
      • 2.2.3. Môi trường kinh tế (22)
      • 2.2.4. Môi trường văn hoá (24)
    • 2.3. Một số lý thuyết về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu của doanh nghiệp (26)
      • 2.3.1. Môi trường chính trị (26)
      • 2.3.2. Môi trường pháp luật (28)
      • 2.3.3. Môi trường kinh tế (30)
      • 2.3.4. Môi trường văn hoá (31)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH (34)
    • 3.1. Giới thiệu về đơn vị nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (34)
      • 3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty (36)
      • 3.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (36)
      • 3.1.4. Nguồn nhân lực của công ty (38)
      • 3.1.5. Cơ sở vật chất của công ty (39)
      • 3.1.6. Tình hình tài chính của công ty (40)
    • 3.2. Khái quát hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu từ Hoa Kỳ của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam giai đoạn 2022-2024 (41)
      • 3.2.1. Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu từ Hoa Kỳ của công ty giai đoạn 2022-2024 (41)
      • 3.2.2. Quy trình cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam (43)
    • 3.3. Phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu từ Hoa Kỳ của Công (44)
      • 3.3.1. Môi trường chính trị (44)
      • 3.3.2. Môi trường pháp luật (48)
      • 3.3.3. Môi trường kinh tế (51)
      • 3.3.4. Môi trường văn hóa (55)
    • 3.4. Đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu từ (60)
      • 3.4.1. Thành công (60)
      • 3.4.2. Hạn chế (62)
      • 3.4.3. Nguyên nhân (64)
  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP/ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN ASC TRANS VIỆT NAM (66)
    • 4.1. Định hướng phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty (66)
    • 4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế (68)
    • 4.3. Một số kiến nghị (70)
  • KẾT LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NHẬN HÀNG THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP

TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu, môi trường kinh doanh quốc tế tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh, thương mại và logistics của các doanh nghiệp Việt Nam; các yếu tố như chính trị, pháp luật, kinh tế và văn hóa luôn biến động, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức khi sự thay đổi chính sách thương mại, biến động tỷ giá, giá nhiên liệu, chi phí vận tải biển và các quy định bảo vệ môi trường tác động trực tiếp tới giao thương Xu hướng số hóa chuỗi cung ứng và yêu cầu minh bạch đòi hỏi doanh nghiệp liên tục đổi mới mô hình và ứng dụng công nghệ quản trị logistics để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả Việc nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh quốc tế giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng, chủ động điều chỉnh chiến lược và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đối với lĩnh vực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, môi trường này ảnh hưởng đến chi phí, thời gian và toàn bộ quy trình nghiệp vụ, từ quy định hải quan, chứng từ, tiêu chuẩn an toàn hàng hóa đến hệ thống vận tải quốc tế; sự bùng nổ thương mại điện tử xuyên biên giới và nhu cầu vận chuyển hàng hóa chuyên biệt đòi hỏi sự chuyên môn hóa, đầu tư vào công nghệ theo dõi và quản lý vận tải cùng tối ưu hóa chuỗi cung ứng Vì vậy, trong điều kiện môi trường kinh doanh quốc tế luôn biến động, nghiên cứu kỹ lưỡng tác động này là cần thiết để doanh nghiệp xây dựng chiến lược thích ứng, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính ổn định của dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.

Trong hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển, tính cấp thiết của đề tài càng nổi bật khi thiết bị y tế là nhóm hàng có giá trị cao, đòi hỏi đặc thù về kỹ thuật, bảo quản và kiểm định, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của cơ quan quản lý y tế trong nước và quốc tế; khi nhập khẩu từ Hoa Kỳ, một quốc gia có hệ thống tiêu chuẩn và quản lý khắt khe, doanh nghiệp logistics như Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức về khối lượng chứng từ lớn, thời gian thông quan dài, yêu cầu chứng nhận chất lượng và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt; bên cạnh đó, các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế như thay đổi chính sách xuất nhập khẩu, biến động cước vận tải, yêu cầu truy xuất nguồn gốc hay quy định vận chuyển hàng nhạy cảm đều có thể tác động trực tiếp đến tiến độ và chi phí cung ứng dịch vụ.

Việc nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển giúp ASC Trans nhận diện đầy đủ các yếu tố rủi ro và cơ hội, từ đó định hướng chiến lược logistics y tế hiệu quả Kết quả nghiên cứu trở thành cơ sở quan trọng để doanh nghiệp hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và khẳng định năng lực cạnh tranh trong thị trường logistics chuyên biệt Việc tối ưu hóa quy trình nhận hàng và quản lý chuỗi cung ứng thiết bị y tế nhập khẩu tại ASC Trans sẽ góp phần giảm thiểu chi phí, rút ngắn thời gian vận chuyển và tăng độ tin cậy cho khách hàng Những cải tiến này đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành logistics Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Tổng quan về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động

Hiện nay có một lượng lớn công trình nghiên cứu tập trung vào tác động của môi trường kinh doanh quốc tế lên hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Những nghiên cứu này cho thấy các yếu tố như chính sách thương mại, rào cản phi thuế quan, biến động tỷ giá và điều kiện kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến chi phí, thời gian vận chuyển và mức độ rủi ro của chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, sự phát triển của hạ tầng cảng biển, chuẩn hóa quy trình, công nghệ số và quản trị rủi ro ngày càng tác động đến hiệu quả nhận hàng và thanh toán, đồng thời đòi hỏi doanh nghiệp tối ưu hóa quyết định mua hàng, lựa chọn đối tác vận chuyển và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế để duy trì tính liên tục của dịch vụ Do đó, phân tích môi trường kinh doanh quốc tế trong ngành logistics cung ứng nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển giúp xác định cơ hội và thách thức, từ đó hỗ trợ chiến lược tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu gián đoạn và nâng cao cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Khóa luận “Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động vận tải và nhận hàng bằng đường biển của Công ty TNHH Vin Lines” (2023) của tác giả Theo Lại Thúy Diệp phân tích chi tiết các yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế tác động đến vận tải và nhận hàng bằng đường biển tại Vin Lines Tác giả làm rõ rằng các yếu tố chính trị, kinh tế, pháp lý, công nghệ và yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động logistics biển Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp thực tiễn như chuẩn hóa phối hợp giữa doanh nghiệp và hãng tàu/cảng, ứng dụng giám sát lô hàng thời gian thực và đào tạo nhân sự nhằm tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả của chu trình vận tải biển Các đề xuất này nhằm nâng cao hiệu quả vận tải và nhận hàng bằng đường biển, đồng thời tăng khả năng thích nghi với môi trường kinh doanh quốc tế luôn biến động.

