1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn tinh tong day so viet theo quy luat

14 2,7K 69

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính tổng dãy số viết theo quy luật PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN THƯỜNG TÍN TRƯỜNG THCS VĂN TỰ ĐỀ TÀI Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008-2009 Tác giả :Doãn Thị Thanh Bình Chức vụ :Giáo v

Trang 1

Tính tổng dãy số viết theo quy luật

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN THƯỜNG TÍN

TRƯỜNG THCS VĂN TỰ

ĐỀ TÀI

Sáng kiến kinh nghiệm

Năm học 2008-2009

Tác giả :Doãn Thị Thanh Bình

Chức vụ :Giáo viên Môn đào tạo:Toán tin Đơn vị công tác :Trường THCS Văn Tự

Thuộc :Phòng giáo dục Thường Tín-TP Hà nội

ĐỀ TÀI THUỘC LĨNH VỰC :MÔN TOÁN

Trang 2

Phần I:Sơ yếu lý lịch

Họ tên:Doãn Thị Thanh Bình

Ngày,tháng ,năm, sinh: 26-06-1975

Năm vào ngành: 1997

Trình độ chuyên môn : Đại học

Hệ đào tạo :Tại chức

Bộ môn giảng dạy: Toán

Trang 3

Tớnh tổng dóy số viết theo quy luật

Phần II:Nội dung của đề tài

A.Tờn đề tài

Tớnh tổng dóy số viết theo quy luật

B Lý do chọn đề tài

Theo nghị quuyết của Đảng mục tiờu giỏo dục là :Nõng cao dõn trớ đào tạo nhõn lực bồi dưỡng nhõn tài vấn đề bồi dưỡng nhõn lực là vấn đề thiết thực đặt ra trong hoàn cảnh cỏch mạng của đỏt nước ta hiện nay

Là một giỏo viờn khi được phõn cụng dạy toỏn lớp 6 Trong chơng trình Toán lớp 6 sau khi học các phép tính về luỹ thừa với số mũ tự nhiên các em đợc làm quen với nhiều bài toán tính tổng của các dãy số theo quy luật mà nếu tính toán trực tiếp là không đơn giản Khi gặp những loại bài tập này học sinh thờng lúng túng cha xác

định đợc phơng pháp giải.

Đợc phân công dạy bồi dỡng Toán 6 khi dạy về các bài toán dạng này tôi đã hớng dẫn học sinh đi từ các bài toán cụ thể để nêu thành các bài toán tổng quát và phân tích cách định hớng cho học sinh giải các bài tập dạng này.

với đối tượng học sinh,vừa phỏt huy được khả năng tư duy, trớ tuệ của học sinh vựa đỏp ứng được yờu cầu bồi dưỡng học sinh giỏi

Đú là lý do tụi chọn đề tài này

Phạm vi của đề tài

Đề tài này tụi thực hiện với học sinh lớp 6a trường THCS Văn tự,năm học 2008-2009

C Qỳa trỡnh thực hiện

1.Khảo sỏt thực tiễn

Khi chưa thực hiện đề tài này ,thỡ hầu hết cỏc em làm bài tập rất lỳng tỳng,thời gian lam mất nhiều,qua nhiều bước mới dẫn đến kết quả nhiều em cũn sử dụng biện phỏp quy đồng mấuố hoặc nhúm cỏc số hạng với nhau để giải…Để thực hiện đề tài này tụi

đó tiến hành khảo sỏt năng lực của học sinh thụng qua một số bài kiểm tra kết quả như sau

Lớp cú 36 em trong đú

Giỏi 5 em

Khỏ 10 em

Trang 4

Trung bình 13 em

Yếu 8 em

Thông qua kết quả khảo sát tôi đã suy nghĩ cần phải có biện pháp thích hợp để giảng dạy, truyền đạt cho học sinh nắm vững những yêu cầu trong quá trình giải những bài toán về tính tổng dãy số viết theo quy luật.Tôi mạnh dạn nêu ra một số biện pháp để được cùng các đồng nghiệp trao đổi và đóng góp ý kiến, để áp dụng vào thực tế giảng dạy

2.Một số biện pháp

Cho học sinh tiếp cận và chứng minh công thức tổng quát từ những bài toán đơn giản

Bài toán 1

Chứng tỏ rằng:

) 1 (

1 1

1

1

3

.

2

1

3

1

2

1

;

2

.

1

1

2

1

1

n n

n

n

Biến đổi vế trái =vế phải Qúa trình dạy học như sau

Giải ; Quy đồng mẫu số các phân số ở vế trái

) 1 (

1 1

1

1

3 2

1 3

.

2

2

3

3

1

2

1

2 1

1 2

.

1

1

2

2

1

1

n n

n n

n

n

Từ bài toán trên ta có dạng tổng quát sau

Nếu n+1-n=1 Thì

1

1 1 ) 1 (

1

n

Nhận xét:

Phương pháp giải loại toán này là viết mỗi số hạng thành một hiệu của hai phân số

Số trừ của nhóm trước bằng số bị trừ của nhóm sau rồi khử liên tiếp còn lại số hạng đầu tiên trừ đi số hạng cuối cùng.Lúc đó ta thực hiện dễ dàng

Ví dụ1:Tính tổng sau

Trang 5

Tính tổng dãy số viết theo quy luật

4 3

1

23

1

2

.

1

1

n

) 2 (

2

7 5

2 5

.

3

2

3

.

1

2

n n

B

với n=1,3,5,7…

C=

) 3 (

3

10 7

3 7

.

4

3

4

.

1

3

n

11 9

4 9

.

5

4

5

.

1

4

n

Bài giải: Cả bốn câu trên ta đều vận dụng công thức của bài toán ta giải như sau A=

1

1 1

4

1 3

1 3

1 2

1

2

1

1

1

n n

1 1

1 1 1

1

1

n

n n

n n

A

B=1-2

1 1

7

1 5

1 5

1

3

1

3

1

n n

B=1-2

1 2

1 2 2

1

n n

n

n

C=1-3

1 1

10

1 7

1 7

1

4

1

4

1

n n

C=1-3

2 3

1 3 3

1

n n

n

n

D=1-4

1 1

13

1 9

1 9

1

5

1

5

1

n n

 4

1

3 4

1 4

n

n n

n

Ví dụ 2 Tính tổng

7 5

1 5

.

3

1

3

.

1

1

n n

Ta nhận thấy với ví dụ này hai thừa số ở mẫu mỗi phân số hơn kém nhau hai đơn vị

mà tử là 1 đơn vị vậy giải quyết như thế nào?Trong quá trình giảng dạy cho học sinh được thực hiện như sau

Ta nhân cả hai vế của Evới 2 ta được

2E=

) 2 (

2

7 5

2 5

.

3

2

3

.

1

2

n n

Trang 6

Theo câu A ở ví dụ 1 ta có

2E=

2

1

n

n

E=

)

2

.(

2

1

n

n

F=

162 158

7

102 98

7 98 94

7 94

.

90

7

Bài toán cho ta thấy các phân số đều có tử là 7 và mẫu số là tích của các thừa số hơn kém nhau là 4 đơn vị.Thừa số thứ hai ở mẫu phân số trước chính là thừa số thứ nhất của phân số sau liền kề với nóVậy ta giải quyết bài này như thế nào để đưa về dạng tổng quát

Ta lần lượt giải quyết như sau

Ta nhân cả tử và mẫu của các phân số với

7

4

rồi sau đó đưa phân số

4

7

ra ngoài ngoặc ta được

162 158

4

102 98

4 98

94

4 94

.

90

4

.(

4

7

810

7 810

4 4

7 ) 162

1 90

1

.(

4

7

) 162 158

1

102

1 98

1 98

1 94

1 94

1 90

1

.(

4

7

F

F

F=

810

7

Bµi to¸n 2:

TÝnh tæng: G= 3 + 32 + 33 + 34……… +32008

Lêi gi¶i:

3G = 32 + 33 + 34 +35……… +32009

2G = 3G – G = (32 + 33 + 34 +35……… +32009) – (3 + 32 + 33 + 34……… +32008) = 32009 – 3

 G=

2

3

3 2009 

Ta cã thÓ tæng qu¸t bµi to¸n 1 thµnh bµi to¸n sau:

TÝnh tæng:

G= a + a2 + a3 + a4…… +an (víi mäi a vµ n lµ sè nguyªn d¬ng a 1)

Lêi gi¶i:

aG = a2 + a3 + a4 +a5……… +an

Trang 7

Tớnh tổng dóy số viết theo quy luật

(a-1)G = aG – G = (a2 + a3 + a4 +a5……… +an+1) –( a + a2 + a3 + a4……… +an) = an+1 – a

 G=

1

1

a

a

a n

Bài toán 3:

Tính tổng

H = 2 3 2008

5

1

5

1 5

1 5

1

Ta có thể tính tổng H theo bài toán 2 bằng cách đặt a

5

1 thì

H = a + a2 + a3 + a4…… +a2008

Tuy vậy ta còn có cách khác phù hợp hơn:

5

1

5

1 5

1 5

1

1    

5

1

5

1 5

1 5

1

1     ) –( 2 3 2008

5

1

5

1 5

1 5

1

= 1- 2008

5

1

= 20082008

5

1

5 

 H = 2008

2008

5 4

1

5 

Ta có thể tổng quát bài toán 3 thành bài toán sau:

Tính tổng

a a

a a

1

1 1 1

3

Bài giải:

a.H= 1 1  12  13   1a1

a a

a a

(a-1)H = aH – H = (1 1  12  13   1a1

a a

a

1

1 1 1

3

=1- n

a

1

n

a

 H = n

n

a a

a

) 1 (

1

Từ kết quả của bài toán 3 ta có thể khai thác dới một dạng khác nh sau:

Bài toán 4:

a Chứng minh rằng:

Trang 8

I = 2 3 2008

5

1

5

1 5

1 5

1

4 1

Từ bài toán 3 ta có:

4.I = 1- 2008

5

1

< 1  I <

4 1

b Chứng minh rằng:

3

2008

3

3 3

2 3

1

4 3

Đây là một bài toán khó hơn với lời giải nh sau:

3

2008

3

3 3

2

1   

3

2008

3

3 3

2

3

2008

3

3 3

2 3

1

3

2008 3

1

3

1 3

1 3

1

1     

3

1

3

1 3

1 3

1

3

1

3

1 3

1 3

1

3

1

3

1 3

1

1   

3

1

3

1 3

1

3

1

3

1 3

1 3

1

= 2007

3

1

 L <

2 1

Từ (*) ta có: 2K< 1+L < 1+

2

1 = 2 3

 I <

4 3

Ta có thể dễ dàng chứng minh đợc các bài toán tổng quát sau:

Chứng minh: Với mọi a, n là các số nguyên dơng a 1 thì:

a a

a a

1

1 1 1

3

1

1

a

a

n a

a

a   

3 2 1

3

1

a

Trang 9

Tớnh tổng dóy số viết theo quy luật

Bài toán 5:

Tính tổng: M= 1.2 +2.3 + 3.4 + ……… + 99.100.

3M = 1.2 (3-0) + 2.3(4-1) + 3.4(5-2) + ……… + 99.100( 101 -98)

= 1.2.3 + 2.3.4 -1.2.3 + 3.4.5 – 2.3.4 + …… + 99.100.101 – 98.99.100

= 99.100.101.

3

101 100

.

99

Hớng dẫn: 3n(n+1) = n(n+1) (n 2 )  (n 1 ) =n(n+1)(n+2) (n-1) n (n+1)

Ta tổng quát thành bài toán sau:

Tính tổng:

M,= 1.2 +2.3 + 3.4 + ……… + n(n+1) Với n là số nguyên d ơng Với cách làm tơng tự ta có:

3M,=1.2.3 + 2.3.4 -1.2.3 + 3.4.5 – 2.3.4 + ………… + n(n+1)(n+2) – (n-1)n(n+1)

=n(n+1)(n+2).

 M,=

3

) 2 )(

1 (nn

n

Từ bài toán tổng quát này ta có thể đề xuất thêm 2 bài toán tính tổng sau:

a 12 + 22 + 32 + ………… + n2

Lời giải:

Câu a:

Nhận xét: n2 = n(n+1) – n

 12+ 22 + 32 + ………… +n2 =

=1.2 – 1 + 2.3 – 2 + 3.4 – 3 + ……… + n(n+1) – n

= 1.2 +2.3 + 3.4 + ……… + n(n+1) – ( 1 +2 +3 + ……… +n)

=

2

) 1 ( 3

) 2 )(

1

n n n

n

n

=

6

) 1 2 )(

1

(nn

n

Câu b:

Nhận xét: n(n+3) = n(n+1) + 2n

=1.2 +2.1 +2.3 +2.2 + 3.4 +2.3+ ……… n(n+1) +2n

Trang 10

3

) 2 )(

1

(nn

n

+

2

) 1 (

2n n

=

3

) 5 )(

1

(nn

n

Bài toán 6

a.Tính tổng N=1.99+2.98+3.97+…+97.3+98.2+99.1

Giải:

Để giải bài toán này nhanh gọn ta biến đổi về dạng bài toán 5

N=1.99+2.(99-1)+3.(99-2)+…+98.(99-97)+99.(99-98)

N=(1.99+2.99+3.99+…+98.99+99.99)-(1.2+2.3+…+97.98+98.99)

N=99.(1+2+3+…+98+99) - M (Bài toán 5)

N=99

2

100 99

-6

101 100 99 3

100 99 98

b.Chứng minh rằng biểu thức sau có giá trị bằng 1

P=

1 98 2 97

96 3 97 2 98 1

) 98 97

3 2 1 (

) 3 2 1 ( ) 2 1

(

1

Ta thấy số bị chia gồm 98 tổng và số 1 có mặt ở 98 tổng ,số 2 có mặt ở 97 tổng ,,,,số

97 có mặt ở 2 tổng ,số 98 có mặt ở 1 tổng

Giải:

P=

1 98 2 97

96 3 97 2 98

.

1

1 98 2 97

96 3 97 2 98

.

1

=1 Vậy P=1

Ta rút ra dạng tổng quát

1.n+2.(n-1)+3.(n-2)+…+(n-1).2+n.1=

6

) 2 )(

1 (nn

n

Bµi to¸n 7

a,Tính tổng

Q=

39 38 37

1

5 4 3

1 4 3 2

1 3

.

2

.

1

1

Qua bài toán trên ta thấy mẫu số của các phân số là tích của nhiều số tự nhiên liên tiếp thì bài toán được giải quyết như thế nào?Trong quá trình giảng dạy cho học sinh được giải như sau

Cách 1

Trang 11

Tính tổng dãy số viết theo quy luật

Ta xét:

3 2 1

2 3 2 1

1 3 3 2

1 2

1

1

4 3 2

2 4

3

1 3

.

2

1

……

39 38 37

2 39

38

1 38

.

37

1

Tổng quát

1 )

2 )(

1 (

2

n n n

n

1

n n

Vậy nhân cả hai vế của Q với 2 ta có

2Q=

39 38 37

2

5 4 3

2 4 3 2

2 3

.

2

.

1

2

2Q=

39 38

1 38 37

1

4 3

1 3 2

1 3 2

1 2

.

1

1

2Q=

741

370 39

38

740 39

38

1 2

.

1

1

Q=

741

185

Cách 2

3 2

1 2

1 (

2

1 3 2 1

1

) 39 38

1 38 37

1

5 4

1 4 3

1 4 3

1 3 2

1 3 2

1 2

1

.(

2

1

Q

741

185

741

185 2964

740 1482

740

.

2

1

) 1482

1 2

1 ( 2

1 ) 39 38

1 2

1

.(

2

1

Q

Q

Q

b,TÝnh tæng

R=

30 29 28 27

1

6 5 4 3

1 5

4 3 2

1 4

3

.

2

.

1

1

30 29 28

1 29

28 27

1

5 4 3

1 4 3 2

1 4 3 2

1 3 2 1

1 (

3

1

Trang 12

24360

4059 3

1 ) 30 29 28

1 3

2

.

1

1

.(

3

1

R=

8120

451 24360

1353

Ta có thể tổng quát bài toán 7 nh sau

) 2 ).(

1 (

1 2

1 ) 1 ).(

1 (

1

4 3

2

1 3

.

2

.

1

1

n n

n n

n

3.Một số kết quả

Khi chưa thực hiện đề tài này tụi nhận thấy nhiều học sinh khi gặp phảy bài toỏn về tớnh tổng dóy số viết theo quy luật thụng thường chỉ cỏc em chỉ biết biến đổi ở dạng quy đồng hoặc bằng phương phỏp thụng thường để giải bài tập

Cú nhiều bài toỏn khi thực hiện biến đổi cũn dài cú khi cũn khụng đạt được mục đớch.Nhiều khi bài giảng cũn khụng sỏng sủa và khụng đa dạng phong phỳ vỡ vậy kết quả thu được chưa cao

Qua thời gian thực hiện đề tài bằng cách hệ thống, phân loại và nêu dạng tổng quát từ những ví dụ cụ thể học sinh đã dễ dàng tiếp thu một cách tích cực sáng tạo, gây đợc sự hứng thú cho học sinh

Với các định hớng trên trong khi giải các bài tập thì trong các buổi luyện tập,

ôn tập các vấn đề nêu trên hoặc làm các bài thi tơng tự tôi thấy học sinh định dạng

và giải các bài tập tốt hơn.

Lớp cú 36 học sinh

Trong đú 22 em đạt điểm 8 trở lờn

9 em đạt điểm khỏ

5 em đạt điểm trung bỡnh

Khụng cú điểm dưới 5

Sau khi thực hiện song đề tài tụi nhận thấy cỏc em giải bài toỏn tớnh tổng dóy số viết theo quy luật nhanh hơn chủ động hơn và tự tin hơn Do cú cỏc phương phỏp hợp lý tạo cho cỏc em giải được cỏc bài tập dễ dàng hơn cho nờn cỏc em rất hứng thỳ trong học tập tỡm thấy ở đú những con số kớ hiệu mà cỏc em muốn tỡm tũi hiểu biết

D.Bài học kinh nghiệm

Trang 13

Tớnh tổng dóy số viết theo quy luật

1.Phải nghiờn cứu kĩ bài dạy để hiểu sõu nội dung và trọng tõm của vấn đề cần

truyền thụ cho học sinh.Cần cố gắng tỡm tũi cỏc phương phỏp phự hợp với từng bài dạy,với từng bài toỏn

2.Trong quỏ trỡnh dạy toỏn cho hoc sinh phải đặc biệt coi trọng phần củng cố ,khắc

sõu lý thuyết cơ bản.Trong quỏ trỡnh bồi dưỡng học sinh giỏi, người giỏo viờn phải biết kết hơp Cỏc dạng toỏn để cú những bài toỏn hay hơn,phong phỳ hơn.Co như vậy thỡ học sinh mới giải quyết được cỏc bài toỏn cơ bản,tạo nền múng để giải quyết cỏc bài toỏn nõng cao,từ đú phỏt huy trớ lực của học sinh

3.Điều quan trọng nhất là người dạy phải thường xuyờn học hỏi ,sưu tầm tớch lũy qua

sỏch vở,tài liệu,ở đồng chớ ,đồng nghiệp để khụng ngừng vươn lờn,tư Nõng cao trớ thức,tự hoàn thiện mỡnh.Cú như vậy mới đỏp ứng được yờu cầu của sự nghiệp giỏo dục đào tạo

bài toán tính tổng dóy số viết theo quy luật.

Rất mong đợc sự trao đổi, góp ý của đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Văn Tự, ngày 28 tháng 4 năm 2009

Tỏc giả

Doón Thị Thanh Bỡnh

Trang 14

Ý kiến đánh giá của hội đồng khoa học cơ sở

………

………

………

………

Ý kiến đánh giá của hội đồng khoa học huyện ………

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w