Giải quyết cách vấn Đề trọng tâm chương V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI LÝ THUYẾT CƠ BẢN BÀI TẬP DI TRUYỀN TƯ VẤN BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ
Trang 1
NGUYEN DUC ANH
(Tài liệu tự hoc 6n luyén phuc vu ki thi THPTQG 2020)
GIAI QUYET CAC VAN
DE TRONG TAM
Nội dung tai liéu g6
QO) Bai tap di truyén tw van ` [Bài tập di truyền phá hệ
Đáp án va loi giai chi tiét
Phú Thọ, 2019
Trang 2
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
LỜI MỞ ĐẦU
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và sử dụng tài liệu “Giải quyết các vấn đề trọng tâm - Chương V: Di truyền học người”
Tài liệu này được biên soạn dựa trên kiến thức và hiểu biết của người viết nhằm mục
đích cung cấp kiến thức cơ bản nhất về phương pháp nghiên cứu phả hệ và cách làm bài tập
phả hệ cũng như giới thiệu các dạng bài tập Chương V: Di truyền học người, phục vụ kì thi
thi THPTQG 2020 và có thể sử dụng ôn luyện HSG cấp tỉnh
Khi bạn sở hữu tài liệu này, không chỉ là một tài liệu tự học, đó còn là tâm huyết của tác
giả trong suốt nhiều tháng biên soạn và chỉnh sửa Tuy nhiên, trong quá trình đánh máy và trình bày còn nhiều sai sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô/ anh chị/ các
em học sinh để tài liệu này càng hoàn thiện hơn
Mọi góp ý bổ sung cho tài liệu xin gửi về:
Gmail: anhpt221@gmail.com
Facebook: Nguyễn ĐứcAnh
Link facebook: https://www.facebook.com/ducanhpt221
SDT: 0362228250
Vui lòng tôn trọng bản quyền tác gia, xin cam on!
Trang 2/116
Trang 3TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
L2) Mục đích nghiên cứu của phả lhỆ : e cece cece eee tees ce eaeeeeeenaeseeeeeteseeeeneney 5
L3) Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà nghiên cứu phải dùng phương pháp
TAY VUE eee 5
CAC YEU TO CO TRONG SƠ ĐỒ PHẢ HỆ 2 -22-22E2+2EE+2EEEE2EEE+2EEEE2EEE.Erecrre 6
II.1) M6t sé ki hiéu thuong str dung trong sơ đồ phả hệ 5-5-5 525cc: 6
II 2) Cách kí hiệu thành viên trong sơ đồ phả hệ - + +c+c+c+s++x+eexerererxee 6
BIỆN LUẬN QUY LUẬT DI TRUYỀN CHI PHỐI TÍNH TRẠNG - 7
TIT.1) bien Ludn tri - 7
IH 3) Một số bệnh di truyền thường gặp qua sơ d6 pha hé 2 eee 9
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẢ HỆỆ 2-22 SE+2EE+2EE+EEESEEEEE+EE+zEErzresrseee 11 CHỌN LỌC KIỂU HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TỈ LỆ KIỂU GEN : z2cszzz 11
V2) Bãi KẬP VI GÌDTHE lreseserrerotrtoegosorordtitostiotitddsn2dE0581000805950370200S781g029839130.28EN0000595500/1003800/080/88 13
V.3) Một số tỉ lệ kiểu gen thường gặp [nên ghi nhớ] : . -5- 5255555552 13 XÁC SUẤT TRONG BÀI TẬP PHẢ HỆỆ -2+22EE+2EEE2EEEEEEEt2EE+2EEEEsEEErrrrrerre 14
VI.1) Xác suất một lần sinh ( sinh một con/ sinh con đầu lòng ) - 14
YEU TO QUAN THỂ TRONG PHẢ HỆ, 2:©25++2EEE2EEE22EEE2EEEE2EEE+2EEEE2EEErrrrrrrre 19
VII.1) Khi dé bai cho quần thể về gen trên NST thường đã CBDT : 19 VII.2) khi đề bài cho quần thể về nhóm máu đã CBIDT: . 7 55<5<+x+c+s+ 20
;5)8i0n 8i Đa0a10ii86 ii 21 PHA HỆ HAI BỆNH - 2 55-S62 E21 EEEEEEE2E12112711271E17111111.1E 21.11.1111 eeee 22
Một số đạrig phả hệ Hai bệnh Hường? BẾD la seeseeeenaisbriinidniiiainddRrdinsiagiitsesiSgirSrgsei 22
Trang 3/116
Trang 4TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
MOT SO BÀI TẬP TỰ LUẬN RÈN TƯ DUY PHẢ HỆ, 2-©2222E+z£zsez2 23 PHA HỆ TRONG ĐỀ THỊ THPTQG 05 NĂM GẦN ĐÂY . 52c+22cx2czsczre 24 MỘT SỐ “MẸO NHỎ” KHI LÀM BÀI TẬP PHẢ HỆ, 22-52cz222S+2EEE2EEsezre 30 Vấn đề 1 : Tìm xem gen nằm trên nhiễm sắc thường hay giới tính ? - 30 Vấn đề 2 : Tính nhanh xác suấtt +2 + +2 +2 E E238 E2 5E +8 E8 €8 E8 2E 3 13 cv kg net 32
B BÀI TẬP LUYÊỆN TẬP - 2-2 k=SE++SE+EE£EEEEEESEEEEEEEEEEE211171112112111111E11111 11.11 35
BÀI TẬP DI TRUYỀN TƯ VẤNN 2-©22222EEE22211222112711122111E12111.171112121 xe 35
10 câu di truyền đơn gen + sinh mỘ( CON : - 2-2-5522 S2£E+E+ESEkekeErkerrrkrkerkee 35
05 Câu đi truyền đơn gen + có yếu tổ quân PHẾ §:eeesesseniansdnnieindrRrdinsisdiitsosrtgidrsrgseii 38
05 câu di truyền đơn gen + sinh hai COI ¿2-2-5252 2SE+E‡ESE22EEEEEerrrkrkrrrkrree 39
ĐÁP ÁN BÀI TẬP DI TRUYỀN TƯ VẤNN 2 ©2222EEE222EE12222111221112711221x Le 42 BẢNG ĐÁP ÁN : -555- 5< 2 122112211211121112TTT T1 1á HH n1 xe 42 LỜI GIẢI CHI TIẾT -¿-22¿22++£+2EE+ESEEEEE7111227111217152711121111171111221112.111.1x xe 42
BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆỆ 2-©222+2SE+2EEEESEEE+2EEE+2EEE2EEE271E221E12221E271E.2Eecree 49
ĐÁP ÁN BÀI TẬP PHẢ HỆỆ 2-©22-©2++EE+2EE+2EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEESEEEEEEEEECEEErrrkerkrer 88 BẢNG ĐÁP ÁN s2 556-2252 12211221121112111 T1 T1 á HH HH n1 xe 88 LỜI GIẢI CHI TIẾT 22 22¿2S++£+2EE+ESEEEE27111217111217152111E22111212111.221112.11 xe 88
Cảm ơn các bạn đã đọc đến cuối cùng của tài liệu này -c-s2 116
Trang 5TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
1.2) Muc đích nghiên cứu của phả hệ :
+ Nhằm xác định đặc điểm đi truyền của tính trạng (là trội hay lặn, do gen nằm 6 đâu quy
định)
+ Ứng dụng để dự đoán xác suất mắc bệnh ở đời sau
I3) Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà nghiên cứu phải dùng phương
pháp này vì:
+ Người sinh sản chậm và đẻ ít con
+ Người có vòng đời dài
+ Vì lí do xã hội, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
> Phuong pháp này đơn giản dễ thực hiện nhưng cho hiệu quả cao
truyền phân tử Nhưng trong phạm vi thi THPTQG 2020, phần lý thuyết Chương V - Di
truyền học người không thi những nội dung trên nên trong tài liệu này, xin phép không đề cập
tới
Trang 6
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu : Nguyễn Đức Anh
