1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

000088550 ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP & HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG - TRONG NGÂN HÀNG VÀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

255 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động - trong ngân hàng và các công ty niêm yết Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 26,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. M Ờ Đ Ầ U (0)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên c ứ u (5)
      • 1.1.1. Quốc tế (5)
      • 1.1.2. Việt Nam (8)
    • 1.2. Thời gian thực hiện của đề tà i (0)
    • 1.3. Tính cấp thiết của đề t à i (9)
    • 1.4. Mục tiêu của đề t à i (10)
    • 1.5. Cách tiếp c ậ n (10)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứ u (10)
    • 1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u (10)
      • 1.7.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 1.7.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 2. TÓM TẮT NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u (11)
    • 2.1. C huyên đề 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị doanh n g h iệ p (11)
      • 2.1.1. Tóm tắt nội dung cùa chuyên đề 1 (0)
      • 2.1.2. Đặt vấn đề (11)
      • 2.1.3. Nội dung chuyên đề 1: Tổng quan nghiên cứu về quản ưị doanh nghiệp (0)
    • 2.2. C huyên đề 2: Q uản trị doanh nghiệp trong ngân h à n g (20)
      • 2.2.1. Tóm tắt nội đung của chuyên đề 2 (0)
      • 2.2.2. Đặt vẩn đề (0)
      • 2.2.3. Nội dung chính và mô hình chuyên đề 2: Quản ữị doanh nghiệp trong ngân hàng (0)
      • 2.2.4. Kết luận (21)
    • 2.3. Chuyên đề 3: Q uản trị ngân hàng và m ối quan hệ chính t r ị (23)
      • 2.3.1. Tóm tắt nội dung của chuyên đề 3 (23)
      • 2.3.2. Đặt vấn đề (23)
      • 2.3.3. Nội dung chính và mô hình chuyên đề 3: Quản trị ngân hàng và mối quan hệ chính trị 24 2.3.4. Kết luận (24)
    • 2.4. Chuyên đề 4: Q uản trị ngân hàng V iệt N am so sánh với ngân hàng M alaysia 27 1. Tóm tắt nội dung của chuyên đề 4 ....................................................................................27 2. Đặt vấn đề (27)
      • 2.4.4. Kết luận (30)
    • 2.5. C huyên đề 5: Rủi ro của ngân hàng và yêu cầu về an toàn vốn trong quản trị ngân h à n g (32)
      • 2.5.1. Tóm tắt nội dung của chuyên đề 5 (32)
      • 2.5.2. Đặt vấn đề (32)
      • 2.5.3. Nội đung chính và mô hình chuyên đề 5: Rủi ro của ngân hàng và yêu cầu về an toàn vốn (0)
      • 2.5.4. Kết luận (34)
    • 2.6. C huyên đề 6: Quản trị doanh nghiệp trong các công ty niêm yết của chì số (36)
      • 2.6.1. Tóm tắt nội dung cùa chuyên đề 6 (0)
      • 2.6.2. Đặt vấn đề (36)
      • 2.6.3. Nội dung chính và mô hinh chuyên đề 6: Quản trị doanh nghiệp trong các công ty niêm yết của chì số VN30 (0)
      • 2.6.4. K ầ luận (0)
    • 2.7. C huyên đề 7: Quản trị doanh nghiệp trong các công ty sản xuất niêm yết (39)
      • 2.7.1. Tóm tắt nội dung của chuyên đề 7 (39)
      • 2.7.2. Đặt vấn đề (39)
      • 2.7.3. Nội dung chính và mô hình chuyên đề 7: Quàn trị doanh nghiệp trong các công ty sản xuất niêm yết (0)
      • 2.7.4. Kết luận (41)
  • 3. SẢN P H Á M (43)
    • 3.1. C huyên đề 1: “Tổng quan nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp” (43)
    • 3.2. C huyên đề 2: “Q uản trị doanh nghiệp trong ngân hàng” (43)
    • 3.3. C huyên đề 3 “Q uản trị ngân hàng và mối quan hệ chính trị” (43)
    • 3.4. C huyên đề 4: “Q uản trị ngân hàng V iệt N am so sánh với ngân hàng M alaysia”44 3.5. C huyên đề 5: “Rủi ro của ngân hàng và yêu cầu về an toàn vốn trong quản trị ngân hàng” (0)
    • 3.6. C huyên đề 6: “Q uản trị doanh nghiệp trong các công ty niêm yết của chỉ số (44)
    • 3.7. C huyên đề 7: “Quàn trị doanh nghiệp trong các công ty sản xuất niêm yết” (0)
  • 4. KÉT LU ẬN VÀ KIẾN N G H Ị (0)
    • 4.1. K ết lu ậ n (46)
    • 4.2. Kiến nghị c h ín h (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)

Nội dung

000088550 ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP & HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG - TRONG NGÂN HÀNG VÀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

M Ờ Đ Ầ U

Tổng quan tình hình nghiên c ứ u

1.1.1 Quốc tế (phân tích, đánh giả tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế' giới, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đên đê tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)

Hiện nay trên thế giới, các nhà hoạch định chính sách và hiệp hội ngành nghề đang ban hành và áp dụng các chuẩn mực, hướng dẫn về quản trị doanh nghiệp nhằm xây dựng một môi trường và khung pháp lý cho các công ty, nhà đầu tư và các bên liên quan tham khảo và thực thi Vấn đề quản trị doanh nghiệp đã trở thành chủ đề nổi trội sau các bê bối của Worldcom, Enron và One Tel vào đầu những năm 2000, và sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu từ Mỹ (từ năm 2008 đến nay) đã cho thấy quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của nền kinh tế toàn cầu Việc xây dựng mô hình xác định mối liên hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vốn như ngân hàng, trở nên cấp thiết.

Các nước như Anh, Nhật Bản, Canada và một số nước đang phát triển như Malaysia, Thái Lan đang nghiên cứu xây dựng cả mô hình lý thuyết và thực nghiệm về quản trị doanh nghiệp để xác định các biến số quản trị có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời họ hình thành bộ chỉ số quản trị doanh nghiệp nhằm cung cấp thước đo tin cậy, thống nhất cho thị trường trong việc đánh giá và định giá doanh nghiệp; chỉ số quản trị được tính cho từng doanh nghiệp dựa trên mức độ tuân thủ nguyên tắc quản trị quốc tế (OECD) và quy định về quản trị tại một quốc gia; việc cung cấp các thước đo như vậy sẽ góp phần minh bạch hóa và lành mạnh hóa thị trường.

Khái niệm về quản trị doanh nghiệp và tác động lên hiệu quả hoạt động

Có nhiều định nghĩa về quản trị doanh nghiệp, nhưng OECD (2004) nêu ra khái niệm quản trị doanh nghiệp là một hệ thống thông qua đó các công ty được định hướng và kiểm soát Khái niệm này nhấn mạnh vai trò của cấu trúc tổ chức và cơ chế giám sát trong việc thiết lập mục tiêu, theo dõi và điều chỉnh chiến lược để đảm bảo sự định hướng và kiểm soát hiệu quả Việc áp dụng quản trị doanh nghiệp đúng đắn giúp tăng cường sự minh bạch, bảo vệ quyền lợi cổ đông và thúc đẩy quản trị rủi ro một cách có hệ thống Hiểu rõ quản trị doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và sự tin tưởng của các bên liên quan.

