1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vấn Đề về kỹ năng giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp nơi công cộng, giao tiếp với bạn bè, giao tiếp với khách hàng

33 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề về kỹ năng giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp nơi công cộng, giao tiếp với bạn bè, giao tiếp với khách hàng
Tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu
Người hướng dẫn TS. Dương Thị Thúy Hà
Trường học Trường Đại học Lao động Xã hội
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 176,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn chủ đề (7)
  • 2. Cơ sở lý luận (10)
    • 2.1. Khái niệm chung (10)
    • 2.2. Lý luận về vấn đề nghiên cứu (11)
      • 2.2.1. Đặc điểm giao tiếp với từng nhóm đối tượng (11)
      • 2.2.2 Ảnh hưởng của kỹ năng giao tiếp đến quá trình giao tiếp với các đối tượng (12)
    • 3.1 Tổng quan thực trạng kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam (13)
    • 3.2. Thực trạng giao tiếp với cấp trên trong môi trường công sở (13)
    • 3.3. Thực trạng giao tiếp với cấp dưới (14)
    • 3.4. Thực trạng giao tiếp với khách hàng (14)
    • 3.5. Thực trạng giao tiếp với bạn bè và nơi công cộng (15)
    • 3.6. Tóm tắt thực trạng chung (15)
    • 3.7. Hiệu quả trong phát triển kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam (16)
    • 3.8 Hạn chế, tồn tại trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp (17)
    • 3.9. Các yếu tố tác động tới hiệu quả giao tiếp (18)
      • 3.9.1. Yếu tố cá nhân (19)
      • 3.9.2. Yếu tố môi trường tổ chức (19)
      • 3.9.3. Yếu tố giáo dục và đào tạo (20)
      • 3.9.4. Yếu tố xã hội và công nghệ (20)
      • 3.9.5. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng (21)
    • 3.10. Ví dụ vận dụng thực tiễn (21)
      • 3.10.1. Ví dụ 1 – Giao tiếp với cấp trên trong môi trường doanh nghiệp. .16 3.10.2. Ví dụ 2 – Giao tiếp với cấp dưới: Hiệu quả & hạn chế (22)
      • 3.10.3. Ví dụ 3 – Giao tiếp với khách hàng trong ngành dịch vụ (23)
      • 3.10.4. Ví dụ 4 – Giao tiếp với bạn bè: Mâu thuẫn do thiếu lắng nghe (24)
      • 3.10.5. Ví dụ 5 – Giao tiếp nơi công cộng: Ứng xử thiếu chuẩn mực (25)
  • 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG GIAO TIẾP (28)
    • 4.1. Nhóm giải pháp dành cho cá nhân (28)
      • 4.1.1. Nâng cao năng lực ngôn ngữ và kỹ năng mềm nền tảng (28)
      • 4.1.2. Phát triển kỹ năng lắng nghe và đồng cảm (Empathy) (28)
      • 4.1.3. Tăng cường khả năng trình bày và tự tin trước đám đông (29)
    • 4.2. Nhóm giải pháp dành cho cơ sở giáo dục (29)
      • 4.2.1. Đổi mới chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp (29)
      • 4.2.2. Mở rộng hợp tác với doanh nghiệp (29)
    • 4.3. Nhóm giải pháp dành cho doanh nghiệp (30)
      • 4.3.1. Xây dựng môi trường giao tiếp cởi mở, hai chiều (30)
      • 4.3.2. Tổ chức đào tạo kỹ năng giao tiếp theo vị trí (30)
      • 4.3.3. Xây dựng bộ tiêu chuẩn giao tiếp (30)
    • 4.4. Nhóm giải pháp dành cho toàn xã hội (31)
      • 4.4.1. Xây dựng môi trường giao tiếp văn minh nơi công cộng (31)
      • 4.4.2. Giảm ảnh hưởng tiêu cực của ngôn ngữ mạng (31)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘIKHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI ---   ---TIỂU LUẬN VẤN ĐỀ VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI CẤP TRÊN, CẤP DƯỚI, GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG, GIAO TIẾP VỚI BẠN BÈ, GIAO TIẾP VỚI

Lý do chọn chủ đề

Trong xã hội hiện đại, kỹ năng giao tiếp ngày càng là yếu tố quyết định cho việc học tập, công việc và đời sống hàng ngày Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, mạng xã hội và môi trường làm việc đa dạng đã làm thay đổi cách con người tương tác và đặt ra yêu cầu mới về khả năng thích ứng cũng như xử lý thông tin một cách hiệu quả Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều người gặp khó khăn trong giao tiếp, đặc biệt là ở các mối quan hệ có tính phân cấp như giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, hay trong môi trường đòi hỏi tính chuyên nghiệp như giao tiếp với khách hàng Bên cạnh đó, giao tiếp ở nơi công cộng và với bạn bè cũng thường phát sinh vấn đề do khác biệt về tính cách, cách biểu đạt, kiểm soát cảm xúc và kỹ năng lắng nghe Việc nhận diện và rèn luyện các yếu tố giao tiếp sẽ giúp cải thiện hiệu quả tương tác, tăng sự đồng cảm và nâng cao năng lực xử lý thông tin trong mọi hoàn cảnh.

Các khảo sát tại Việt Nam cho thấy phần lớn người trẻ còn thiếu tự tin và kỹ năng trình bày quan điểm, dễ mất bình tĩnh khi đối mặt với mâu thuẫn Các doanh nghiệp đánh giá giao tiếp là một kỹ năng mềm thiết yếu nhưng nguồn nhân lực trẻ hiện nay lại thiếu hụt, khiến việc rèn luyện kỹ năng này trở thành một nhu cầu cấp thiết Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện về kỹ năng giao tiếp—từ môi trường công sở, bao gồm cấp trên, cấp dưới và khách hàng, đến môi trường xã hội như nơi công cộng và quan hệ bạn bè—là cần thiết nhằm đề xuất giải pháp cải thiện, giúp cá nhân thích ứng tốt hơn và nâng cao hiệu quả tương tác.

Giao tiếp không chỉ là truyền đạt thông tin mà còn là lắng nghe, thấu hiểu và phản hồi để duy trì mối quan hệ tích cực với người khác Các yếu tố về vai trò, môi trường và mục đích giao tiếp khiến nhiều người gặp khó khăn trong từng hoàn cảnh cụ thể, từ môi trường công sở khi tương tác với cấp trên vì quyền lực và trách nhiệm có thể gây áp lực, dẫn tới thiếu tự tin và ngại trình bày quan điểm; ngược lại cấp trên cũng đối mặt với thách thức trong việc truyền đạt mục tiêu và động viên cấp dưới, ảnh hưởng đến hiệu suất và văn hóa tổ chức Giao tiếp với khách hàng đòi hỏi thái độ chuyên nghiệp, kiên nhẫn và kiểm soát cảm xúc để giảm thiểu rủi ro mất khách hàng và bảo vệ hình ảnh thương hiệu Trong đời sống xã hội, giao tiếp với bạn bè hoặc nơi công cộng dễ nảy sinh xung đột do thiếu kiểm soát cảm xúc, thiếu lắng nghe hoặc dùng ngôn từ không phù hợp, và sự chi phối của mạng xã hội khiến vấn đề này ngày càng phổ biến.

Việc nghiên cứu và phân tích kỹ năng giao tiếp trong các bối cảnh khác nhau giúp làm rõ nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp Bài viết nhấn mạnh ý nghĩa của nghiên cứu đối với sinh viên và người lao động trẻ chuẩn bị bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, đồng thời giúp mỗi cá nhân tự hoàn thiện bản thân, xây dựng các mối quan hệ hài hòa và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

Nghiên cứu về giao tiếp cả về lý thuyết và thực tiễn giúp làm rõ bản chất của quá trình trao đổi thông tin, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và cơ chế hình thành hành vi giao tiếp trong môi trường hiện đại, từ đó xây dựng nền tảng khoa học cho phân tích các tình huống phức tạp; trên thực tế, kết quả này đề xuất các giải pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp phù hợp với từng môi trường làm việc, nâng cao hiệu quả phối hợp, giảm mâu thuẫn và tăng cường niềm tin của khách hàng cũng như văn hóa tổ chức; vai trò xã hội của giao tiếp hiệu quả được thể hiện ở việc thúc đẩy các hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng, giảm xung đột và nâng cao chất lượng tương tác giữa các cá nhân trong cộng đồng; khi hiểu được ý nghĩa của giao tiếp đúng mực, mỗi người có thể ý thức điều chỉnh hành vi, tôn trọng chuẩn mực xã hội và góp phần bảo vệ môi trường sống chung.

Việc nghiên cứu kỹ năng giao tiếp không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn mang ý nghĩa rộng đối với sự phát triển của tập thể và xã hội, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp rèn luyện giao tiếp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng các mối quan hệ hài hòa trong đời sống hiện đại Tiểu luận này sẽ làm rõ thực trạng giao tiếp, phân tích nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất những phương pháp rèn luyện phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay.

Cơ sở lý luận

Khái niệm chung

Giao tiếp là khái niệm nền tảng và là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, đồng thời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hàng ngày và sự phát triển xã hội Vì tầm ảnh hưởng lớn ấy, giao tiếp trở thành đề tài được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và từ đó tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về bản chất, mục đích và các hình thức của nó Các quan điểm này nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ, ngữ cảnh và kỹ năng tương tác, đồng thời cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận và vận dụng giao tiếp Hiểu đúng khái niệm giao tiếp và các cách tiếp cận khác nhau là nền tảng để áp dụng hiệu quả giao tiếp trong mọi lĩnh vực của đời sống.

A.A.Leeonchev (nhà tâm lý học Xô Viết) định nghĩa “Giao tiếp là một hệ thống những quá trình có mục đích và động cơ đảm bảo sự tương tác giữa người này với người khác trong hoạt động tập thể, thực hiện các mối quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lý và sử dụng phương tiện đặc thù mà trước hết là ngôn ngữ” (Nguyễn Bá Minh, 2013).

Theo PGS Trần Trọng Thủy trong cuốn Nhập môn khoa học giao tiếp, giao tiếp của con người là một quá trình có chủ đích, dù có ý thức hay vô ý, trong đó cảm xúc và tư tưởng được biểu đạt qua các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ Được hệ thống hóa như vậy cho thấy ngôn ngữ và phi ngôn ngữ đóng vai trò cốt lõi trong việc truyền tải ý nghĩa và tác động tới người nghe (Phạm Văn Tuân, 2013).

Giao tiếp được nhìn nhận như một quá trình tiếp xúc giữa con người nhằm trao đổi ý tưởng, cảm xúc và vốn sống, đồng thời chia sẻ kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp, theo quan điểm của PGS TS Ngô Công Hoàn Quá trình này không chỉ kết nối người gửi và người nhận mà còn tạo điều kiện để họ hiểu nhau, học hỏi lẫn nhau và nâng cao khả năng trình bày cũng như năng lực nghề nghiệp Do đó, giao tiếp hiệu quả dựa trên sự kết hợp của ngôn ngữ, cử chỉ và phản hồi, tạo nền tảng cho mối quan hệ tin cậy ở mọi hoàn cảnh (Nguyễn Bá Minh, 2013).

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, tình cảm và suy nghĩ giữa các chủ thể giao tiếp nhằm nhận biết và tác động lẫn nhau trong mối quan hệ giữa người với người để đạt được một mục đích xác định; cũng có thể hiểu là quá trình chuyển giao, tiếp nhận và xử lý thông tin giữa người này với người kia để đạt được mục tiêu.

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc tâm lý giữa người với người nhằm trao đổi thông tin, cảm xúc và tri giác lẫn nhau, đồng thời tác động qua lại giữa hai bên thông qua ngôn ngữ Đây là phương tiện kết nối và thấu hiểu nhau, giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng, chia sẻ cảm xúc và nhận phản hồi để điều chỉnh hành động Giao tiếp không chỉ ở lời nói mà còn ở ngôn ngữ cơ thể, phong thái và nhịp điệu trình bày, tạo nền tảng xây dựng mối quan hệ và đạt được mục tiêu giao tiếp một cách hiệu quả.

Thị Hiền, Đỗ Thị An, 2019).

Lý luận về vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm giao tiếp với từng nhóm đối tượng

Kỹ năng giao tiếp không diễn ra giống nhau trong mọi môi trường; nó có những đặc trưng riêng khi tương tác với các nhóm như cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bạn bè hoặc tại nơi công cộng, và để giao tiếp hiệu quả, ta cần điều chỉnh cách diễn đạt, ngữ điệu, cách lắng nghe và phản hồi cho phù hợp với từng hoàn cảnh từ môi trường công sở, quan hệ cấp trên–cấp dưới cho tới giao tiếp với khách hàng, bạn bè hoặc khi ở nơi công cộng.

Giao tiếp với cấp trên trong môi trường công sở mang tính phân cấp rõ ràng, đòi hỏi sự tôn trọng và khả năng trình bày ý kiến một cách rõ ràng, có căn cứ và phù hợp với văn hóa tổ chức Nhân viên thường chịu áp lực từ yếu tố quyền lực và trách nhiệm; sự thiếu tự tin hoặc sợ bị hiểu sai ý có thể khiến họ không truyền đạt quan điểm một cách hiệu quả Đồng thời, cấp trên cần kỹ năng truyền đạt mục tiêu, phản hồi, động viên và khích lệ cấp dưới Việc giao tiếp giữa cấp trên và nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc và văn hóa tổ chức.

Giao tiếp hiệu quả với cấp dưới là yếu tố cốt lõi của một người quản lý hoặc người dẫn dắt Khi ở vai trò này, giao tiếp với cấp dưới đòi hỏi khả năng lắng nghe, hỗ trợ, hướng dẫn và xây dựng một môi trường làm việc hợp tác Kỹ năng giao tiếp của người lãnh đạo không chỉ truyền đạt chỉ thị mà còn khuyến khích đối thoại, nhận phản hồi xây dựng và giúp cấp dưới phát triển năng lực chuyên môn cùng sự tự tin trong công việc.

Trong lĩnh vực dịch vụ và kinh doanh, giao tiếp với khách hàng đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao, dựa trên kỹ năng thấu hiểu nhu cầu, kiên nhẫn, kiểm soát cảm xúc và xử lý tình huống một cách linh hoạt Một sai sót nhỏ trong giao tiếp có thể khiến khách hàng rời bỏ và ảnh hưởng lâu dài đến hình ảnh thương hiệu Việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong môi trường này trở thành yêu cầu bắt buộc đối với người lao động trẻ, giúp nâng cao chất lượng phục vụ và tăng sự tin tưởng từ khách hàng Do đó, chú trọng giao tiếp với khách hàng không chỉ là yếu tố cạnh tranh mà còn là chìa khóa để xây dựng hình ảnh thương hiệu bền vững.

Giao tiếp với bạn bè và ở nơi công cộng mang tính thân mật hơn trong đời sống xã hội, nhưng vẫn đòi hỏi sự tinh tế và kỹ năng để tránh hiểu lầm Những khác biệt về tính cách, cách diễn đạt, mức độ kiểm soát cảm xúc và kỹ năng lắng nghe có thể dẫn tới hiểu lầm, xung đột hoặc giao tiếp không hiệu quả nếu không cân nhắc ngữ cảnh Thêm vào đó, ảnh hưởng của mạng xã hội và văn hóa tương tác ảo đang tạo ra những thách thức mới cho cách giao tiếp nơi công cộng và giữa bạn bè, đòi hỏi sự linh hoạt, nhận thức về người nghe và mục tiêu giao tiếp để duy trì sự kết nối và hiệu quả truyền đạt.

2.2.2 Ảnh hưởng của kỹ năng giao tiếp đến quá trình giao tiếp với các đối tượng

Kỹ năng giao tiếp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo giao tiếp hiệu quả với cấp trên, cấp dưới, khách hàng và bạn bè, đồng thời mở rộng ảnh hưởng trong môi trường xã hội rộng lớn Việc nắm vững kỹ năng này giúp truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng, lắng nghe chủ động và xây dựng mối quan hệ tin cậy, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và sự hợp tác Đầu tư vào phát triển kỹ năng giao tiếp còn giúp xử lý xung đột, thương lượng và thuyết phục người nghe một cách tự tin, làm nền tảng cho thành công trong mọi bối cảnh giao tiếp.

Trong môi trường công sở, kỹ năng giao tiếp tốt giúp phối hợp công việc hiệu quả, giảm hiểu lầm và xung đột, nâng cao văn hóa tổ chức và tăng năng suất; ngược lại, thiếu kỹ năng này có thể gây sai lệch trong phối hợp, tiêu tốn thời gian xử lý tình huống và ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả công việc Ví dụ khảo sát với sinh viên kinh doanh ở Việt Nam cho thấy điểm trung bình kỹ năng giao tiếp chỉ khoảng 3,38/5 và được xếp ở mức “trung bình”, cho thấy còn nhiều bạn trẻ chưa mạnh ở kỹ năng này (Van Hao Hoang, Thi Thu Hien Nguyen, 2020) Đối với khách hàng, kỹ năng giao tiếp tốt xây dựng niềm tin, tăng mức độ hài lòng và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp; đối với bạn bè và công chúng, nó giúp điều chỉnh hành vi, tôn trọng chuẩn mực xã hội, hạn chế xung đột và xây dựng các mối quan hệ lành mạnh Ngược lại, thiếu kỹ năng giao tiếp có thể dẫn đến hiểu lầm, mất uy tín hoặc gặp khó khăn trong giao tiếp xã hội.

Kỹ năng giao tiếp là yếu tố quyết định giúp cá nhân thích nghi và đạt thành công trong môi trường hiện đại – học tập, công việc và xã hội Rèn luyện kỹ năng này với nhận thức đúng đắn và phương pháp phù hợp sẽ nâng cao năng lực giao tiếp của mỗi người và góp phần xây dựng môi trường sống và làm việc hiệu quả hơn.

3.Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Tổng quan thực trạng kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam

Trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, kỹ năng giao tiếp được xem là một trong những năng lực mềm trọng yếu của nguồn nhân lực Việt Nam Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu trong 10 năm trở lại đây cho thấy kỹ năng giao tiếp của người trẻ Việt Nam, đặc biệt là sinh viên và lao động mới tốt nghiệp, vẫn còn nhiều hạn chế đáng kể Theo khảo sát của Hoàng Văn Hào và Nguyễn Thị Thu Hiền (2020), mức độ thành thạo kỹ năng giao tiếp của sinh viên Việt Nam chỉ đạt trung bình 3,38/5, phản ánh sự thiếu hụt rõ rệt trong khả năng diễn đạt, trình bày quan điểm và giao tiếp hiệu quả trong các bối cảnh xã hội khác nhau Một khảo sát khác của Navigos Group (2023) trên hơn 1.200 doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy kỹ năng giao tiếp nằm trong nhóm ba kỹ năng mềm quan trọng nhất nhưng lại bị thiếu trầm trọng ở lực lượng lao động trẻ Điều này cho thấy rằng mặc dù giao tiếp là hoạt động diễn ra hằng ngày, nhưng kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp vẫn chưa được đào tạo bài bản và đầy đủ trong hệ thống giáo dục hiện nay.

Thực trạng giao tiếp với cấp trên trong môi trường công sở

Ở Việt Nam, giao tiếp với cấp trên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ văn hóa phương Đông, nơi đề cao thứ bậc, vai trò quyền lực và sự tôn trọng tuyệt đối dành cho người lãnh đạo Các nghiên cứu về văn hóa tổ chức (Nguyễn & Lê, 2021) cho thấy nhân viên trẻ thường có xu hướng thể hiện sự tôn trọng cấp trên nhiều hơn, ngại phản biện hoặc nêu ý kiến cá nhân khi chưa được sự đồng ý, và thích nghi với kỳ vọng về sự tuân thủ và kiểm soát trong môi trường làm việc Điều này có thể khiến quá trình trao đổi thông tin và ra quyết định mang nét thụ động hơn, đồng thời giao tiếp mang tính trang trọng và tìm kiếm sự xác nhận từ cấp trên.

- Ngại trình bày ý kiến trái chiều.

- Lo sợ bị đánh giá hoặc bị hiểu lầm

- Tránh giao tiếp trực tiếp, ưu tiên gửi tin nhắn thay vì đối thoại.

- Thiếu tự tin khi báo cáo miệng hoặc trả lời câu hỏi đột xuất.

Các yếu tố này khiến giao tiếp giữa người lao động và cấp quản lý trở nên một chiều, thiếu tính tương tác và phản hồi kịp thời, dẫn tới khoảng cách thông tin và giảm động lực làm việc Điều này làm giảm hiệu suất công việc, ảnh hưởng tới tiến độ dự án và làm giảm mức độ hài lòng trong môi trường công sở Nghiên cứu của PwC Vietnam cho thấy sự cần thiết của giao tiếp hai chiều, phản hồi nhanh và kết nối chặt chẽ giữa quản lý và nhân viên để nâng cao hiệu suất, đảm bảo tiến độ dự án và tăng sự hài lòng nơi làm việc.

Theo dữ liệu năm 2022, 48% nhân viên mới ra trường gặp khó khăn khi giao tiếp trực tiếp với lãnh đạo, chủ yếu do thiếu kỹ năng trình bày logic và kỹ năng quản lý cảm xúc Những thách thức này cho thấy sự cần thiết của việc rèn luyện kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, trình bày thuyết phục và kiểm soát cảm xúc, để cải thiện tương tác với cấp trên và hỗ trợ sự phát triển nghề nghiệp của người mới ra trường.

Thực trạng giao tiếp với cấp dưới

Trong môi trường công sở, giao tiếp với cấp trên thường đi kèm sự e dè và thiếu tự tin, khiến thông tin truyền đạt không đầy đủ và dễ bị hiểu sai; ngược lại, giao tiếp với cấp dưới lại gặp khó khăn do thiếu kỹ năng quản trị con người Các hạn chế thường thấy gồm thiếu kỹ năng lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của nhân viên, khó truyền đạt mục tiêu và kỳ vọng một cách rõ ràng, thiếu khả năng đưa ra phản hồi mang tính xây dựng, và thiếu nhất quán trong cách quản lý phổ biến Nhận diện và khắc phục những điểm yếu này là nền tảng để nâng cao hiệu quả giao tiếp giữa các cấp và cải thiện sự gắn kết trong tập thể.

- Người quản lý trẻ chưa biết đưa ra phản hồi mang tính xây dựng (constructive feedback).

- Giao tiếp mang tính chỉ đạo, mệnh lệnh, thiếu trao đổi hai chiều.

- Không biết khuyến khích, động viên hoặc tạo môi trường đối thoại mở

- Thiếu kỹ năng dẫn dắt nhóm và không nắm bắt được tâm lý cấp dưới

Theo khảo sát của Anphabe (2023), 37% cấp dưới cho biết họ không thể chia sẻ khó khăn với cấp trên vì lo ngại bị đánh giá hoặc không được lắng nghe Điều này phản ánh sự thiếu hụt kỹ năng giao tiếp mang tính hỗ trợ và định hướng của người quản lý ở Việt Nam, ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo và môi trường làm việc.

Thực trạng giao tiếp với khách hàng

Trong lĩnh vực dịch vụ, bán lẻ và chăm sóc khách hàng (CSKH), kỹ năng giao tiếp đóng vai trò then chốt trong trải nghiệm của khách hàng Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp phản ánh rằng nhân viên trẻ thường mắc các lỗi phổ biến như thiếu lắng nghe, trả lời chưa rõ và thiếu kiên nhẫn, dẫn tới trải nghiệm khách hàng không tối ưu và ảnh hưởng tới hiệu quả phục vụ.

- Giọng điệu thiếu chuyên nghiệp hoặc quá suồng sã

- Thiếu kiên nhẫn khi gặp khách hàng khó tính.

- Không biết cách xử lý khiếu nại hoặc leo thang cảm xúc

Không hiểu đúng nhu cầu khách hàng dẫn đến giao tiếp lệch hướng Theo báo cáo của Vietnam Report (2023), 67% khách hàng không hài lòng khi nhân viên thiếu thái độ tôn trọng Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc lắng nghe và xác định nhu cầu khách hàng để giao tiếp hiệu quả, từ đó cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng niềm tin vào thương hiệu.

“không cảm nhận được sự lắng nghe” Những con số này phản ánh thực trạng cần cải thiện mạnh mẽ về kỹ năng giao tiếp dịch vụ.

Thực trạng giao tiếp với bạn bè và nơi công cộng

Bên cạnh môi trường chuyên nghiệp, giao tiếp xã hội cũng bộc lộ nhiều hạn chế Một bộ phận người trẻ Việt Nam có xu hướng:

-Giao tiếp theo cảm xúc, dễ nóng nảy khi tranh luận

-Thiếu kỹ năng lắng nghe chủ động (active listening)

-Dễ sử dụng ngôn ngữ mạng vào giao tiếp đời thực, gây hiểu lầm hoặc thiếu tôn trọng

-Ảnh hưởng mạnh từ giao tiếp qua thiết bị điện tử dẫn đến giảm khả năng giao tiếp trực tiếp

Một khảo sát năm 2022 của Viện Nghiên cứu Xã hội học Việt Nam cho thấy 33% giới trẻ cảm thấy giao tiếp trực tiếp khó khăn hơn so với giao tiếp online, phần lớn là do thói quen sử dụng mạng xã hội và sự suy giảm tương tác mặt đối mặt trong đời sống hàng ngày Tại nơi công cộng, các hành vi giao tiếp thiếu chuẩn mực như nói to, chen lấn, cáu gắt và tranh cãi nơi công cộng phản ánh sự thiếu hụt kỹ năng kiểm soát cảm xúc và tôn trọng chuẩn mực xã hội Các kết quả này gợi ý mối liên hệ giữa thói quen kỹ thuật số và khả năng giao tiếp ngoài mạng, nhấn mạnh nhu cầu phát triển kỹ năng giao tiếp và quản lý cảm xúc để tăng cường văn hóa ứng xử xã hội.

Tóm tắt thực trạng chung

Có thể khái quát rằng:

- Kỹ năng giao tiếp của người trẻ Việt Nam chưa được rèn luyện bài bản

- Tồn tại rõ rệt sự khác biệt trong giao tiếp ở từng bối cảnh: công sở – khách hàng – bạn bè – nơi công cộng

- Môi trường giáo dục chưa chú trọng đào tạo kỹ năng giao tiếp

- Tính phân cấp trong văn hóa Việt Nam làm gia tăng rào cản giao tiếp với cấp trên

- Ảnh hưởng mạnh của mạng xã hội dẫn đến lệch chuẩn giao tiếp trực tiếp.

Hiệu quả trong phát triển kỹ năng giao tiếp tại Việt Nam

Gia tăng nhận thức về soft-skills

- Theo báo cáo của Economist Impact (2023), nhiều tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam hiện nhận thức sâu hơn về tầm quan trọng của kỹ năng mềm, đặc biệt là giao tiếp và ngôn ngữ tiếng Anh

- Nhờ xu hướng toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh lao động quốc tế, nhiều công ty tuyển dụng ưu tiên ứng viên có kỹ năng mềm tốt Ví dụ: ManpowerGroup chỉ ra rằng “communication, adaptability, collaboration” là những kỹ năng mềm mà nhà tuyển dụng khó tìm nhất (Manpower, 2025) Đào tạo kỹ năng mềm từ phía doanh nghiệp

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đã bắt đầu tổ chức đào tạo nội bộ và khóa đào tạo kỹ năng mềm như lắng nghe, làm việc nhóm và giải quyết xung đột để nâng cao giao tiếp nội bộ Những chương trình đào tạo kỹ năng mềm này nhằm phát triển các kỹ năng thiết yếu cho nhân sự, giúp cải thiện giao tiếp, tăng cường hợp tác và giảm thiểu mâu thuẫn trong quá trình làm việc Nhờ đó, doanh nghiệp xây dựng nguồn nhân lực linh hoạt, nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ và thúc đẩy sự đồng thuận trong toàn tổ chức.

Khảo sát của UNICEF (2020) về nhu cầu kỹ năng của doanh nghiệp cho thấy lắng nghe chủ động, làm việc nhóm và sáng tạo được hơn 80% công ty đánh giá là rất quan trọng khi tuyển dụng người trẻ; kết quả này được nhắc lại bởi Le Minh Thao và Pham Thai Hong Van (2020) như những kỹ năng thiết yếu giúp lực lượng lao động trẻ thích nghi và thành công trong môi trường doanh nghiệp hiện đại.

Xu hướng tuyển dụng ưu tiên kỹ năng mềm

According to the TopDev 2024–2025 report, IT employers are prioritizing English communication skills alongside technical expertise, with speaking at 47.1% and listening at 32.1%, and a strong emphasis on effective communication, based on Itviec’s 2024–2025 findings.

- Trong báo cáo TopDev 2023, recruitment IT ghi nhận

“communication” là 1 trong 3 kỹ năng mềm quan trọng nhất được đánh giá khi phỏng vấn ứng viên (TOPDev, 2023)

Gắn kết kỹ năng mềm với chiến lược phát triển nhân sự

Trong môi trường làm việc số hóa, ManpowerGroup nhấn mạnh rằng kỹ năng mềm như hợp tác, giao tiếp và thích ứng là nền tảng để nhân viên phát triển bền vững trong công việc Việc nâng cao các kỹ năng này giúp nhân viên thích nghi với sự biến đổi công nghệ, tăng cường hiệu suất làm việc và củng cố mối quan hệ đồng đội, từ đó đóng góp vào thành công lâu dài của tổ chức.

Hiện nay nhiều công ty áp dụng mô hình làm việc linh hoạt (flexible working), một xu hướng được nhắc đến trong báo cáo Navigos Group và các bài viết trên báo chí Việc triển khai mô hình này đòi hỏi nhân viên phải có kỹ năng giao tiếp tốt để duy trì hiệu quả công việc và sự đồng bộ giữa làm việc từ xa và tại văn phòng Kỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp nhóm làm việc ăn khớp, quản lý thời gian và duy trì chất lượng công việc ở môi trường làm việc linh hoạt (Khanh Khanh, 2025).

Hạn chế, tồn tại trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp

Khoảng trống về năng lực tiếng Anh

Theo báo cáo VEOS (AUS-Cham, 2022), 24% doanh nghiệp khảo sát cho biết phần lớn nhân viên dưới 50% có kỹ năng tiếng Anh đáp ứng yêu cầu công việc, trong khi 30% doanh nghiệp cho biết dưới 10% nhân viên đáp ứng được yêu cầu tiếng Anh công việc (ManpowerGroup, 2022).

- Điều này ảnh hưởng lớn đến giao tiếp quốc tế cũng như khả năng tham gia vào dự án toàn cầu hoặc môi trường làm việc đa quốc gia

Kỹ năng mềm còn bất cân xứng giữa ngành nghề

- Theo báo cáo AVEG2043, khoảng 55% doanh nghiệp báo khó tìm nhân viên có kỹ năng giao tiếp & tương tác (Le Nguyen, Alfons Palangkaraya, and Vinh Le, 2024).

- Nghĩa là mặc dù nhu cầu cao, nhưng nguồn nhân lực đáp ứng kỹ năng mềm tốt vẫn chưa đủ

Tập trung quá nhiều vào kỹ năng kỹ thuật

Trong lĩnh vực CNTT, nhiều tổ chức vẫn ưu tiên kỹ năng chuyên môn hơn kỹ năng mềm, dẫn đến sự mất cân bằng trong đánh giá và tuyển dụng nhân sự Ví dụ, nhiều vị trí công việc vẫn tuyển dụng dựa nhiều vào khả năng viết code và hiểu biết kỹ thuật thay vì đánh giá kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm Điều này phản ánh xu hướng tuyển dụng IT ở giai đoạn 2024-2025, khi thị trường vẫn đề cao trình độ kỹ thuật nhưng thiếu hụt các kỹ năng mềm thiết yếu cho phối hợp và giao tiếp trong dự án (Nguồn khảo sát việc làm IT, kết hợp với báo cáo TopDev) (TOPDev, 2024-2025).

- Điều này dẫn đến việc nhân viên kỹ thuật ít được đào tạo giao tiếp bài bản

Khó khăn trong việc đo lường và đánh giá kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng mềm như giao tiếp và lắng nghe rất khó định lượng, nên nhiều doanh nghiệp chỉ kiểm tra ở mức sơ khai qua phỏng vấn hoặc các bài kiểm tra chung và thiếu đánh giá sâu về khả năng vận dụng vào công việc Do thiếu đánh giá toàn diện, quá trình đào tạo kỹ năng mềm không đạt hiệu quả thực sự và khó chuyển đổi thành cải thiện hiệu suất làm việc.

- Việc đào tạo cũng đôi khi mang tính hình thức — nhân viên tham gia workshop nhưng không áp dụng thực tiễn vào công việc hằng ngày

Tài nguyên đào tạo hạn chế

- Một số công ty nhỏ / vừa không có đủ ngân sách hoặc nguồn lực để tổ chức các khóa đào tạo soft-skills chuyên sâu

- Trong khi đó, nhân viên cá nhân lại ít tự học kỹ năng mềm do thiếu định hướng hoặc thời gian

Thái độ chưa coi trọng lâu dài

Trong thực tế tuyển dụng, một bộ phận ứng viên trẻ xem kỹ năng mềm như một cái bonus thay vì là năng lực cốt lõi, nên sau khi hoàn thành khóa học họ vẫn không nỗ lực phát triển liên tục Kỹ năng mềm cần được rèn luyện thường xuyên và tích hợp vào hiệu suất làm việc hàng ngày, chứ không phải là món quà tặng một lần Do đó, để thành công, ứng viên trẻ nên xem kỹ năng mềm là yếu tố then chốt song hành với năng lực chuyên môn và cam kết duy trì chương trình phát triển liên tục để nâng cao khả năng thích ứng và kết quả công việc.

- Do áp lực công việc chính (deadline, KPI), nhiều nhân viên bỏ qua việc luyện tập giao tiếp – dẫn tới hiệu quả đào tạo thấp.

Các yếu tố tác động tới hiệu quả giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp của mỗi cá nhân không hình thành một cách tự phát mà chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhóm yếu tố khác nhau, bao gồm đặc điểm cá nhân, môi trường xã hội, văn hóa tổ chức, chất lượng giáo dục và điều kiện làm việc Dựa trên các nghiên cứu và báo cáo uy tín về lao động Việt Nam, ta có thể phân tích cách các yếu tố này tương tác và tác động lên khả năng giao tiếp, sự tự tin khi tham gia trao đổi và hiệu quả làm việc của người lao động Việc nhận diện và hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng sẽ hỗ trợ thiết kế các giải pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp phù hợp với từng hoàn cảnh làm việc ở Việt Nam.

Theo báo cáo VEOS 2022 từ AUSCHAM Vietnam, 24% doanh nghiệp cho biết phần lớn nhân viên chưa đạt trình độ tiếng Anh cần thiết, trong khi 30% cho biết dưới 10% nhân viên đáp ứng tiêu chuẩn tiếng Anh để giao tiếp trong môi trường quốc tế Những số liệu này cho thấy rào cản ngôn ngữ là thách thức lớn đối với giao tiếp hiệu quả, đặc biệt giữa bối cảnh toàn cầu hóa và sự hội nhập kinh doanh toàn cầu.

Khảo sát MDRI (2020) do UNICEF – VCCI hợp tác thực hiện cho thấy doanh nghiệp đánh giá rất cao các kỹ năng mềm nền tảng như lắng nghe chủ động, làm việc nhóm và tư duy phản biện Hơn 80% doanh nghiệp tham gia khảo sát xếp các kỹ năng này vào nhóm kỹ năng quan trọng nhất, và nếu cá nhân yếu về những năng lực này thì chất lượng giao tiếp sẽ giảm đáng kể.

Trải nghiệm giao tiếp trực tiếp đang bị ảnh hưởng bởi sự phụ thuộc quá mức vào giao tiếp online Khi dành nhiều thời gian cho nhắn tin và mạng xã hội, kỹ năng đối thoại mặt đối mặt của nhiều người dần suy giảm Xu hướng này được nhắc đến trong nhiều khảo sát xã hội học tại Việt Nam, nơi trẻ em và giới trẻ cho biết họ cảm thấy khó nói chuyện trực tiếp hơn là nói chuyện qua mạng Sự thay đổi này không chỉ tác động đến khả năng trò chuyện của cá nhân mà còn ảnh hưởng tới cách họ đọc tín hiệu phi ngôn ngữ và quản lý cuộc đối thoại trong đời sống hàng ngày.

Cá tính và cảm xúc (personality & emotional regulation) đóng vai trò quyết định trong giao tiếp nơi làm việc Những người có tính hướng nội hoặc dễ căng thẳng khi nói chuyện công khai sẽ gặp rào cản lớn hơn khi giao tiếp với cấp trên, với khách hàng, hoặc ở trong môi trường tập thể Điều này ảnh hưởng đến khả năng trình bày ý tưởng, lắng nghe và phối hợp nhóm, khiến quá trình trao đổi thông tin trở nên khó khăn hơn Để vượt qua thách thức, cần chú trọng quản lý cảm xúc và rèn luyện kỹ năng giao tiếp phù hợp với từng hoàn cảnh, giúp họ tự tin hơn và nâng cao hiệu quả làm việc với đồng nghiệp và đối tác.

3.9.2 Yếu tố môi trường tổ chức

Văn hoá thứ bậc (hierarchical culture)

Môi trường làm việc ở Việt Nam mang đặc trưng châu Á: tôn trọng cấp trên và hạn chế phản biện Theo Economist Impact (2023), các doanh nghiệp Việt Nam vẫn duy trì tỷ lệ quyền lực cao (power distance), tạo ra rào cản tự nhiên cho giao tiếp hai chiều giữa nhân viên và lãnh đạo Điều này khiến nhân viên trẻ cảm thấy khó nói lên ý kiến, ít được tham gia đóng góp vào quá trình ra quyết định, từ đó ảnh hưởng tới động lực làm việc, sự sáng tạo và cơ hội thăng tiến, đồng thời tác động đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của tổ chức.

- Tránh giao tiếp trực tiếp

 Giao tiếp trở thành “một chiều”

Chính sách đào tạo kỹ năng giao tiếp trong công ty

Doanh nghiệp lớn như FPT, Viettel và các công ty FDI có chương trình training bài bản nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp Trong khi đó, nhiều SME thiếu ngân sách cho đào tạo kỹ năng mềm nên nhân viên khó có được sự cải thiện lâu dài về kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống Áp lực công việc và mô hình làm việc hiện đại làm tăng nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm, nhưng sự chênh lệch ngân sách giữa doanh nghiệp lớn và SME vẫn là rào cản chính Để thu hẹp khoảng cách này, SME có thể tìm kiếm các giải pháp đào tạo chi phí hiệu quả và linh hoạt, tập trung vào những kỹ năng mềm có tác động cao như giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý thời gian.

Theo HanoiTimes (2024), mô hình làm việc linh hoạt hybrid và remote đang tăng tại Việt Nam; làm việc từ xa làm giảm giao tiếp trực tiếp và dễ dẫn đến hiểu nhầm, đồng thời đòi hỏi kỹ năng viết và thuyết trình ở mức cao hơn; khi nhân viên thiếu kỹ năng viết, nguy cơ xung đột và hiểu sai thông tin sẽ tăng lên.

3.9.3 Yếu tố giáo dục và đào tạo

Chương trình học chưa chú trọng kỹ năng mềm

Trong nhiều năm, hệ thống giáo dục Việt Nam chủ yếu tập trung vào kiến thức học thuật, luyện thi và kỹ năng chuyên môn, còn kỹ năng mềm (soft-skills) chỉ bắt đầu được chú ý từ khoảng 5–7 năm gần đây, cho thấy sự chuyển biến nhận thức về vai trò của kỹ năng mềm đối với thành công học tập và nghề nghiệp.

Theo phân tích từ TopDev (2024), nhiều sinh viên IT Việt Nam khi tốt nghiệp thiếu kỹ năng giao tiếp, trình bày, teamwork dù có kỹ năng kỹ thuật tốt

Giảng dạy giao tiếp thiếu tính thực hành

Các môn học về giao tiếp ở trường đại học thường mang tính lý thuyết và thiếu các hoạt động thực hành thiết yếu như tình huống mô phỏng (role-play), thuyết trình, thực hành phản hồi và giao tiếp công sở, khiến sinh viên ra trường vẫn lúng túng khi trao đổi với cấp trên hoặc khách hàng Hệ quả là nắm vững kiến thức lý thuyết nhưng thiếu kỹ năng thực tế trong giao tiếp chuyên nghiệp Việc tích hợp bài tập thực hành giao tiếp công sở và mô phỏng tình huống sẽ giúp sinh viên phát triển kỹ năng thương thảo, xử lý phản hồi và giao tiếp hiệu quả ngay từ khi còn trên giảng đường.

3.9.4 Yếu tố xã hội và công nghệ

Sự bùng nổ của mạng xã hội

Mạng xã hội đang tạo ra một văn hóa giao tiếp mới: nhanh và ngắn, tập trung vào cảm xúc và đôi khi mang tính tiêu cực, đồng thời phổ biến ngôn ngữ mạng Các cuộc trao đổi trên nền tảng số thường có tính chất ngắn gọn, dễ gây hiểu nhầm và làm giảm sự rõ ràng trong thông điệp Thực tế này đang ảnh hưởng đến cách chúng ta giao tiếp trong đời sống hàng ngày Đại diện Bộ TT&TT từng phát biểu rằng 'ngôn ngữ mạng làm giảm tính chuẩn mực trong giao tiếp đời sống'.

Môi trường sống đô thị

Nhịp sống nhanh → con người dễ cáu gắt → khó kiểm soát cảm xúc

→ giảm hiệu quả giao tiếp trong nơi công cộng hoặc nơi làm việc

Người lao động từ nông thôn khi chuyển lên thành phố thường gặp khó khăn về kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp và sự quen thuộc với văn hóa công sở, đồng thời đối mặt với rào cản ngôn ngữ vùng miền Báo cáo của ILO Vietnam năm 2021 cho thấy có khoảng cách kỹ năng giữa lao động đô thị và nông thôn, nhấn mạnh nhu cầu tăng cường đào tạo kỹ năng mềm và năng lực ngôn ngữ để thu hẹp khoảng cách này và nâng cao cơ hội việc làm bền vững cho người lao động di cư nội địa.

3.9.5 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng

Nhìn chung, hiệu quả giao tiếp phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố chính:

Nhóm yếu tố Tác động Nguồn liên quan

Cá nhân Ngôn ngữ, kỹ năng mềm, tính cách, cảm xúc

Môi trường tổ chức Văn hóa công ty, quản lý, training, mô hình làm việc

Giáo dục Thiếu đào tạo thực hành, nghiêng về lý thuyết

Xã hội – công ngh Mạng xã hội, đô thị hóa, lối sống

Ví dụ vận dụng thực tiễn

Phần này trình bày các ví dụ thực tế về giao tiếp trong bối cảnh công cộng, nhấn mạnh cách thức tương tác và ảnh hưởng của hoàn cảnh đến kết quả giao tiếp Mỗi ví dụ được phân tích rõ ràng về nguyên nhân, kết quả và bài học rút ra, đồng thời liên kết với các nguồn nghiên cứu đáng tin cậy để tăng tính học thuật và minh chứng cho các luận điểm Nội dung nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát và sâu sắc về chiến lược giao tiếp hiệu quả trong đời sống công cộng, giúp người đọc nhận diện các yếu tố tác động và áp dụng các bài học vào thực tiễn Từ sự kết hợp giữa phân tích tình huống và chứng cứ nghiên cứu, bài viết hướng tới nâng cao nhận thức và kỹ năng giao tiếp trong môi trường đa dạng và đông người.

3.10.1 Ví dụ 1 – Giao tiếp với cấp trên trong môi trường doanh nghiệp

Ở một công ty công nghệ tại Hà Nội, một nhân viên trẻ 23 tuổi được giao nhiệm vụ báo cáo tiến độ dự án Tuy nhiên, trong cuộc họp anh ấy ngại nói rõ rằng nhóm đang chậm tiến độ 3 ngày do lỗi kỹ thuật, khiến thông tin báo cáo thiếu rõ ràng và thiếu tính minh bạch Kết quả đến cuối tuần, dự án bị trễ và cấp trên đánh giá năng lực của nhân viên là 'không minh bạch', phản ánh tác động của giao tiếp yếu kém đến tiến độ và hiệu quả công việc.

-Văn hoá thứ bậc cao: Theo Economist Impact (2023), Việt Nam là quốc gia có “power distance” cao, khiến nhân viên ngại nói thật hoặc phản biện với lãnh đạo

Nguồn: Economist Impact – Bridging the Skills Gap, 2023

Thiếu kỹ năng báo cáo và trình bày là một thách thức nổi bật đối với lực lượng lao động trẻ Kết quả từ báo cáo TopDev 2024–2025 cho thấy nhiều lao động trẻ chưa thành thạo kỹ năng nói trước đám đông và trình bày thông tin một cách rõ ràng, thuyết phục Sự thiếu hụt này ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc trong các cuộc họp, dự án và giao tiếp với đồng nghiệp cũng như khách hàng Điều này đồng nghĩa với cơ hội việc làm và thăng tiến bị giới hạn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh ngày càng cao Vì vậy, việc đầu tư phát triển kỹ năng báo cáo và trình bày, từ luyện phát biểu trước đám đông đến cách trình bày dữ liệu một cách có cấu trúc, được xem là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh cho lao động trẻ Các chương trình đào tạo kỹ năng mềm và workshop liên quan dự kiến sẽ được ưu tiên nhiều hơn nhằm giúp người trẻ tự tin thể hiện thông tin và tăng giá trị bản thân trên thị trường tuyển dụng.

Nguồn: TopDev IT Market Report 2024–2025

- Dự án chậm tiến độ → ảnh hưởng doanh thu

- Nhân viên bị đánh giá thấp trong kỳ review

- Quan hệ giữa nhân viên và cấp trên bị ảnh hưởng

- Cần thẳng thắn và trung thực khi giao tiếp với lãnh đạo

- Nên báo cáo theo mô hình Situation – Challenge – Action – Result(SCAR) để giảm áp lực

- Doanh nghiệp nên tổ chức training “communication up” cho nhân viên trẻ.

3.10.2 Ví dụ 2 – Giao tiếp với cấp dưới: Hiệu quả & hạn chế

Trưởng nhóm 28 tuổi quản lý đội lập trình 6 người tại công ty Khi giao nhiệm vụ, anh chỉ nói "Em làm phần này nhé" và không mô tả rõ yêu cầu, phạm vi công việc hay tiêu chuẩn chất lượng Sự thiếu chi tiết khiến cấp dưới hiểu sai phạm vi, bỏ sót nhiều hạng mục và gây ra lỗi hệ thống nghiêm trọng trong sản phẩm phần mềm.

Giao tiếp một chiều đang là thách thức trong nhiều nhóm quản lý trẻ, khi họ chưa nắm vững kỹ năng lắng nghe chủ động và chưa tạo được môi trường giao tiếp hai chiều hiệu quả Theo UNICEF (2020), phần lớn nhà quản lý trẻ chưa thực sự thực hành lắng nghe chủ động, khiến thông tin bị hiểu sai và sự phối hợp làm việc bị ảnh hưởng Để tăng cường hiệu quả quản trị và sự gắn kết của đội ngũ, cần xây dựng văn hóa giao tiếp mở, khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến và nhận phản hồi liên tục Nguồn: UNICEF Vietnam – Skills for young workers, 2020.

Thiếu kỹ năng phản hồi (feedback) đang là thách thức lớn cho doanh nghiệp Theo báo cáo AVEG2043, khoảng 55% doanh nghiệp gặp khó khăn khi nhân viên thiếu kỹ năng tương tác, đặc biệt ở khả năng đưa ra và nhận phản hồi Điều này cho thấy việc phát triển kỹ năng phản hồi và giao tiếp nội bộ là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu suất làm việc và sự gắn kết của đội ngũ.

- Trưởng nhóm bị đánh giá kỹ năng lãnh đạo yếu

- Căng thẳng trong quan hệ nội bộ nhóm

- Sử dụng mô hình trao đổi 6W1H khi giao nhiệm vụ

- Sau khi giao việc, yêu cầu cấp dưới nhắc lại để tránh hiểu lầm.

- Thường xuyên hỏi ý kiến cấp dưới → tăng chất lượng giao tiếp.

3.10.3 Ví dụ 3 – Giao tiếp với khách hàng trong ngành dịch vụ

Một nhân viên chăm sóc khách hàng tại siêu thị điện máy nhận cuộc gọi của khách hàng phàn nàn về việc bảo hành chậm Người này trả lời với giọng cáu gắt: “Bên em đã báo anh là phải chờ rồi mà, anh gọi nhiều cũng không giải quyết nhanh hơn được đâu!” Đoạn ghi âm được quản lý nghe lại và đánh giá là vi phạm nghiêm trọng quy trình giao tiếp với khách hàng.

Trong ngành bán lẻ Việt Nam, thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc ở nhân viên được xem là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng Theo Báo cáo Vietnam Report (2023) về ngành bán lẻ, khách hàng tại Việt Nam đặc biệt nhạy cảm với thái độ của nhân viên, cho thấy việc rèn luyện kỹ năng kiểm soát cảm xúc và giao tiếp của đội ngũ bán hàng là yếu tố quyết định đến mức độ hài lòng và hành vi mua sắm.

- Thiếu kỹ năng xử lý khiếu nại (customer complaint handling)

- Lượng việc lớn → stress cao (nhân viên trực tổng đài thường nhận 80–120 cuộc/ngày)

- Khách hàng viết khiếu nại công khai trên mạng xã hội

- Ảnh hưởng uy tín thương hiệu

- Nhân viên bị cảnh cáo và bắt buộc tham gia khóa đào tạo CSKH Bài học rút ra

- Luôn sử dụng giọng trung lập – lịch sự, theo chuẩn “Service tone”.

- Dùng mô hình LEAP khi xử lý khiếu nại: Listen – Empathize – Apologize – Provide solution

- Công ty cần đào tạo định kỳ về giao tiếp khách hàng.

3.10.4 Ví dụ 4 – Giao tiếp với bạn bè: Mâu thuẫn do thiếu lắng nghe

Hai sinh viên đang tranh luận về cách phân chia bài tập nhóm: một người cho rằng mình bị giao việc khó, trong khi người kia cho rằng bạn đồng hành không hợp tác Sự bất đồng dần biến thành chỉ trích và cuối cùng chuyển sang xúc phạm cá nhân, kéo căng mối quan hệ và làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án Bài học rút ra là cần nâng cao kỹ năng giao tiếp để thỏa thuận rõ ràng về phân công công việc, nhằm duy trì chất lượng và tiến độ của bài tập nhóm.

- Thiếu kỹ năng lắng nghe chủ động → mỗi người chỉ chờ đến lượt nói

Ngôn ngữ mạng đang gây ảnh hưởng tiêu cực đến giao tiếp và đời sống thực của giới trẻ Việt Nam Nhiều nghiên cứu xã hội học tại Việt Nam cho thấy giới trẻ mang theo cách nói nhanh, cảm xúc từ môi trường online vào các tình huống gặp gỡ, làm thay đổi thói quen giao tiếp và hành vi xã hội trong đời sống hàng ngày.

- Không có kỹ năng giải quyết xung đột

- Không hoàn thành bài tập đúng hạn

- Không muốn hợp tác trong các dự án sau

- Không khí căng thẳng kéo dài trong lớp

-Dùng mô hình “I-message” khi bày tỏ cảm xúc: “Tôi cảm thấy… khi… vì…”

- Nhóm nên phân chia nhiệm vụ bằng ma trận năng lực (strength matrix).

- Mọi mâu thuẫn nên giải quyết bằng đối thoại trực tiếp thay vì chat.

3.10.5 Ví dụ 5 – Giao tiếp nơi công cộng: Ứng xử thiếu chuẩn mực

Ở một bệnh viện, một thanh niên đã lớn tiếng quát nhân viên y tế vì phải chờ quá lâu Hình ảnh và video về sự việc do người dân ghi lại và đăng tải lên mạng xã hội, khiến vụ việc nhận được sự chú ý trên cộng đồng Câu chuyện này làm dấy lên cuộc tranh luận về chất lượng dịch vụ y tế, quản lý thời gian chờ và cách ứng xử của nhân viên y tế khi tiếp đón bệnh nhân Nhiều người cho rằng cần cải thiện quy trình tiếp nhận, tăng cường nguồn lực và giao tiếp để giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm người bệnh.

- Stress và cảm xúc tiêu cực do môi trường đông đúc

- Thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc

- Không hiểu quy trình y tế dẫn đến kỳ vọng sai

Theo Bộ Y tế Việt Nam, hơn 30% các tình huống xung đột tại bệnh viện bắt nguồn từ giao tiếp thiếu kiểm soát cảm xúc, cho thấy kỹ năng ứng xử và quản trị cảm xúc đóng vai trò then chốt trong an toàn người bệnh Báo cáo tổng kết giao tiếp bệnh viện 2020 nhấn mạnh sự liên hệ giữa giao tiếp hiệu quả và giảm xung đột, đồng thời đề xuất tăng cường đào tạo kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ y tế, thiết lập quy trình xử lý tình huống và xây dựng văn hoá làm việc tôn trọng và lắng nghe Việc cải thiện giao tiếp và kiểm soát cảm xúc không chỉ giảm căng thẳng trong công việc mà còn nâng cao chất lượng chăm sóc và an toàn của bệnh nhân.

- Tạo áp lực lên nhân viên y tế

- Hình ảnh cá nhân bị lan truyền tiêu cực trên mạng xã hội

- Cần đọc kỹ quy trình / biển báo

- Giữ bình tĩnh – sử dụng giọng trung lập khi giao tiếp

- Cơ sở y tế nên cải thiện hướng dẫn – truyền thông nội bộ.

Mục 3 đã phân tích toàn diện thực trạng kỹ năng giao tiếp của người trẻ và lực lượng lao động Việt Nam trong nhiều bối cảnh khác nhau, bao gồm giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bạn bè và nơi công cộng. Các kết quả cho thấy mặc dù giao tiếp là kỹ năng thiết yếu trong đời sống và công việc, song hiệu quả giao tiếp hiện nay vẫn chịu nhiều hạn chế bởi sự ảnh hưởng đồng thời của yếu tố cá nhân, tổ chức, giáo dục và xã hội.Một mặt, nhiều doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam đã nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm, tăng cường đào tạo nội bộ, đổi mới phương pháp quản lý và thúc đẩy các mô hình giao tiếp hai chiều.Hàng loạt báo cáo từ Economist Impact, UNICEF, TopDev vàManpowerGroup đều cho thấy kỹ năng giao tiếp, lắng nghe chủ động, khả năng hợp tác và năng lực ngôn ngữ đang được ưu tiên hàng đầu trong tuyển dụng và phát triển nhân sự Điều này cho thấy xu hướng tích cực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế Tuy nhiên, thực trạng cũng chỉ ra nhiều vấn đề đáng lo ngại: văn hóa thứ bậc khiến nhân viên ngại trao đổi với cấp trên; năng lực ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, còn nhiều hạn chế; chương trình giáo dục thiếu tính thực hành;môi trường mạng ảnh hưởng tiêu cực đến giao tiếp trực tiếp; và phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có chương trình đào tạo kỹ năng mềm bài bản Những hạn chế này dẫn đến sai lệch trong truyền đạt thông tin, hiểu lầm trong phối hợp công việc, giảm hiệu suất lao động và gia tăng xung đột trong các mối quan hệ xã hội Các ví dụ thực tiễn trình bày trong chương cho thấy rõ những hệ quả tiêu cực của giao tiếp kém: dự án chậm tiến độ,xung đột nội bộ, mất khách hàng, suy giảm hình ảnh tổ chức, ảnh hưởng mối quan hệ bạn bè và gây mất trật tự nơi công cộng Đồng thời, những ví dụ này cũng minh chứng rằng giao tiếp không chỉ là kỹ năng mà còn là yếu tố văn hóa – xã hội cần được cải thiện thông qua đào tạo, thực hành và điều chỉnh môi trường tổ chức Nhìn chung, mục 3 khẳng định rằng việc nâng cao kỹ năng giao tiếp cho người trẻ và lực lượng lao động Việt Nam là yêu cầu cấp thiết, là nền tảng cho phát triển cá nhân, xây dựng quan hệ bền vững, nâng cao hiệu quả của tổ chức và góp phần hình thành một xã hội hiện đại, văn minh Những kết quả đánh giá thực trạng trong chương này sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp trong chương tiếp theo của tiểu luận.

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Nhóm giải pháp dành cho cá nhân

4.1.1 Nâng cao năng lực ngôn ngữ và kỹ năng mềm nền tảng

Hiệu quả giao tiếp phụ thuộc mạnh vào khả năng diễn đạt và mức độ thành thạo ngôn ngữ Cá nhân cần:

Để nâng cao sự chuyên nghiệp trong giao tiếp, chủ động cải thiện kỹ năng tiếng Việt chuẩn bằng cách luyện phát âm rõ ràng, chọn từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh và tránh dùng ngôn ngữ mạng trong môi trường chuyên nghiệp Phát âm chuẩn giúp người nghe dễ hiểu và tăng tính tin cậy, trong khi từ ngữ được điều chỉnh cho phù hợp từng tình huống sẽ nâng cao hiệu quả truyền đạt Việc hạn chế ngôn ngữ mạng ở nơi làm việc cũng giúp duy trì sự lịch sự, chuyên nghiệp, góp phần xây dựng hình ảnh cá nhân và thương hiệu doanh nghiệp trên các kênh giao tiếp.

- Tự học và luyện tập tiếng Anh giao tiếp để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế

- Tham gia các khóa học trực tuyến hoặc ngoại khóa về tư duy phản biện, giải quyết xung đột, thuyết trình, lắng nghe chủ động (active listening)

Việc nâng cao năng lực cá nhân giúp người học tự tin hơn khi làm việc với lãnh đạo, đối tác và khách hàng.

4.1.2 Phát triển kỹ năng lắng nghe và đồng cảm (Empathy)

Các nghiên cứu đều nhấn mạnh lắng nghe là yếu tố cốt lõi của giao tiếp hiệu quả Mỗi cá nhân cần:

- Tập trung vào người nói, tránh ngắt lời

- Diễn đạt lại nội dung (“paraphrasing”) để tránh hiểu lầm

- Thể hiện sự đồng cảm bằng lời nói và hành vi phi ngôn ngữ

Những kỹ năng này đặc biệt quan trọng khi giao tiếp trong nhóm, giao tiếp đa văn hóa, hoặc khi xử lý mâu thuẫn

4.1.3 Tăng cường khả năng trình bày và tự tin trước đám đông Để cải thiện năng lực giao tiếp trong môi trường học tập và công sở, sinh viên cần:

- Tham gia các hoạt động như thuyết trình, debate, câu lạc bộ văn hóa – nghệ thuật

- Tập luyện kỹ năng trình bày theo cấu trúc (Problem – Reason – Solution)

- Rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc khi đối diện áp lực

Việc xuất hiện trước đám đông thường xuyên sẽ làm giảm sự e ngại và tăng mức độ mạnh dạn trong giao tiếp với cấp trên.

Nhóm giải pháp dành cho cơ sở giáo dục

4.2.1 Đổi mới chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp

Hiện nay, nhiều môn học giao tiếp còn nặng lý thuyết và thiếu thực hành Để nâng cao hiệu quả, các trường đại học cần:

- Tích hợp môn Kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp thành học phần bắt buộc

- Đưa vào chương trình các buổi mô phỏng tình huống (role-play): báo cáo cho lãnh đạo, giải quyết xung đột nhóm, chăm sóc khách hàng…

- Kết hợp phương pháp học theo dự án (Project-based Learning) để sinh viên phải giao tiếp thường xuyên

4.2.2 Mở rộng hợp tác với doanh nghiệp

Nhà trường có thể hợp tác với doanh nghiệp để:

- Tổ chức workshop giao tiếp chuyên nghiệp

- Mời chuyên gia chia sẻ kinh nghiệm thực tế

- Tạo cơ hội thực tập để sinh viên luyện giao tiếp trong môi trường thật

Kết hợp doanh nghiệp – nhà trường sẽ giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn.

Nhóm giải pháp dành cho doanh nghiệp

4.3.1 Xây dựng môi trường giao tiếp cởi mở, hai chiều

Văn hóa thứ bậc cao khiến nhân viên ngại trao đổi, vì vậy doanh nghiệp cần:

- Khuyến khích nhân viên góp ý thông qua các kênh nội bộ

- Tổ chức họp nhóm định kỳ mang tính đối thoại

- Đảm bảo cấp trên đưa ra phản hồi (feedback) rõ ràng, mang tính xây dựng

Khi môi trường khuyến khích chia sẻ, nhân viên sẽ chủ động giao tiếp hơn

4.3.2 Tổ chức đào tạo kỹ năng giao tiếp theo vị trí

Doanh nghiệp cần phân loại nhu cầu đào tạo:

- Giao tiếp lãnh đạo (Leadership Communication) cho cấp quản lý

- Giao tiếp khách hàng (Customer Service) cho nhân viên dịch vụ

- Kỹ năng giao tiếp nội bộ (Internal Communication) cho toàn bộ nhân viên

Các khóa đào tạo có thể kết hợp mô hình LEAP, SCAR, hoặc DISC để tăng hiệu quả

4.3.3 Xây dựng bộ tiêu chuẩn giao tiếp

Doanh nghiệp cần ban hành:

- Quy định về giọng điệu (tone), quy tắc ứng xử với khách hàng

- Quy trình xử lý tình huống và khiếu nại

- Quy định ngôn ngữ chuyên nghiệp trong email, báo cáo

Bộ quy tắc này giúp nhân viên giao tiếp thống nhất, hạn chế sai sót và xung đột.

Nhóm giải pháp dành cho toàn xã hội

4.4.1 Xây dựng môi trường giao tiếp văn minh nơi công cộng

- Tuyên truyền văn hóa xếp hàng, tôn trọng không gian chung

- Chiến dịch truyền thông về ứng xử văn minh (tại bệnh viện, bến xe, nơi công cộng)

- Giáo dục hành vi công dân trong trường học và cộng đồng

Một xã hội giao tiếp văn minh sẽ tạo nền tảng tốt cho kỹ năng giao tiếp cá nhân

4.4.2 Giảm ảnh hưởng tiêu cực của ngôn ngữ mạng

Nhiều người trẻ có xu hướng mang ngôn ngữ mạng vào giao tiếp đời thực Vì vậy cần:

- Giáo dục kỹ năng sử dụng mạng xã hội có trách nhiệm.

- Hướng dẫn phân biệt ngôn ngữ giải trí và ngôn ngữ chuyên nghiệp -Khuyến khích cộng đồng mạng lan tỏa những nội dung tích cực và chuẩn mực.

Kỹ năng giao tiếp là nền tảng thiết yếu cho quá trình học tập, làm việc và tham gia xã hội của mỗi người Qua phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, có thể thấy kỹ năng giao tiếp của sinh viên và người trẻ Việt Nam hiện nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của bối cảnh phát triển mới Dù được xem là một trong những kỹ năng mềm quan trọng nhất trên thị trường lao động hiện đại, việc rèn luyện và ứng dụng kỹ năng giao tiếp vẫn còn nhiều hạn chế ở cả cấp độ cá nhân, tổ chức và xã hội.

Thực trạng hiện nay cho thấy nhiều thách thức trong giao tiếp của sinh viên và người trẻ, bao gồm sự thiếu tự tin khi đối thoại với cấp trên, và kỹ năng lãnh đạo cùng khả năng truyền đạt chưa đạt hiệu quả khi giao tiếp với cấp dưới Thái độ và cách ứng xử thiếu chuẩn mực khi giao tiếp với khách hàng cũng là một điểm yếu đáng lưu tâm Bên cạnh đó, tình trạng lạm dụng ngôn ngữ mạng và thiếu kiểm soát cảm xúc khi giao tiếp với bạn bè và nơi công cộng đang trở thành rào cản đáng kể Những hạn chế này phản ánh sự chênh lệch giữa nhu cầu thực tế và năng lực giao tiếp hiện có của phần lớn sinh viên và người trẻ, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu nâng cao kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo và quản trị cảm xúc trong môi trường học tập và làm việc.

Những hạn chế trong giao tiếp và làm việc xuất phát từ nhiều yếu tố, bao gồm thiếu kỹ năng cá nhân như lắng nghe, tư duy phản biện và xử lý mâu thuẫn; môi trường giáo dục thiên về lý thuyết và văn hóa tổ chức mang tính thứ bậc cao; thiếu chương trình đào tạo kỹ năng mềm tại doanh nghiệp; và tác động mạnh của mạng xã hội lên hành vi giao tiếp hàng ngày Để đạt được giải pháp phù hợp và bền vững, cần tiếp cận một cách toàn diện nhằm nâng cao kỹ năng mềm, cải thiện môi trường học tập và làm việc, đồng thời điều chỉnh thói quen giao tiếp trong bối cảnh số.

Chương 4 trình bày một hệ thống giải pháp đa cấp với các phần: cho cá nhân (rèn luyện kỹ năng lắng nghe, nâng cao khả năng trình bày, giao tiếp trước đám đông và phát triển tư duy ngôn ngữ); cho cơ sở giáo dục (đổi mới chương trình, tăng thực hành, liên kết doanh nghiệp); cho doanh nghiệp (xây dựng văn hóa giao tiếp hai chiều, đào tạo theo vị trí và ban hành chuẩn giao tiếp); và cho tầm vóc xã hội (xây dựng môi trường văn minh, quản lý ngôn ngữ mạng, nâng cao nhận thức cộng đồng) Khi các nhóm giải pháp này được triển khai đồng bộ, chất lượng giao tiếp và hiệu quả tương tác của sinh viên trong học tập và công việc sẽ được cải thiện đáng kể.

Kỹ năng giao tiếp không chỉ là một yêu cầu nghề nghiệp mà còn là yếu tố then chốt cho sự phát triển nhân cách và chất lượng cuộc sống Nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên và người trẻ Việt Nam là nhiệm vụ thiết yếu trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và sự thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại Tiểu luận này mong đóng góp vào cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, từ đó giúp thế hệ trẻ Việt Nam tự tin, chủ động và thích ứng tốt hơn với yêu cầu của thời đại.

Ngày đăng: 27/11/2025, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Đại Đoàn Kết. (2024, 04 19). Young people lack soft skills. Được truy lục từ vietnam.vn: https://www.vietnam.vn/en/nguoi-tre-thieu-ky-nang-mem?utm_source=chatgpt.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Young people lack soft skills
2. itviec. (2024 - 2025). VIETNAM IT SALARY & RECRUITMENT MARKET. It market report Sách, tạp chí
Tiêu đề: VIETNAM IT SALARY & RECRUITMENT MARKET. It market report
Tác giả: itviec
Nhà XB: It market report
Năm: 2024-2025
3. Khanh Khanh. (2025). Vietnamese employers embrace flexible working models Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnamese employers embrace flexible working models
Tác giả: Khanh Khanh
Năm: 2025
4. Le Minh Thao, Pham Thai Hong Van. (2020). Businesses in Viet Nam are looking for creativity, teamwork and active listening skills in their Future Young Employees. unicef Sách, tạp chí
Tiêu đề: Businesses in Viet Nam are looking for creativity, teamwork and active listening skills in their Future Young Employees
Tác giả: Le Minh Thao, Pham Thai Hong Van
Nhà XB: UNICEF
Năm: 2020
5. Le Nguyen, Alfons Palangkaraya, and Vinh Le. (2024). EDUCATION COLLABORATION BETWEEN AUSTRALIA AND VIETNAM Sách, tạp chí
Tiêu đề: EDUCATION COLLABORATION BETWEEN AUSTRALIA AND VIETNAM
Tác giả: Le Nguyen, Alfons Palangkaraya, Vinh Le
Năm: 2024
6. Manpower. (2025). Why and How to Build Your Workplace SecretWeapon with Soft Skills. Được truy lục từhttps://www.manpower.com.vn/en/insights/blogs/2025/10/how-to-grow-your-soft-skills-in-digital-era?utm_source=chatgpt.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why and How to Build Your Workplace SecretWeapon with Soft Skills
Tác giả: Manpower
Nhà XB: Manpower
Năm: 2025
7. ManpowerGroup. (2022). Vietnam Employment Outlook Survey Q3&Q4. Được truy lục từ https://auschamvn.org/sites/default/files/content-files/FINAL%20VEOS%20H2%202022_Eng.pdf?utm_source=chatgpt.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Employment Outlook Survey Q3&Q4
Tác giả: ManpowerGroup
Nhà XB: ManpowerGroup
Năm: 2022
8. Nguyễn Bá Minh. (2013). Giáo trình Nhập môn Khoa học Giao tiếp.NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập môn Khoa học Giao tiếp
Tác giả: Nguyễn Bá Minh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
9. Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Thị An. (2019). Giáo Trình Kỹ Năng Giao Tiếp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Kỹ Năng Giao Tiếp
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Thị An
Năm: 2019
10. Phạm Văn Tuân. (2013). Tài liệu giảng dạy Môn Tâm lý Giao tiếp - Ứng xử nơi công sở: . Khoa Khoa học Cơ bản-Đại học Trà Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Môn Tâm lý Giao tiếp - Ứng xử nơi công sở
Tác giả: Phạm Văn Tuân
Nhà XB: Khoa Khoa học Cơ bản-Đại học Trà Vinh
Năm: 2013
12. TOPDev. (2024-2025). VIETNAM IT & TECH TALENT LANDSCAPE. Vietnam IT Mrket Report Sách, tạp chí
Tiêu đề: VIETNAM IT & TECH TALENT LANDSCAPE
Tác giả: TOPDev
Nhà XB: Vietnam IT Mrket Report
Năm: 2024-2025
13. Van Hao Hoang, Thi Thu Hien Nguyen. (2020 ). COMMUNICATION SKILLS OF BUSINESS STUDENTS: AN EMPIRICAL STUDY IN VIETNAM . HUFLIT International Conference On Ensuring A High-Quality Human Resource In The Modern Age , 53-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: COMMUNICATION SKILLS OF BUSINESS STUDENTS: AN EMPIRICAL STUDY IN VIETNAM
Tác giả: Van Hao Hoang, Thi Thu Hien Nguyen
Nhà XB: HUFLIT International Conference On Ensuring A High-Quality Human Resource In The Modern Age
Năm: 2020

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w