H.1) Một số kí hiệu thường sử dụng trong sơ đồ phả hệ
Trons tài liệu nàu chỉ đề cập đến các kí hiệu thường dùng trons đề thi THPTQG
Chỉ nam C chỉ nữ
Hl Các biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng
® Kết hôn và sinh con
Các con trong cùng một thế hệ
(U, 4U, (ID, : Số thế hệ ( đời thứ I, đời thứ II, )
Ộ Cá thể chưa rõ giới tính (thường là cá thể chưa sinh ra )
H 2) Cách kí hiệu thành viên trong sơ đồ phả hệ
Cách 1: (thường dùng cách này )
Yj Ta thay : 2 Ta thấy : mỗi người được đánh một số lần lượt từ trái san 8 8
4 phải, từ trên xuống dưới khi gọi tên ta chỉ cần gọi là người số
thể trong phả hệ này ta không được gọi người số 1 (vì có 2 người có cùng số 1) mà phải gọi là người số I.4, người số II.2,
Trang 7TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Bố mẹ bị bệnh sinh con bình thường
HI.2) biện luận quy luật di truyền
Nếu trong phả hệ chỉ có ở nam, không có ở nữ và con trai [rất ít gặp]
đều mang kiểu hình của bố
=> Gen năm trên nhiễm sắc thể giới tính Y vùng
Trang 8TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Nếu bố mẹ bệnh sinh con gái bình thường
= Bệnh do gen trội năm trên nhiễm sắc thể thường
Nếu bệnh do sen lặn quy định, mẹ bị bệnh sinh con trai bình
thường (Hoặc bố bình thường sinh con gái bị bệnh)
=> Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
thấy mô hình này => gen nam trên nhiêm sắc thể thường
Tính trạng xuất hiện ở cả nam và nữ nén gen khéng thé nam trén nhiém sic thé gidi tính Y
vung không tương đồng 0ì gen trên Y chỉ có nam bị bệnh
Mẹ và con gái có kiểu hình khác nhau => con không 100% giống mẹ nên sen không nằm
ngoài tế bào chất vi gen nam the con sé 100% giống mẹ
Như vậy, gen có thể nằm trên nhiễm sắc thể giới tinh X 6 vung không tương đồng hoặc gen nằm trên nhiếm sắc thể thường
Giả sử gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Taco:
+ Bố mang kiểu hình trội ( kiểu gen của bố là X^Y) sẽ luôn truyền giao tử X^ cho con gai
nên con gái => con gái nhận giao tử trội ( X^) từ bố sẽ luôn mang kiểu hình trội
Mà, theo đề bài, bố bình thường sinh ra con gái bị bệnh Vậy gen không thể nẰm trên
nhiễm sắc thể siới tính X tại uùng không tương đồng
Do đó, gen phải nằm trên nhiễm sắc thể thường => dpem
Ngoài các trường hợp trên :
=> Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng
Gen trén NST giới tính X tại vùng tương đồng tuân theo quy luật đi truyền chéo :
O©_ Mẹ bị bệnh sinh con trai bị bệnh
© Bố bình thường sinh con gái bình thường
Trang 9TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Tu nhiên, không dựa uào sự di truyền chéo để khẳng định gen trên NST giới tính X tại uùng
không tương đồng
BẢN CHAT:
Đề thi Trung học phổ thông Quốc gia hiện nay chỉ tập trung vào bệnh do gen trên
nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính X tại øờnug không tương đồng Do đó,
khi làm bài ta có thể loại bỏ các trường hợp gen ngoài tế bào chất, gen trên nhiễm sắc
thể Y luôn
CHÚ Ý :
sắc thể gidi tính” vì đặc thù của phả hệ là đẻ ít con, nên tương quan về sự phân li kiểu hình không đủ để thỏa mãn điều kiện nghiệm đúng của các quy luật di truyền đã học,
nên không áp dụng khi làm bài tập phả hệ
Trên sơ đồ phả hệ ở người hiện nay trong phạm vi thi THPTQG, không có bệnh di
truyền nào do gen nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính quy định
Với tính trạng nhóm máu (theo hệ nhóm máu ABO) đề bài thường sẽ cho sẵn quy ước Ngoài các dạng trên, còn xuất hiện rất nhiều dạng phả hệ với các quy luật di truyền khác (tương tac gen, gen đa alen, ) nhưng trong thi THPTQG không đề cập đến những dạng này nên trong tài liệu này ta không xét
3) Một số bệnh di truyền thường gặp qua sơ đồ phả hệ :
Bệnh Pheninketo nieu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Bệnh máu khó đông do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X
Bệnh hói đầu do gen trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và chịu ảnh
hưởng của giới tính
Kiểu gen HH biểu hiện kiểu hình hói ở cả nam và nữ
Kiểu gen Hh biểu hiện kiểu hình hói ở nam và không hói ở nữ
Kiểu gen hh biểu hiện kiểu hình bình thường ở cả nam và nữ
Nhóm máu do một gen có 3 alen (Iˆ, I?, I9) quy định Trong đó :
Kiểu gen I^lˆ và I^I9 quy định nhóm mau A
Kiểu gen Ï?I? và II quy định nhóm máu B 5 quy
Trang 10TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
(=> day la nhieng bénh co ban hay xuất hiện trong phả hệ không phải tất cả nhữns bệnh tìm ra nhờ nehiên cứu phả hệ những bệnh tìm ra sự di truyền nhò phương pháp nshiên cứu phả hệ gồm ca
nhữns bệnh do gen trên Y, gen nằm trons tế bào chất )
Trong bài tập hiện nay thường không đề cập cụ thể tên bệnh mà gọi chúng bằng kí hiệu (ví dụ
bệnh A, bệnh M, bệnh X )
Nhân xét : Dạng này này mang tính tổng quát hơn, không ghi rõ cụ thể là bệnh nào, tránh
gây tranh cãi và yêu cầu học sinh tư duy biện luận sự di truyền tính trạng bệnh thay vì nhớ lí
thuyết áp dụng
Trang 11
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Một cách tổng quát, ta có phương pháp làm như sau :
Bước 1 : Vẽ sơ đồ phả hệ ( nếu đề bài cho bằng lời oăn)
Néi dé bai cho san so dé pha hé thi bo qua buéc nay
Bước 2 : Xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng
Quy ước gen
Bước 3 : Xác định kiểu gen của các thành viên cần xác định kiểu gen trong
Trong bài toán, khi cá thể chưa biết rõ kiểu gen thì làm sao có thể tính xác suất chứ ?? đã bao
giờ bạn đặt câu hỏi như vậy chưa Nếu chưa tìm ra câu trả lời thì hãy đọc kĩ trang này nhé Bây giờ, ta tạm lấy ví dụ kinh điển trong “lang pha hé” :
Ví dụ áp dụng: Cho sơ đồ phả hệ sau :
xác định tỉ lệ kiểu gen của người con trai trong gia đình này?