Trong đề tài "Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt", Cao Văn Long (2023) đã mở rộng phạm vi nghiên cứu sang lĩnh vực logistics hàng không và cho thấy sự phát triển nhanh của công nghệ, yêu cầu an ninh và biến động giá nhiên liệu đang tác động mạnh tới hoạt động giao nhận Nghiên cứu nhấn mạnh rằng để thích ứng với những thách thức này, doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống theo dõi lô hàng hiện đại, đẩy mạnh số hóa quản lý chứng từ và nâng cao kỹ năng nhân sự, từ đó củng cố hiệu suất và an toàn trong dịch vụ vận chuyển hàng không xuất nhập khẩu.

Hoàng Thị Mỹ Duyên (2023) trong đề tài “Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn Lam” tập trung làm rõ vai trò của các yếu tố kinh tế, pháp lý và công nghệ trong logistics đường biển Kết quả cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường khả năng dự báo rủi ro, chuẩn hóa quy trình chứng từ và ứng dụng hệ thống theo dõi tàu biển để nâng cao tính chủ động trong vận hành và tối ưu hóa hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.

Trịnh Phương Thảo (2024) trong đề tài nghiên cứu về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty cho thấy biến động của thị trường toàn cầu tác động trực tiếp đến chi phí, thời gian và hiệu quả chuỗi cung ứng Nghiên cứu nhấn mạnh rằng khung pháp lý, các thỏa thuận thương mại và rào cản phi thuế quan ở các thị trường khác nhau ảnh hưởng đến quyết định ký kết hợp đồng, lựa chọn tuyến vận tải và quản trị rủi ro vận chuyển bằng đường biển Môi trường kinh doanh quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp logistics tối ưu hóa quy trình nhận hàng, lập kế hoạch vận chuyển và sự phối hợp giữa các bên vận tải, cảng biển và nhà cung cấp dịch vụ Đồng thời, sự gia tăng áp lực cạnh tranh và tiến bộ công nghệ thông tin hỗ trợ tự động hóa quy trình giao nhận, theo dõi lô hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ Do đó, để duy trì hiệu quả hoạt động, các công ty cần điều chỉnh chiến lược logistics, tăng cường quản trị rủi ro và đầu tư vào công nghệ nhằm tối ưu hóa chi phí, thời gian giao hàng và sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động.

CP Đầu tư Xây dựng Thương mại và Vận tải NCP nhấn mạnh tác động của hiệp định thương mại tự do, quy định kiểm dịch và tiêu chuẩn đóng gói đối với vận tải và chuỗi cung ứng, đồng thời nhận diện xu hướng số hóa hồ sơ vận tải trên phạm vi toàn cầu Từ đó, bài nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực xử lý hồ sơ điện tử, cập nhật luật lệ thường xuyên và tăng cường hợp tác với hãng tàu nhằm tối ưu lịch trình giao nhận, giảm thời gian thông quan và nâng cao hiệu quả logistics cho doanh nghiệp.

Phạm Thùy Linh (2024) nghiên cứu về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Logistics ATRANS, nhấn mạnh vai trò của các yếu tố quốc tế đối với ngành logistics Nghiên cứu xem xét các yếu tố như quy định an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng hàng nguy hiểm, biến động giá nhiên liệu và mức độ cạnh tranh từ các hãng logistics toàn cầu Kết luận cho thấy doanh nghiệp nên đầu tư hệ thống theo dõi hàng hóa tiên tiến, tăng cường liên kết với các đại lý quốc tế và đào tạo nhân viên theo tiêu chuẩn IATA nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh trong hoạt động logistics quốc tế.

Đánh giá tổng quan cho thấy môi trường kinh doanh quốc tế tác động mạnh mẽ đến hoạt động logistics và nhận hàng nhập khẩu Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng ở mức phân tích tổng thể hoặc xem xét một vài khâu riêng lẻ, thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển – một loại hàng hóa đặc thù đòi hỏi quy trình chứng từ đầy đủ, kiểm định chất lượng và quản lý bảo quản nghiêm ngặt.

Bài viết tập trung phân tích tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến quy trình nhận hàng thiết bị y tế tại ASC Trans, nhằm xác định các nhân tố tác động chính Đồng thời, đề xuất các giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao năng lực tuân thủ và củng cố vị thế cạnh tranh bền vững.

Mục đích nghiên cứu

Đề tài này phân tích thực trạng và đánh giá tác động của môi trường kinh doanh quốc tế lên hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty thích ứng hiệu quả với bối cảnh kinh doanh toàn cầu, nâng cao hiệu quả nhận hàng và tăng cường năng lực cạnh tranh.

Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích tác động của môi trường kinh doanh quốc tế lên hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ do Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam thực hiện Nghiên cứu làm rõ các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế như chuỗi cung ứng toàn cầu, biến động thương mại, quy định an toàn thiết bị y tế, biến động tỷ giá và logistics quốc tế ảnh hưởng đến quá trình nhận hàng, thông quan và vận chuyển từ Hoa Kỳ về Việt Nam Mục tiêu là làm sáng tỏ các rào cản và cơ hội cạnh tranh nhằm tối ưu hóa quy trình nhận hàng, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả cung ứng Kết quả dự kiến sẽ cung cấp khuyến nghị cho ASC Trans Việt Nam và các doanh nghiệp cùng ngành về quản lý rủi ro, lựa chọn nhà cung cấp và tối ưu chu kỳ cung ứng để đáp ứng yêu cầu thị trường Việt Nam Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các nguồn liên quan của ASC Trans Việt Nam và đối tác quốc tế, áp dụng phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng để xây dựng khung tham chiếu cho hoạt động logistics y tế và nhập khẩu thiết bị y tế.

Phạm vi nghiên cứu

Bài viết phân tích tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của ASC Trans Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ, nhấn mạnh các yếu tố chuỗi cung ứng toàn cầu, chi phí vận chuyển, rủi ro thị trường và khung pháp lý thương mại ảnh hưởng đến quy trình nhận hàng từ Hoa Kỳ; từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm chi phí, tăng tính linh hoạt và đảm bảo chất lượng thiết bị y tế nhập khẩu Địa chỉ công ty: Tầng KT, Tòa nhà Hà Đô Park View, Khu đô thị Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.

Bài viết hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về môi trường kinh doanh và phân tích tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển; tiếp theo là đi sâu vào phân tích thực trạng, đánh giá mức độ tác động này lên hoạt động nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tận dụng các tác động tích cực và vượt qua các thách thức để tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm thiểu rủi ro vận chuyển, nâng cao hiệu quả logistics và tuân thủ các quy định liên quan.