La Porta và cộng sự (2000) xem quản trị doanh nghiệp là một hệ thống các cơ chế nhằm bảo vệ các nhà đầu tư bên ngoài khỏi mâu thuẫn lợi ích giữa người điều hành và cổ đông kiểm soát Pan (2004) lại định nghĩa quản trị doanh nghiệp như việc thiết kế và vận hành cấu trúc, quy định và cơ chế để các hoạt động của công ty được định hướng và kiểm soát, nhằm tăng cường giá trị dài hạn cho cổ đông và đảm bảo tính chịu trách nhiệm của người điều hành.

Có nhiều nghiên cứu quốc tế về vai trò của quản trị doanh nghiệp đối với hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp Phần lớn các nghiên cứu tập trung đánh giá mối quan hệ giữa quản trị và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, với các khía cạnh như vai trò của Hội đồng Quản trị và chính sách đãi ngộ được xem xét kỹ lưỡng Tuy nhiên, các yếu tố về văn hóa và tâm lý vẫn chưa được đưa vào các mô hình nghiên cứu, và việc tích hợp chúng có thể làm sáng tỏ cơ chế tác động của quản trị đối với hiệu quả hoạt động mà khuôn khổ hiện tại chưa phản ánh đầy đủ.

Các nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp và kết quả kinh doanh của công ty thường cho kết quả không nhất quán Một mặt, bằng chứng thực nghiệm ủng hộ giả thuyết số thành viên độc lập trong Hội đồng Quản trị làm tăng hiệu quả của hội đồng và hội đồng có mức độ độc lập cao hơn có thể thay thế tổng giám đốc yếu kém dễ dàng hơn Ngược lại, nhiều nghiên cứu cho rằng không có bằng chứng để kết luận về ảnh hưởng của tính độc lập của Hội đồng Quản trị hay khả năng kiểm soát của hội đồng đối với kết quả kinh doanh.

Trong nghiên cứu của Donaldson và Davis (1991) về các tập đoàn lớn của Mỹ, kể cả ngân hàng, kết quả cho thấy ngược với nội dung lý thuyết đại diện: việc tách vai trò chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc không làm tăng giá trị cổ đông; ngược lại, khi chủ tịch kiêm tổng giám đốc, giá trị cổ đông lại tăng Kết quả này cho thấy mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và người điều hành có thể phức tạp hơn Yếu tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh và thu nhập của cổ đông là thiết kế một cơ cấu tổ chức cho phép tổng giám đốc hoạt động hiệu quả; vấn đề cốt lõi không phải là tăng cường vai trò kiểm soát của hội đồng quản trị mà là trao quyền thích hợp cho ban điều hành Cách trao quyền như thế nào là phù hợp và hiệu quả phụ thuộc vào các yếu tố văn hóa, tâm lý và môi trường kinh doanh.

Một số nghiên cứu khác cho kết quả chưa rõ ràng, kể cả Becht (2007) và Hermalin và Weisbach (1991) Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện trên phạm vi công ty nói chung.

Trong lĩnh vực ngân hàng, công tác quản trị đóng vai trò đặc biệt quan trọng do hoạt động ngân hàng có những đặc thù riêng so với các doanh nghiệp khác Nghiên cứu của Levine nhấn mạnh rằng quản trị hiệu quả kết nối chặt chẽ giữa quản trị rủi ro, giám sát độc lập và minh bạch thông tin, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường niềm tin của khách hàng Vì vậy, xây dựng khung quản trị ngân hàng vững chắc, chú trọng trách nhiệm giải trình và phân tách rõ ràng giữa chức năng quản trị và kinh doanh, là yếu tố then chốt để đáp ứng các yêu cầu tuân thủ, tối ưu hóa hiệu suất và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính Các yếu tố này gồm cơ chế giám sát độc lập, quản trị rủi ro hiệu quả và truyền thông minh bạch để cổ đông và khách hàng nắm được thông tin đầy đủ.

Theo Macey và O’Hara (2003, 2004) ghi nhận, quản trị ngân hàng gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong hoạt động, đặc biệt là sự bất cân xứng thông tin giữa các bên và cách thức phân loại nợ, cùng với quá trình lập báo cáo tài chính và các quy định trong ngành ngân hàng ngày càng chặt chẽ hơn Những yếu tố này khiến quản trị ngân hàng trở nên phức tạp và đòi hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và tuân thủ nghiêm ngặt hơn để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho toàn bộ hệ thống tài chính.

Nghiên cứu của Andres và Vallelado (2008) trên các ngân hàng quốc tế lớn cho thấy mối quan hệ giữa thành phần và quy mô của Hội đồng Quản trị với kết quả kinh doanh Khi Hội đồng Quản trị có nhiều thành viên, khả năng giám sát và kết quả kinh doanh của ngân hàng được cải thiện Tuy nhiên, quá nhiều thành viên độc lập có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của Hội đồng Quản trị do làm chậm quá trình ra quyết định Số lượng thành viên tối ưu của một ngân hàng quốc tế vẫn chưa được xác định trong nghiên cứu này.

Với kết quả nghiên cứu này, có thể thấy hoạt động kiểm soát của Hội đồng Quản trị phát huy tác dụng ở một mức độ nhất định, nhưng mức độ kiểm soát phù hợp chưa được đề cập trong nghiên cứu này Trái ngược với nhiều nghiên cứu thực nghiệm về cơ cấu Hội đồng, các phân tích chính thức về hoạt động của Hội đồng Quản trị hầu như chưa được quy định và quản lý một cách rõ ràng Đối với ngân hàng châu Á, nghiên cứu của Anderson và Campbell (2004) về quản trị doanh nghiệp của ngân hàng Nhật cho thấy Hội đồng Quản trị không thực hiện đầy đủ chức năng kiểm soát, đặc biệt trước khủng hoảng tài chính năm 1997; vị trí của tổng giám đốc khi không có mối quan hệ với nguyên tắc sa thải lãnh đạo dẫn đến hoạt động không hiệu quả Sau khủng hoảng, tình hình đã thay đổi: số lượng tổng giám đốc bị thay thế và thôi việc tăng lên, và các ngân hàng này đạt kết quả kinh doanh tốt hơn.