Trang 12TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Bố mẹ đều bình thường (A_) sinh con bị bệnh (aa) chắc chắn bố mẹ phải cho giao tử a => kiểu
gen của bố mẹ là Aa
Người con trai bình thường là con của phép lai Aa x Aa
Ma Aa x Aa => F1:1 AA:2 Aa: 1 aa Vậy người con trai có kiểu sen là gì?
Ta thấy: người con trai bình thường nên có thể kiểu gen là AA hoặc Aa, không thể là aa
Trang 13TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG
V.2) Bai tap van dung:
Bài tập 1: Tìm tỉ lệ kiểu gen của các cá thể sau :
2 Bệnh M ở người do một gen có hai alen quy định Trong do, alen A
+ Con bình thường có tỉ lệ kiểu gen là : - 55c S c1
+ Con bị bệnh có tỉ lệ kiểu gen là : - - << << *ss2
m@ Con mang dlen lrồi có f lệ kiểu gen lỗ ï seasoscicsssinniicic162000025 111 5600088 111 56548
+ Con mang alen lặn có tỉ lệ kiểu gen là : -⁄- 2+2
Bài tập 2 : Một gia đình có tỉ lệ kiểu gen của người vợ là , AA: : Aa Tỉ lệ kiểu gen của
người chồng là > AA: = Aa Hay xac dinh:
+ Tỉ lệ kiểu gen của một người con bình thường : -<<<-<<<«2
+ Tỉ lệ kiểu gen của người con mang alen bệnh : . -<< +
+ Xác suất mang alen bệnh của người con có kiểu hình bình thường :
V.3) Một số tỉ lệ kiểu gen thường gặp [nên ghi nhó] :
1/2 AA:1/2 Aa
Trang 14
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
VI.1) Xác suất một lần sinh ( sinh một con/ sinh con dau lòng )
Ví dụ minh họa : Xét sự di truyền tính trạng bệnh bạch tạng ở một gia đình, một người đàn
ông bình thường có em gái bị bạch tạng kết hôn với một người phụ nữ bình thường có anh
trai bị bệnh bạch tạng tính xác suất cặp vợ chồng nay sinh ra:
a) Người con đầu lòng bị bạch tạng
b) Một người con bình thường
c) Người con gái đầu lòng bị bạch tạng
Bài giải mẫu chỉ tiết :
(Đâu là bài giải mẫu uới mục đích học cúch biện luận niên hơi dài, trong trường hợp mới nghiên cứu uề
phả hệ nên đọc thật kĩ phần biện luận)
Biện luận: theo đề bài, xét phía người đàn ông( người chồng) có bố mẹ bình thường nhưng
sinh ra con gái bị bệnh bạch tạng => bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định
Quy ước gen : A quy định bình thường, a quy định bệnh bạch tạng
Ta có: Bố mẹ bình thường (A-) sinh ra con bị bệnh (aa) suy ra kiểu gen của bố mẹ là Aa (øì bố
mẹ A- sinh ra giao tit a)
Người chồng bình thường (A-) là con của phép lai Aa x Aa
> Kiểu hình của người chồng là h AA: 5 Aa
Tương tự như vậy, xét phía người vợ :
Ta có Bố mẹ bình thường (A-) sinh ra con bị bệnh (aa) suy ra kiểu gen của bố mẹ là Aa (ơì bố
Trang 15TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
° Xét các yêu cầu bài toán
Tỉ lệ bình thường (A-) = AA + Aa=9 Axở A+dAx9a+ơax9A
( cách làm nàu dài, khi làm hau tính thiếu trường hợp nên chỉ trons một số trường hợp cụ thể mới tính theo cach nay )
Áp dụng công thức trên vào bài toán :
Tỉ lệ bình thường (A-) = 1- bị bệnh = 1 - (aa)
Áp dụng công thức trên vào bài toán : ta có A-= 1 - ~ aa= hs
im Xác suất sinh người con gái đầu lòng bi bach tang :
Xác suất trên gồm hai bài toán nhỏ :
Bài toán 1 : xác suất sinh ra con đầu lòng là con gái
Bài toán 2 : xác suất sinh ra con đầu lòng bị bệnh bạch tạng
> Xác suất cần tìm bằng TÍCH hai bài toán trên
Trang 16TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
© Khi pha hé hoi xac suat sinh con trai/ g4i ma gen quy dinh tinh trang nam
trên nhiễm sắc thể thường thì nhân với
trên nhiềm sắc thể giới tính thì không nhân với P
Áp dụng vào bài toán :
Xác suất sinh người con gai dau long bi bach tang = 5
VI.2) Xác suất sinh hai con trở lên
Công thức :
Xác suất = [xác suất bối] x [xác suất mẹ] x [xác suất con]
fT Khisinh hai con trở lên không được tách giao tử và nhân giao tử như
công thức sinh một con
O Công thức này đúng trong cả trường hợp sinh một con và sinh hai con
Ví dụ áp dụng : xét sự di truyền tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy đinh, một người đàn ông bình thường có em gái bị bạch tạng kết hôn với một
người phụ nữ bình thường có anh trai bị bệnh bạch tạng tính xác suất cặp vợ chồng này sinh
ra hai người con:
b) Đều là con trai và bình thường
Bài giải mẫu chỉ tiết :
(Đâu là bài giải mẫu uới mục đích học cách biện luận niên hơi dài, trong trường hợp mới nghiên cứu ve
phả hệ nên đọc thật kĩ phần biện luận)
Trang 17
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Biện luận : theo đề bài, xét phía người đàn ông( người chồng) có bố mẹ bình thường nhưng
sinh ra con gái bị bệnh bạch tạng => bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định
Quy ước gen : A : bình thường, a : bị bệnh bạch tạng
Ta có Bố mẹ bình thường (A-) sinh ra con bị bệnh (aa) suy ra kiểu gen của bố mẹ là Aa (øì bố
mẹ A- sinh ra giao tit a)
Người chồng bình thường (A-) là con của phép lai Aa x Aa
> Kiểu hình của người chồng là h AA: 5 Aa
Tương tự như vậy, xét phía người vợ :
Ta có Bố mẹ bình thường (A-) sinh ra con bị bệnh (aa) suy ra kiểu gen của bố mẹ là Aa (ơì bố
mẹ A- sinh ra giao tử q)
Người vợ bình thường (A-) là con của phép lai Aa x Aa
> Kiểu hình của người vợ là P AA: 5 Aa
Cặp vợ chồng trên tương đương với phép lai :
P: (~ AA: = Aa.) x (~ AA: = Aa.)