Về thời gian, đề tài nghiên cứu thực tiễn trong khoảng thời gian 3 năm từ năm

2022 đến năm 2024 và đề xuất định hướng, giải pháp từ nay đến năm 2030 và những năm tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp để có cái nhìn toàn diện về hoạt động logistics của doanh nghiệp Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp với cán bộ, nhân viên phụ trách logistics và xem xét chứng từ của công ty, đồng thời khảo sát ý kiến của một số khách hàng và đối tác liên quan Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành quan sát thực tế quy trình nhận hàng nhập khẩu và thu thập hồ sơ lô hàng nhằm cung cấp cái nhìn cụ thể về quy trình vận hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các nguồn tin cậy như báo cáo của công ty, văn bản pháp luật, các nghiên cứu trước đây và tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến logistics và môi trường kinh doanh quốc tế Việc kết hợp các nguồn dữ liệu này giúp tăng tính khách quan, mở rộng góc nhìn và nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu a) Phương pháp thống kê

Thống kê dữ liệu từ nguồn thứ cấp, gồm báo cáo hoạt động của công ty, số liệu nhập khẩu, chi phí và thời gian xử lý lô hàng, được tổng hợp, đối chiếu và phân loại để biểu diễn bằng bảng và biểu đồ nhằm mang lại cái nhìn trực quan về thực trạng hoạt động Dữ liệu tổng hợp cho phép đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu và rút ra các kết luận khách quan về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động của công ty Phương pháp so sánh được áp dụng như khung phân tích để đối chiếu các biến số theo thời gian và giữa các nguồn dữ liệu, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa quá trình xử lý đơn hàng, chi phí và hiệu quả vận hành.

Phương pháp phân tích tổng hợp sử dụng bảng biểu thống kê dữ liệu theo nhiều năm để theo dõi, phân tích sự biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty Dữ liệu được so sánh giữa kết quả thực tế và các chỉ tiêu đã đề ra, đồng thời đối chiếu các biến số liên quan đến chi phí, thời gian và hiệu quả quy trình vận hành nhằm nhận diện mặt tích cực và hạn chế trong hoạt động cung ứng dịch vụ; từ đó xác định nguyên nhân của các sai lệch và đề xuất các hướng giải quyết phù hợp để cải thiện hiệu quả hoạt động.

Phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng sau khi dữ liệu được thu thập, tổng hợp và xử lý bằng các phần mềm thống kê để tính toán và phân tích các chỉ số liên quan Phân tích tổng hợp kết hợp dữ liệu định lượng và định tính giúp đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận hàng nhập khẩu Việc tổng hợp thông tin từ nguồn dữ liệu đa dạng cho phép phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố và rút ra các nhận định về thực trạng, làm nền tảng cho đề xuất giải pháp phát triển và cải thiện hoạt động của công ty.

Kết cấu của khoá luận

Kết cấu của khoá luận bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp Chương 2: Một số lý luận cơ bản về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu từ Hoa Kỳ của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp/kiến nghị đối với Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Môi trường kinh doanh quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, doanh nghiệp không còn giới hạn hoạt động trong phạm vi quốc gia mà đang từng bước mở rộng ra thị trường quốc tế để tìm kiếm cơ hội tăng trưởng, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh Việc nhận diện và phân tích môi trường kinh doanh quốc tế không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ bối cảnh vận hành mà còn là cơ sở để xây dựng chiến lược cung ứng dịch vụ phù hợp, đảm bảo tuân thủ pháp lý, kiểm soát rủi ro và tận dụng tối đa các cơ hội từ thị trường nước ngoài.

Kinh doanh quốc tế được hiểu là các hoạt động thương mại và đầu tư vượt biên nhằm mục đích sinh lợi và đáp ứng nhu cầu của chính doanh nghiệp Theo quan điểm của Doãn Kế Bôn và Lê Thị Việt Nga (2011), khái niệm này phản ánh các hoạt động do các chủ thể có trụ sở ở hai hoặc nhiều quốc gia thực hiện, trong đó bao gồm đầu tư và trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch thương mại xuyên biên giới.

Theo Doãn Kế Bôn, Lê Thị Việt Nga (2021), định nghĩa: “Môi trường kinh doanh là sự tổng hợp các môi trường có liên quan và tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố đó được phân chia thành các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài, vận động và tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh là giới hạn không gian mà ở đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển”

Theo Doãn Kế Bôn, Lê Thị Việt Nga (2021), định nghĩa: “Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể của yếu tố môi trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính, những yếu tố này tồn tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động và chi phối mạnh mẽ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh”

Môi trường kinh doanh quốc tế là hệ thống các yếu tố đa chiều tồn tại và vận động trong không gian toàn cầu, có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia thị trường quốc tế Việc phân tích môi trường này là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, tăng cường khả năng thích ứng và kiểm soát rủi ro Nhờ phân tích môi trường kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp có thể nhận diện và tận dụng cơ hội từ thị trường nước ngoài, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên phạm vi toàn cầu.

2.1.2 Dịch vụ nhận hàng nhập khẩu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và lưu chuyển hàng hóa quốc tế ngày càng tăng, hoạt động nhận hàng nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong chuỗi logistics, đặc biệt đối với các mặt hàng nhạy cảm như thiết bị y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Việc sử dụng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận chuyển, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho, chất lượng và tuân thủ các quy chuẩn Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì nguồn hàng ổn định từ nhà cung cấp đến khách hàng, tăng cường kiểm soát an toàn hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Nhập khẩu hàng hoá được hiểu là các nghiệp vụ đưa hàng hoá hoặc nguyên vật liệu từ bên ngoài vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực đặc biệt như khu vực hải quan riêng nằm trên quốc gia đó để phục vụ tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc để chờ tái xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận Theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ nhận hàng hoá là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của một dịch vụ giao nhận khác.

Trong chuỗi logistics quốc tế, dịch vụ nhận hàng nhập khẩu là mắt xích quan trọng giúp đảm bảo hàng hóa được tiếp nhận đúng quy trình và tiết kiệm chi phí và thời gian Đây là hoạt động thương mại chuyên biệt bao gồm tiếp nhận, lưu kho, làm thủ tục hải quan và giao hàng theo ủy thác, nhằm tối ưu hóa quy trình thông quan và vận chuyển Nhờ thực hiện đồng bộ các công tác này, doanh nghiệp có thể giảm thiểu sai sót, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả vận hành Với vai trò là cầu nối giữa nhà cung cấp và thị trường toàn cầu, dịch vụ nhận hàng nhập khẩu tăng tính linh hoạt và cạnh tranh cho chuỗi cung ứng trong môi trường kinh doanh hiện đại.

Vận tải đường biển được Liên minh Vận tải Biển Quốc tế (IMF) (2000) định nghĩa là phương thức vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng hệ thống tàu thuyền trên các tuyến đường biển quốc tế và nội địa, đóng vai trò then chốt trong giao thương quốc tế và chiếm hơn 90% tổng lượng hàng hóa thế giới Theo Nguyễn Hữu Hùng (2014), vận tải đường biển còn là một ngành công nghiệp dịch vụ đáp ứng nhu cầu vận tải của xã hội bằng cách cung cấp dịch vụ vận chuyển từ cảng biển này đến cảng biển khác trong không gian và thời gian để nhận tiền công vận chuyển.