Ở khu vực Đông Nam Á, nghiên cứu của William và Ng.Nghĩa (2005) cho thấy cổ phần hóa giúp ngân hàng đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn nhờ tách biệt quyền sở hữu và quyền điều hành Việc phân bổ trách nhiệm giữa người sở hữu (đại diện là Hội đồng quản trị) và người điều hành (đại diện là Tổng giám đốc) tăng cường kiểm soát của Hội đồng quản trị và nâng cao tính chịu trách nhiệm của Tổng giám đốc, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn chưa làm rõ mức độ phù hợp của mô hình quản trị khi quyền sở hữu và quyền điều hành được tách biệt ở các ngân hàng thương mại của các nước đang phát triển tại châu Á Bên cạnh đó, các yếu tố văn hóa, tâm lý và môi trường kinh tế-xã hội đóng vai trò nhất định trong hoạt động của các ngân hàng trong khu vực.

Chì số quản trị doanh nghiệp

Mặc dù chưa có khái niệm chính thức về chỉ số quản trị doanh nghiệp, song chỉ số này đã trở thành công cụ phổ biến để đo lường năng lực quản trị trong doanh nghiệp Ngày càng nhiều quốc gia xây dựng và công bố chỉ số quản trị doanh nghiệp, nhằm phản ánh sự tuân thủ các quy định và thông lệ quản trị ở cấp quốc gia hoặc chuẩn mực quốc tế Về bản chất, chỉ số quản trị doanh nghiệp là một thước đo tổng hợp, đánh giá và tính toán các yếu tố liên quan đến quản trị dựa trên các quy định, thông lệ và thực hành quản trị được áp dụng tại từng quốc gia hoặc theo thông lệ quốc tế Thông thường, chỉ số này được công bố định kỳ bởi một cơ quan độc lập và được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền, thường là ủy ban chứng khoán Thay vì chỉ sử dụng một số biến độc lập giới hạn về quản trị trong các mô hình phân tích, nhiều khi người ta dùng chỉ số quản trị doanh nghiệp như một biến độc lập tổng hợp đại diện cho quản trị doanh nghiệp.

Tính cấp thiết của đề t à i

Thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập có đặc trưng là thiếu các tiêu chuẩn và thước đo thống nhất Thêm vào đó, việc áp dụng các thông lệ mang tính lẻ tẻ, thiếu hệ thống và hiệu quả của việc áp dụng các thông lệ quốc tế chưa được đánh giá Những hạn chế này một mặt làm giảm khả năng hội nhập, cạnh tranh của thị trường tài chính Việt Nam với thị trường tài chính quốc tế, mặt khác ở phạm vi trong nước, sẽ làm giảm sức phát triển của thị trường Chính vì vậy, việc nghiên cứu và xây dựng mô hình đo lường ảnh hường của quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động Việt Nam là rất cần thiết và cấp thiết, đây sẽ là cơ sở và bước đi ban đầu ừong quá trình hội nhập của thị trường tài chính Việt Nam Kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia trên thể giới cho thấy việc xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp là một quá trình, mà xuất phát điểm là các nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Xét về khối lượng công việc và các nguồn lực thực tế, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về việc xây dựng mô hình cho doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ngân hàng nói riêng, dựa trên hai lý thuyết chính là lý thuyết đại diện và lý thuyết các bên liên quan cũng như mô hình ba cạnh về rủi ro, quản trị doanh nghiệp và hiệu quà hoạt động, cho các công ty niêm yết. Việc lựa chọn công ty niêm yết để nghiên cứu các mô hình về quản ữị doanh nghiệp xuất phát từ vấn đề thu thập dữ liệu thông tin và minh bạch thông tin của các công ty.

Thực trạng hệ thống ngân hàng và tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả hoạt động cung cấp các tiêu chuẩn chung để nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách, ngân hàng trung ương và các tổ chức tài chính có thể đánh giá doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng Nhờ đó, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở ban hành quy định trong hoạt động ngân hàng, góp phần phát triển bền vững hệ thống ngân hàng Việt Nam và tiến tới tuân thủ chuẩn mực quốc tế Đồng thời, nghiên cứu đặt nền móng cho xây dựng và phát triển phương pháp ước lượng hiệu quả hoạt động dựa trên các yếu tố quản trị, áp dụng cho doanh nghiệp và ngân hàng trong thị trường tài chính Việt Nam Kết quả nghiên cứu cũng làm rõ hiệu quả áp dụng các chuẩn mực và lý thuyết quản trị quốc tế tại Việt Nam.

Mục tiêu của đề t à i

Mục tiêu tổng quan của đề tài là xây dựng một mô hình đánh giá năng lực quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và của hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhằm cung cấp một khung đánh giá chuẩn hóa cho nhà đầu tư, cơ quan quản lý và các bên liên quan Mô hình này tập trung đo lường chất lượng quản trị, mức độ minh bạch, khả năng quản trị rủi ro và năng lực tạo giá trị cho cổ đông, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định và nâng cao thực hành quản trị doanh nghiệp Kết quả kỳ vọng là một công cụ đánh giá tin cậy, giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết và ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam và hệ thống tài chính nước ta.

• Nghiên cứu tổng quan quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị doanh nghiệp trong ngân hàng nói riêng

• Nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả trong ngân hàng Việt Nam theo lý thuyết đại diện

Đề tài nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp và mức độ hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Việt Nam, được xây dựng trên lý thuyết đại diện và xem xét đến yếu tố chính trị như sở hữu nhà nước và vai trò của quan chức trong quá trình quản trị Bài viết cho rằng cấu trúc sở hữu và tác động của chính trị có thể định hình cách thức ra quyết định, quản trị rủi ro và hiệu quả tài chính của ngân hàng Kết quả dự kiến sẽ làm sáng tỏ các cơ chế kiểm soát và cân bằng nhằm tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả hoạt động trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

• Nghiên cứu so sánh mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả trong ngân hàng Việt Nam với Malaysia, theo lý thuyết đại diện

• Nghiên cứu mô hình vấn đề rủi ro ngân hàng, quản trị ngân hàng và yêu cầu vốn tối thiếu.

• Nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp niêm yết thuộc chi số VN30

Khảo sát mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành sản xuất theo khung lý thuyết các bên liên quan nhằm làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc quản trị, quyết định chiến lược và hiệu suất vận hành Nghiên cứu phân tích vai trò của các bên liên quan như cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý trong quá trình ra quyết định và tác động đến giá trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả cho thấy sự cân bằng giữa lợi ích của các bên liên quan và hiệu quả vận hành là yếu tố then chốt để tăng trưởng bền vững và tối ưu hóa hiệu suất trong ngành sản xuất Những phát hiện này có thể hỗ trợ các doanh nghiệp niêm yết điều chỉnh mô hình quản trị, cải thiện thực hành quản trị và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động theo định hướng của ngành sản xuất.

Cách tiếp c ậ n

Trong chuyên đề 1, tác giả thực hiện một tổng hợp nhằm cung cấp tổng quan nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp và các phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp bình phương tối thiểu và dữ liệu bảng để xây dựng 6 mô hình từ chuyên đề 2 đến chuyên đề 7.