° Xét các yêu cầu bài toán
+ Sinh ra hai người con đều bị bệnh :
Để sinh ra con bị bệnh kiểu gen của bố và mẹ chắc chắn phải là Aa
Bố mang kiểu gen Aa với xác suất là 2/3
Mẹ mang kiểu gen Aa với xác suất là 2/3
Xác suất sinh ra con bị bệnh (aa) của phép lai Aa x Aa là 1/4
2
Xác suất sinh hai con bị bệnh của phép lai Aa x Aa = B =—,
Vậy xác suất của bài toán sinh ra hai con bị bệnh là 1Á
3 3/ ló 36
+ Sinh ra hai người con trai đều bình thường
Yêu cầu trên gồm hai bài toán nhỏ hơn :
Bài toán 1: xác suất sinh ra hai người con đều là trai
Bài toán 2: xác suất sinh ra hai người con đều bình thường
Trang 18TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
=> Yêu cầu bài toán bằng tích hai xác suất trên
Taco:
Xác suất sinh ra một người con trai là 1/2
Xác suất sinh ra hai người con đều là trai là 1/2x1/2=1/4
Xác suất sinh ra hai người con đều bình thường :
TH 2.1 mẹ là AA ( xác suất mẹ AA là 1/3) Khi mẹ AA thì con luôn nhận giao tử A nên sẽ sinh
con hoàn toàn bình thường vậy xác suất trong trường hợp này là 1x2/3x1/3=2/9
TH 2.2 mẹ là Aa ( xác suất mẹ Aa là 2/3)
Xác suất sinh một con bình thường là 3/4
Xác suất sinh hai con bình thường là (3/4)°=9/16
Vậy xác suất sinh hai con đều bình thường là 2/3 x 2/3 x 9/16 =1/4
Vậy xác suất sinh hai con đều bình thường của cả bài toán là 1/3+2/9+1/4= 29/36
*### khi đã quen rồi có thể tính bằng một dòng :
Xác suất sinh hai con đều bình thường của bài toán là:
Trang 19TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Dấu liệu : Một số bài phả hệ có sử dụng câu dẫn :
“ người số Đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền uới tần số alen a ( hoặc A) bằng L tỉ lệ
người bình thường bằng ! tỉ lệ người mang len a bang ”
> Khi đó kiểu gen của người đó được tính dựa vào quần thể đó
VI.1) Khi đề bài cho quần thể về gen trên NST thường đã CBDT :
Từ đó, tính tiếp thế hệ doi sau
> Suy ra tỉ lệ kiểu hình trội
Ví dụ áp dụng: Khi nghiên cứu một bệnh di truyền do một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn
quy định, người ta thấy : người chồng bình thường có một cô em gái bị bênh này kết hôn với một người vợ đến từ một quần thể cân bằng di truyền với tỉ lệ người bị bệnh là 4% Biết bố mẹ người chồng đều bình thường Tính xác suất cặp vợ chồng này sinh một người con bị bệnh ?
Lời giải mẫu chỉ tiết :
Biện luận: xét phía người chồng :
Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bênh => bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
quy định
Bố mẹ người chồng bình thường ( A_) sinh con gái bị bệnh (aa) nhận giao tử a từ cả bố và mẹ
=> bố mẹ có kiểu gen Aa
Người chồng là con của phép lai Aa x Aa lại có kiểu hình bình thường = tỉ lệ kiểu gen của người chồng là 1/3AA : 2/3Aa
Người vợ đến từ quần thể có tỉ lệ người mắc bệnh ( hay chính là tỉ lệ người aa) =4% => tần số
alen a= 44% =0,2 => A=1-0,2=0,8
Vậy cấu trúc di truyền quần thể là: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Trang 20TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Người vợ bình thường sẽ có tỉ lệ là 2/3AA : 1/3Aa
Đối với quần thể xét về nhóm máu đang đạt trạng thái CBDT, tân số các alen
được tính như sau:
Tần số alen I9 = „/ TỶ lệ nhóm máu O
Tần số alen I^ =( / tỉ lệ nhóm máu O + tỉ lệ nhóm mau A — tần số alen I9 ),
và tân số alen ]IB = 1 - I^- ]O,
Bài tập áp dụng : Ở người, nhóm máu do một gen có 3 alen I^, I8 và I9 quy định, trong đó alen
I quy định nhóm máu A trội hoàn toàn so với alen I9, alen I8 quy định nhóm máu B trội hoàn
toàn so với alen I9, alen I9 quy định nhóm máu O, I^ và I8 đồng trội quy định nhóm máu AB Một qưần thể người ở phía bắc đang cân bằng di truyền với 16% máu O và 9% máu B một người đàn ông nhóm máu A đến từ phía nam có có mẹ nhóm máu O kết hôn với một người phụ nữ phía bắc có nhóm máu A tính xác suất con sinh ra là con gái mang nhóm mau O?
Lời giải chỉ tiết :
người đàn ông máu A có mẹ nhóm máu O (I9]9) = luôn nhận giao tử I9 từ mẹ = kiểu gen là
Người phụ nữ nhóm mau A co ti lé kiéu gen la 5/13 IAT : 8/13 IAT
Xac suat sinh con nhom mau O 1a 1/2x4/13 = 2/13
Xác suất sinh con gái nhóm máu O là 1/2x2/13 = 1/13
Trang 21TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh| Bài tập tự luyện nhóm máu:
một nhà nghiên cứu thu được các thông tin sau: bên gia đình người vợ có người em trai có
nhóm máu O, còn lại đều có nhóm máu A Bên phía người chồng có nhóm máu A đến từ một
quần thể cân bằng với tỉ lệ 3 loại alen là bằng nhau Hãy tính:
a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh con gái có nhóm máu khác bố mẹ là bao nhiêu?
b) Xác suất cặp vợ chồng này sinh con có nhóm máu O là bao nhiêu?
c) Có tối đa bao nhiêu người có thể xác định chính xác kiểu gen ở cả hai bên gia đình
truyền về tính trạng nhóm máu với tỉ lệ nhóm máu A bằng tỉ lệ nhóm máu B và có 4% người
có nhóm máu O Hãy tinh
a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh một người con có nhóm A là bao nhiêu?
b) Xác suất sinh 2 người con cùng có nhóm máu O bằng bao nhiêu?
c)_ Xác suất sinh người con đầu là gái có máu A và người con thứ hai là trai có nhóm máu
khác chị gái là bao nhiêu?
Bài 3 : Ở một gia đình, Lan và Luân cùng có máu A lấy nhau và sinh ra đứa con gái đầu lòng
là Loan có nhóm máu O Sau đó, gia đình trên sinh con thứ hai là Linh có nhóm máu khác chị gai cua minh Linh lay vo la Thu, trong gia đình tâm chỉ có người em thứ ba của cô là có nhóm máu © còn lại cả gia đình đều có nhóm máu B Cặp vợ chồng Linh và Thu sinh hạ con trai
đầu lòng là Hoàng Hoàng kết hôn với Phượng có nhóm máu A đến từ một quần thể cân bằng
đi truyền với 9% người có nhóm máu O và 27% người có nhóm mau A
a) Cặp vợ chồng Hoàng - Phượng có thể sinh con nhóm máu O không? Nếu có thì xác suất là bao nhiêu?