Vận tải đường biển là phương thức vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng tàu trên các tuyến đường biển, đóng vai trò thiết yếu trong việc kết nối các nền kinh tế và thị trường quốc tế Ngành này không chỉ tập trung vào vận chuyển mà còn liên quan đến các dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, quản lý cảng biển và các dịch vụ hậu cần khác, tạo thành một hệ sinh thái logistics hỗ trợ hoạt động thương mại Nhờ chuỗi cung ứng toàn cầu, vận tải đường biển giúp tối ưu chi phí và đảm bảo luồng hàng hóa thông suốt giữa các nước.

Theo WHO (2022), thiết bị y tế là bất kỳ dụng cụ, thiết bị, máy móc, thiết bị cấy ghép, thuốc thử dùng trong chẩn đoán in vitro, phần mềm, vật liệu hoặc các sản phẩm tương tự hoặc liên quan khác được nhà sản xuất chỉ định để sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp cho mục đích y tế Định nghĩa này cho thấy thiết bị y tế có phạm vi rộng, bao gồm cả phần mềm và vật liệu liên quan, được thiết kế để hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và quản lý chăm sóc sức khỏe.

Theo FDA (2023), thiết bị y tế được định nghĩa là bất kỳ dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện, vật cấy, thuốc thử in vitro hoặc các sản phẩm tương tự hay liên quan (kể cả linh kiện hoặc phụ kiện) được sử dụng cho mục đích y tế như chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị bệnh, và không đạt tác dụng chính bằng cơ chế dược lý, miễn dịch học hoặc chuyển hóa.

Theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP của Việt Nam, thiết bị y tế được định nghĩa là mọi dụng cụ, vật liệu, thiết bị, máy móc, thuốc thử, phần mềm hoặc sản phẩm tương tự do chủ sở hữu định sử dụng cho con người nhằm mục đích chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi, điều trị hoặc giảm nhẹ bệnh tật; hoặc để bù đắp tổn thương hoặc khuyết tật; hoặc để kiểm soát thụ thai.

Thiết bị y tế là các sản phẩm, dụng cụ, máy móc và phần mềm được dùng trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi tình trạng sức khỏe của con người, đảm bảo quá trình chăm sóc sức khỏe hiệu quả và an toàn Chất lượng và độ an toàn của thiết bị y tế là yếu tố then chốt, bởi chúng ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của bệnh nhân.

Một số lý thuyết về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Đặc điểm môi trường chính trị

Môi trường chính trị là khái niệm đề cập đến tập hợp các yếu tố chính trị, pháp lý và quyền lực của một quốc gia hoặc khu vực, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp Đây là một yếu tố then chốt định hình mức độ thuận lợi hay thách thức cho các hoạt động kinh doanh toàn cầu, vì chính phủ các nước và các tổ chức địa phương có thẩm quyền ban hành quy định và chính sách tác động đến doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu Các quy định này có thể bao gồm luật bảo vệ môi trường, quy định về đầu tư và phương thức vận hành của doanh nghiệp.

Một quốc gia có hệ thống chính trị thể hiện cách thức tổ chức quyền lực, cơ cấu thể chế và các quy tắc vận hành của nhà nước; cơ bản, hệ thống này được phân thành ba dạng chính: chuyên chế, xã hội chủ nghĩa và dân chủ Hệ thống chuyên chế tập trung quyền lực vào một cá nhân hoặc nhóm nhỏ, mang lại ổn định chính trị tương đối nhưng độ minh bạch thấp và khiến doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào quyết định của người cầm quyền Hệ thống xã hội chủ nghĩa vận hành với vai trò quản lý mạnh mẽ của nhà nước, kiểm soát các ngành kinh tế trọng yếu và định hướng phát triển theo mục tiêu chung; ưu điểm là tính ổn định nhưng hạn chế ở mức độ linh hoạt và khả năng mở cửa kinh tế Hệ thống dân chủ trao quyền quyết định cho người dân qua bầu cử, tạo môi trường minh bạch, pháp luật rõ ràng và ít can thiệp trực tiếp vào doanh nghiệp, nhưng chu kỳ thay đổi chính phủ có thể dẫn tới điều chỉnh chính sách và gây bất định cho hoạt động kinh doanh quốc tế.

 Tác động của môi trường chính trị đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một môi trường chính trị ổn định đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống chính trị ổn định tạo ra môi trường đầu tư an toàn và đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp yên tâm triển khai sản xuất, mở rộng thị trường và tăng trưởng kinh doanh Sự ổn định chính trị làm giảm thiểu rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng và biến động chính sách, từ đó giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính và đầu tư dài hạn Khi quyền lực và thể chế vận hành trơn tru, chính phủ ít có các thay đổi đột ngột về thuế, quy định quản lý hoặc điều kiện kinh doanh, hỗ trợ tối ưu hóa chuỗi cung ứng và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả Thêm vào đó, ổn định chính trị thường đi kèm với mức độ minh bạch và bảo đảm quyền sở hữu tài sản, làm giảm chi phí giao dịch và chi phí rủi ro cho doanh nghiệp.

Ngược lại, bất ổn chính trị như biểu tình, thay đổi chính phủ, xung đột nội bộ hoặc rủi ro chính sách có thể đẩy doanh nghiệp vào chi phí vận hành tăng, gián đoạn hoạt động và khó tiếp cận vốn do giảm niềm tin của nhà đầu tư Doanh nghiệp phải gánh thêm chi phí dự phòng như bảo hiểm cao hơn, lưu kho nhiều hơn vì gián đoạn logistics, và chi phí tuân thủ phát sinh khi quy định thay đổi đột ngột, cùng với việc cộng thêm hệ số rủi ro vào giá vốn Bất ổn chính trị cũng có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, kéo dài thời gian giao hàng và làm giảm khả năng đáp ứng cam kết với khách hàng Thêm vào đó, môi trường thiếu minh bạch và sự can thiệp chính trị mạnh có thể tạo điều kiện cho tham nhũng và xử lý tranh chấp không công bằng, làm tổn hại uy tín doanh nghiệp và giảm động lực đầu tư.

Môi trường chính trị tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận và tham gia thị trường quốc tế; các hiệp định thương mại tự do và thỏa thuận song phương giúp giảm rào cản thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Một môi trường chính trị ổn định bảo đảm tính nhất quán về chính sách, bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế; ngược lại, thay đổi thể chế hoặc bất ổn chính trị có thể dẫn đến ban hành những quy định ít thuận lợi, gây gián đoạn hoạt động thương mại quốc tế Vì vậy, nghiên cứu về hệ thống chính trị và xu hướng chính sách của các quốc gia liên quan là cần thiết để doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách chủ động ứng phó và tận dụng cơ hội trong hội nhập.