Phương pháp nghiên cứ u

Nghiên cứu thực nghiệm lấy mẫu và kiểm định 6 mô hình

Trong nghiên cứu này, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, gồm bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh và dòng tiền Thông tin công bố về quản trị và cơ cấu Hội đồng Quản trị cùng với các dữ liệu liên quan đến giá cổ phiếu và các công bố khác của công ty được tích hợp để phân tích Việc sử dụng các nguồn dữ liệu này giúp đánh giá hiệu suất tài chính, cấu trúc quản trị và xu hướng thị trường, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định và phân tích định lượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u

Hiệu quả hoạt động, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị rủi ro của công ty niêm yết và các ngân hàng.

Quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro trong hệ thống công ty niêm yết và ngân hàng tại Việt Nam và Malaysia.

SẢN P H Á M

C huyên đề 1: “Tổng quan nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp”

Chủ đề nhằm mang lại cái nhìn tổng quan về quản trị doanh nghiệp từ định nghĩa, mô hình lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm ở cấp độ quốc tế và trong nước Khung lý thuyết về quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nói chung gồm ba mô hình chính: lý thuyết đại diện, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết về nhà quản lý Đối với ngân hàng, khung lý thuyết được trình bày bằng hai mô hình: mô hình quản trị doanh nghiệp nội bộ và mô hình quản trị doanh nghiệp bên ngoài, cùng với khung tam giác.

Ket quà đã thu được:

- Chuyên đề 1 cỏ 23 trang, 4 vấn đề.

Đây là bài tổng hợp các lý thuyết về quản trị doanh nghiệp và các mô hình quản trị doanh nghiệp nói chung, đặc biệt tập trung vào quản trị doanh nghiệp trong ngân hàng Bài viết phân tích và hệ thống hóa từ các bài báo và nghiên cứu trong nước và nước ngoài, giúp làm rõ các khung lý thuyết quản trị doanh nghiệp, các mô hình quản trị phổ biến và cách chúng được áp dụng trong ngân hàng để nâng cao hiệu quả quản trị, minh bạch và quản trị rủi ro Nội dung bao quát các quan điểm về cấu trúc tổ chức, vai trò của cổ đông và hội đồng quản trị, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và quản trị nguồn lực, đồng thời xem xét sự thích nghi của các mô hình với bối cảnh pháp lý, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam.

C huyên đề 2: “Q uản trị doanh nghiệp trong ngân hàng”

Chuyên đề này nhằm mục đích cung cấp các thông tin về quản trị doanh nghiệp ngân hàng dưới góc độ nghiên cứu thực tiễn.

- Chuyên đề 2 có 29 trang, gồm 4 vấn đề.

Trong nghiên cứu này, một mẫu ngẫu nhiên gồm một số ngân hàng được chọn làm đối tượng để làm rõ mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động ngân hàng Các biến liên quan đến quản trị doanh nghiệp được đưa vào các mô hình kinh tế lượng để kiểm tra tác động của chúng lên các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động như lợi nhuận, chất lượng tài sản và rủi ro tín dụng Việc áp dụng mô hình kinh tế lượng giúp cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của quản trị doanh nghiệp lên hiệu suất và sức cạnh tranh của ngân hàng, từ đó mang lại những gợi ý cho chính sách quản trị và quản trị rủi ro trong ngành ngân hàng.

Kiểm chứng mối liên hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy tác động tích cực đến lợi nhuận, ROE, quản trị rủi ro và chất lượng quyết định chiến lược; nghiên cứu này nhấn mạnh rằng hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt cải thiện hiệu quả tài chính, khả năng kiểm soát rủi ro và sự linh hoạt trong quản trị ngân hàng Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của chủ đề quản trị doanh nghiệp đối với sự ổn định và tăng trưởng bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp thiết yếu như tăng cường minh bạch, cải thiện cơ cấu cổ đông và quản trị hội đồng, chuẩn hóa báo cáo tài chính và nâng cao giám sát nhằm nâng cao hiệu quả và lợi nhuận của ngân hàng Việc triển khai các biện pháp này sẽ giúp ngân hàng thương mại Việt Nam tối ưu nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế.

C huyên đề 3 “Q uản trị ngân hàng và mối quan hệ chính trị”

Chuyên đề này nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các kết nối chính trị trong quản trị doanh nghiệp và hiệu quả của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, nhằm lấp đầy khoảng trống lý thuyết và cung cấp hỗ trợ cho các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản lý ngân hàng Phân tích sẽ tập trung vào vai trò của kết nối chính trị trong quyết định quản trị và ảnh hưởng của chúng lên hiệu suất tài chính, rủi ro và năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

- Chuyên đề 3 có 32 trang, gồm 6 vấn đề.

Đây là tổng quan lý thuyết về hai loại kết nối chính trị trong lĩnh vực ngân hàng Đầu tiên là kết nối chính trị cứng, nơi ngân hàng có sở hữu hoặc kiểm soát bởi chính phủ Thứ hai là kết nối chính trị mềm, khi ngân hàng có ít nhất một cựu chính trị gia hoặc một chính trị gia hiện hành tham gia vào Ban Giám đốc.

Phân tích mối quan hệ giữa kết nối chính trị và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cho thấy mối liên hệ này có thể tác động đến hiệu suất thông qua nhiều kênh như tiếp cận vốn, chi phí vốn và điều kiện hoạt động, từ đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả như lợi nhuận, chất lượng tài sản và dòng tiền Mối quan hệ chính trị có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng có kết nối nhất định bằng cách dễ dàng huy động vốn và mở rộng cơ hội kinh doanh, nhưng đồng thời cũng làm gia tăng áp lực về quản trị rủi ro, minh bạch và mức độ giám sát của cơ quan nhà nước Mức độ ảnh hưởng không đồng nhất giữa các ngân hàng và khu vực, phụ thuộc vào khung pháp lý, chất lượng quản trị và mức độ cạnh tranh thị trường, khiến kết nối chính trị có thể mang lại tác động tích cực hoặc tiêu cực tuỳ từng trường hợp.

3.4 Chuyên đề 4: “Quản trị ngân hàng Việt Nam so sánh vói ngân hàng Malaysia”

Bài viết phân tích mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tại Việt Nam và Malaysia, nhằm làm nổi bật vai trò của quản trị trong tăng trưởng và lợi nhuận của hệ thống ngân hàng Nội dung nêu rõ các yếu tố cần cải thiện như quản trị rủi ro, minh bạch và tối ưu hóa nguồn lực, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu suất, sự ổn định và lợi nhuận cho ngân hàng ở hai nước Bên cạnh đó, bài viết nâng cao nhận thức của công chúng về tầm quan trọng của quản trị công ty đối với sự phát triển bền vững của thị trường tài chính và hệ thống ngân hàng tại Việt Nam và Malaysia.

- Chuyên đề 4 có 35 trang, gồm 5 vấn đề.