b) Nếu bố mẹ Hoàng sinh tiếp một em bé, xác suất em bé có nhóm máu giống ông nội là
Trang 22TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
PHẢ HỆ HAI BỆNH
Phả hệ hai bệnh là sự nâng cao của phả hệ một bệnh, cách làm bài và biện luận cũng tương tự
1) Phả hệ gồm hai bệnh nằm trên hai nhiễm sắc thể thường khác nhau
2) Phả hệ gồm hai bệnh, trong đó một bệnh trên nhiễm sắc thể thường một bệnh trên nhiễm sắc thể giới tính
4) Phả hệ gồm một bệnh trên nhiễm sắc thể giới tính và nhóm máu
Lưu ý khi làm bài :
Tách riêng từng bệnh, tính xác suất từng dữ kiện liên quan đến từng bệnh rồi nhân lại
VIII.2) Pha hé hai bénh đi truyền liên kết hoặc có hoán vị gen:
1) Phả hệ gồm hai bệnh nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường
Lưu ý khi làm bài :
Không được tách bệnh tính riêng mà phải tính chung hai bệnh
Khi hai bệnh có khả năng xảy ra hoán vị gen, cần chú ý kiểu gen khi suy luận từ đời sau lên
đời trước
Ví dụ: mẹ A_B_ cho đời con giao tử Ab và aB thì KHÔNG thể khẳng định kiểu gen của mẹ là
Ab/aB khi có hoán vị gen Vì nếu mẹ là AB/ab thì cũng tạo ra hai loại giao tử này
Trang 23
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
Bài 1 Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
ở một gia đình, người ta thấy rằng : bố chồng bị bệnh bạch tạng và ông ngoại của vợ bị bệnh
và bố của vợ mang alen gây bệnh, ngoài những người trên tất cả các thành viên khác đều bình thường Tính xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con đầu lòng bị bệnh bạch
tạng?
Bài 2 Khi nghiên cứu sự di truyền một bệnh P của một dòng họ, người ta thấy có một cặp vợ
chồng không bị bệnh P sinh ra người con gái không bị bệnh P, người con gái này lấy chồng
không bị bệnh P nhưng khi sinh đứa con đầu lòng lại bị bệnh P
a) Biện luận quy luật di truyền chi phối tính trạng bệnh P, biết bệnh P do một gen có hai alen
trội lặn hoàn toàn quy định
b) Có thể khẳng định chắc chắn cặp vợ chồng thế hệ đầu tiên có kiểu gen dị hợp về bệnh P
hay không?
c) Xác suất sinh đứa con thứ hai của cặp vợ chồng trên không bị bệnh P là bao nhiêu?
Bài 3 Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một người phụ
nữ không bị mù màu kết hôn với người đàn ông không bị mù màu
a) Người vợ trên có thể sinh ra con gái bị mù màu với xác suất là bao nhiêu %?
b) Điều tra thêm về gia đình này, người ta thấy răng bố của người vợ cũng bị mù màu Khi
đó, xác suất sinh ra con gái bị mù màu là bao nhiêu? Và xác suất sinh ra con trai bị mù màu là bao nhiêu?
Bài 4 Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một cặp vợ
chồng đều không bị mù màu đến gặp bác sĩ xin tư vấn, người vợ cho biết ông ngoại cô bị mù
màu
a) Xác suất cô vợ này mang gen gây bệnh mù màu là bao nhiêu?
b) Xác suất sinh ra đứa con đầu lòng là trai và bị mù màu là bao nhiêu?
c) Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai người con trai bị bệnh là bao nhiêu ?
d) Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai người con một trai một gái đều bình thường là bao nhiêu? e) Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai người con đều bình thường là bao nhiêu?
Trang 24TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu : Nguyễn Đức Anh
PHA HE TRONG DE THI THPTOG 05 NAM GAN DAY
(DAP AN CHI TIẾT )
Cau 1: (THPTQG 2015) O mét quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái
là Hoa không bị bệnh M Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể
khác đang ở trạng thái cân bằng đi truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái
là Hiền không bị bệnh M Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh MI và con trai là Thắng không bị bệnh M Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết,
trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115
(2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252
(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên
(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11
Câu 2: (THPTQG 2016) Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen
a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định
bị bệnh M Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và giả sử cách
nhau 20cM Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh M và N, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh M và
N Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị
bệnh N và M Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh ra được con trai (9) chỉ bị
bệnh N Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Người con gái (10) có thể mang gen quy định bệnh M
(2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên
(3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N
(4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ 2 là con trai có thể không bị bệnh N và M
(5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen Xe XB
(6) Xác suất sinh con thứ 2 là con gái không bị bệnh N va M cua cặp vợ chồng (5) và (6) là
Trang 25TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh| Cau 3: (THPTQG 2017) Pha hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong 2 alen của một gen nằm ở vùng
không tương đồng trên NST giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ
B Xác suất sinh con thứ nhất bị cả 2 bệnh của cặp 12-13 là 1/24
C Người số 7 không mang alen quy định bệnh P
D Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12-13 là 5/12
Câu 4: (THPTQG 2018) Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân ly độc lập Theo đõi sự di truyền của hai gen này ở một
dòng học, người ta vẽ được phả hệ sau:
1
Nit nhom mau A va toc xodn
Nit nhom mau B va téc xodn
Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen I^I^ và I^I9 đều quy định
nhóm máu A, kiểu gen II? và I8I9 đều quy định nhóm máu B, I^]? quy định nhóm máu AB và
kiểu gen I9I9 quy định nhóm máu O; gen quy định dạng tóc có 2 alen, alen trội là trội hoàn
toàn; người số 5 mang alen quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả
những người trong phả hệ Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
L Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ
II Người số 8 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau
II Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là 17/32
IV Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4
Trang 26TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG
quy định bệnh N trội hoàn
toàn so với alen h quy định
không bị bệnh N; kiểu gen
H có tối đa 7 người chưa xác định được chính xác kiểu gen
HI có tối đa 6 người dị hợp hai cặp gen
IV xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bênh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 cặp gen của cặp vợ chồng 10 - 11 là 7/150
Theo lý thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trang 27
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG
Huyền
Từ đề bài , ta vẽ được sơ đồ phả hệ :
Ta có : Thành và Thủy đều bình thường
sinh ra con gái là Thương bị bệnh =>
bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể
Xác định chính xác kiểu gen của 5 người
là Hùng, Thương (aa); Thành, Thủy,
Hoa ( Aa) — III dung
Xac suat Ha mang alen gay bénh ( Aa) =
1._ 2 XAPY 3 XAB_ 4 XABY
5 XAPXaB 6 XAbY 7 XAB_ 8 XABY
Trang 28TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG
(3) đúng Người phụ nữ 5 có kiểu gen
X^»X:" mà nhận X^° từ bố vậy phải nhận
X từ mẹ 1, vậy kiểu gen của mẹ 1 có
alen quy định bệnh N( alen a)
(4) đúng Ngượi phụ nữa 5 có thể sinh
giao tử X^5, thụ tỉnh với giao tử Y của
người chồng 6 sẽ sinh con trai không bị
mắc cả 2 bệnh
(5) sai Người con gái 7 luôn nhận giao
tử X^ của bố
(6) sai Xác suất sinh con thứ hai là gái
không bị bệnh M và N ( kiểu gen X^bX^B
va XA°X® ) = 1/2x1/2=25%
Cau3: Dap an dung la D
Xét bệnh P
Ta có : người 6 và 7 bình thường sinh
con gái 11 bị bênh P => bệnh P do gen
lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
2 A- XBY
10 AaX5Y
thể thường quy định
a tóc thắng
Quy ước : A tóc xoăn
Kiểu gen của thành viên trong phả hệ :
I sai Xác định được chính xác kiểu gen
của 7 người là người số 1,2,3,5,7,10,11
Trang 29TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTQG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh|
HI.đúng xác suất sinh con có nhóm I đúng Bệnh M do alen lặn quy định
máu AB và tóc xoăn của cặp vợ chồng
—9là
xác kiểu gen là : 4,5,6,7,10,11,13
5/6x3/4x(1-3/10x1/2)=17/32 /6x3/x(01-3/10x1/2)P17/3 III dung Có tối đa 6 người dị hợp 2 cặp i be ae x
và tóc thăng của cặp vợ chông 10 - 11 là IV đúng
Kiều gen của người so 7
Xét bệnh M:
Xác suất sinh con gái không bị bệnh M,
Bố mẹ 1 và 2 bình thường sinh ra con không bị bệnh N đồng hợp hai cặp gen :
gái 5 bị bệnh => bệnh do gen lặn trên
nhiễm sắc thể thường quy định = MMhh = 2/5.1/2.1/2.7/10.2/3=7/150
Quy ước gen :
Trang 30TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
| MOT SO “MEO NHO” KHI LÀM BÀI TẬP PHẢ HỆ |
Van dé 1: Tim xem gen nắm trên nhiễm sắc thường hay giới tính ?