 Đặc điểm môi trường pháp luật

Hệ thống pháp luật của một quốc gia là tập hợp các nguyên tắc nền tảng, các điều luật và các quy định điều tiết hành vi cùng với các quy trình thi hành nhằm bảo đảm việc thực thi luật pháp và xử lý các tranh chấp một cách có trật tự Môi trường pháp luật là tổng thể các quy định liên quan đến một lĩnh vực cụ thể mà các chủ thể tham gia hoạt động trong lĩnh vực đó được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ đi kèm.

Hệ thống pháp luật gồm các nguồn luật như hiến pháp, luật, nghị định, văn bản hướng dẫn và các điều ước quốc tế mà Nhà nước tham gia; cùng với bộ máy thực thi pháp luật gồm tòa án, cơ quan quản lý nhà nước và các cơ chế giải quyết tranh chấp Trong bối cảnh kinh doanh quốc tế, hệ thống pháp luật đóng vai trò thiết lập khuôn khổ hoạt động, xác lập quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp tính chắc chắn pháp lý, giúp dự báo rủi ro và bảo vệ lợi ích công cộng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể hoạt động trong môi trường cạnh tranh công bằng, và Nhà nước có thể điều tiết thị trường một cách hiệu quả thông qua các công cụ pháp lý.

Pháp luật về tiêu chuẩn hóa quốc tế, như ISO, IEC và ITU, trực tiếp nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và khả năng thâm nhập thị trường quốc tế Việc áp dụng các chuẩn này giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và thúc đẩy thương mại công bằng, đồng thời buộc doanh nghiệp đầu tư vào quản lý chất lượng và tuân thủ quy chuẩn để giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo lợi thế cạnh tranh Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ sáng chế, nhãn hiệu và bản quyền, ngăn chặn vi phạm và khuyến khích R&D cũng như bảo vệ thương hiệu thông qua các hiệp định quốc tế như TRIPS và WIPO Pháp luật quản lý ngoại thương quy định xuất nhập khẩu, thuế và phòng vệ thương mại, bảo vệ quyền lợi quốc gia để doanh nghiệp tiếp cận thị trường một cách có tổ chức và tránh cạnh tranh không lành mạnh Pháp luật đầu tư quốc tế thiết lập quy tắc bảo hộ nhà đầu tư, cơ chế giải quyết tranh chấp và khuyến khích mở rộng đầu tư ra nước ngoài, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ luật sở tại và đối mặt với chi phí tranh chấp quốc tế nếu có.

 Tác động của môi trường pháp luật đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một hệ thống pháp luật minh bạch và ổn định đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập môi trường kinh doanh quốc tế thuận lợi cho doanh nghiệp Khi các quy định tiêu chuẩn hóa quốc tế như ISO, IEC, ITU được công bố rõ ràng và áp dụng nhất quán, doanh nghiệp có thể tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng, từ đó nâng cao uy tín sản phẩm và thương hiệu trên thị trường quốc tế Hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ ổn định giúp bảo vệ sáng chế, nhãn hiệu và bản quyền, giảm thiểu rủi ro sao chép hoặc vi phạm và thúc đẩy đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ Các quy định quản lý ngoại thương minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, giúp doanh nghiệp dự đoán chính sách thuế, biện pháp phòng vệ thương mại và kế hoạch logistics một cách hiệu quả Pháp luật đầu tư quốc tế rõ ràng và ổn định giúp doanh nghiệp yên tâm mở rộng đầu tư ra nước ngoài, bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, giảm rủi ro chính trị và kinh tế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho giải quyết tranh chấp nếu xảy ra Như vậy, minh bạch và ổn định trong môi trường pháp lý không chỉ giảm thiểu rủi ro pháp lý mà còn thúc đẩy năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của doanh nghiệp.

Ngược lại, khi hệ thống pháp luật thiếu minh bạch và liên tục thay đổi, doanh nghiệp đối mặt với chi phí tuân thủ cao, khó dự đoán chi phí và kế hoạch kinh doanh Quy định pháp luật mơ hồ và thiếu sự đồng nhất trong các lĩnh vực chuẩn hóa, sở hữu trí tuệ, quản lý ngoại thương và đầu tư quốc tế có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng cạnh tranh Trong môi trường pháp lý như vậy, doanh nghiệp dễ gặp tranh chấp thương mại và vi phạm sở hữu trí tuệ, đồng thời gặp khó khăn trong bảo vệ thương hiệu và công nghệ Chính sách xuất nhập khẩu không ổn định hoặc thi hành thiếu công bằng có thể tạo cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế tiếp cận thị trường quốc tế và làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Rủi ro đầu tư nước ngoài tăng lên khi cơ chế bảo hộ nhà đầu tư chưa rõ ràng hoặc giải quyết tranh chấp quốc tế thiếu minh bạch, khiến doanh nghiệp phải chịu chi phí pháp lý lớn và nguy cơ mất vốn.

 Đặc điểm môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, sự ổn định tài chính, cùng với thuế và chính sách tài khóa, đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp tại một quốc gia cụ thể Do đó, môi trường kinh tế có tác động đáng kể đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận và quyết định đầu tư trên thị trường toàn cầu.

Môi trường kinh tế quyết định trực tiếp khả năng hoạt động, chiến lược và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Những chỉ số kinh tế quan trọng như GDP, GNI, thu nhập bình quân đầu người, tỷ giá hối đoái, CPI và PPP cho thấy mức độ phát triển, ổn định và tiềm năng của nền kinh tế; trong khi các chỉ số khác như GCI, HDI và GII đánh giá khả năng cạnh tranh, sự phát triển bền vững và đổi mới sáng tạo Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bổ sung cái nhìn toàn diện về quy mô và dòng chảy thu nhập của một quốc gia.