Bài viết tập hợp các lý thuyết cơ bản về quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị doanh nghiệp ngân hàng nói riêng, chú trọng làm rõ những khái niệm cốt lõi của quản trị ngân hàng và minh họa bằng hai khung lý thuyết phổ biến: cơ chế quản trị doanh nghiệp bên ngoài - nội bộ và mô hình tam giác Hai mô hình này không chỉ cung cấp khung phân tích mà còn làm nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm trên các tình huống ở Việt Nam và Malaysia, giúp lí giải sự vận hành và hiệu quả của hệ thống quản trị trong bối cảnh ngân hàng và nền kinh tế.

Đề xuất một mô hình kinh tế dựa trên cơ sở của hai khung lý thuyết nhằm đánh giá hiệu quả của quản trị doanh nghiệp trong mọi hoạt động của ngân hàng Hai khung lý thuyết này cung cấp khung phân tích về cấu trúc tổ chức, quản trị rủi ro và hiệu quả tài chính để xác định mức độ phù hợp giữa chiến lược quản trị và thực tiễn vận hành ngân hàng Mô hình cho phép đo lường tác động của yếu tố quản trị lên hiệu suất vận hành, chất lượng tín dụng và khả năng sinh lời, đồng thời định hướng cải cách quản trị nhằm tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp và an toàn hoạt động ngân hàng Việc áp dụng mô hình kinh tế hai khung lý thuyết giúp nâng cao khả năng dự báo, tối ưu hóa chi phí và tăng cường minh bạch trong quản trị doanh nghiệp liên quan đến ngân hàng.

- Đưa ra kết luận và một số khuyến nghị cho các nghiên cứu cũng như các nhà hoạch định chính sách.

3.5 Chuyên đề 5: “Rủi ro của ngân hàng và yêu cầu về an toàn vốn trong quản trị ngân hàng”

Chuyên đề này trình bày một cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa mức độ an toàn vốn, rủi ro và các chỉ số lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam, được khám phá thông qua phân tích lý thuyết và kiểm định thực nghiệm Bằng cách kết hợp các khung lý thuyết quản trị rủi ro và đo lường hiệu quả tài chính, bài viết chỉ ra cách mà an toàn vốn ảnh hưởng đến mức rủi ro và hiệu suất lợi nhuận của ngân hàng Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn cho nhà quản trị, nhà đầu tư và cơ quan quản lý trong việc đánh giá mức độ ổn định tài chính và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam Đồng thời, bài viết đề xuất các phương án đánh giá rủi ro và cải thiện chỉ số lợi nhuận nhằm tăng cường an toàn vốn và sự bền vững của ngành ngân hàng trong bối cảnh thị trường Việt Nam ngày càng biến động.

- Chuyên đề 5 có 28 trang, gồm 4 vấn đề.

Yêu cầu vốn an toàn được giải thích ngắn gọn nhằm đảm bảo ngân hàng có đủ vốn dự phòng để chịu đựng rủi ro và biến động lợi nhuận, từ đó duy trì thanh khoản và sự ổn định của hệ thống tài chính Nghiên cứu trước đây cho thấy các yếu tố quyết định trong yêu cầu vốn là rủi ro và chi phí lợi nhuận, và các mô hình đo lường rủi ro ảnh hưởng đến mức độ vốn tối thiểu cần có Các kết quả này nhấn mạnh mối liên hệ phức tạp giữa rủi ro tài sản, chất lượng tài sản và hiệu quả sinh lời với mức vốn an toàn yêu cầu Tóm tắt Hiệp ước Basel: Basel I thiết lập tỷ lệ vốn tối thiểu dựa trên rủi ro; Basel II mở rộng bằng cách đánh giá chi tiết rủi ro và liên kết với yêu cầu vốn; Basel III tăng cường chất lượng vốn, bổ sung đòn bẩy và chuẩn thanh khoản để nâng cao khả năng chống chịu Khung Basel hiện nay định hình tiêu chuẩn an toàn vốn và quản lý rủi ro, hỗ trợ ngân hàng duy trì ổn định và bảo vệ người gửi tiền.

- Xem xét các quy định ngân hàng chính ờ Việt Nam, sau đó so sánh vói các tiêu chuẩn quốc tế.

Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của rủi ro và lợi nhuận lên mức độ đủ vốn được thực hiện dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các ấn phẩm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các báo cáo chính thức của các ngân hàng thương mại Phân tích tập trung vào mối quan hệ giữa rủi ro sinh lợi và yêu cầu vốn tối thiểu, nhằm xác định mức vốn cần thiết để duy trì hoạt động ngân hàng trong các điều kiện thị trường khác nhau Việc khai thác dữ liệu thứ cấp giúp làm rõ cách rủi ro và lợi nhuận ảnh hưởng đến mức độ đủ vốn và các yếu tố điều chỉnh từ hệ thống ngân hàng, đồng thời hỗ trợ quản trị rủi ro và tối ưu hoá quyết định cấp vốn.

- Thào luận về các kết quả nghiên cứu và đưa ra kết luận về tình hình điều chinh vốn.

3.6 Chuyên đề 6: “Quản trị doanh nghiệp trong các công ty niêm yết của chỉ số VN30”

Chuyên đề này nhằm phân tích mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam nằm trong chỉ số VN30, nhằm làm rõ ảnh hưởng của quản trị tốt đến hiệu suất và giá trị doanh nghiệp Việc nhận diện các yếu tố quản trị ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả vận hành, quản trị rủi ro và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp trong VN30 giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản trị doanh nghiệp Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp thiết thực và có tính khả thi nhằm tăng hiệu quả hoạt động và lợi nhuận cho các doanh nghiệp thuộc VN30, đồng thời cải thiện quản trị doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

- Chuyên đề 6 có 25 trang, gồm 5 vấn đề.

- Tập hợp những khía cạnh cơ bản của quản trị doanh nghiệp với các khuôn khổ phổ biến khác nhau.

Bài viết kiểm tra ảnh hưởng của một số biến quản trị doanh nghiệp đến hoạt động của các công ty, bằng cách sử dụng mô hình kinh tế lượng với mẫu dữ liệu gồm 40 công ty thuộc VN30 Các biến quản trị được xem xét có thể bao gồm cấu trúc hội đồng quản trị, mức độ độc lập của hội đồng và quyền lực của cổ đông, nhằm đánh giá tác động lên hiệu quả và kết quả hoạt động của công ty Nghiên cứu áp dụng các phương pháp ước lượng và kiểm định phù hợp với dữ liệu bảng để xác định mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu suất, đồng thời cung cấp bằng chứng phục vụ cho việc ra quyết định của quản trị viên và nhà đầu tư trên thị trường VN30.

3.7 Chuyên đề 7: “Quản trị doanh nghiệp trong các công ty sản xuất niêm yết”

Chuyên đề này tập trung nghiên cứu ngành sản xuất, một động lực kinh tế quan trọng của mọi quốc gia trên thế giới, bằng cách xây dựng một mô hình phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ngoại lực và nội tại, trong đó quản trị doanh nghiệp là yếu tố nội tại then chốt Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ngoài quản trị doanh nghiệp, nhấn mạnh sự tương tác giữa yếu tố ngoại lực và nội tại trong tăng trưởng và cạnh tranh của ngành sản xuất.