Trong bài tập, khi cho dấu hiệu rõ ràng như cho sẵn từ đề bài hoặc dấu hiệu dé nhan
biết như bố mẹ bình thường sinh con sái bị bệnh thì việc biện luận quy luật di truyền đã
quá đơn giản nhưng khi đề bài dấu quy ước và ta thấy gen trên thường hay trên
giới tính đều thấy Hợp lí thì phải làm sao ???
Ví dụ : quan sát sự di truyền hai bệnh M và N ở một gia đình, người ta lập được sơ
đồ phả hệ sau :
biết mỗi bệnh do một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn quy định, hai gen này nằm
trên cùng một nhiễm sắc thể và cách nhau 15cM Người số 6 có thể tạo ra tối đa 4
loại trứng Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
L Có tối đa 3 người dị hợp hai cặp gen
Il Người số 8 chắc chắn mang alen bệnh
IV Xác suất sinh giao tử mang một alen lặn của người số 4 là 85%
Phân tích ví dụ và lời giai:
Nhận xét : trong bài toán trên, đọc đề xong ta có thể khẳng định là bài toán này có
hoán bị gen Nhưng, gen nằm ở đâu ? trên nhiễm sắc thể thường hay trên nhiễm sắc
thể giới tính
Ta thấy, căn cứ biện luận gen trên nhiễm sắc thể thường hay giới tính không rõ
ràng
Dạng đề bài kiểu này hiện này thường chỉ xuất hiện trong đề thi HSG và yêu cầu học
sinh phải xét nhiều trường hợp Tuy nhiên, với một bài toán trắc nghiệm thì đáp án
đúng chỉ có một, đâu thể là nhiều đáp án cùng thỏa mãn !
Trang 30/116 Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 31TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
Trong trường hợp đĩ, ta phải căn cứ vào thứ tự ưu tiên sau :
f1 Gen khơng thể nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, vì hiện nay trên sơ đồ hả hệ khơng đề cập đến bệnh này ( đi thi AUTO bỏ qua các em
nhé !)
f1 Nếu gen thỏa mãn nằm trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới
tính X tại vùng khơng tương đồng thì ưu tiên chọn Gen nằm trên nhiễm sắc
thể giới tính X tại óng khơng tương đồng
Trong bài tốn trên, hai bệnh do hai alen lặn cùng nằm trên vùng khơng tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính quy định và cách nhau 15 cM
TĨM TẠI, TA CĨ MỘT SỐ “MEO” TÌM QUY LUẬT DI TRUYỀN NHƯ
SAU:
( áp dụng với đề thi THPTQG - khơng áp dụng với đề thi HSG)
f1 Gen khơng bao giờ nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
E1 Khi phả hệ cĩ xuất hiện một cá thể nam đứng độc lập nhưng cần thiết biết tỉ lệ kiểu gen để tính tốn xác suất và bài tốn lại khơng đề cập đến yếu tố quần thể
=›_90% là gen nằm trên của nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng khơng tương đồng
f1 Khi phả hệ đề cập đến yếu tố quần thể, cân bằng di truyền ( CBDT),
> 90% gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Phả hệ cho sẵn hai gen liên kết ( hoặc cĩ hốn vị) thì chỉ cần chứng minh một gen
nằm trên nhiễm sắc thể thường/ giới tính thì đương nhiên gen cịn lại cùng nằm trên
đĩ mà khơng cần tìm bất kì một dấu hiệu nào
f1 Nếu gen thỏa mãn nằm trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính X
tại vùng khơng tương đồng thì ưu tiên chọn Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại úng khơng tương đồng
Trang 31/116 Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 32TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
Vấn đề 2 : Tính nhanh xác suất
Vấn đề 2.1 : khi các gen phan li déc lap
Ví dụ: phả hệ sau mô tả sự di truyền hai bệnh A và B Biết rằng mỗi bệnh do một
gen có hai alen trội lặn hoàn toàn quy định và hai gen này nằm trên hai cặp nhiễm
sắc thể thường khác nhau Hỏi xác suất sinh con bị bệnh A và B là bao nhiêu ?
Lời giải minh họa :
Ta có : người số 3 và 4 bình thường sinh con 8 bị bệnh => cả hai bệnh đều do gen lặn
nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
Quy ước: A : bình thường a : bị bệnh A
B: bình thường b: bị bệnh B
Ta có ngay kiểu gen của người số 6 là Aa( : BB: : Bb) = | AaBB Ỹ AaBb
Kiểu gen của người số 7 là (SAA : Š Aa)(- BB : = Bb) = 3 AABB : = AABb i 2 AaBB : -
VỚI HAI GEN PHẦN LI ĐỘC LẬP, HÃY TÁCH RIÊNG TỪNG KIỂU GEN
CUA TUNG BENH ROI TINH RIENG RE, SAU DO NHAN CAC KET QUA
LAI VOI NHAU
Ví dụ trong bài toán trên :
Học những gì mình thích — thích những gì trình học Trang Saris
Trang 33
TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
Dé sinh con aabb = (aa) x (bb) = & ;] > ;] 7
Note : nhìn cách tính thì gần giống nhau và biểu thức đều đơn giản, nhưng trong
những bài toán tỉ lệ là số không đẹp, phân số to, thì bạn sẽ thấy hiệu quả của việc
Ví dụ : phả hệ sau mô tả sự di truyền của hai bệnh M và N do một gen có hai alen
trội lặn hoàn toàn và cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương
đồng Biết rằng không xảy ra hoán vị gen
Xác suất cặp người con trai bị bệnh N bằng bao nhiêu ?
Phân tích và hướng dẫn øiải :
Dễ dàng chứng minh được bệnh do alen lặn quy định
Quy ước gen : A bình thường a : bị bệnh M
Suc A’ t2i en? Ne ~ aA f 2A? A
Newoi s6 1 cé kiéu gen X; Y => ngwoi phu nit s6 4 có kiểu gen Ä; Ä/;
Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 33/116
Trang 34TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
DON GIAN QUA DUNG KHONG NAO?!
