1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH

98 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng Visual Basic - MapX trong xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên đất khu vực huyện Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình
Tác giả Phạm Thế Huỳnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Trọng Sản
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Trắc Địa
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 11,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Mỏ - ĐỊA CHẤT 0O0 -

PHẠM THẾ HUYNH

ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - MAPX

TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC cơ s ỏ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS NGUYỄN TRỌNG SAN

HÀ NỘI - 2005CHUYÊN NGÀNH: TRẮC ĐỊA

MÃ SỐ: 2.16.00

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng nội dung bản luận văn này là do tôi thực hiện, chương trình Quẩn lý tài nguyên đất được tôi lập trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic kết hợp thư viện MAPX này chưa ai từng thực hiện.

Trang 4

STT C hữ đầy đủ C hữ viết tắ t

3 Food and Agriculture Organization FAO

Trang 5

Nội dung Trang

CHƯƠNG 1

VÀ QUY TRÌNH XÂY DỤNG BẢN Đ ổ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI THEO FAO ;

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá đất 5

1.3 Quy trình thành lập bản đồ đơn vị đất đai theo FAO : 1 4

CHƯƠNG 2

VÙNG GÒ ĐỚI HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH

2.3 Xác định các yếu tố để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ! 23

CHƯƠNG 3

THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ PHẦN MỂM MAPINFO

3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 27

3.3 Các thành phần và chức năng cơ bản của (GIS) 1 293.4 Tinh hình ứng dụng GIS trên thế giới và Việt Nam ị 32

Trang 7

M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển công nghệ thông tin ở nước ta đang bước vào thời kỳ mới với việc triển khai rộng rãi các ứng dụng của tin học và truyền thông cho các tổ chức

và có quy mô trải trên địa bàn rộng Tuy nhiên đối với mỗi lĩnh vực, mỗi công việc lại có những đặc điểm riêng, có những yêu cầu về xử lý thông tin khác nhau

và đòi hỏi cần phải có những hệ thống phần mềm riêng, những công nghệ riêng

Công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Iníormation System - GIS) là một ứng dụng tin học lớn nhất hiện nay, được nhiều người quan tâm và

có ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới, sở đĩ như vậy bởi vì công nghệ GIS có

xuất xứ cách đây khá lâu và phát triển không ngừng trên những nền tảng công nghệ tiên tiến Công nghệ này giúp cho con người khả năng tích hợp thông tin, tổ chức dữ liệu và đưa ra các giải pháp tổ chức đúng đắn GIS được sử dụng mạnh

mẽ từ những năm 1980, đến nay nó khá phổ biến với nhiều ứng dụng khác nhau

Cho đến nay, việc ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên đất ở nước ta bắt

đầu đã có những chuyển biến tích cực do đất đai là nguồn tài nguyên, là tư liệu sản xuất vô cùng quý báu của toàn thể nhân dân, việc sử dụng đất đai một cách khoa học sẽ mang lại nguồn lợi to lớn và bảo vệ được nguồn tài nguyên này lâu dài

Trước đây, việc sử dụng đất đai trên cả nước hầu hết đều mang tính tự phát, theo tập quán canh tác của mỗi địa phương do đó hiệu quả do sử dụng đất đem lại chưa cao và nguồn tài nguyên đất mất tính bền vững

Trong những năm gần đây, do nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên đất, nhà nước đã có những biện pháp tích cực nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai và sử dụng chúng một cách có hiệu quả Để làm được điều này Nhà nước đã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên đất như: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bản đồ địa hóa thổ nhưỡng, Bản đồ đơn vị đất đai, Bản đồ đánh giá mức độ thích nghi Dựa vào nguồn cơ sở dữ liệu này chúng ta có thể đưa ra các đề xuất sử dụng đất một cách hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất

Tuy nhiên, hiện nay việc áp dụng cơ sở dữ liệu này chưa mang tính đồng

bộ, thống nhất và còn làm thủ công nhiều công đoạn Do đó việc xây dựng hệ thống quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên đất để đưa ra các đề xuất sử dụng đất là thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả cao

Trang 8

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên nên tôi đã nghiên cứu thực

hiện đề tài “ứng dụng VisualBasic-MapX trong xây dựng, quản lý

và khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên đất khu vực huyện Tam Điệp

- Tỉnh Ninh Bình”.

2 Mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài

* Mục đích

Xây dựng hệ thống quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên đất để đưa

ra các đề xuất sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững

* Yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài

- Điều tra cơ bản và thu thập tài liệu, số liệu của địa phương có liên quan

tới việc xác định các đơn vị bản đồ đất đai

- Xác định các chỉ tiêu phân cấp nhằm phục vụ cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Xây dựng phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên đất

- Úng dụng phần mềm thành lập bản đồ đơn vị đất đai theo phương pháp đánh giá đất của FAO

- Từ sản phẩm bản đồ đơn vị đất đai của phần mềm đưa ra hệ thống quản

lý thông tin chuyên đề về bản đồ đơn vị đất đai

3 Tài liệu và số liệu khu vực nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã thu thập số liệu tại Công ty c ổ

phần Xây dựng Mỏ - Địa chất Hiện nay ở đây công ty có đội ngũ cán bộ công

nhân viên chuyên nghiệp làm các công việc về xây dựng các loại bản đồ chuyên

đề về đất đai Cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính bản đồ chủ yếu được lưu

trên môi trường phần mềm Mapinío Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên đất bao

gồm các bản đồ chuyên đề về đất đai như Bản đồ hiện trạng, bản đồ đất, bản đồ địa hóa thổ nhưỡng

Các tài liệu thu thập được bao gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000, bản đồ đất, bản đồ phẫu diện, bản đồ nền thủy lợi tưới tiêu, cùng các số liệu về thành phần cơ giới đất, độ dốc địa hình, độ phì tự nhiên và một bản báo cáo của dự án "Điều tra nghiên cứu xói mòn và đặc điểm địa hóa thổ nhưỡng

Trang 9

vùng gò đồi Ninh Bình phục vụ cho quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững

và bảo vệ môi trường"

Nhìn chung các bản đồ thu thập được đều có độ chính xác cao thỏa mãn yêu cầu Các bản đồ đều ở dạng số, được quản lý và lưu trữ trên phần mềm Mapinío thuận lợi cho việc thành lập các bản đồ đơn tính trong quá trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Tuy nhiên các số liệu thuộc tính của bản đồ không theo quy chuẩn thống nhất nên cần phải chuẩn hoá lại và xây dựng thêm các cơ

sở dữ liệu cần thiết dựa vào các tài liệu, báo cáo

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Hiện nay với quỹ đất đai ngày càng eo hẹp, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền vững là một vấn đề lớn cần giả quyết Chính vì vậy, việc quản lý nguồn tài nguyên đất nhằm khai thác một cách hiệu quả có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất cao

Trên cơ sở xây dựng các bản đồ đơn tính như bản đồ đất, độ phì nhiêu tự nhiên, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, độ dốc tôi đã lập chương trình quản

lý tài nguyên đất với mục đích quản lý các loại bản đồ sau đó khai thác cơ sở dữ liệu này bằng cách xây dựng bản đồ đơn vị đất đai với nhiều đơn vị đất đai thể hiện trên bản đồ Mỗi đơn vị đất đai đã thể hiện chất lượng đất và khả năng sử dụng đất Bản đồ này là cơ sở khoa học vững chắc cho việc bố trí sử dụng đất một cách có hiệu quả trẽn quan điểm sinh thái bền vững Từ đó đưa ra được các

đề xuất sử dụng đất một cách hợp lý nhất

5 Bố cục để tài

Đề tài được trình bày trong 4 chương

Chương 1 Các phương pháp đánh giá đất và quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai theo FAO

Chương 2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Vùng gò đồi huyện Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình

Chương 3 Giới thiệu chung về hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phần mềm Mapiníb

Chương 4 Xây dựng chương trình

Trang 10

Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS TS Nguyễn Trọng San và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, công nhân viên Công ty c ổ phần xây dựng Mỏ - Địa chất, các thầy giáo khoa Công nghệ thông tin trường Học viện Quân sự, tôi đã nhận được rất nhiều kiến thức và tài liệu quan trọng phục vụ cho chuyên môn của mình.