- Chuyên đề 7 có 28 trang, gồm 5 vấn đề.

Bài viết cung cấp tổng quan lý thuyết về các bên liên quan và trình bày các nghiên cứu của Kitamura về mối quan hệ giữa các nhân tố bên ngoài và nhân tố nội tại, đặc biệt là vai trò của quản trị doanh nghiệp Lý thuyết về các bên liên quan cho thấy môi trường bên ngoài như thị trường, yếu tố pháp lý và bối cảnh xã hội tác động lên quyết định và kết quả của doanh nghiệp, trong khi các nhân tố nội tại như quản trị, cấu trúc tổ chức, văn hóa và quản lý rủi ro lại định hình khả năng thích ứng và hiệu quả quản trị Nghiên cứu của Kitamura làm nổi bật sự tương tác hai chiều giữa áp lực từ các bên liên quan và các cơ chế quản trị doanh nghiệp, cho thấy sự cân bằng giữa yếu tố ngoại và nội tại quyết định hiệu suất và giá trị của tổ chức Thus, nắm bắt khung lý thuyết này hỗ trợ đánh giá rủi ro, ra quyết định chiến lược và thiết kế cơ cấu tổ chức để nâng cao tính bền vững và lợi thế cạnh tranh.

Đề tài này trình bày một mô hình phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố bên ngoài và các yếu tố nội tại, trong đó quản trị doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam Mô hình cho thấy cách các yếu tố bên ngoài như môi trường thị trường, chính sách, chuỗi cung ứng và áp lực cạnh tranh tác động lên các yếu tố nội tại như cấu trúc tổ chức, quản trị vốn nhân lực, quy trình ra quyết định và văn hóa tổ chức Việc đo lường và phân tích các yếu tố nội tại cho phép đánh giá mức độ tác động của quản trị doanh nghiệp tới hiệu quả vận hành và hiệu suất sản xuất Nghiên cứu này cung cấp khung tham chiếu hữu ích cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nhằm tối ưu hóa chiến lược quản trị, cải thiện sự phù hợp giữa yếu tố bên ngoài và nội tại và nâng cao cạnh tranh trên thị trường Các từ khóa chính cho SEO gồm: mô hình mối quan hệ yếu tố bên ngoài – yếu tố nội tại, quản trị doanh nghiệp, doanh nghiệp sản xuất Việt Nam, phân tích liên yếu tố, và tối ưu quản trị.

C huyên đề 6: “Q uản trị doanh nghiệp trong các công ty niêm yết của chỉ số

Chuyên đề này phân tích mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam thuộc VN30, nhằm làm rõ tác động của quản trị đối với hiệu quả tài chính và vận hành Mục tiêu là nâng cao nhận thức về vai trò của quản trị doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp thiết thực để tăng hiệu quả và lợi nhuận cho các công ty niêm yết trong VN30 Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị công ty trong việc tối ưu hóa chiến lược, quản trị rủi ro và minh bạch thông tin Các đề xuất gồm cải thiện cấu trúc quản trị, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực, tối ưu hóa chi phí và tăng cường sự giao tiếp giữa ban lãnh đạo và cổ đông Kết quả kỳ vọng là tăng trưởng lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong VN30, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

- Chuyên đề 6 có 25 trang, gồm 5 vấn đề.

- Tập hợp những khía cạnh cơ bản của quản trị doanh nghiệp với các khuôn khổ phổ biến khác nhau.

Nghiên cứu nhằm kiểm tra ảnh hưởng của một số biến quản trị doanh nghiệp lên hoạt động của công ty bằng cách sử dụng mô hình kinh tế lượng với mẫu dữ liệu từ 40 công ty thuộc chỉ số VN30 Bài viết áp dụng phương pháp ước lượng kinh tế lượng để xác định mối quan hệ giữa các biến quản trị và các chỉ tiêu hoạt động, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các kết quả thông qua các tiêu chí kiểm định phù hợp Dữ liệu được thu thập từ 40 công ty niêm yết thuộc VN30, cho phép phân tích định lượng có khả năng khái quát cao đối với khu vực doanh nghiệp Việt Nam Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các hàm ý cho nhà quản trị và các bên liên quan về cách các yếu tố quản trị tác động đến hiệu quả vận hành, lợi nhuận và giá trị công ty trên thị trường.

3.7 Chuyên đề 7: “Quản trị doanh nghiệp trong các công ty sản xuất niêm yết”

Chuyên đề này tập trung nghiên cứu ngành sản xuất, một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhất và đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới Chúng tôi xây dựng một mô hình mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố bên ngoài và các yếu tố nội tại, bao gồm quản trị doanh nghiệp, từ đó rút ra rằng hiệu quả hoạt động của công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ngoài quản trị doanh nghiệp.

- Chuyên đề 7 có 28 trang, gồm 5 vấn đề.

Đoạn tổng quan này cung cấp khung lý thuyết về các bên liên quan và tóm lược các nghiên cứu của Kitamura về mối quan hệ giữa các nhân tố bên ngoài và nhân tố nội tại, trong đó quản trị doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt Theo Kitamura, các yếu tố bên ngoài như môi trường cạnh tranh, áp lực từ cổ đông và khung quy định ảnh hưởng lên các yếu tố nội tại như cấu trúc tổ chức, quá trình ra quyết định và cơ chế kiểm soát nội bộ, từ đó tác động đến hiệu quả và chiến lược của doanh nghiệp Nghiên cứu của ông cho thấy quản trị doanh nghiệp vừa là cầu nối vừa là yếu tố điều tiết, điều chỉnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài lên hiệu suất và sự bền vững của tổ chức Tổng thể, bài viết nhấn mạnh sự tương tác giữa bên ngoài và bên trong, đồng thời làm rõ vai trò của quản trị doanh nghiệp trong việc quản lý các tác động này.

Chúng tôi xây dựng một mô hình phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố bên ngoài và các yếu tố nội tại, trong đó bao gồm quản trị doanh nghiệp, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam Mô hình cho thấy cách các yếu tố bên ngoài như biến động thị trường, chính sách và môi trường kinh tế ảnh hưởng đến năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động nội bộ, từ đó giúp tối ưu hoá quá trình quản lý, nâng cao cạnh tranh và hiệu suất sản xuất ở Việt Nam.