BAY GIO THI THU SỨC VỚI BÀI NÀY NHÍ :
Hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể X va cach nhau 15 centiMorgan (cM)
Phân tích : khi đó, người số 7 có hai kiểu gen là Ä, ;X i; và ÄX;Xƒ
=> người số 7 có tỉ lệ kiểu gen ag re ae
: A Người số 8 có kiểu gen X,Y
Vậy để sinh ra người con trai bị bệnh N có kiểu gen Ä, i Y va X,Y
MIEOs
khi đề bài chỉ hỏi đến xác suất một bệnh mà không đề cập đến bệnh còn
lại, hãy tách riêng bệnh đó ra để tính
Trang 35TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
Tất cả bài tập tự luyện đều do tác giả biên soạn, một phần sưu tâm và có đáp án chỉ
tiết để tham khảo Trong quá trình biên soạn đáp án có thể còn có chô sai sót, rất
mong nhận được sự góp ý của các bạn
Trong phần bài tập này gồm hai nội dung chính :
1 Bài tập di truyền tư vấn (câu hỏi đếm - VDC)
O Dap an chỉ tiết bài tập di truyền tư vẫn
O Bai tap pha hé (VDC)
O Bang dap an va loi giai chi tiết bài tập phả hệ
Ghi chú :
Các bài tập trong phần đề bài có chữ [NĐA_2019] là do tác giả biên soạn đề và đáp
án, cũng như đánh máy hoàn toàn
Vui lòng tôn trọng bản quyền tác giả, hãy nghĩ đến công sức của người làm ra nó,
những gì bạn đã bỏ qua để có được bộ tài liệu này Xin cam on!!
| BÀI TẬP DI TRUYỀN TƯ VẤN |
10 câu di truyền đơn gen + sinh một con :
Cau 1.1: [NDA_2019] Bệnh Hemophilia A ( máu khó đông) do một đột biến gen trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định Một cặp vợ chồng bình thường kết
hôn với nhau, bên phía người vợ chỉ có ông ngoại biểu hiện bệnh Hemophilia A Biết rằng
không có đột biến mới phát sinh Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
định
II Xác suất mang alen bệnh của người vợ là 1/4
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con trai bị bệnh Hemophilia A bằng 1/8
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con gái không bị bệnh Hemophilia A là
100%
Cau 1.2 : [NDA_2019] Bénh Hemophilia A ( mau khó đông) do một đột biến gen trên nhiễm sac thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định Một cặp vợ chồng bình thường kết
hôn với nhau, bên phía người vợ chỉ có mẹ bị bệnh Hemophilia A Biết rằng không có đột
biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trang 35/116
Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 36TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh I Người vợ chắc chắn mang alen gây bệnh
Il Xác suất sinh con gái bị bệnh của cặp vợ chồng này bằng 1/2
II _ Xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con trai bị bệnh Hemophilia A bằng 1/4
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai bình thường bằng 1/4
Cau 1.3 : [NDA_2019] Bénh Hemophilia A ( mau khó đông) do một đột biến gen trên nhiễm sac thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định Một người phụ nữ bình thường có
mẹ bị Hemophilia A kết hôn với một người đàn ông cũng có mẹ bị Hemophiilia A Biết rằng
không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Bên phía người đàn ông, có đủ căn cứ để kết luận ông ngoại anh ta bị bệnh
Il Bệnh Hemophilia A do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
HI _ Xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con trai bị bệnh Hemophilia A bằng 1/4
IV Xác suất sinh con gái bình thường của cặp vợ chồng nay là 1/4
Câu 1.4: [NĐA_2019] Bệnh bạch tạng do một đột biến gen dẫn đến rối loạn quá trình sinh
tổng hợp ra sắc tố melanin, làm cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt Da của
người bị bạch tạng dễ bị bỏng nắng, do đó đễ bị ung thư da Ngoài ra, bạch tạng còn gây
ra rối loạn thị giác, giảm thị lực và sợ ánh sáng ở một gia đình, người vợ bình thường có bố
bị bệnh kết hôn với người chồng bình thường có em gái bị bạch tạng, các thành viên khác trong gia đình đều không bị bệnh bạch tạng Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I._ Xác suất mang alen bệnh của người chồng bằng 2/3
II Cặp vợ chồng này có thể có kiểu gen giống nhau
Ill - Xác suất cặp vợ chồng này sinh con gái bị bệnh bạch tạng bằng 1/6
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường bằng 5/6
Câu 1.5: [NĐA_2019] Bệnh bạch tạng do một đột biến gen dẫn đến rối loạn quá trình sinh
tổng hợp ra sắc tố melanin, làm cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt ở một gia
đình người vợ không bị bạch tạng có em trai bị bạch tạng kết hôn với người chồng bình
thường có em gái bị bạch tạng Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I._ Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
II Kiểu gen của cặp vợ chồng này có thể không giống nhau
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không bi bạch tạng bằng 4/9
Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 37TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
con gái bị bệnh M Người con trai này kết hôn với một người phụ nữ có bố bị bệnh M Biết
rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả thành viên khác trong gia đình đều có kiểu hình bình thường Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I BệnhM do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
tử
II _ Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị bệnh M bằng 1/12
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị bệnh M và không mang gen bệnh là 2/3
Câu 1.7: [NĐA_2019] Bênh Pheninketo niệu do một đột biến gen dẫn đến không tổng hợp
enzyme chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tirôzin nên pheninalanin tích tụ trong
máu gây độc cho tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng dẫn đến mất trí Một người đàn ông bình thường có em gái bị pheninketo niệu kết hôn với người phụ nữ bình thường có
mẹ bị pheninketo niệu Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Trong các nhận xét sau, có
bao nhiêu nhận xét là sai?
I Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định
Il Xác suất mang alen lặn của người vợ bằng 1/2
Ill Xác suất đứa con đầu lòng của cắp vợ chồng này bị pheninketo niệu bằng 1/12
IV _ Xác suất sinh con đầu lòng là trai và không bị Pheninketo niệu bằng 5/12
Câu 1.8 :[NĐA_ 2019] Bênh Pheninketo niệu do đột biến gen lặn không tổng hợp enzyme
chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tirôzin nên pheninalanin tích tụ trong máu gây
độc cho tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng dẫn đến mất trí Một người phụ nữ
bình thường có bà ngoại và bà nội bị bệnh kết hôn với người đàn ông có bố đẻ bị bệnh Biết
rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
I Người chồng có kiểu gen dị hợp
II Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh Pheninketo niệu là 5/6
HI Xác suất đứa con đầu lòng của cắp vợ chồng này là trai và bị pheninketo niệu 1/12
IV Xác suất sinh con đầu lòng là gái và có kiểu gen đồng hợp tử là 1/4
Câu 1.9: [NDA_2019] Bénh P la một bệnh di truyền hiếm gặp do một gen có hai alen quy định Ở một gia đình, người chồng bình thường có ông nội và bà ngoại bị bệnh kết hôn với người vợ bình thường có em gái bị bệnh P Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu chưa đúne?
II Người chồng trong gia đình trên có thể có kiểu gen giống với bố mẹ mình
Ill Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng trên là con trai bằng 1/2
Trang 37/116 Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 38TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là gái không bị bệnh bằng 4/9
Câu 1.10: [NĐA_ 2019] Bệnh N do một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn quy định, sự di
truyền không phụ thuộc vào giới tính Một cặp vợ chồng bình thường, bên chồng có bố bị
bệnh, bên vợ có bà ngoại và ông nội bị bệnh Biết rằng không có đột biến mới phát sinh và tất
cả các thành viên khác trong gia đình trên đều bình thường Cho các phát biểu sau:
IL BệnhN do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
Il Bên phía vợ, ông bà ngoại chắc chắn có kiểu gen giống nhau
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh con gái bị bệnh N là 1/12
IV _ Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường mang alen bệnh bằng 1/2
Số phát biểu đúng là :
05 Câu di truyền don gen + có yếu tố quần thể:
Câu 2.1: [NĐA_2019] Bệnh bạch tạng do một đột biến gen dẫn đến rối loạn quá trình sinh
tổng hợp ra sắc tố melanin, làm cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt Ở một gia
đình, người chồng bình thường có em gái bị bệnh bạch tạng kết hôn với một người phụ nữ
không có quan hệ họ hàng đến từ một quần thể cân bằng di truyền với tần số alen lặn bằng 0,3 Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau :
I Xác suất mang alen gây bệnh của người vợ là 3/13
I Ở qưần thể phía người vợ, tỉ lệ người mang kiểu gen đồng hợp bằng 49%
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bạch tạng là 1/13
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là trai và không bi bạch tạng bằng 6/13
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cau 2.2 : [NDA_2019] Bénh di truyén M do mét gen co hai alen tréi lan hoan toàn quy định
Trong một gia đình, bố mẹ bình thường sinh được một người con trai bình thường và người con gái bị bệnh M Người con trai này kết hôn với một người phụ nữ không có quan hệ huyết thống và đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền với tỉ lệ người mang alen lặn bằng 69,75% Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I._ Quần thể phía người vợ có tần số alen trội bằng 0,55
IH _ Xác suất mang kiểu gen đồng hợp của người vợ là 50,75%
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bệnh M bằng 3/29
IV Xác suất sinh con đầu lòng là con gái và có kiểu gen đồng hợp lặn bằng 6/58
Học những gi minh thich — thich nhitng gi minh hoc
Trang 38/116
Trang 39TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh Câu 2.3: [NĐA_2019] Bênh Pheninketo niệu do đột biến gen lặn không tổng hợp enzyme
chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tirôzin nên pheninalanin tích tụ trong máu gây
độc cho tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng dẫn đến mất trí Một phụ nữ bình thường có mẹ bị pheninketo niệu kết hôn với người đàn ông bình thường có xác suất mang alen bệnh bằng 1/9 Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Trong những phát biểu sau về gia đình trên, có bao nhiêu phát biểu là đúng?
I Người đàn ông có xác suất mang kiểu gen đồng hợp bằng 80/81
I Ông bà ngoại của người vợ có kiểu gen dị hợp tử về gen trên
Ill Xác suất đứa con đầu lòng của căp vợ chồng này bị pheninketo niệu bằng 1/18
IV Xác suất sinh con đầu lòng là gái không bị bệnh nhưng mang alen gây bệnh là 1/4
Câu 2.4: [NĐA _2019] Bệnh P là một bệnh di truyền hiếm gặp do gen lặn nằm trên nhiễm sắc
thể thường quy định Một người phụ nữ phía bắc đến từ quần thể CBDT(J) có tỉ lệ người bình thường bằng 97,75% kết hôn với người đàn ông ở phía nam từ quần thể CBDT(2) có tần
số alen trội bằng 0,66 Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau :
I Quần thểngười phía bắc có tần số alen trội bằng 0,85
Il Quần thểngười phía nam có tỉ lệ người mắc bệnh bằng 11,56%
Ill Xác suất người vợ mang alen gây bệnh bằng 34/67
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là gái không bị bệnh bằng 51/3082
Số phát biểu đúng là :
Cau 2.5: [NDA_2019] Bénh N do mot gen có hai alen trội lặn hoàn toàn quy định, sự di
truyền không phụ thuộc vào giới tính Một cặp vợ chồng bình thường sinh con gái bị bệnh và
con trai bình thường, người con trai sau đó đến một nơi khác lập nghiệp và kết hôn với một
người phụ nữ đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền với tỉ lệ người nữ bị bệnh trong tổng số người nữ bằng 4% Cho các phát biểu sau về gia đình trên :
I BệnhN do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định
II Xác suất mang alen trội trong kiểu gen của người vợ là 2/3
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bệnh N là 1/18
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường mang alen bệnh bằng 5/9
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
05 câu di truyền đơn gen + sinh hai con
Cau 3.1: [NDA_2019] Bénh Hemophilia A ( mau khó đông) do một đột biến gen trên nhiễm
Trang 39/116
Học những gì mình thích - thích những gì mình học
Trang 40TAI LIEU TU HOC ON LUYEN THI THPTOG Biên soạn tài liệu: Nguyễn Đức Anh sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định Một cặp vợ chồng bình thường kết
hôn với nhau, bên phía người vợ chỉ có ông ngoại biểu hiện bệnh Hemophilia A Biết rằng
không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau :
I Người vợ có kiểu gen X^Xs
II Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh Hemophilia A là 1/8
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh được hai người con bị bệnh Hemophilia A bằng 1/32
IV _ Xác suất sinh hai người con trai bị bệnh Hemophilia A bằng 1/128
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3.2: [NĐA_ 2019] Bệnh N do một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn quy định, sự di
truyền không phụ thuộc vào giới tính Một cặp vợ chồng bình thường, bên chồng có bố bị
bệnh, bên vợ có bà ngoại và ông nội bị bệnh Biết rằng không có đột biến mới phát sinh và tất
cả các thành viên khác trong phả hệ đều bình thường Trong các phát biểu sau về gia đình trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Il Ông bà nội người chồng có kiểu gen dị hợp
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai người con đều bị bệnh N là 1/24
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai con bình thường bằng 17/24
Câu 3.3: [NĐA_2019] Bệnh bạch tạng do một đột biến gen dẫn đến rối loạn quá trình sinh
tổng hợp ra sắc tố melanin, làm cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt ở một gia
đình người vợ không bị bạch tạng có em trai bị bạch tạng kết hôn với người chồng bình
thường có em gái bị bạch tạng Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đã cho là đúng?
L Người vợ và người chồng có kiểu gen giống hệt nhau
II Xác suất cặp vợ chồng này sinh được 3 người con trai là 1/8
Ill Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai người con đều bị bạch tạng là 1/36
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh hai người con là trai và đều không bi bạch tạng bằng
29/144
Cau 3.4: [NDA_2019] Bénh di truyén M do mét gen co hai alen tréi lan hoan toàn quy định Trong một gia đình, bố mẹ bình thường sinh được một người con trai bình thường và người
con gái bị bệnh M Người con trai này kết hôn với một người phụ nữ có bố bị bệnh M Biết
rằng không có đột biến mới phát sinh Dựa vào các dữ liện trên, một học sinh đưa ra các phát
biểu sau :
Trang 40/116
Học những gì mình thích - thích những gì mình học