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo PGS TS Nguyễn Trọng San và bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy giáo khoa Công nghệ thông tin trường Học viện Quân sự và Ban lãnh đạo, công nhân viên Công ty Cổ phần xây dựng Mỏ - Địa chất đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, tháng 8 năm 2005

Học viên

Phạm T hế Huynh

Trang 11

CHƯƠNG 1CÁC PHƯ ƠNG PH Á P ĐÁNH G IÁ ĐÂT

VÀ QUY T R ÌN H XÂY D ựN G BẢN Đ ổ ĐƠN V Ị ĐẤT ĐAI T H E O FAO

1.1- Tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá đất

1.1.1- Những nghiên cứu đánh giá đất trên th ế giới

Đánh giá đất đai từ lâu đã được nhiều nước trên thế giới và các nhà khoa học về đất quan tâm, đó là yêu cầu cần thiết đối với sản xuất nông-lâm nghiệp nhằm quản lý và sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ để tính thuế sử dụng đất Tuy nhiên việc đánh giá đất đai như một ngành khoa học mới được hình thành trong vòng 1 thế kỷ trở lại đây Trong mấy thập kỷ gần đây, việc đánh giá đất đã được nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới tập trung nghiên cứu nhằm tìm ra

những cơ sở khoa học cho công tác đánh giá đất đai Trong quá trình phát triển

của ngành khoa học đất, công tác đánh giá đất đai trên thế giới cũng có nhiều quan điểm, phương pháp khác nhau:

Hiện nay có 3 phương pháp đánh giá đất chính:

- Đánh giá đất theo định tính, chủ yếu dựa vào sự mô tả và xét đoán

- Đánh giá đất theo phương pháp tham số

- Đánh giá đất theo định lượng, dựa trên mô hình mô phỏng định hướng.Đến nay công tác đánh giá đất đai trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nghiên cứu cũng như áp dụng vào thực tế sản xuất nông-lâm nghiệp

Như vậy, việc đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội Cho nên đánh giá đất đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn mang tính kinh tế, kỹ thuật và xã hội Vì vậy cần phải kết hợp các chuyên gia của nhiều ngành cùng tham gia đánh giá đất

Hiện nay, có nhiều quan điểm, nhiều trường phái đánh giá đất đai khác nhau đang phổ biến ở một số nước trên thế giới, đặc biệt là các trường phái sau:

* Đánh giá đất ở Liên Xô cũ

Trang 12

Ở Liên Xô cũ, đánh giá đất đai đã xuất hiện từ thế kỷ 19 Tuy nhiên đến những năm 1960 của thế kỷ 20, việc đánh giá và phân hạng đất đai được nhà nước quan tâm và tiến hành trên cả nước theo quan điểm đánh giá đất của Docutraep bao gồm 3 bước:

+ Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên)

+ Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp với khí hậu, độ ẩm, địa h ìn h .)•

+ Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai)

Quan điểm đánh giá đất đai của Docutraep áp dụng phương pháp cho điểm

các yếu tố đánh giá trên cơ sở thang điểm đã được xây dựng thống nhất Phương

pháp này chú trọng quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đất mà chưa xem xét đầy đủ đến khía cạnh kinh tế-xã hội của việc sử dụng đất

* Đánh giá đất ở M ỹ

Hiện nay ở Mỹ sử dụng hai phương pháp đánh giá đất:

+ Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này chia lãnh thổ thành các đơn vị đất đai và đánh giá đất dựa trên cơ sở năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm Tiến hành đánh giá đất đai và phân hạng đất đai cho các loại cây trồng khác nhau

+ Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và các yếu

tố kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm (hoặc 100%) để làm mốc

so sánh với các loại đất khác nhau

* Đánh giá đất ở Vương quốc Anh

Ở Vương quốc Anh có hai phương pháp đánh giá đất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của đất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của đất

+ Đánh giá đất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của đất: Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn

+ Đánh giá đất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của đất: Phương pháp này chia đất thành các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của đất đối với việc sử dụng đất trong nông nghiệp

Trang 13

* Đánh giá đất ở Ân Độ và một s ố nước nhiệt đới ẩm Châu Phi

Ở Ân độ và một số nước nhiệt đới ẩm Châu Phi thường áp dụng phương pháp tham biến, có tính đến sự phụ thuộc của một số tính chất đối với sức sản xuất Các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu, phân tích về các đặc trưng thổ nhưỡng

có ảnh hưởng đến sản xuất như: sự phát triển của phẫu diện đất (sự phân tầng, cấu trúc đất ), màu sắc đất, độ chua, độ bazơ, hàm lượng mùn

Các đặc tính, các mối quan hệ trong đánh giá đất được thể hiện bằng phương trình toán học Kết quả phân hạng đánh giá đất thể hiện ở dạng điểm, hoặc phần trăm

* Đánh giá đất theo FAO

FAO (Food and Agriculture Organization) là tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên hợp quốc

Theo cách đánh giá đất của FAO, việc đánh giá đất đai nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng từng đơn vị đất đai, làm căn cứ cho việc đưa ra quyết định về sử dụng và quản lý đất đai, xác định loại khả năng thích nghi đất đai được thể hiện trên cơ sở kết hợp giữa chấtlượng đất đai với yêu cầu sử dụng đất đai của các loại hình sử dụng đất được lựachọn dùng cho đánh giá đất đai

Theo FAO có 4 phương pháp để kết hợp:

- Kết hợp theo điều kiện hạn chế (phương pháp triệt tiêu),

- Phương pháp toán học (phương pháp trọng số),

- Phương pháp kết hợp theo chủ quan,

- Phương pháp kết hợp xem xét về kinh tế

1.1.2- Tình hình nghiên cứu đánh giá đất tại Việt Nam

- Đánh giá đất đai ở nước ta đã có từ rất lâu, kể từ thời phong kiến các triều đại phong kiến đã thực hiện phân chia hạng đất để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tô thuế, ruộng đất đã được phân chia “tứ hạng điền, lục hạng thổ”

- Sau hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954), với sự giúp đỡ của các chuyêngia Liên Xô, các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành điều tra, nghiên cứu về đất

và xây dựng bản đồ thổ nhưỡng toàn quốc với tỷ lệ 1:1.000.000, bản đồ thổ nhưỡng các tỉnh tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 Một số công trình nghiên cứu cơ

Trang 14

bản về đất đã được công bố như: V.M Fridland với “Một số kết qủa nghiên cứu bước đầu về đất miền Bắc Việt Nam” (1962) Vũ Ngọc Tuyên, Trần Khải, Phạm Gia Tu với “Những loại đất chính miền Bắc Việt Nam” (1963) Tôn Thất Chiểu với “Tổng quan về điều tra phân loại đất Việt Nam” (1975).

- Trong nghiên cứu, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu-1985) phân loại khả năng đất đai của FAO đã được áp dụng Tuy nhiên chỉ đánh giá các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thuỷ văn, tưới tiêu cho khu vực nông nghiệp) và phân lớp thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất

Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất (Viện quy hoạch và thiết kế Bộ Nông nghiệp-1994)

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền (đề tài KT 02-09 do PGS Trần An Phong làm chủ nhiệm, 1995) xây dựng trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền để đánh giá hiện trạng và khả năng sử dụng đất

- Đặc biệt trong những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang được đẩy manh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững Chương trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội từ cấp quốc gia đến vùng và tỉnh, huyện đòi hỏi ngành quản lý đất phải có những thông tin và dữ liệu về tài nguyên đất, về khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, lâu bền đất sản xuất nông-lâm nghiệp Công tác đánh giá đất không chỉ dừng lại ở mức độ phân hạng chất lượng tự nhiên của đất mà phải chỉ ra được các loại hình sử dụng đất thích nghi cho từng hệ thống sử dụng đất khác nhau với nhiều đối tượng cây trồng nông-lâm nghiệp khác nhau

Vì vậy các nhà khoa học đất cùng với các nhà quy hoạch, quản lý đất đai trong toàn quốc đã tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất của FAO, những kinh nghiệm của các chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bước cho công tác đánh giá đất ở Việt Nam Đã có hàng loạt các dự án nghiến cứu đánh giá đất được tiến hành ở các cấp, vùng sinh thái đến tỉnh, huyện được triển khai

từ Bắc vào Nam và đã thu được kết quả khả quan như:

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu của Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền Đình Hà (1992,1993), Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995), trong chương trình nghiên cứu đã vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO, thực hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:25.000

Trang 15

+ Vùng Đồi núi và trung du phía Bắc có các công trình nghiên cứu của Lê Duy Thước (1992), Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995).

+ Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Nguyễn Văn Tân, Đỗ Đình Đài, Nguyễn Văn Tuyên (1995) Kết quả nghiên cứu đã xác định được Tây Nguyên có 3 vùng, 18 tiểu vùng, 54 đơn vị sinh thái nông nghiệp

+ Vùng Đông Nam Bộ có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong,

Vũ Cao Thái, Trương Công Tín (1990)

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần

An Phong, Nguyễn Văn Nhân (1991, 1995)

Trong nghiên cứu hệ thống sử dụng đất và các yếu tố sinh thái nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các vùng sinh thái cả nước Những công trình như: “Khả năng phát triển nông nghiệp nước ta trong giai đoạn tới” (Tôn Thất Chiểu-1992); “Hệ sinh thái nông nghiệp” (Đào Thế Tuấn-1984);

“Chiến lược sử dụng bảo vệ bồi dưỡng đất đai và môi trường” (Nguyễn V i-1992)

“Úng dụng phương pháp đánh giá đất đai và hệ thống canh tác của FAO vào điểu kiện thực tế của Việt N am ” (Trần An Phong); “Tiến tới một chế độ canh tác trên đất dốc vùng đồi núi Việt Nam” (Lê Duy Thước-1992) Ngoài ra cấp tỉnh cũng được tiến hành ở một số nơi và đã thu được kết quả tốt trong công tác quản lý và

sử dụng đất

- Trong thời kỳ đổi mới thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa hiện nay, nhằm đảm bảo an ninh lương thực, sự ổn định và phát triển kinh tế-xã hội thì việc tiến hành đánh giá đất đai theo quan điểm của FAO làm cơ sở cho quy hoạch, phân bổ sử dụng đất, quản lý đất đai và bảo vệ nguồn tài nguyên đất là hết sức cần thiết

1.2- Quy trình đánh giá đất theo FAO

1.2.1- Những khái niệm cơ bản dùng trong đánh giá đất của FAO

- Đất đai: Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao

gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, các lớp trầm tích, động thực vật và những hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

Trang 16

- Đ ánh giá đ ấ t đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của khoanh/vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có.

- Hệ thống sử dụng đ ấ t là sự kết hợp của các loại hình sử dụng đất với với đơn vị bản đồ đất đai hiện tại hoặc tương lai Hay hệ thống sử dụng đất là một kiểu sử dụng đất bố trí trên một đơn vị đất cụ thể với điều kiện tự nhiên xác định và bao gồm cả vấn đề đầu tư, thu nhập và cải tạo đất

- Loại hình sử dụng đ ấ t là một kiểu cây trồng, một tổ hợp cây trồng hoặc phương thức canh tác trên một vạt đất với những phương thức quản lý trong điều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật xác định

- Đơn vị bản đồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong

đánh giá đất Đơn vị bản đồ đất đai là một khoanh/vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất khác nhau

1.2.2- Những nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất của FAO

- Mức độ thích nghi của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại hình sử dụng đất cụ thể

- Việc đánh giá đòi hỏi phải có sự so sánh lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại đất khác nhau như phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc

- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học

- Việc đánh giá đất đòi hỏi phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng/khu vực đất nghiên cứu

- Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong việc sử dụng đất phải được dùng để quyết định

- Đánh giá đất tập trung so sánh các sử dụng đất khác nhau

Trang 17

1.2.3- Quy trình đánh giá đất của FAO

Quy trình đánh giá đất của FAO

Đánh giá đất đai nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng từng đơn vị đất đai, làm căn cứ cho việc đưa ra quyết định về sử dụng và quản lý đất đai

Xác định loại khả năng thích nghi đất đai được thể hiện trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng đất đai với yêu cầu sử dụng đất đai của các loại hình sử dụng đấtđược lựa chọn dùng cho đánh giá đất đai

Theo FAO có 4 phương pháp để kết hợp:

- Kết hợp theo điều kiện hạn chế (phương pháp triệt tiêu),

- Phương pháp toán học (phương pháp trọng số),

- Phương pháp kết hợp theo chủ quan,

- Phương pháp kết hợp xem xét về kinh tế

Trang 18

Sau khi nghiên cứu đặc điểm tự nhiên và thực tiễn sản xuất ở huyện Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình chúng tôi đã sử dụng phương pháp xây dựng mô hình toán học kết hợp với việc xem xét các điều kiện hạn chế và kết quả thu thập các thông tin có liên quan để đánh giá mức độ thích nghi đất đai nhằm giảm thiểu các nhược điểm của từng phương pháp riêng lẻ.

Theo hướng dẫn của FAO, phân loại khả năng thich nghi đất đai được chia thành 4 cấp: Bộ, Hạng, Hạng phụ và Đơn vị

Bảng phân loại khả năng thích nghi đất đai

- Bộ (Order): phản ánh loại thích nghi

s (thích nghi) và N (không thích nghi)

S: là loại hình sử dụng đất có năng suất cao khi đầu tư và không chịu ảnh hưởng của rủi ro hoặc gây thiệt hại đến tài nguyên đất

N: Đất có các yếu tố hạn chế, khắc nghiệt, rất khó hoặc không thể khắc phục được với loại hình sử dụng đất

- Hạng (Class): Cấp này phản ánh loại thích nghi trong bộ

Bộ thích nghi được chia thành 3 hạng thích nghi:

Sl: Hạng thích nghi cao (Highly Suitable): Đặc tính đất đai không thể hiện những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh hưởng đến năng suất của các loại hình sử dụng đất Sản xuất trên các hạng đất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao

Trang 19

S2: Hạng thích nghi trung bình (Moderately): Đặc tính đất đai thể hiện ở một số yếu tố hạn chế ở mức độ trung bình có thể khắc phục được bằng biện pháp khoa học kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tư sản xuất trên các hạng đất này khó khăn hơn hoặc đầu tư tốn kém hơn hạng SI nhưng vẫn có thể cho năng suất khá.

S3: Hạng ít thích nghi (Marginally): Đặc tính đất đai đã đã thể hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục, sản xuất trên các hạng đất này khó khăn hơn hoặc đầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn cho năng suất và có lãi

Bộ không thích nghi được chia thành hai hạng:

N l: Không thích nghi hiện tại (Currently not Suitable): Đặc tính đất đai không thích nghi với các loại hình sử dụng đất hiện tại vì có những yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế đó có thể khắc phục được bằng biện pháp cải tạo đất đồng bộ, đầu tư lớn trong tương lai để nâng lên hạng thích nghi

N2: Không thích nghi vĩnh viễn (Permanently not Suitable): Đặc tính đất đai thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục được và cũng không nên đưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả

- Hạng phụ thích nghi (subclass): Phản ánh những giới hạn cụ thể của

từng đơn vị đất đai với loại hình sử dụng đất Những yếu tố này tạo nên sự khác biệt giữa các dạng thích nghi trong cùng một lớp

- Đơn vị thích nghi (Unit); Phản ánh sự khác biệt nhỏ cần cho yêu cầu

quản lý trong cùng một lớp phụ

Như vậy, theo cấu trúc phân hạng thích nghi của FAO thì tuỳ thuộc vào mức độ chi tiết của chương trình đánh giá đất, của mỗi quốc gia, mỗi cấp hành chính, mỗi cấp bản đồ mà định ra cấp độ phân hạng cho phù hợp

Cấp vùng và cấp toàn quốc, tỷ lệ bản đồ từ 1:50.000 đến 1:1.000.000 thì phân theo 4 cấp S l, S2, S3 là thích nghi và N là không thích nghi

Cấp tỉnh, huyện tỷ lệ bản đồ từ 1:25.000 đến 1:5.000 thì phân theo hạng hoặc hạng phụ

Cấp xã, bản đồ tỷ lệ 1:5.000 thì phải phân đến mức chi tiết nhất đơn vị thích nghi

Trang 20

1.3- Quy trình thành lập bản đồ đơn vị đất đai theo FAO

1.3.1- Khái niệm hản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai là bản đồ chuyên đề về đất đai được thành lập trên

cơ sở nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác các đơn vị đất đai theo ranh giới hiện trạng Bản đồ đơn vị đất đai là tài liệu kỹ thuật quan trọng trong quá trình đánh giá đất phục vụ cho các chương trình quy hoạch sử dụng đất, cho công tác quản lý tài nguyên đất

Đơn vị đất đai là một vùng hay một vạt đất trong đó có sự đồng nhất tương đối của các yếu tố tự nhiên và có sự phân biệt của một hoặc nhiều yếu tố so với vùng lân cận Mỗi đơn đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó thích nghi với các loại hình sử dụng đất nhất định

1.3.2- C ơ sở toán học và hệ quy chiếu trong bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai cấp toàn quốc: 1:250.000-1:1.000.000

Việc lựa chọn tỷ lệ sẽ tuỳ thuộc vào diện tích tự nhiên, hình dạng khu vực

và mức độ phức tạp của đất đai

1.3.22- Hệ quy chiếu trong bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai được thành lập trên cơ sở nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trong khi đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên cở sở là bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Vì vậy hệ quy chiếu và tọa độ trong bản đồ đơn vị đất đai cũng tuân theo hệ quy chiếu và tọa độ của bản đồ địa chính hay bản đồ địa hình

1.3.2.3- Nội dung của bản đồ đơn vị đất đai

Nội dung chính của bản đồ đơn vị đất đai bao gồm:

- Địa giới hành chính của đơn vị lập bản đồ và đơn vị hành chính cấp dưới

Trang 21

- Ranh giới các đơn vị đất đai, đây là nội dung chính của bản đồ đơn vị đất đai Ranh giới các đơn vị đất đai thể hiện dưới dạng đường viền khép kín, đúng

vị trí, hình dạng và kích thước

- Mạng lưới thuỷ văn: thể hiện đường bờ biển, sông ngòi, ao, hồ

- Mạng lưới giao thông: thể hiện đầy đủ đường sắt, đuờng bộ quốc gia đến đường liên xã, liên thôn

1.3.2.4- Phương pháp thành lập bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai được thành lập bằng phương pháp tổng hợp nhiều loại bản đồ thể hiện các đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt (các bản đồ đơn tính)

Dựa vào các tài liệu thu thập được đó là bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu thời tiết, chế độ tưới tiêu ta tiến hành thành lập các bản đồ đơn tính Sau khi hoàn thành các bản đồ đơn tính ta tiến hành chồng ghép các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Ta có thể chồng ghép các bận đồ đơn tính bằng phương pháp thủ công hay bằng phương pháp xử lý mã số các bản đồ đơn tính theo các phần mềm máy vi tính của hệ thống thông tin địa lý

Trang 22

1.3.3- X ây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong đánh giá đất theo FAO

1.3.3.1- Quy trình thành lập bản đồ đơn vị đất đai

Quy trình thành lập bản đồ đơn vị đất đai

- Điểu tra thu thập tài liệu, số liệu: đây là bước có tính chất quyết định đến chất lượng, nội dung của bản đồ đơn vị đất đai Điều tra thu thập tài liệu, số liệu

là quá trình thu thập các tài liệu như bản đồ đất, điều tra nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thu thập các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết, chế độ canh tá c

- Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu: Tuỳ thuộc vào phạm vi của khu vực nghiên cứu và nội dung của tài liệu, số liệu thu thập được ta tiến hành phân cấp các chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

- Xây dựng các bản đồ đơn tính: Từ các chỉ tiêu đã lựa chọn ta tiến hành xây dựng các bản đồ đơn tính theo nội dung của từng chuyên đề

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Sau khi hoàn thành các bản đồ đơn tính

ta tiến hành chồng xếp các bản đồ để tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Mô tả bản đồ đơn vị đất đai: Đây là công việc nhằm thống kê số lượng, diện tích của các đơn vị đất đai cũng như số khoanh đất trong từng đơn vị đất đai

và các đặc tính, tính chất của các đơn vị đất đai

Trang 23

1.3.3.2- Các bước xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong đánh giá đất theo FAO

Bước 1: Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Cơ sở để lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phụ thuộc vào phạm vi chương trình đánh giá đất như phạm vi vùng, tỉnh thì lựa chọn theo ranh giới hành chính, phạm vi huyện thì lựa chọn theo mục đích và yêu cầu sử dụng đất

- Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai dựa vào mục đích, yêu cầu của chương trình đánh giá đất và các nguồn tài liệu có sẵn hoặc có thể bổ sung được để lựa chọn chỉ tiêu phân cấp phù hợp với yêu cầu sử dụng đất và mức

độ thích nghi

Bước 2: Xây dựng các bản đồ đơn tính

- Bản đồ đơn tính là các bản đồ thể hiện các đặc tính và tính chất đất đai của đơn vị bản đồ đất đai

Đặc tính và tính chất đất đai là các thuộc tính của đất tác động đặc biệtđến tính thích nghi của đất đó với loại hình sử dụng đất riêng biệt, tính chất đấtđai là các thuộc tính của đất có thể đo đếm hoặc ước tính được như chế độ ẩm, khả năng thoát nước, độ dốc, lượng mưa hàng năm

- Bản đồ đơn tính được xây dưng trên cơ sở lựa chọn và xác định các chỉtiêu phân cấp sau đó tiến hành thu thập tài liệu, điều tra khảo sát thực địa để xây dựng bản đồ đơn tính Để thể hiện bản đồ đơn tính ta sử dụng các màu sắc khác nhau để thể hiện lên bản đồ

p - Số lượng và nội dung các bản đồ đơn tính phụ thuộc vào cấp độ vùng

^ đánh giá đất đai và tỉ lệ bản đồ đơn vị đất đai

p , 'ậ < ~ |ỉư ớ c 3: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

^ < Các bản đồ đơn tính được chồng ghép trên hệ tọa độ chung để tạo thành3E <íầcfậdn vị bản đồ đất đai.

xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, để đảm bảo độ chính xác và tính khách quan cần tuân thủ các yêu cầu sau:

+ Các đơn vị bản đồ đất đai cần đảm bảo tính thống nhất tối đa hoặc các chỉ tiêu phân cấp phải được xác định rõ Nếu chúng không thể hiện được lên bản

đồ thì cũng phải được mô tả chi tiết

Trang 24

+ Các đơn vị bản đồ đất đai phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được đề xuất lựa chọn.

+ Các đơn vị bản đồ đất đai phải được vẽ trên bản đồ

+ Các đơn vị bản đồ đất đai phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểm quan sát trực tiếp trên đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹ thuật ảnh máy bay, viễn thám

+ Các đặc tính và tính chất của các đơn vị bản đồ đất đai phải là đặc tính

và tính chất khá ổn định vì chúng sẽ là nhu cầu sử dụng đất thích nghi cho các loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất

Bước 4: Mô tả bản đồ đơn vị đất đai

Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai đó là việc thể hiện các đặc tính, tính chất của các bản đồ đơn vị đất đai dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn và phân cấp của mỗi loại bản đồ Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai thường được đưa vào phần chú giải của bản đồ đơn vị đất đai Việc mô tả các bản đồ đơn vị đất đai phải thể hiện các nội dung sau:

+ Thống kê số lượng và diện tích các đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đấtđai

+ Số khoanh đất của mỗi đơn vị bản đồ đất đai và mức độ phân bố của chúng

+ Mô tả các đặc tính và tính chất đất đai của các đơn vị bản đồ đất đai.Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một bước có tính chất kỹ thuật quan trọng không thể thiếu được trong quy trình đánh giá đất của FAO, là cơ sở để tiến hành đánh giá đất

Tóm lại, việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một công việc còn rất mới

mẻ đối với các nhà quản lý đất đai cũng như đối với người sử dụng đất Công tác này7 chỉ bắt đầu khi tiến hành đánh giá đất theo quy trình đánh giá đất của FAO

V iệc xác định các chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tùy thuộc vào> điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội cụ thể của khu vực nghiên cứu và tỷ lệ bản

đồ cần xây dựng Mặt khác do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta rất phức tạp, do đó khi xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho từng khu vực phải được tiến hành cụ thể, chi tiết nhằm phục vụ cho công tác đánh giá đất được tốt hơn,

từ đó giúp cho việc quản lý và sử dụng đất đạt hiệu quả cao hơn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 25

CHƯƠNG 2 XÂY DỤNG BẢN Đ ổ ĐƠN VỊ ĐÂT ĐAI VỪNG GÒ ĐỔI HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH

2.1 Đặc điểm địa lý kỉnh tế - nhân văn

2.1.1 Vị trí địa lý

Ninh Bình là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, được giới hạn bởi toạ độ địa lý từ 19°50 đến 20°27’ vĩ độ Bắc và từ 105°32' đến 106°33 kinh độ Đông với diện tích tự nhiên 1.405,77km2 Ninh Bình tiếp giáp với tỉnh Hà Nam về phía

Trang 26

Bắc, tỉnh Nam Định về phía Đông - Bắc, tỉnh Thanh Hoá về phía Nam, tỉnh Hoà Bình về phía Tây và giáp biển Đông về phía Đông Nam.

Ninh Bình có vị trí địa lý thuận lợi nằm dọc Quốc lộ 1, được nối với khu kinh tế trọng điểm Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh bằng quốc lộ 10, chỉ cách thủ đô Hà Nội 90 km dễ dàng giao lưu với các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng, các tỉnh lân cận và Quốc tế qua cảng sân bay Nội Bài, cảng biển Hải Phòng rất thuận lợi

Tam Điệp là một thị xã của tỉnh Ninh Bình, với diện tích tự nhiên 105,8 km2 Phía Bắc giáp huyện Hoa Lư, phía Nam và Tây Nam giáp huyện Bỉm Sơn - Thanh Hóa, phía Đông giáp huyện Yên Mô, phía Tây Bắc giáp huyện Nho Quan

Thị xã Tam Điệp có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, cũng nằm trên dọc Quốc lộ 1, có tuyến đường sắt đi qua Tuy Tam Điệp là một thị xã nhưng phần lớn diện tích của nó là vùng gò đồi Các núi trong vùng chủ yếu là núi đá vôi có vách dốc, địa hình lởm chởm nghèo lớp phủ thực vật, số còn lại là các đồi núi đất thường có đỉnh tròn, sườn thoải có lớp phủ thực vật đa dạng và dầy hơn

2.1.2 Đặc điểm địa hình và mạng sông suối.

Là địa bàn trung chuyển của nhiều hệ thống tự nhiên, thuộc rìa Tây Nam của đồng bằng Sông Hồng, tiếp giáp với đồng bằng Sông Mã qua vùng núi Tam Điệp (Phần cuối vùng núi Tây bắc trong khu đệm Hoà Bình - Thanh Hoá) nên Ninh Bình có địa hình rất đa dạng bao gồm miền núi, đồng bằng và miền ven biển

Vùng đồi núi phân bố chủ yếu ở phía Tây, Tây Nam (dải Nho Quan - Tam Điệp), phía Bắc, Đông Bắc (một phần huyện Gia Viễn, Hoa Lư ) chiếm 24,7% diện tích toàn tỉnh Độ cao miền đồi núi dao động từ vài chục mét đến 500 - 600m, trung bình 90 - 120m Các núi trong vùng chủ yếu là núi đá vôi có vách dốc, địa hình lởm chởm nghèo lớp phủ thực vật, số còn lại là các đồi núi đất thường có đỉnh tròn, sườn thoải có lớp phủ thực vật đa dạng và dầy hơn

Vùng ven biển gồm diện tích của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn chiếm 4,2% diện tích toàn tỉnh Đây là vùng đất mặn phù hợp với trồng rừng phòng hộ, trồng cói và nuôi trồng thuỷ sản

Vùng đồng bằng là phần còn lại với diện tích khoảng 101.000 ha (71,1% diện tích toàn tỉnh) Độ cao trung bình của địa hình đồng bằng dao động từ 0,9 - l,2m

Trang 27

Ninh Bình có hệ thống các sông lớn đi qua như: Sông Đáy, Sông Bôi, Sông Hoàng Long, Sông Chanh

Ngoài hệ thống các sông lớn ở Ninh Bình còn tồn tại hệ thống các suối, hồ đập là nguồn cung cấp nước trên mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên việc khai thác đường sông còn nhiều khó khăn, nhiều sông như sông Gia Thuỷ, Trường Yên, Gia Lạc cần nạo vét, phá các gềnh, đá ngầm

2.1.3.K hí hậu thời tiết.

Ninh Bình thuộc đới khí hậu nhiệt đới ẩm Song do điều kiện địa hình phức tạp nên lượng mưa thường tập trung vào mùa nóng Nước sông dâng cao,

uy hiếp trực tiếp đến sự an toàn của hệ thống đê và gây ngập úng làm thiệt hại đối với sản xuất và đời sống Mặt khác cũng do tính đa dạng của tự nhiên tạo cho Ninh Bình những tiểu vùng khí hậu có những nét khác biệt giữa vùng miền đá, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng ven biển

đỏ vàng 24.997,3 ha Đất đai Ninh Bình hình thành trên các loại đá gốc khác nhau, phân bố trên các cao độ thay đổi từ vùng ven biển, đồng bằng đến đồi núi tạo thế mạnh để phát triển nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu và sản xuất hàng hoá

Diện tích rừng hiện có của Ninh Bình là 14.368 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên của tỉnh (45% diện tích đất nông nghiệp) Diện tích rừng tự nhiên toàn tỉnh CÓI 1.392 ha chiếm 8% đất tự nhiên, phân bố tập trung ở huyện Nho Quan Đây

là loại rừng nguyên sinh trong phạm vi vườn quốc gia Cúc Phương là nguồn gen sinh vật đa dạng và phong phú

Rừng trồng chủ yếu thuộc đối tượng rừng phòng hộ với diện tích khoảng 3.248 ha phân bố tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa Lư, và Kim Sơn Rừng trồng chủ yếu là thông nhựa, keo, bạch đàn, lát hoa, muồng đen, trám sấu Ngoài ra

đã trồng 423 ha cây ăn quả lâu năm ở các huyện Hoa Lư, Tam điệp, Nho Quan nhằm tăng độ che phủ bảo vệ đất và tăng sản phẩm thu nhập

Trang 28

Tài nguyên khoáng sản Ninh Bình khá phong phú và đa dạng song chưa được nghiên cứu và đánh giá đầy đủ Các mỏ vật liệu xây dựng như đá vôi, cát, sét, cuội sỏi với trữ lượng hàng tỷ mét khối là một trong những thế mạnh của tỉnh nhà Ngoài ra Ninh Bình khá giầu tiềm năng nước khoáng rất có giá trị cần được nghiên cứu và khai thác.

Ngoài những tài nguyên nói trên Ninh Bình còn là một trong những tỉnh hàng đầu về tiềm năng phát triển du lịch Đây sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh trong những năm sắp tới

2.1.5.Đặc điểm x ã hội nhân văn.

Dân số của tỉnh Ninh Bình vào năm 2004 là 884900 ngàn người chiếm 1,15% dân số toàn quốc Mật độ dân số là 637 người/km2 thấp hơn mật độ dân số vùng đồng bằng Sông Hồng (1135 người/km2) và cao hơn mật độ dân số toàn quốc (231 người/km2) Tốc độ tăng dân số của Ninh Bình là 1,6% năm thấp hơn tốc độ tăng dân số toàn quốc (1,8% năm) Kết quả thống kê năm 2004 cho thấy Ninh Bình có 402,8 ngàn người trong tuổi lao động chiếm 44,8 % dân số toàn tỉnh, trong đó lao động nông thôn đạt tỷ lệ 78,3%- Cũng như các địa phương khác, nhân dân Ninh Bình có truyền thống lao động cần cù ham học hỏi tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất Tuy nhiên cho đến nay lao động trong tỉnh phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung ở sản xuất nông lâm nghiệp Số lao động có trình độ cao còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự ngiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của các cấp bộ Đảng, Ninh Bình đã có tốc độ tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ Ngoài hai thị xã Ninh Bình và Tam Điệp đóng vai trò là trung tâm chính trị kinh

tế và văn hoá của tỉnh các huyện, xã vùng biển, núi cũng đổi mới mạnh mẽ Các

xã đều có trường học, các cơ sở y tế và nơi vui chơi thể thao, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao cả về tinh thần lẫn vật chất

2.2 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu.

Các công trình nghiên cứu ở các lĩnh vực liên quan đến luận văn bao gồm

các lĩnh vực địa chất và thổ nhưỡng sau :

Năm 1928, Fromaget xuất bản cuốn khảo sát địa chất mới ở Hà Nội trong công trình này đá vôi Đồng Giao được xếp vào tuổi cacbon - pecmi

Hoà bình lập lại (Sau năm 1954) cùng với sự nghiệp khôi phục và phát triển đất nước, công tác nghiên cứu cơ bản được tiến hành có k ế hoạch và đạt hiệu quả cao Trong giai đoạn này đã xuất hiện nhiều công trình có giá tri của

Trang 29

các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Năm 1961, Sederin, Paplop đã thành lập

tờ bản đồ Cấu tạo địa chất khu vực Đồng Giao Các trầm tích cacbonat về cơ bản được xếp tuổi Anizi

Năm 1963, công trình đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 500.000 do Dopjicop chủ biên đã phân chia chi tiết các đá trầm tích cacbonat trias dưới và giữa thành

2 hệ tầng : hệ tầng Cò nòi (Tị_2cn) và hệ tầng Đồng giao (T2đg)

Năm 1972, các đoàn 203 và 207 thuộc Cục Bản đồ - Tổng Cục Địa chất cũ

đã đo vẽ và lập tờ bản đồ địa chất Ninh Bình, tỷ lệ 1:200.000

Năm 1976 Đoàn 47 đã triển khai phương án thăm dò nước vùng Tam

Điệp.

Năm 1993 - 1995 Liên Đoàn Bản Đồ Miền Bắc đã tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 50.000 và kiểm tra các dị thường địa vật lý

Năm 1997 - 2000, Trường Đại học Mỏ Địa chất đã thực hiện dự án Điều

tra địa chất và địa chất môi trường làm cơ sở quy hoạch phát triển kinh t ế xã hội

và bảo vệ môi trường vùng thị x ã Ninh Bình và Tam Đ iệp

Các kết quả nghiên cứu thổ nhưỡng đến tháng 7/1997 đã lập được bản đồ đất tỷ lệ 1: 50.000 toàn tỉnh, phân chia được các nhóm đất chính Dự án nghiên cứu Địa hoá - thổ nhưỡng và xói mòn vùng gò đồi Ninh Bình, thực hiện trong thời gian 2000 - 2001 là bước phát triển tiếp theo của lịch sử nghiên cứu tài nguyên vùng Ninh Bình

2.3 Xác định các chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.

Theo hướng dẫn của FAO, các yếu tố xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần phải đảm bảo các điều kiện:

- Có thể k ế thừa trong các tài liệu hiện có hoặc có khả năng bổ sung và dễ dàng quan sát được trên thực tế

- Có thể gộp thành các nhóm yếu tố, chỉ tiêu có mối quan hệ tương đối giống nhau đối với từng loại sử dụng đất

- Là các yếu tố tương đối bền vững, không có triển vọng thay đổi nhanh

do các biện pháp quản lý, trừ khi có các biện pháp cải tạo lớn

Do đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội, các vùng khác nhau mang các đặc thù khác nhau nên việc xác định các chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai hoàn toàn phụ thuộc vào sự vận dụng sáng tạo trong điều kiện cụ thể

Trang 30

Các chỉ tiêu chung để xây dựng bản đồ đất đai gồm có: Loại đất, thành phần cơ giới, độ phì nhiêu tự nhiên, độ dày tầng đất mịn, độ dốc, chế độ tưới, mức độ đá lẫn.

Vận dụng các quan điểm trên vào việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho vùng gò đồi huyện Tam Điệp - tỉnh Ninh Bình, do vùng thực nghiệm chủ yếu là vùng gò đồi, chế độ tưới và mức độ đá lẫn của khu vực tương đối đồng đều nên chúng tôi lựa chọn các yếu tố sau:

5 Đất phù sa trung tính ít chua FLe

8 Đất tầng mỏng trung tính ít chua LPe

Trang 31

2.3.2 Thành phần cơ giới - K í hiệu: Te

Thành phần cơ giới có mối liên quan chặt chẽ tới các yêu cầu sinh lý, sinh hóa của cây trồng; ảnh hưởng đến tính thấm nước, độ xốp, lượng không khí trong đất và ảnh hưởng trực tiếp đến khâu làm đất

Dựa vào số liệu phân tích khu vực nghiên cứu thành phần cơ giới được chia thành 2 loại:

- Thành phần cơ giới nhẹ,

- Thành phần cơ giới trung bình

2.3.3 Độ ph ì nhiêu tự nhiên - K í hiệu: Fe

Các c h ỉ t iê u d ù n g đ ể đ á n h g iá đ ộ p h ì n h iê u : p H h 2o ; h à m lượng h ữ u c ơ

(OC%); lân tổng hợp (P2Os%); Kali tổng hợp (K20% ); dung tích hấp thu (CEC cmol/lOOg đất); độ no bazơ (BS%)

Độ dày tầng đất liên quan đến khả năng phát triển của bộ rễ cây trồng, từ

đó ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, đặc biệt là đối với cây

ăn quả và cây lâu năm khác

Trên cơ sở điều tra lấy mẫu ngoài thực địa kết hợp với kết quả nghiên cứu trong phòng, độ dày tầng đất mịn được phân thành 3 cấp

- Tầng đất mịn có độ dày < 50 cm,

Trang 32

2.4 Xây dựng các bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai là bản đồ tổng hợp của các bản đồ đơn tính Mỗi đơn

vị bản đồ đất đai chứa đựng đầy đủ các thông tin thể hiện trong các bản đồ đơn tính và phân biệt với các đơn vị khác bởi sự sai khác của ít nhất một yếu tố

Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, chúng tôi sử dụng kỹ thuật Vector để chồng ghép các bản đồ đơn tính Trong kỹ thuật này, thông tin của lớp các bản

đồ đơn tính được lưu trữ trong các vùng khép kín Giá trị của các chỉ tiêu gán vào được coi như đồng nhất trên một vùng có ranh giới xác định rõ ràng

Các lớp bản đồ đơn tính được chồng ghép theo thứ tự bằng chương trình Quản lý tài nguyên đất Kết quả tạo ra một bản đồ tổ hợp duy nhất chứa đựng thông tin thuộc tính của tất cả các lớp Trong ứng dụng kỹ thuật Vector, do có độ chính xác cao nên bản đồ tổ hợp này bị chia cắt thành nhiều vùng có diện tích

quá nhỏ mà ở tỷ lệ 1/25000 không được thể hiện trên bản đồ Để giải quyết vấn

đề này chúng tôi đã sử dụng kỹ thuật tìm và lọc bỏ các vùng có diện tích nhỏ hơn giới hạn cho phép bằng quan hệ không gian của các vùng Các vùng này không bị xóa đi hoàn toàn mà ranh giới tiếp giáp dài nhất của chúng bị phá bỏ và hòa nhập với một vùng kề bên vẫn đảm bảo diện tích của các đơn vị hành chính Cuối cùng các thông tin trên bản đồ tổ hợp được sắp xếp, thống kê, chỉnh lý để xây dựng nên bản đồ đơn vị đất đai vùng nghiên cứu tỷ lệ 1:25000

Trang 33

G IỚ I T H IỆ U CHUNG

VỂ H Ệ T H Ố N G T H Ô N G TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ PHẦN M E M M A PIN FO

3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

3.1.1 Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý GIS

- Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có sự giúp đỡ của máy tính bao gồm các nhóm phần mềm với các chức năng lưu trữ, hiển thị, trao đổi và xử lý

dữ liệu không gian và những dữ liệu thuộc tính

- Hay GIS là một hệ thống phần cứng, phần mềm, dữ liệu và cơ cấu tổ chức nhằm thu thập, lưu trữ, xử lý và phân tích các dữ liệu có liến quan về mặt không gian, đồng thời phổ biến thông tin thu nhận được từ các phân tích đó

3.1.2 Khả năng ứng dụng của GIS trong trắc địa

- GIS có khả năng quản lý, lưu trữ, tìm kiếm dữ liệu trắc địa bản đồ với sự trợ giúp của máy tính Đặc biệt là chúng có khả năng biến đổi dữ liệu mà không thể thực hiện được bằng phương pháp thô sơ

- GIS có khả năng chuẩn hóa ngân hàng dữ liệu để có thể đưa vào các hệ thống xử lý khác nhau do đó phát triển khả năng khai thác dữ liệu

- GIS có khả năng biến đổi dữ liệu để đáp ứng được những bài toán cụ thể cần được giải quyết

- GIS có thể cung cấp những thông tin mới nhất và chính xác nhất Những thông tin này là những thông tin đã được thu thập từ tất cả các dạng thông tin mới nhất để cung cấp cho người sử dụng

- GIS cho sự biến dạng của thông tin là ít nhất

3.2 Sự hình thành và phát triển của GIS

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin ngành trắc địa-bản đồ đã phát triển và lớn mạnh không ngừng Các quy trình công nghệ thành lập bản đồ đang từng bước được chuyên môn hóa và tự động hóa, mở ra khả năng rất lớn về kinh tế và kỹ thuật cho sự phát triển của ngành Các sản phẩm bản đồ ngày càng trở nên đa dạng với độ chính xác ngày càng cao, lượng thông tin ngày càng lớn dẫn đến nhu cầu số hóa và lượng hóa thông tin trên bản đồ ngày càng cao

Trang 34

Theo yêu cầu của sự phát triển, khi lượng thông tin trên bản đồ trở nên quá lớn, người ta đã thành lập những bản đồ chuyên đề thể hiện những đối tượng địa

lý, những hiện tượng của tự nhiên hay một lĩnh vực nào đó Những bản đồ chuyên đề đã cung cấp những thông tin hữu ích để khai thác và quản lý tài nguyên Nhưng việc mô tả định lượng bị ngăn trở rất lớn không những do khối lượng của số liệu mà còn do thiếu những quan trắc định lượng

Những năm 1960, với sự có mặt và phát triển của máy tính thì việc phân tích không gian và làm bản đồ chuyên đề đã mở ra khả năng rất lớn đối với các nhà khoa học về trái đất Các nhà khoa học Canađa đã cho ra đời hệ thống thông tin địa lý Tuy nhiên sự phát triển của hệ thống thông tin địa lý phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống phần cứng của máy tính mà các máy tính những năm đó chưa

đủ mạnh Ban đầu hệ thống thông tin địa lý chủ yếu dùng để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên, sau đó là áp dụng trong lĩnh vực quản lý đô thị

Những năm cuối của thế kỷ XX đánh dấu sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của hệ thống thông tin địa lý với sự phát triển và thay đổi mạnh mẽ trong lĩnh vực phần cứng Việc tăng kích thước bộ nhớ và tốc độ tính toán đã mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi hệ thống thông tin địa lý vào các lĩnh vực của nền kinh tế-xã hội Chính vì vậy hệ thống thông tin địa lý đã từng bước được thương mại hóa, xuất hiện nhiều công ty phát triển phần mềm và hệ thống khác nhau Sự phát triển này đã làm nảy sinh nhiều vấn đề như không tương thích về khuồn dạng dữ liệu, các phần mềm không liên kết dữ liệu được với nhau Từ đó đã dẫn đến yêu cầu phải nghiên cứu khả năng liên kết các phần mềm và các hệ thống khác nhau cũng như giữa các khuôn dạng dữ liệu khác nhau