KÉT LU ẬN VÀ KIẾN N G H Ị

K ết lu ậ n

Trong đề tài này, chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng mô hình đánh giá năng lực quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và ngân hàng Việt Nam thông qua 7 chuyên đề Sau khi thực hiện đề tài, các kết quả thu được cho thấy mô hình cho phép đánh giá khách quan năng lực quản trị cũng như hiệu suất hoạt động, xác định các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của quản trị đến hiệu quả kinh doanh, đồng thời cung cấp hệ thống chỉ số đo lường và khuyến nghị cải thiện quản trị điều hành ở cả khối công ty và ngân hàng Kết quả này có thể hỗ trợ các bên liên quan trong việc ra quyết định và xây dựng chính sách nhằm tăng cường tính minh bạch, quản trị rủi ro và hiệu suất tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Quản trị doanh nghiệp là khung lý thuyết và thực tiễn giúp điều phối quyền lực và trách nhiệm giữa cổ đông, ban giám đốc và quản lý nhằm tối ưu hóa giá trị và kiểm soát rủi ro Khung lý thuyết cho doanh nghiệp nói chung gồm ba mô hình chính: lý thuyết đại diện, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết về nhà quản lý Trong ngành ngân hàng, khung quản trị mở rộng với mô hình quản trị doanh nghiệp nội bộ và bên ngoài và mô hình tam giác nhằm cân bằng quyền lực, trách nhiệm và sự giám sát giữa các bên liên quan, cơ quan quản lý và thị trường Lý thuyết đại diện tập trung vào mối quan hệ giữa cổ đông và ban giám đốc, lý thuyết các bên liên quan mở rộng phạm vi quan tâm sang khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư và xã hội, còn lý thuyết về nhà quản lý nhấn mạnh vai trò và động lực của người quản lý trong thực thi chiến lược Đối với ngân hàng, sự kết hợp này giúp nâng cao tính minh bạch, tăng cường giám sát và tối ưu hóa quản trị rủi ro thông qua mô hình tam giác và các cơ chế quản trị nội bộ – ngoại vi phù hợp với yêu cầu tuân thủ và định hướng giá trị bền vững.

Một nghiên cứu về mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Việt Nam theo lý thuyết đại diện cho thấy số lượng thành viên Hội đồng Quản trị và tỷ lệ an toàn vốn có ảnh hưởng lớn đến ROE của ngân hàng Ngược lại, các yếu tố liên quan đến cấu trúc Hội đồng Quản trị và quyền sở hữu nước ngoài hầu như không tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng.

• Nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả trong ngân hàng Việt Nam, theo lý thuyết đại diện và tính đến vấn đề chính trị (sở hữu nhà nước và quan chức) Ket quả định lượng ủng hộ giả thuyết đầu tiên rằng có một mối quan hệ tích cực giữa các kết nối chính trị và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, nhưng chi khi kết nối chính trị được định nghĩa là có quốc hữu và hiệu quả của ngân hàng được thể hiện bằng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Phát hiện này cũng ủng hộ giả thuyết thứ hai, trong đó nêu ra các mối tương quan giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động ngân hàng ở cà hai loại liên kết chính trị Các giả định thứ ba về tác động kinh tế vĩ mô về hiệu quả hoạt động cùa các ngân hàng không bị loại bỏ khi sử dụng hiệu quả hoạt động cho các ngân hàng thương mại là tỷ suất lợi nhuận / lỗ ứong tổng thu nhập.

Nghiên cứu so sánh mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Việt Nam và Malaysia theo lý thuyết đại diện cho thấy số thành viên Ban Điều hành và số thành viên ủy ban kiểm toán có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả hoạt động được đo bằng ROE ở cả Việt Nam và Malaysia Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa hai nước về tác động của CAR và số thành viên ủy ban kiểm toán đối với hiệu quả hoạt động ngân hàng Ngược lại, sự hiện diện của sở hữu nước ngoài và các thành phần của Hội đồng Quản trị như tỷ lệ nữ giới và các thành viên không điều hành có tác động không đáng kể tới hiệu quả hoạt động.

Nghiên cứu mô hình vấn đề rủi ro ngân hàng, quản trị ngân hàng và yêu cầu vốn tối thiểu cho thấy những kết quả đáng chú ý: rủi ro vốn có ý nghĩa tích cực về mặt thống kê với hệ số an toàn vốn ở các ngân hàng Việt Nam; thứ hai, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản rủi ro của chủ sở hữu có ý nghĩa thống kê đối với mức độ an toàn vốn; cuối cùng, các kết quả thực nghiệm về lợi nhuận trên tài sản cho thấy ảnh hưởng tích cực đáng kể ở mức độ tin cậy 95% đối với an toàn vốn Theo kết quả nghiên cứu, sự tương tác giữa an toàn vốn và các yếu tố rủi ro và lợi nhuận được chứng minh là có ý nghĩa thống kê.

Nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp niêm yết thuộc chỉ số VN30 cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu trúc quản trị và hiệu suất hoạt động Mô hình này gợi ý số thành viên Hội đồng quản trị tối ưu, nhằm cân bằng giữa đại diện cổ đông, kỹ năng chuyên môn và khả năng ra quyết định kịp thời, từ đó nâng cao tính minh bạch, kiểm soát rủi ro và hiệu quả tài chính Kết quả phân tích nhấn mạnh tầm quan trọng của một khung quản trị phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp VN30 để thúc đẩy tăng trưởng bền vững và gia tăng giá trị cổ đông.

Trạng thái của giám đốc điều hành và số lượng đại cổ đông ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của công ty, được thể hiện qua ROE trong mô hình của chúng tôi Ngược lại, số lượng thành viên của Ủy ban Kiểm toán, số lượng nhà quản lý tham gia Ban Điều hành và số lượng nhà quản lý điều hành trên Hội đồng Quản trị không có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.

Trong khuôn khổ nghiên cứu mô hình quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành sản xuất theo lý thuyết các bên liên quan, mô hình cuối cùng cho thấy có sáu biến ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp trong ngành sản xuất Các biến thuộc yếu tố sản xuất như vốn có tác động tích cực lên hiệu quả, trong khi số lượng lao động lại có tác động tiêu cực Các biến về quản trị doanh nghiệp bao gồm số lượng thành viên trùng khớp giữa HĐQT và BĐH và phần trăm cổ đông chi phối có tác động tích cực lên hiệu quả hoạt động; tuy nhiên biến sở hữu nước ngoài cho thấy tác động nghịch, cho thấy cổ đông nước ngoài chưa thực sự phát huy hết tiềm năng cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam Các công ty sản xuất cũng cần đặc biệt quan tâm đến rủi ro tài chính, được thể hiện qua tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản; nếu tỷ lệ này tăng thêm 10% thì ROA có thể giảm khoảng 5%.

Kiến nghị c h ín h

- Đối với chuyên đề 2 về quản trị doanh nghiệp trong ngân hàng:

Để ngân hàng duy trì sự ổn định và tăng cường quản trị doanh nghiệp, cần xem xét các đặc điểm của một hội đồng quản trị hiệu quả có thể củng cố sức mạnh của tổ chức Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động và lành mạnh tài chính của ngân hàng, vì vậy mỗi thành viên phải được bổ nhiệm dựa trên điều kiện phù hợp và có nhận thức rõ ràng về vai trò của mình trong quản trị doanh nghiệp Đảm bảo tính độc lập và hiểu biết sâu sắc giúp hội đồng đưa ra quyết định khách quan và công bằng, tránh bị ảnh hưởng quá mức từ ban quản lý hoặc các lợi ích bên ngoài Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả điều hành của ngân hàng đối với các rủi ro tài chính và thách thức thị trường.

- Đối với chuyên đề 3 về kết nối chính trị và hiệu quả hoạt động của ngân hàng:

Để hiểu rõ mối quan hệ giữa chính trị và tài chính, cần cân nhắc nghiên cứu các liên kết chính trị được xây dựng bằng các phương pháp ngoài sở hữu nhà nước (kết nối chính trị cứng) và sự hiện diện của các chính trị gia trên diễn đàn của các ngân hàng thương mại (kết nối mềm) Việc phân tích hai hình thức kết nối này cho thấy cách quyền lực và ảnh hưởng được vận dụng vừa qua kênh cứng, vừa qua kênh mềm, từ đó tác động đến quyết định cấp vốn, định hướng chính sách và quản trị rủi ro trong ngành ngân hàng Hiểu rõ các kết nối này giúp đánh giá tính minh bạch, ngăn ngừa xung đột lợi ích và cải thiện cơ chế giám sát trong môi trường tài chính Do đó, nghiên cứu cần xem xét chi tiết sự xuất hiện của các chính trị gia tại diễn đàn ngân hàng và cách thức các liên kết này được thiết kế và vận hành.

Để nâng cao chất lượng quản trị ngân hàng, cần bổ sung các yếu tố đại diện cho quản trị doanh nghiệp ngoài việc xác định số lượng thành viên HĐQT, như năng lực giám đốc, tuổi tác và tính cách; đồng thời xem xét tiền thù lao và mức độ minh bạch của các khoản chi trả Các chỉ số minh bạch có thể được xem xét để đánh giá hiệu quả quản trị, và cần quy định cách bầu thành viên HĐQT hàng năm nhằm tăng tính trách nhiệm giải trình Cũng quan trọng là xây dựng các cơ chế bảo vệ ngân hàng khỏi sát nhập và mua lại từ bên ngoài và cơ chế tiếp quản các ngân hàng khác để đảm bảo ổn định và an toàn cho hệ thống.

Để nâng cao tính xác thực và minh bạch của bài viết, hãy bổ sung thêm nguồn dữ liệu đính kèm từ các phỏng vấn bên cạnh thông tin rút ra từ báo cáo thường niên và các bài viết trên website chính thức của ngân hàng Việc đối chiếu dữ liệu từ phỏng vấn với thông tin trong báo cáo và trên website giúp làm rõ nguồn gốc số liệu, giảm thiểu nguy cơ thông tin bị thao túng và tăng sự đáng tin cậy của nội dung đối với người đọc và các công cụ tìm kiếm (SEO) Nên trình bày rõ nguồn, phương pháp thu thập, thời gian và phạm vi dữ liệu để tối ưu hóa sự hiểu biết và khả năng xếp hạng tìm kiếm của bài viết.

- Đối với chuyên đề 4 về so sánh quản trị ngân hàng ở Việt Nam và Malaysia:

• Cần đưa vào cân nhắc chất lượng của Hội đồng quản trị.

Cấu trúc đồng quản trị cần được thiết kế để có thể đáp ứng và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan như các nhà quản lý, người gửi tiền và người cho vay Thiết kế này cần cân bằng quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên, tăng tính minh bạch và khả năng giám sát, đồng thời đảm bảo các biện pháp bảo vệ quyền lợi được tích hợp đầy đủ nhằm hỗ trợ sự ổn định và phát triển của hệ thống tài chính.

• Cần xem xét sự đóng góp của chủ sở hữu nước ngoài trong các lĩnh vực khác như sự tham gia và cung cấp quản lý chuyên môn.

• Cần quan tâm nhiều các yêu cầu an toàn khác về quản lý rủi ro ngoài CAR.

Phân tích tác động của Ban kiểm toán và các yếu tố liên quan đến hiệu suất ngân hàng, tập trung vào chất lượng thành viên ủy ban kiểm toán, số lượng thành viên và tần suất các cuộc họp của ủy ban kiểm toán nhằm đánh giá toàn diện hiệu suất hoạt động của các ngân hàng và ảnh hưởng tới quyết định quản trị Đồng thời, bài viết xem xét vai trò của số lượng thành viên Ban kiểm toán và mức độ chất lượng của họ trong quá trình giám sát để cải thiện hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro Đối với chuyên đề 5 về rủi ro ngân hàng và yêu cầu về an toàn vốn trong quản trị ngân hàng, nội dung nêu rõ cách quản trị rủi ro và cơ chế đảm bảo an toàn vốn để tăng cường sự ổn định và bền vững cho hệ thống ngân hàng.

Xác định và so sánh các loại ngân hàng khác nhau, bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và các công ty tài chính, nhằm điều tra xem loại hình ngân hàng có ảnh hưởng đến quyết định thiết lập mức an toàn vốn hay không Nghiên cứu tập trung vào sự đa dạng của hệ thống ngân hàng và cách mà đặc thù từng loại hình tác động đến khung mức vốn dự phòng, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện cho quản trị rủi ro và lập chính sách vốn.

Trong chuyên đề 6 về quản trị doanh nghiệp trong các công ty niêm yết thuộc chỉ số VN30, bài viết tập trung vào việc làm việc trên các hệ phương trình đồng thời để xem xét mối quan hệ giữa rủi ro và quy định an toàn vốn, như được trình bày trong nghiên cứu của Shrieves và Dahl (1992) Việc phân tích đồng thời các yếu tố rủi ro và an toàn vốn giúp làm rõ cách quản trị doanh nghiệp có thể tối ưu hóa cấu trúc vốn, tuân thủ các quy định về an toàn vốn và nâng cao hiệu quả tài chính cho các công ty VN30.

• Cần đưa vào cân nhắc chất lượng của Hội đồng quản trị.

Cơ cấu đồng quản trị cần được thiết kế để đáp ứng và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan như nhà quản lý, người gửi tiền và người cho vay, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản trị doanh nghiệp Đề tài hiện chưa đề cập đến các vấn đề liên quan đến chi phí quản trị doanh nghiệp; đây là một đề tài lớn sẽ được phân tích và nghiên cứu cụ thể trong tương lai.

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2015 Đào Thị Thanh Bình

Ngày đăng: 26/11/2025, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Các khía cạnh cơ bản của ]ý thuyết ngưòi đại diện - 000088550 ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP & HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG - TRONG NGÂN HÀNG VÀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
ng 1: Các khía cạnh cơ bản của ]ý thuyết ngưòi đại diện (Trang 13)
Hình  1:  Mô hình quản  trị doanh  nghiệp ngân hàng nội bộ và bên ngoài - 000088550 ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP & HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG - TRONG NGÂN HÀNG VÀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
nh 1: Mô hình quản trị doanh nghiệp ngân hàng nội bộ và bên ngoài (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm