Báo cáo tổng hợp về tổ chức thực hiện công tác tài chính & công tác kế toán của Công ty thương mại khách sạn đống đa
Trang 1Lời mở Đầu
Đại Hội đảng toàn quốc lần thứ VI đánh dấu một bớc ngoặt lớn cho nền kinh
tế Việt Nam chuyển nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhànớc Cùng với sự chuyển mình đó thì ngành thơng mại dịch vụ nói riêng và các ngànhkinh tế xã hội nói chung có nhiều cơ hội để phát huy thế mạnh của mình Trong nềnkinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp phải tự điều chỉnh để thích nghi với sự phát triểntiến bộ của khoa học kỹ thuật Ngày nay với sự bùng nổ của hàng loạt các loaị hìnhkinh tế khác nhau thì ngành thơng mại dịch vụ cũng hoà mình vào xu hớng phát triểnchung của xã hội Chấp nhận sự thử thách để vơn lêntự khẳng định mình
Hoạt động thơng mại ngày càng phát triển, trong nền kinh tế thị trờng doanhnghiệp thơng mại đóng vai trò quan trọng là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêudùng Nhờ vậy mà hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng đợc hoàn thiện hơn cả về số lợng
và chất lợng đảm bảo thời gian nhanh nhất và kịp thời nhất
Tuy nhiên doanh nghiệp có hoạt động tốt đợc hay không điều đó không chỉphụ thuộc vào yếu tố chủ quan mà còn cả yếu tố khách quan của doanh nghiệp Mộttrong những yếu tố đó là bộ máy tổ chức của doanh nghiệp Trong đó công tác tổchức bộ máy quản lý doanh nghiệp , kế toán giữ vai trò quan trọng vì nó là một bộphận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cựctrong quản lý điều hành các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế trong quá trình kinh doanh ta thấy tài chính - kế toán làphơng tiện hiệu quả nhất để giám đốc cũng nh lãnh đạo kiểm tra tính toán và phântích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạchphục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế của doanh nghiệp
Cũng từ những lý do trên đồng thời kết hợp trong quá trình học tập và nghiêncứu tại trờng Đại học Thơng Mại, đợc sự giúp đỡ, truyền đạt của thầy cô và liên hệthực tế tại Công ty Thơng mại Khách sạn Đống Đa, tôi đã phần nào nắm đợc nhữngnội dung cơ bản về lý thuyết của công tác tài chính- kế toán Tôi xin trình bày nhữngnội dung chính của báo cáo thực tập tổng hợp của mình
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung báo cáo gồm 4 phần:
Trang 2Phần I : Tổng quan thực tế của công ty TMKS Đ Đ
Phần II : Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của công tyPhần III : Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty.Phần IV : Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
Phần I Tổng quan về công ty thơng mại khách sạn đống đa
I/ Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 7/9/1992 Công ty ăn uống và khách sạn Đống Đa đợc UBNDThành phố Hà Nội ra quyết định số 1880/QĐUB thành lập doanh nghiệp nhànớc
Căn cứ nhu cầu sắp xếp lại tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh ngày26/4/1996 Công ty ăn uống và khách sạn Đống Đa đã sát nhập với Công tyThơng mại và dịch vụ tổng hợp quận Đống Đa, thành lập Công ty Thơng mạiKhách sạn Đống Đa trực thuộc UBND quận Đống Đa nay thuộc Sở Thơngmại Hà Nội Từ đó đến nay, Công ty không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và
Trang 3chất lợng hoạt động kinh doanh, với đội ngũ CBCNV là 427 ngời, vốn kinhdoanh của Công ty đạt 7.151.605.779 đồng.
Sau khi sát nhập, công ty đã khẩn trơng củng cố hoàn thiện cơ chế tổchức bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh đồng thời hoàn thiện cơ chế quản
lý, mạnh dạn huy động vốn để đổi mới cơ sở vật chất, kỹ thuật phấn đấu cóchỗ đứng trên thị trờng và cho đến nay hoạt động của công ty đã đi vào ổn
II/ Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của công ty
1 Chức năng : một doanh nghiệp thơng mại khách sạn, Công ty
Thơng mại Khách sạn Đống Đa chủ yếu là kinh doanh dịch vụ ăn uống Công ty có chức năng tổ chức quá trình nghiệp vụ kinh tế kinh doanh ,nhập hàng, bảo quản giới thiệu , tiêu thụ, cung ứng hàng hoá cho cả đơn
vị trực thuộc và nhu cầu thị trờng Đồng thời công ty còn quản lý về tàichính, kế toán lu chuyển hàng hoá và các hoạt động khác của công ty
2 Nhiệm vụ : công ty thực hiện theo đúng mục đích thành lập
kinh doanh và dịch vụ các mặt hàng đã đăng ký, thực hiện theo đúng quy
định của nhà nớc, chịu trách nhiệm trớc pháp luật bảo toàn và phát triểnvốn đợc giao, kinh doanh có hiệu quả
Công ty tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động Nâng caochất lợng phục vụ , chất lợng sản phẩm, thực hiện các chế độ, chính sách
về quản lý và sử dụng tiền vốn vật t, tài sản, các nguồn lực , thực hiệnhạch toán kinh tế, bảo quản và phát triển vốn thực hiện các nghĩa vụ đốivới nhà nớc
3 Đặc điểm kinh doanh : là một doanh nghiệp thơng mại-khách
sạn, Công ty Thơng mại Khách sạn Đống Đa hoạt động kinh doanh chủyếu là dịch vụ ăn uống, công nghệ thực phẩm, vải sợi may mặc, thủ công
mỹ nghệ và khách sạn - cửa hàng điện máy và đồ gia dụng
Trang 4 Hình thức sở hữu vốn : vốn do nhà nớc cấp + vốn tự bổ sung
Phơng thức kinh doanh : bán buôn và bán lẻ
Hình thức hoạt độn g: kinh doanh và dịch vụ.
Lĩnh vực kinh doanh : trong nớc
Mạng lới kinh doanh : gồm 8 đơn vị cơ sở nằm trên khắp địa
bàn thành phố Hà Nội
III/ Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Để củng cố lại tổ chức, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi
bộ máy của công ty phải đợc củng cố và kiện toàn làm sao gọn nhẹ và có đủnăng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh thật tốt Cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
vụ kinhdoanh
các
đơn vịtrựcthuộc
trung tâmTM
Trang 5 Giám đốc : là ngời có quyền lực và trách nhiệm cao nhất trongcông ty là đại diện cho ngời lao động trong công ty chịu trách nhiệm trớcnhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty, theo pháp luật hiện hành , toànquyền giám sát và quản lý trực tiếp việc kinh doanh của các cửa hàng trựcthuộc để đề ra các quyết định kịp thời giúp cho sự phát triển của toàncông ty.
Phó giám đốc: là ngời chỉ đạo công việc trực tiếp đến các phòngban tham mu theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp rồi báo lênban giám đốc phó giám đốc là ngời thay thế khi giám đốc vắng mặt
Phòng tổ chức hành chính : là phòng có chức năng giúp công tyquản lý và sắp xếp lao động nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả lực lợnglao động, xây dựng các phơng án quản lý tổ chức nhân sự trong công ty
Phòng kế toán : là một trong những phòng quan trọng giúp chocông ty thấy đợc hoạt động kinh doanh và kết quả ra sao là nơi kiểm tracác số liệu chứng từ làm căn cứ cho việc ghi chép vào sổ sách liên quanmột cách chính xác từ đó lập báo cáo quyết toán và xác định lãi lỗ đồngthời phòng kế toán có vai trò quan trọng trong việc tham mu cho bangiám đốc kế hoạch kinh doanh
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: thông báo kịp thời về sự biến
động của thị trờng hàng ngày, hàng giờ, đa ra những thông tin chính xáccho các phòng liên quan để lập kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới
các đơn vị trực thuộc: Gồm cửa hàng Nguyễn Huệ- TTTMNguyễn Trãi- TTTM ASEAN cửa hàng Thanh xuân Cửa hàng ngã t sở ,cả hàng hàng bột , cả hàng kim liên, cửa hàng Nhật Hồng
IV/ Bộ máy kế toán của công ty
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào , thì tổ chức công tác kế toán đóngvai trò cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự sthành công hay thất bại củadoanh nghiệp mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận kếtquả đó đợc phản ánh qua từng con số cụ thể, kế toán là việc ghi chép các
Trang 6nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp , đa ra con số đó Trong công ty
th-ơng mại khác sạn đống đa, phòng kế toán là một trong những phòng quantrọng , vai trò của nó không nằm ngoài vai trò đã nói trên
Tổ chức kế toán của công ty đợc biểu hiện qua sơ đồ sau
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trang 7Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty
Trang 8+ Kế toán trởng: Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
và cấp trên về toàn bộ công tác kế toán của Công ty, đồng thời thực hiệnchức năng giám sát về vấn đề tài chính của Công ty - kế toán trởng còn có vụchỉ cho các đơn vị thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành
+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp tất cả các sổ sách từ các đơn vị trựcthuộc gửi lên, đồng thời là ngời hỗ trợ cho kế toán trởng kiểm tra các báo cáotài chính khi cần thiết
+ Kế toán mua hàng và thanh toán: Là ngời phải xác định đợc lợnghàng mua vào trong kỳ về số lợng và giá cả chính xác theo dõi tình hình biến
động của hàng hoá mua vào qua từng lần nhập
+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố địnhtrong kỳ và lập kế hoạch trích khấu hao tài sản cố định, đồng thời kế toán ở
bộ phận này theo dõi sự biến động của chi phí trong toàn Công ty, trong thời
kỳ có những khoản chi phí nào phát sinh, tập hợp những chi phí này để từ đó
có kết quả kinh doanh chính xác, tìm hớng giải quyết và điều chỉnh chi phícho cân đối với doanh thu đạt đợc nếu chi phí cao quá, hoặc thấp quá
+ Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi việc tiêu thụ của hàng hoá,phản ánh chính xác doanh thu bán hàng và số thuế GTGT đầu ra cũng nhviệc tính lãi lỗ
Trang 9* Nhận xét:
Qua bảng số liệu và kết quả kinh doanh của Công ty qua hai năm 2001
và 2002 ta thấy hoạt động của Công ty năm 2002 so với năm 2001 là tốt,tổng doanh thu tăng 3.829.493.917 (đồng) với tỷ lệ 5,18%, giá vốn hàng bántăng do doanh thu tăng nh vậy là hợp lý Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhgiảm 5.730.080 (đồng) do chi phí bán hàng và quản lý tăng hơn năm 2001.Thu nhập bất thờng năm 2002 giảm, song Công ty đã giảm các khoản chi phíbất thờng Cụ thể mức giảm chi phí bất thờng cao gấp nhiều lần mức giảmcủa thu nhập bất thờng Do vậy tổng lợi nhuận của Công ty tăng 9.838.713(đồng) với tỷ lệ tăng là 4,85% thu nhập bình quân của ngời lao động tăng11.000 đồng/tháng Qua đó ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty có hiệuquả, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc
Trang 10Phần II Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty thơng mại khách sạn đống đa
I Tình hình phân cấp quản lý tài chính tại Công ty
Tổ chức công tác tài chính có vai trò quan trọng trong quá trình kinhdoanh của một doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại, vận động và phát triểncủa doanh nghiệp Do đó công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp luôn
đợc chú ý sao cho hợp lý khoa học và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là giám đốc: là ngời chỉ đạocao nhất và giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty
Nội dung công tác phân cấp:
- Nguồn vốn ngân sách: Là ngân sách nhà nớc cấp từ khi thành lập dớihai hình thức:
+ Vốn cố định: bao gồm nhà cửa, kho tàng, quầy hàng
+ Vốn lu động bằng tiền
- Vốn tự có: từ nguồn vốn đợc cấp ban đầu sau nhiều năm kinh doanh
đến nay Công ty đã có thêm nguồn vốn tự có do tích luỹ đợc bao gồm:
+ Nguồn vốn bổ xung bằng nguồn vốn trích quỹ
+ Nguồn vốn huy động khác (từ CBCNV đóng góp)
II Công tác kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp
Công ty Thơng mại khách sạn Đống Đa luôn đề cao công tác kế hoạchhoá tài chính vì đây là khâu rất quan trọng trong quá trình thực hiện quản lýtài chính và định hớng phấn đấu trong năm kế tiếp //////
Từ những kế hoạch tài chính, ban lãnh đạo sẽ chỉ đạo các bộ phậnchức năng tổ chức
1 Thực hiện nhằm đạt đợc kế hoạch hay nói cách khác những kếhoạch chỉ ra đích phấn đấu, phơng thức thực hiện và phơng án dự phòngtrong hoạt động tài chính của Công ty Trên cơ sở đó Công ty lập kế hoạchkinh doanh, tài chính theo từng tháng, quý, năm
- Các kế hoạch này bao gồm:
+ Kế hoạch về nhu cầu sử dụng vốn
+ Kế hoạch về mua vào, bán ra
Trang 11+ Kế hoạch khấu hao TSCĐ.
+ Kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kế hoạch định mức lao động và tiền lơng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch: Căn cứ vào báo cáo tháng, quý , nămthực hiện, ban giám đốc dựa vào kế hoạch để phân tích theo từng đơn vị kinhdoanh xem xét về mức độ hoàn thành chỉ tiêu đề ra nhằm phát hiện nhữngkhó khăn thuận lợi, nhằm tìm ra những biện pháp khắc phục, đề xuất cácbiện pháp cải tiến việc quản lý tài chính, quản lý vốn, quản lý tiền tệ, đảmbảo cho Công ty có thể bảo tồn và phát triển vốn
Sau khi thực hiện kế hoạch Công ty sẽ tiến hành quyết toán, xem xét,
đánh giá những gì đạt đợc và cha đạt đợc làm căn cứ cho việc lập kế hoạchtrong năm tới
III Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty
Vốn là điều kiện đầu tiên quyết định cho sự ra đời của một doanhnghiệp theo pháp lý và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp lâudài Mặt khác, nó còn phần nào phản ảnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Dới đây là bảng tình hình vốn và nguồn vốn củadoanh nghiệp
Trang 12* Nhận xét:
Qua số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty năm 2002 so vớinăm 2001 tăng 3.802.772.693 (đồng) với tỷ lệ tăng 31,43%, trong đó nguồnvốn chủ sở hữu tăng 42,79% ứng với số tiền là 2.290.987.349 (đồng) nguồnvốn kinh doanh tăng 48,91% ứng với số tiền tăng là 2.298.295.040 (đồng).Quỹ đầu t phát triển tăng 18,52% tơng ứng với số tiền là: 25.370.142 (đồng),quỹ dự phòng tài chính tăng 8.000.000 (đồng) với tỷ lệ tăng là 11, 97%.Nguồn vốn XDCB giảm 24.353.403 (đồng) với tỷ lệ giảm là 9,07% Quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm và quỹ khen thởng phúc lợi đều tăng cao Nợphải trả tăng 1.511.785.342 (đồng) với tỷ lệ tăng 22,42% điều này không ảnhhởng đến hoạt động kinh doanh vì mức tăng nguồn vốn cao hơn nhiều Qua
đó, ta thấy rằng năm 2002 Công ty đã chú trọng nhiều đến hoạt động kinhdoanh của mình
IV Tình hình tài chính của Công ty
1 Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh
1 Doanh thu thực hiện trong kỳ 73.862.883.882 77.692.377.799
2 Tổng doanh thu tính theo giá vốn 66.891.904.449 69.843.024.395
3 Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ 298.531.155 312.999.850
4 VDK bình quân trong kỳ 4.802.570.455 7.151.605.779
5 Tổng chi phí kinh doanh 6.727.777.657 7.611.811.709
Tổng doanh thu (Tính theo giá vốn)
––––––––––––––––––––––––––––
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
66.891.904.449Năm 2001 = ––––––––––––– = 13,92
4.802.570.455
69.843.024.395Năm 2002 = –––––––––––––– = 9,7%
7.151.605.7
Trang 13Tõ sè liÖu trªn ta thÊy vßng quy vèn kinh doanh n¨m 2002 thÊp h¬nn¨m 2001.
Tæng møc DT thùc hiÖn trong kú
–––––––––––––––––––––––––––––––
VKD b×nh qu©n trong kú
73.862.883.882N¨m 2001 = -–––––––––––––– = 15,38
4.802.570.455
77.692.377.799N¨m 2002 = -–––––––––––––– = 10,86
VKD b×nh qu©n trong kú
298.531.155N¨m 2001 = -–––––––––––––– = 0,062
4.802.570.455
312.999.850N¨m 2002 = -–––––––––––––– = 0,044
7.151.605.779
Trang 14Từ số liệu trên ta thấy hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh năm 2002thấp hơn so với năm 2001 Năm 2001 đơn vị bỏ ra 1 đồng vốn kinh doanh thìthu đợc 0,062 đồng lợi nhuận trớc thuế còn năm 2001 khi bỏ ra 1 đồng vốnthì đơn vị thu đợc 0,044 đồng.
Từ số liệu trên ta thấy tỷ suất chi phí năm 2002 cao hơn năm 2001
Nh vậy để có 1 đồng doanh thu năm 2001 doanh nghiệp phải bỏ ra 0,091
đồng chi phí còn năm 2002 là 0,098 đồng
Tổng DT thực hiện trong kỳ
-––-–––––––––––––––––––––––––––––––
Tổng mức chi phí giá thành thực hiện trong kỳ
73.862.883.882Năm 2001 = -–––––––––––––– = 10,97
6.727.777.657
77.692.377.799Năm 2002 = -–––––––––––––– = 10,21
7.611.881.709
Từ số liệu trên ta thấy hệ số phục vụ của chi phí giá thành năm 2001 caohơn năm 2002
Tổng mức lợi nhuận thực hiện
-–-–––––––––––––––––––––––––
Tổng mức chi phí giá thành
298.531.155Năm 2001 = -–––––––––––––– = 0,042
6.727.777.657