Với sự phát triển của hệ thống máy tính, hệ thống thông tin địa lý đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giao thông, cấp thoát nước, quản lý

và sử dụng tài nguyên, khảo sát thị trường, thông tin đất đai và ngày càng phục

vụ đắc lực cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Cùng với đó, sự phát triển của ngành khoa học vũ trụ đã đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng, việc ứng dụng kỹ thuật viễn thám vào công tác thành lập bản đồ

sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho công tác quản lý tài nguyên cũng như việc theo dõi các biến đổi của bề mặt địa hình và khí hậu, thời tiết

Tuy nhiên, các sản phẩm của ngành hàng không vũ trụ không phải là các bản đồ mà là các hình ảnh hay các số liệu trên các băng từ Để những thông tin này có giá trị thì cần phải có các số liệu liên kết chúng với các yếu tố trên mặt đất Để giải quyết vấn đề này đã xuất hiện nhiều phần mềm khác nhau giúp cho

Trang 35

việc ứng dụng kỹ thuật viễn thám càng trở nên hiệu quả hơn Từ đó hệ thống thông tin địa lý ngày càng thâm nhập vào mọi mặt của nền kinh tế-xã hội và phục vụ đắc lực cho cuộc sống của con người.

3.3 Các thành phần và chức năng cơ bản của GIS

3.3.1 Các thành phần cơ bản của GIS

Hệ thống thông tin địa lý gồm các thành phần quan trọng sau:

+ Phần cứng của máy vi tính,

+ Các bộ phần mềm ứng dụng,

+ Một cơ sở dữ liệu,

+ Chuyên gia máy tính (con người)

3.3.2 Các chức năng cơ bản của phần mềm hệ thống thông tin địa lý

Các chức năng cơ bản của phần mềm hệ thống thông tin địa lý là nhập dữ liệu, quản lý, lưu trữ, tìm kiếm, thể hiện, trao đổi và xử lý các dữ liệu không gian cũng như các dữ liệu thuộc tính

- Nhập s ố liệu và kiểm tra dữ liệu

Nhập dữ liệu tức là biến đổi các dữ liệu thu thập được dưới hình thức bản

đồ, các trị đo ngoại nghiệp, các máy cảm nhận (máy chụp ảnh hàng không, vệ tinh ) và các văn bản, các bảng biểu thống kê thành một dữ liệu dạng số

- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu

Việc lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu là việc tổ chức các dữ liệu về vị trí, các liên kết topo, các tính chất của các yếu tố địa lý (điểm, đường, vùng ), chúng được tổ chức và quản lý theo cấu trúc, khuôn dạng riêng tùy thuộc vào chức năng phần mềm nào đó của hệ thống thông tin địa lý

- Xuất d ữ liệu và trình bày dữ liệu

Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu là những phương thức thể hiện kết quả cho người sử dụng Các dữ liệu có thể biểu thị dưới dạng bản đồ, bảng biểu, hình

vẽ Việc trình bày và xuất dữ liệu được thông qua các thiết bị đầu ra như thiết bị hiện hình, m áy in, máy vẽ hay các thông tin được ghi lại trên các phương tiện từ dưới dạng số hóa

- Biến đổi dữ liệu

Biến đổi dữ liệu là việc thực hiện các chức năng:

Trang 36

+ Khử các sai số của dữ liệu và so sánh chúng với các tập hợp dữ liệukhác.

+ Thực hiện việc phân tích dữ liệu phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi cần đưa ra đối với hệ thống thông tin địa lý Phép biến đổi này có thể được thực hiện đối với các dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian

+ Các phép biến đổi có thể là thay đổi tỷ lệ, kích thước nhằm đưa chúng vào hệ quy chiếu mới

+ Phương pháp biến đổi có thể là việc phân tích các mô hình không gian hay mô hình hóa địa lý

- Giao diện với người sử dụng

Hệ thống GIS cho phép người sử dụng có thể hỏi một số lượng lớn các câu hỏi như:

+ Tọa độ X, Y, z của một vị trí ?

+ Diện tích, chu vi, số lượng các vật thể trong khu vực ?

+ Tìm con đường ngắn nhất, có chi phí nhỏ nhất từ vị trí này đến vị trí

k h á c ?

+ Mô tả đối tượng, vị trí

Để thực hiện việc trả lời các câu hỏi này, đối với các phương pháp truyền thống sẽ gặp rất nhiều khó khăn Nếu muốn thêm bớt thông tin cho một tờ bản

đồ thì lại phải làm lại từ đầu các quy trình công nghệ bản đồ Chính vì vậy hệ thống thông tin địa lý là một công cụ hữu ích để trả lời các câu hỏi này một cách

dễ dàng, nhanh chóng

3.3.3 Khái quát chung các thành phần của hệ thống thông tin địa lý

- Cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính

Phần trung tâm của GIS là cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là bộ phận các thông tin lưu trữ dưới dạng số Cơ sở dữ liệu có mối liên quan với các điểm đặc trưng trên bề mặt trái đất, nó bao gồm hai yếu tố:

+ Cơ sở dữ liệu không gian mang tính địa lý là cơ sở dữ liệu chứa đựng trong nó những thông tin về định vị của đối tượng như vị trí, hình dạng, kích thước của đối tượng

Trang 37

+ Cơ sở dữ liệu thuộc tính là cơ sở dữ liệu phản ánh tính chất của các đối tượng khác nhau và không nhất thiết phải mang tính địa lý như các thông tin về chủ sử dụng đất, chất đất, loại đất

- Hệ thống thể hiện bản đồ

Hệ thống thể hiện bản đồ cho phép chúng ta chọn những yếu tố của cơ sở

dữ liệu để vẽ trên màn hình bằng máy vẽ, máy in hay thiết bị hiện hình

- Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu

Trước đây, hệ thống quản lý được dùng để quản lý, cung cấp tài liệu và phân tích dữ liệu thuộc tính Hiện nay, với hệ thống thông tin địa lý đã được hợp nhất quản lý dữ liệu thuộc tính và quản lý dữ liệu không gian thông qua các cơ

sở dữ liệu, có khả năng tiếp cận với các dữ liệu thuộc tính, đồng thời chúng còn cung cấp cho chúng ta khả năng phân tích dữ liệu thuộc tính

- Hệ thống phân tích địa lý

Hệ thống phân tích địa lý cung cấp cho chúng ta khả năng phân tích các

dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính và thể hiện chúng dưới dạng bản đồ hoặc báo cáo Với hệ thống này chúng ta mở rộng khả năng tìm kiếm cơ

sở dữ liệu dựa vào vị trí của chúng

Hệ thống phân tích địa lý có sự tác động hai chiều với cơ sở dữ liệu Do vậy có thể vừa thu thập dữ liệu từ cơ sở dữ liệu để bổ sung cho cơ sở dữ liệu

- Hệ thống xử lý hình ảnh

Hệ thống xử lý hình ảnh bao gồm các phần mềm có khả năng phân tích các hình ảnh được thu nhận từ xa như các ảnh hàng không, vũ trụ và biến chúng thành dữ liệu của hệ thống

Trang 38

3.4 Tình hình ứng dụng GIS trên thê giới và Việt Nam

3.4.1 ứng dụng GIS trên thê giới

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay hệ thống thông tin địa lý đã được ứng dụng một cách rộng rãi vào các nước trên thế giới Cho đến cuối những năm 1970 đã có những đầu tư đáng kể trong việc áp dụng máytính vào trong công tác thành lập bản đồ và quản lý dữ liệu Ở những nước phát triển như Bắc Mỹ, Tây Âu, đã có đến gần 4000 hệ thống thông tin địa lý khác nhau, ở Châu Âu tình hình phát triển có quy mô nhỏ hơn so với ở Bắc Mỹ nhưng

đã có những bước tiến dài trong việc phát triển hệ thống thông tin này ở nhiều

nước như Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch, Hà Lan, Vương quốc Anh, Liên Bang Đức

Hiện nay, việc ứng dụng GIS đã trở nên đa dạng và phổ biến, đã đạt được rất nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực khác nhau như quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường Có thể điểm qua một số thành tựu như:

- Đánh giá và quy hoạch đất ở Srilanca

- Tiến hành quy hoạch đất để phát triển cây cà phê ở Iđônêsia.