Chỉ số GDP phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, là thước đo cơ bản để đánh giá sức mạnh kinh tế và quy mô thị trường; Chỉ số GNI đo lường tổng thu nhập của người dân và doanh nghiệp quốc gia, bao gồm thu nhập từ nước ngoài, cho biết khả năng chi tiêu thực tế và mức thặng dư kinh tế; Thu nhập bình quân đầu người thể hiện mức sống và sức mua trung bình của từng cá nhân, là yếu tố then chốt để doanh nghiệp xác định phân khúc thị trường và chiến lược giá cả; Tỷ giá hối đoái thể hiện giá trị tiền tệ so với các đồng tiền khác, ảnh hưởng tới giao dịch xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài và kế hoạch tài chính; Chỉ số CPI đo lường biến động giá cả của hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, phản ánh tác động của lạm phát đến chi phí sản xuất, giá bán và lợi nhuận; Chỉ số PPP cho phép so sánh mức sống và chi phí thực tế giữa các nước, giúp doanh nghiệp đánh giá giá trị thực của đồng tiền và chi phí kinh doanh quốc tế; Chỉ số GCI đánh giá môi trường kinh doanh tổng thể, từ hạ tầng đến thể chế, hiệu quả thị trường, đổi mới và năng suất, là căn cứ để quyết định đầu tư và mở rộng thị trường; Chỉ số HDI đo lường mức sống, giáo dục và tuổi thọ của nguồn nhân lực, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao hỗ trợ cải tiến quy trình và sản phẩm; Chỉ số GII phản ánh khả năng sáng tạo và nghiên cứu, phát triển công nghệ; chỉ số cao cho thấy môi trường thuận lợi cho đổi mới và nâng cao cạnh tranh; Cuối cùng, Chỉ số GNP đo lường tổng thu nhập của công dân và doanh nghiệp quốc gia, bao gồm sản xuất trong nước và thu nhập từ nước ngoài, cung cấp cái nhìn về sức mạnh kinh tế thực tế của quốc gia.

 Tác động của môi trường kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong một nền kinh tế ổn định và phát triển, sự tăng trưởng bền vững của GDP và GNI cho thấy nền kinh tế mạnh, nhu cầu tiêu dùng cao và giúp doanh nghiệp dự báo thị trường, mở rộng sản xuất và tăng doanh thu Thu nhập bình quân đầu người tăng đồng nghĩa với sức mua lớn, tạo điều kiện cho các sản phẩm và dịch vụ cao cấp thâm nhập thị trường dễ dàng hơn Tỷ giá hối đoái ổn định giúp giảm rủi ro biến động chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu và lợi nhuận xuất khẩu, đồng thời hỗ trợ hoạch định chiến lược tài chính và giá cả hiệu quả CPI ổn định và lạm phát thấp cho phép doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, lập kế hoạch giá và quản trị lợi nhuận bền vững Các chỉ số như GCI, HDI và GII phản ánh môi trường cạnh tranh, chất lượng nguồn nhân lực và tiềm năng đổi mới sáng tạo; GCI cao cho thấy khả năng cạnh tranh công bằng, HDI cao cho thấy nguồn lao động chất lượng, còn GII cao thúc đẩy R&D và ứng dụng công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình kinh doanh PPP ổn định giúp doanh nghiệp đánh giá sức mua thực tế và chi phí vận hành so với các thị trường quốc tế khác, trong khi tăng trưởng GNP phản ánh thu nhập tổng thể của quốc dân và hỗ trợ dự báo tiêu dùng và đầu tư Như vậy, nền kinh tế phát triển tạo môi trường đầu tư ổn định, giảm rủi ro chính trị-kinh tế và khuyến khích doanh nghiệp mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.

Khi nền kinh tế biến động mạnh, các chỉ số kinh tế như GDP, GNI và thu nhập bình quân đầu người ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua, làm giảm nhu cầu tiêu dùng, doanh số và làm thị trường khó dự đoán Tỷ giá hối đoái biến động mạnh đẩy chi phí nhập khẩu lên và làm giảm lợi nhuận xuất khẩu, gây rủi ro tài chính và áp lực quản lý dòng tiền CPI cao và lạm phát tăng nhanh làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng tới chiến lược định giá và lợi nhuận, trong khi biến động của PPP gây khó khăn cho việc đánh giá chi phí và sức mua thực tế tại các thị trường nước ngoài Các chỉ số GCI, HDI và GII thấp hoặc suy giảm cho thấy môi trường cạnh tranh nghiêm ngặt, chất lượng lao động hạn chế và tiềm năng đổi mới công nghệ yếu, dẫn đến rủi ro giảm năng suất và chi phí đào tạo tăng GNP giảm báo hiệu tổng thu nhập quốc dân thấp, hạn chế tiêu dùng và đầu tư trong nước, đồng thời làm tăng biến động doanh thu và rủi ro thất thu cho doanh nghiệp Biến động kinh tế còn làm tăng chi phí vốn và rủi ro mất giá trị tài sản, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng mở rộng thị trường quốc tế và hiệu quả kinh doanh.

 Đặc điểm môi trường văn hoá

Một số lý thuyết về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu của doanh nghiệp

Các quốc gia trên thế giới vận hành các hệ thống chính trị khác nhau, gồm chế độ chuyên chế, chế độ xã hội chủ nghĩa và chế độ dân chủ Mối liên hệ giữa hệ thống chính trị và hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu của doanh nghiệp mang tính quyết định đối với hiệu quả, chi phí và rủi ro của chuỗi cung ứng quốc tế Tính minh bạch, ổn định kinh tế và khung pháp lý thuận lợi ở từng hệ thống ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp, thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển và khả năng thích ứng với biến động thị trường Vì vậy, khi xây dựng chiến lược nhập khẩu và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng, cần xem xét đặc điểm của hệ thống chính trị để tối ưu hóa hiệu quả và chi phí.

Trong môi trường chính trị độc đoán, Chính phủ kiểm soát nghiêm ngặt hoạt động logistics khiến các doanh nghiệp nhận hàng nhập khẩu phải tuân thủ nhiều quy định về giấy phép, kiểm tra chuyên ngành và khai báo manifest Thủ tục hành chính phức tạp với nhiều cấp phê duyệt làm gia tăng thời gian nhận hàng Việc lựa chọn hãng tàu, tuyến vận chuyển hoặc kho bãi có thể bị hạn chế bởi sự chỉ định của Nhà nước.

Trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp bị chi phối bởi kế hoạch quản lý nhập khẩu do Nhà nước xây dựng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ các chứng từ vận tải, giấy phép chuyên ngành và tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa, buộc doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình chứng từ mang tính hành chính rõ rệt Quy trình thông quan được thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra trước và kiểm tra lại, đặc biệt đối với hàng kiểm dịch, hàng y tế và hàng công nghiệp, và điều này làm giảm tính linh hoạt trong việc điều phối vận chuyển và giao nhận.

Trong chế độ dân chủ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu diễn ra trong môi trường pháp lý minh bạch, hệ thống chính sách thương mại rõ ràng và cơ chế quản lý mang tính thị trường Chính phủ đóng vai trò thiết lập khung pháp lý, quy định hải quan và tiêu chuẩn kỹ thuật, nhưng ít can thiệp trực tiếp vào quá trình vận hành logistics Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn hãng tàu, tuyến vận chuyển, kho bãi và đối tác dịch vụ phù hợp với chiến lược kinh doanh Thủ tục hành chính trong môi trường dân chủ được đơn giản hóa Các hiệp định thương mại tự do, chính sách khuyến khích đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp minh bạch giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý.

 Tác động của môi trường chính trị đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu của doanh nghiệp

Môi trường chính trị đóng vai trò then chốt đối với hoạt động nhập khẩu và logistics, bởi sự ổn định chính trị giúp dự đoán chuỗi cung ứng và kích thích đầu tư của cả nhà vận tải lẫn doanh nghiệp dịch vụ Trong các chế độ có tính chỉ huy tập trung và khung pháp lý ổn định, quản lý nhập khẩu, cấp phép và phối hợp giữa hải quan, cảng vụ và kiểm dịch được thực hiện đồng bộ, giảm rủi ro trước biến động chính sách và rút ngắn thời gian xử lý chứng từ, từ đó doanh nghiệp dễ lên kế hoạch tuyến vận tải, phân bổ container và tối ưu hóa năng lực kho bãi Ở các nền dân chủ với môi trường chính trị mở, thủ tục hành chính minh bạch và số hóa tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra, theo dõi lô hàng, tăng tính cạnh tranh và khuyến khích các hãng vận tải quốc tế duy trì tuyến đều đặn, từ đó giảm chi phí logistics và tỉ lệ lưu bãi.

Ở chế độ chuyên chế, sự can thiệp hành chính mạnh và thay đổi chính sách liên tục có thể biến ưu thế thành rào cản, khiến doanh nghiệp bị hạn chế lựa chọn tuyến đường và hãng tàu, đồng thời phải chịu chi phí tuân thủ gia tăng và rủi ro chi phí không chính thức Ngược lại, dù thủ tục ở nền dân chủ thuận tiện hơn, mức độ cạnh tranh cao và yêu cầu tuân thủ các chuẩn quốc tế, an ninh dữ liệu, minh bạch pháp lý bắt buộc khiến doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào công nghệ và nguồn nhân lực, làm tăng chi phí vận hành Bất ổn chính trị nói chung làm tăng tần suất kiểm tra an ninh, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh phí lưu bãi, tác động trực tiếp tới khả năng dự báo, hiệu suất vận hành và uy tín dịch vụ nhận hàng nhập khẩu Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi rủi ro chính trị, đa dạng hóa đối tác và xây dựng năng lực thích ứng pháp chế để duy trì tính liên tục và hiệu quả của chuỗi cung ứng và dịch vụ vận tải.

Hệ thống pháp luật là một yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình nhận hàng nhập khẩu

Các quy định về hợp đồng thương mại xác định rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp với khách hàng, hãng tàu, hãng hàng không và các đối tác logistics quốc tế Luật yêu cầu ký kết hợp đồng minh bạch về trách nhiệm giao nhận, bảo hiểm hàng hóa, phí dịch vụ và các điều kiện xử lý rủi ro trong quá trình vận chuyển, nhằm đảm bảo sự nhất quán và giảm thiểu tranh chấp trong hoạt động logistics.

Quy định về tiêu chuẩn hóa và an toàn vận tải bắt buộc doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về đóng gói, xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa theo các chuẩn quốc tế như ISO, IMO và IATA, giúp đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn, hạn chế hư hỏng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kiểm tra chuyên ngành khi thông quan Đồng thời, quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp đặc biệt là ở các mặt hàng nhãn hiệu, bản quyền hoặc công nghệ; doanh nghiệp phải tuân thủ luật SHTT trong khai báo chứng từ và vận chuyển để tránh rủi ro liên quan đến hàng giả, hàng nhái hoặc vi phạm bản quyền khi hàng hóa đi qua biên giới.

Quy định về quản lý ngoại thương thiết lập khuôn khổ pháp lý cho doanh nghiệp trong việc cấp phép, đăng ký manifest và thực thi thủ tục thông quan hàng hóa Luật cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc nộp hồ sơ đầy đủ, khai báo hải quan kịp thời, phối hợp với các cơ quan chuyên ngành và tuân thủ hạn ngạch hoặc danh mục kiểm tra trước khi hàng hóa được đưa ra kho Việc tuân thủ các quy định này giúp nâng cao hiệu quả thông quan, giảm thiểu rủi ro pháp lý và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu minh bạch và có trách nhiệm.

Luật đầu tư quốc tế tác động đến doanh nghiệp khi hợp tác với đối tác nước ngoài, mở rộng dịch vụ logistics xuyên biên giới và ký kết hợp đồng vận tải quốc tế Doanh nghiệp phải tuân thủ các hiệp định đầu tư và điều kiện pháp lý của các quốc gia liên quan, đồng thời đảm bảo tính hợp lệ và phù hợp của các hợp đồng vận tải, bảo hiểm và thanh toán quốc tế Việc tuân thủ đầy đủ các quy định này giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro pháp lý, bảo đảm thanh toán và bảo hiểm phù hợp, từ đó tăng cơ hội thành công trong các hoạt động kinh doanh xuyên biên giới.

 Tác động của môi trường pháp luật đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu của doanh nghiệp

Một môi trường pháp lý ổn định và minh bạch có vai trò trực tiếp trong nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu khi các quy định được xây dựng phù hợp với chuẩn mực quốc tế Khung pháp lý về hợp đồng thương mại giúp xác định rõ trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp, khách hàng, hãng tàu và đối tác logistics, từ đó giảm tranh chấp, chuẩn hóa điều khoản bảo hiểm và quản lý rủi ro Quy chuẩn về tiêu chuẩn hóa và an toàn vận tải đảm bảo đóng gói, xếp dỡ và vận chuyển đúng quy cách, giảm hư hỏng và tổn thất, đồng thời tăng tốc độ thông quan nhờ khai báo chứng từ chính xác Quy định về sở hữu trí tuệ bảo vệ quyền nhãn hiệu, bản quyền và công nghệ, tạo điều kiện cho vận chuyển các mặt hàng có giá trị trí tuệ mà không vi phạm pháp luật Bên cạnh đó, luật quản lý ngoại thương và các quy định đầu tư quốc tế cung cấp cơ chế xin phép, khai manifest và phối hợp với hải quan, cảng biển một cách minh bạch, giúp tối ưu hóa luồng vận chuyển, cắt giảm chi phí và mở rộng hợp tác xuyên biên giới.

Ngược lại, khi môi trường pháp lý không ổn định, thiếu tính nhất quán hoặc phức tạp, doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro pháp lý và chi phí gia tăng: sự thay đổi đột ngột hoặc chồng chéo trong quy định hợp đồng có thể gây tranh chấp, làm trì hoãn thực hiện nghĩa vụ và phát sinh chi phí pháp lý; tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu kỹ thuật không nhất quán buộc doanh nghiệp tái đầu tư trang thiết bị, đào tạo nhân sự hoặc tái kiểm tra hàng hóa, làm giảm tốc độ và tăng chi phí vận hành; khác biệt trong quy định sở hữu trí tuệ giữa các thị trường dễ dẫn đến tranh chấp xuyên biên giới và làm tổn hại uy tín; cuối cùng, thủ tục xin phép, khai báo manifest và thông quan không minh bạch hoặc biến động thường xuyên khiến phát sinh phí lưu bãi, kéo dài thời gian lưu container và làm giảm khả năng dự báo, từ đó làm suy giảm năng lực cạnh tranh và hiệu quả tổng thể của dịch vụ nhận hàng nhập khẩu.

 Hệ thống chỉ số kinh tế

Trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu, các chỉ số kinh tế đóng vai trò như công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá thị trường, lên kế hoạch vận hành và tối ưu hóa chi phí Những chỉ số này bao gồm Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ giá hối đoái, giá nhiên liệu và các chỉ số thương mại quốc tế, hỗ trợ quyết định về thời điểm đặt hàng, cấu trúc nguồn cung và biện pháp quản trị rủi ro biến động giá nhằm tối ưu chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

GDP là công cụ đo lường quy mô và xu hướng phát triển của nền kinh tế, giúp doanh nghiệp đánh giá nhu cầu vận tải quốc tế từ hoạt động nhập khẩu Sự tăng trưởng GDP cho thấy mức tiêu dùng và sản xuất tăng, đồng thời dự báo khối lượng xuất nhập khẩu tăng, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp lên kế hoạch về nhân sự, phương tiện vận chuyển và lịch trình khai thác hiệu quả CPI và tỷ lệ lạm phát phản ánh biến động giá cả và sức mua trong nền kinh tế, giúp doanh nghiệp điều chỉnh chi phí dịch vụ, dự trù ngân sách và thiết lập mức giá hợp lý, đồng thời đánh giá tính khả thi của các hợp đồng vận tải dài hạn.

Tỷ giá hối đoái là công cụ quản lý rủi ro tài chính cho hoạt động giao dịch quốc tế Doanh nghiệp dựa vào biến động tỷ giá để lên kế hoạch thanh toán, định giá dịch vụ bằng ngoại tệ và chọn phương thức hợp đồng phù hợp nhằm bảo vệ lợi nhuận và duy trì ổn định tài chính Quản lý tỷ giá hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thanh toán, tối ưu chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP/ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN ASC TRANS VIỆT NAM

Ngày đăng: 02/12/2025, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính năm 2022, 2023, 2024, Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam 2. Trang web Công ty ASC Trans Việt Nam. (n.d.). Thông tin doanh nghiệp và dịch vụhttps://thutuchaiquanhangyte.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2022, 2023, 2024
Tác giả: Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam
Nhà XB: Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam
2. PGS.TS Doãn Kế Bôn (2010), Giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế
Tác giả: Doãn Kế Bôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị hành chính
Năm: 2010
3. PGS.TS Doãn Kế Bôn, TS. Lê Thị Việt Nga (2021), Giáo trình Kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Tác giả: Doãn Kế Bôn, Lê Thị Việt Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị hành chính
Năm: 2021
4. U.S. Food and Drug Administration (2023), Importing medical devices into the United Stateshttps://www.fda.gov/industry/importing-fda-regulated-products/importing-medical-devices Sách, tạp chí
Tiêu đề: Importing medical devices into the United States
Tác giả: U.S. Food and Drug Administration
Nhà XB: U.S. Food and Drug Administration
Năm: 2023
5. Government of Vietnam (2021), Nghị định số 98/2021/NĐ-CP quy định về quản lý thiết bị y tếhttps://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=204442 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 98/2021/NĐ-CP quy định về quản lý thiết bị y tế
Tác giả: Government of Vietnam
Nhà XB: Government of Vietnam
Năm: 2021
6. Bộ Y tế Việt Nam (2024), Cổng thông tin Quản lý Thiết bị Y tế (IMDA) https://imda.moh.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin Quản lý Thiết bị Y tế (IMDA)
Tác giả: Bộ Y tế Việt Nam
Nhà XB: Bộ Y tế Việt Nam
Năm: 2024
7. Tổng cục Hải quan Việt Nam (2022), Hướng dẫn khai báo điện tử VNACCS/VCIShttps://www.customs.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn khai báo điện tử VNACCS/VCIS
Tác giả: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Nhà XB: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Năm: 2022
10. TS. Hà Huy Ngọc (2023), “Kinh tế Việt Nam năm 2022 và triển vọng năm 2023”, Tạp chí Cộng sảnhttps://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/827154/kinh-te-viet-nam-2022-va-trien-vong-2023.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam năm 2022 và triển vọng năm 2023
Tác giả: TS. Hà Huy Ngọc
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2023
12. Thanh Hằng. (2024), Việt Nam công nhận giấy phép của cơ quan quản lý Hoa Kỳ trong cấp nhanh số lưu hành thiết bị y tế.https://viettimes.vn/thu-truong-bo-y-te-my-duoc-cap-nhanh-so-luu-hanh-thiet-bi-y-te-post184538.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam công nhận giấy phép của cơ quan quản lý Hoa Kỳ trong cấp nhanh số lưu hành thiết bị y tế
Tác giả: Thanh Hằng
Nhà XB: VietTimes
Năm: 2024
13. DRACO Vietnam. (2024), Thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế https://draco.vn/thu-tuc-nhap-khau-thiet-bi-y-te/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế
Tác giả: DRACO Vietnam
Nhà XB: DRACO Vietnam
Năm: 2024
14. Thư Viện Pháp Luật. (2024), Quyết định 2302/QĐ-BYT về xác minh tài liệu pháp lý trong hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tếhttps://thuvienphapluat.vn/van-ban/EN/The-thao-Y-te/Decision-2302-QD-BYT-2024-verification-of-legal-documents-included-in-medical-device-marketing-authorization-applications/660824/tieng-anh.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2302/QĐ-BYT về xác minh tài liệu pháp lý trong hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế
Tác giả: Thư Viện Pháp Luật
Nhà XB: Thư Viện Pháp Luật
Năm: 2024
8. World Bank (2023), Vietnam country economic report 2023. Washington, DC, USAhttps://www.worldbank.org/ext/en/home 9. UNCTAD, Review of Maritime Transporthttps://unctad.org/system/files/official-document/rmt2022_en.pdf Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1. Thông tin sơ lƣợc về Công ty - Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty cổ phần ASC trans Việt Nam
Bảng 3. 1. Thông tin sơ lƣợc về Công ty (Trang 34)
Sơ đồ 3. 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam - Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty cổ phần ASC trans Việt Nam
Sơ đồ 3. 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ASC Trans Việt Nam (Trang 37)
Bảng 3. 2. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2024 - Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty cổ phần ASC trans Việt Nam
Bảng 3. 2. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2024 (Trang 38)
Bảng 3. 4. Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế từ Hoa - Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển từ Hoa Kỳ của công ty cổ phần ASC trans Việt Nam
Bảng 3. 4. Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế từ Hoa (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w