- ứng dụng mô hình số độ cao để xây dựng bản đồ địa hình và phân tích địa chất và địa mạo của khu vực

- Úng dụng GIS để điều khiển, quản lý giao thông và phòng cháy chữacháy

- Đánh giá nguồn nước và nguy cơ lũ lụt, ngập úng

Đặc biệt là kết quả nghiên cứu của Cơ quan hàng không vũ trụ của Mỹ (NASA), Nhật Bản (NASDA) đã ứng dụng thành công trong việc kết hợp giữa kỹ thuật viễn thám với GIS trong việc dự báo mang tính toàn cầu về khí hậu, sự thay đổi về cấu trúc sinh quyển, các hiện tượng cháy rừng

Bên cạnh đó, một số nước phát triển như Australia, Canada, Thụy Điển đã phát triển và ứng dụng GIS để xây dựng một số hệ thống chuyên dụng khác như

hệ thống thông tin đất đai LIS để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên đất

3.4.2 Tỉnh hình ứng dụng GIS tại Việt Nam

Hiện nay GIS đã từng bước được áp dụng và phổ biến ở Việt Nam, các trường đại học, các viện nghiên cứu đã tiến hành áp dụng GIS trong việc thực thi các kế

Trang 39

hoạch và dự án của mình Tuy nhiên việc xây dựng và bảo trì các số liệu GIS ở các cơ quan, đơn vị chủ yếu phục vụ cho mục đích riêng của mình Do vậy giữa các cơ quan, các hệ thống thu thập và biên tập số liệu là khác nhau, dẫn đến việc trao đổi liên kết dữ liệu gặp nhiều khó khăn phức tạp, đôi khi chồng chéo gây lãng phí, tốn kém Trong khi đó việc phát triển hệ thống thông tin địa lý đòi hỏi phải mang tínhchất liên ngành, liên quốc gia, do vậy vấn đề chuẩn hóa dữ liệu là yêu cầu kháchquan và cần phải giải quyết để có thể áp dụng rộng rãi vào các ngành, lĩnh vực kinh

tế hiện nay

Việc nghiên cứu ứng dụng GIS đã được thực hiện ở các cơ quan:

- Cục bản đồ Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng

- Bộ Tài nguyên - Môi trường

- Viện điều tra quy hoạch-Bộ Nông nghiệp

- Viện thông tin tư liệu và bảo tàng địa chất

- Trường Đại học M ỏ-Địa chất

- Học viện Thủy lợi

- Trung tâm viễn thám và GEOMATIC

3.4.3 ứ n g dụng GIS trong đánh giá đất đai tại Việt Nam

Úng dụng GIS trong đánh giá đất đai tại Việt Nam được thực hiện năm

1990 với sự trợ giúp của FAO trong dự án nhằm xây dựng “Bản đồ vùng sinh thái Đồng bằng sông Hồng” tỷ lệ 1:25000, trong đó các yếu tố về đất, địa hình, thuỷ văn, khí hậu, sử dụng đất được kết hợp và phân tích bằng kỹ thuật GIS (FAO, 1990)

Ngoài ra công nghệ GIS đã được nghiên cứu ứng dụng trong công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ đất đai phục vụ cho công tác quản lý nguồn tài nguyên đất

Nhìn chung những ứng dụng của GIS trong đánh giá đất đai ở Việt Nam còn chưa phổ biến và đang từng bước xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ GIS vào đánh giá tài nguyên đất

3.5 Phần mềm Mapinfo

Mapinío là phần mềm đồ họa có thể quản lý đồng thời cả dữ liệu không gian và thuộc tính Mapiníb có thể trao đổi dữ liệu đồ họa với các phần mềm đồ

Trang 40

họa khác, ngoài ra Mapintb còn được sử dụng để nắn ảnh, số hoá các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bầy bản đồ.

3.5.1 Khởi động phần mềm

Chúng ta có thể khởi động phần mềm Mapinfo trực tiếp từ biểu tượng của chương trình, trên màn hình sẽ hiển thị ra biểu tượng của phần mềm và sau đó là cửa sổ hộp thoại (Quick Start)

E I

r- Startup

Options -(* ỊRestore Previous Sesáoầ

Open Lasí Used Workspace:

ln.WDR Open a Wofkspace Open a Tabte

+ Restore Previous session (khôi phục lại tình trạng làm việc trước đây), nếu chọn chức năng này sau đó bấm OK thì trên màn hình sẽ hiển thị toàn bộ nguyên trạng thông tin mà trước đó chúng ta đang thực hiện trước khi thoát khỏi chương trình M apinío

+ open Last Used Woikspace (mở trang làm việc sử dụng lần cuối cùng) Chọn chức năng này và sau đó chọn OK chúng ta sẽ thực hiện mở lại trang làm việc đã sử dụng lần cuối cùng tnrớe khi thoát khỏi Mapiníò.

+ Open a Workpace (mở một trang làm việc đã có) Nếu chọn chức năng

này sau đó chọn OK màn hình sẽ hiện ra hộp thoại mở file khi đó chúng ta sẽ thực hiện chọn tên của trang làm việc và chọn nút Open để mở trang làm việc đã chọn

+ Open a Table(mở một bảng thông tin đã có) Nếu chọn chức năng này và

sau đó bấm OK màn hình sẽ hiện ra hộp thoại mở File của môi trường Windows khi đó chúng ta sẽ thực hiện chọn tên của Table và chọn nút Open để mở Table

đã chọn

Nếu không truy cập vào các chức năng trên của hộp thoại nhanh thì chúng

ta có thể chọn nút Cancel để trở về màn hình thực đơn của chương trình Mapiníò

3.5.2 Các thực đơn chương trình

+ Thực đơn File.

OK I

Cancel Help I

Q u ic k Start

Ngày đăng: 28/11/2025, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Tôn Thất Chiểu (1996), "Phân loại đất và bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000", Tạp chỉ Khoa học đất số 711996, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại đất và bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học đất
Năm: 1996
2. Hội Khoa học đất Việt Nam (1996), Đất Việt Nam (Bàn chú giải Bàn đồ Đất tỷ lệ ỉ / ỉ .000.000), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam (Bàn chú giải Bản đồ Đất tỷ lệ 1/1.000.000)
Tác giả: Hội Khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Hội Khoa học đất Việt Nam (1998), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án “Chương trình Phăn loại đất Việt Num theo phương pháp quốc tế F'AO-UNESCO”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án “Chương trình Phăn loại đất Việt Num theo phương pháp quốc tế F'AO-UNESCO”
Tác giả: Hội Khoa học đất Việt Nam
Năm: 1998
4. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1997), Bài giảng về đánh giá đất đai (Cho các lớp sau đại học), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về đánh giá đất đai (Cho các lớp sau đại học)
Tác giả: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội
Năm: 1997
9. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thúi và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thúi và phát triển lâu bền
Tác giả: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
11. Trần Thanh Phong, Nguyễn Trọng Toán (1998), Microsoít Access97-Visual Basic từ A đến z , Nhà Xuất Bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoít Access97-Visual Basic từ A đến z
Tác giả: Trần Thanh Phong, Nguyễn Trọng Toán
Nhà XB: Nhà Xuất Bản thống kê
Năm: 1998
13. Bản báo cáo dự án (2001), "Điều tra nghiên cứu xói mòn và đặc điểm địa hóa thổ nhưỡng vùng gò đồi Ninh Bình phục vụ cho quy hoạch phát triển nông nghiệp bển vững và bảo vệ môi trường", Sở Khoa học Công nghệ và Môi Trường tỉnh Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nghiên cứu xói mòn và đặc điểm địa hóa thổ nhưỡng vùng gò đồi Ninh Bình phục vụ cho quy hoạch phát triển nông nghiệp bển vững và bảo vệ môi trường
Tác giả: Bản báo cáo dự án
Năm: 2001
5. Tôn Thất Chiểu (2/1992), "Kết quả bước đầu về sử dụng phân loại đất FAO - UNESCO", Tạp chí Khoa học đất Khác
12. Hướng dấn sử dụng phần mềm Maplnío (2002), Bộ tài nguyên và môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại khả năng thích nghi đất đai - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
Bảng ph ân loại khả năng thích nghi đất đai (Trang 18)
4.2.22. Sơ đồ chức năng nghiệp vụ - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
4.2.22. Sơ đồ chức năng nghiệp vụ (Trang 57)
1. Bảng đơn vị đất - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
1. Bảng đơn vị đất (Trang 63)
2. Bảng loại đất - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
2. Bảng loại đất (Trang 63)
6. Bảng độ phì nhiêu  tự nhiên - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
6. Bảng độ phì nhiêu tự nhiên (Trang 64)
9. Bảng danh mục độ dày tầng đất mịn - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
9. Bảng danh mục độ dày tầng đất mịn (Trang 65)
11. Bảng danh mục độ ph ì nhiêu tự nhiên - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
11. Bảng danh mục độ ph ì nhiêu tự nhiên (Trang 65)
8. Bảng danh mục độ dốc - Lv 0611 ỨNG DỤNG VISUAL BASIC - МАРХ TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TAM ĐIỆP - TỈNH NINH BÌNH
8. Bảng danh mục độ dốc (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm