BÀI GIẢNG NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Trang 2CHƯƠNG II Các điều kiện thương mại quốc tế - Incoterms 2010/ 2020
NỘI DUNG
CHƯƠNG I Các phương thức giao dịch quốc tế
CHƯƠNG III Hợp đồng ngoại thương
CHƯƠNG IV Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương
Trang 3Tại sao lại có thương mại quốc tế?
Nhu cầu mở rộng thị trường.
Tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình và của đối tác
Nhu cầu phát triển công nghệ
Nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ và ngoại giao giữa các nước
Thực hiện nghĩa vụ quốc tế của quốc gia mình
Trang 4CHƯƠNG I CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH QUỐC TẾ
Trang 51 Giao dịch trực tiếp
2 Giao dịch qua trung gian
3 Mua bán đối lưu
4 Gia công quốc tế
5 Giao dịch tái xuất
6 Đấu giá quốc tế
7 Đấu thầu quốc tế
8 Giao dịch tại Sở Giao dịch hàng hóa
NỘI
DUNG
7
Trang 61 Giao dịch trực tiếp (XNK trực tiếp)
thương mại khác trong hợp đồng thương mại
ƯU ĐIỂM / NHƯỢC ĐIỂM:…
Trang 71 Giao dịch trực tiếp
1.2 Đặc điểm:
Người bán và người mua giao dịch trực tiếp với nhautrên cơ sở tự nguyện của các bên về nội dung thỏathuận
Giao dịch có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi
Mua tách rời bán và không có sự ràng buộc giữa cáclần giao dịch với nhau
Trang 81 Giao dịch trực tiếp
1.3 Kỹ thuật tiến hành giao dịch:
Chào hàng
Hỏi giá hàngĐặt Hoàn giá
chào
Chấp nhận
Xác nhận
Tự do
Cố định
Vô điều kiện
Có điều kiện
Trang 9Bước 1: Hỏi giá (Enquiry)
NM đề nghị
NB báo giá/
điều kiện mua hàng
Về mặtpháp lý
NM không có nghĩa vụ phải mua hàng
Không thể
bị kiệnhoặckhiếu nại
Trang 10Bước 2: Phát giá/ chào hàng (offer)
Trang 11Bước 3: Đặt hàng (order)
NB chấp nhận hoàn
→ HĐ được thành lập giữa 2 bên
Trang 12Bước 4: Hoàn giá chào (counter-offer)
HOÀN CHÀO GIÁ:
NM phát hành → NB
Mục đích: chấp nhận chào hàng nhưng
đưa ra điều kiện sửa đổi, bổ sung nội
dung của chào hàng.
Về mặt pháp lý: Được coi như chào
hàng mới của người được chào hàng (NM) đối với người chào hàng (NB) ban
đầu.
Theo quy định của Công ước Viên:
Chào hàng chỉ bị coi là hoàn giá chào trong các trường hợp các đề nghị sửa đổi bổ sung đã làm biến đổi một cách cơ
bản nội dung của chào hàng.
Trang 13Bước 5: Chấp nhận chào hàng
đề nghị của người chào hàng
(NB)
Chấp nhận một đơn chào hàng cố định đồng nghĩa với ký kết hợp đồng
Chấp nhận đơn chào hàng tự do thì người bán có thể không thi hành chấp nhận (không ràng buộc trách nhiệm của người
bán)
Trang 14Phân loại chấp nhận chào hàng:
→ khả năng không được
ký
Trang 15Ví dụ 1
Công ty Lifehome của Nhật chào hàng Công ty Vinafood của
VN với những nội dung sau:
Tên hàng: Thịt đông lạnh.
Số lượng: 200MT
Giá cả: 3000USD/MT
Thời gian giao hàng: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký HĐ
Công ty Vina food trả lời như sau: “Chúng tôi chấp nhận lời chào hàng của quý công ty và không bất kỳ sửa đổi hay bổ sung nào”
Vậy đây là chấp nhận chào hàng gì?
17
Trang 16Ví dụ 2
Công ty Lifehome của Nhật chào hàng Công ty Vinafood của
VN với những nội dung sau:
Tên hàng: Thịt đông lạnh.
Số lượng: 200MT
Giá cả: 3000USD/MT
Công ty Vina food trả lời như sau: “Chúng tôi chấp nhận lời chào hàng của quý công ty nhưng đề nghị quý công ty giảm giá xuống là 2900USD/MT”
Vậy đây là chấp nhận chào hàng gì?
18
Trang 17Ví dụ 3
Lời chào hàng trên (VD1) được gửi đi ngày10/9/24 & giá trị hiệu lực của nó là 20 ngày Đến ngày3/10/24 Vinafood mới chấp nhận chào hàng nhưngLifehome đã bán lô hàng đó cho người khác và Vinafoodkiện Lifehome
Như vậy đúng hay sai?
19
Trang 18Xác nhận do người mua gọi là giấy xác nhận mua hàng.
Trang 192 Giao dịch qua trung gian
Đại lý
Môi giới
Ủy thác mua bán HH
Trang 20Điều 150, Luật Thương mại:
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm
trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng
mua bán hàng hóa, dịch vụ và được Hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
Điều 166, Luật Thương mại:
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên
đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa
cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách
hàng để Hưởng thù lao.
Hợp đồng ủy thác từng lần
Hợp đồng đại lý
Điều 155, Luật Thương mại:
Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy
thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những
điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác.
Trang 21Phân loại ĐẠI LÝ – căn cứ vào Quyền hạn
ĐẠI LÝ
(Quyền hạn)
ĐL toàn quyền công việc Làm mọi Tổng Đại lý Làm 1 phần công việc
ĐL đặc biệt Làm 1 công việc cụ thể
Trang 222 Giao dịch qua trung gian
b Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa người ủy thác
và người đại lý:
Đại lý thụ ủy
(Mondatory agent)
Là đại lý làm việc vì
quyền lợi của người ủy
thác, chi phí của người
ủy thác, nhân danh người
ủy thác.
Thù lao của đại lý là tiền
lương hoặc tiền hoa
hồng.
Trong hợp đồng, đại lý
không có quyền đứng tên
Đại lý hoa hồng (Commission agent)
Là đại lý hoạt động nhân danh mình nhưng chi phí của người ủy thác
Thù lao là % doanh số
Tiền thù lao là tiền chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
Đây là đại lý có trách nhiệm nặng nề nhất.
Trang 23c Căn cứ vào số lượng đại lý được chỉ định:
Đại lý Factor: /ˈfæk.tər/
• Được giao quyền sở hữu hàng hóa.
• Được phép đứng tên bán hàng hóa với giá cả do mình qui định
• Được trực tiếp nhận tiền hàng từ người mua
Đại lý gửi bán (Consignee): /ˌkɒn.saɪˈniː/
• Có kho và cửa hàng
• Chi phí người ủy thác chịu, danh nghĩa của mình
Đại lý bảo đảm thanh toán (Del credere agent):
• Bảo đảm sẽ bồi thường cho người ủy thác nếu người mua ký
kết hợp đồng mà không thanh toán tiền hàng
Đại lý độc quyền (sole agent): /səʊl ˈeɪ.dʒənt/
• Đại lý duy nhất của người ủy thác
Trang 242 Giao dịch qua trung gian
2.4 Môi giới (Broker)
Môi giới là một thương nhân được người bán hoặc người mua ủy thác tiến hành giao dịch để mua bán hàng hóa và dịch vụ.
Đặc điểm của môi giới:
Không đứng tên trong hợp đồng mua bán
Không chiếm hữu hàng hoá và không chịu trách nhiệm về việc khách hàng có thực hiện hợp đồng hay không
Nhận tiền thù lao từ một phía là người ủy thác mua hoặc người ủy thác bán
Quan hệ với người ủy thác là hợp đồng từng lần.
Trang 252 Giao dịch qua trung gian
Ưu điểm
Việc mua bán được tiến hành nhanh
hơn.
Người ủy thác có thể lợi dụng được
CSVC của bên trung gian.
Trung gian có nhiều mối quan hệ,
am hiểu về pháp luật, tập quán địa
phương, thị trường nên tránh được
nhiều rủi ro cho người ủy thác.
Với DN mới gia nhập thị trường,
chưa tạo được lòng tin đối với khách
hàng nên buộc phải dùng TG.
Trang 262 Giao dịch qua trung gian
2.5 Lưu ý:
Lựa chọn đại lý, môi giới phải thận trọng
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của việc kinh doanh vànăng lực của trung gian để lựa chọn loại hình trung gianphù hợp
Chỉ sử dụng trong những trường hợp thật sự cần thiết
Trang 27Phân biệt giữa môi giới và đại lý:
Trang 283 Mua bán đối lưu (counter trade)3.2 Đặc điểm:
Có sự đối ứng giữa hành vi mua bán
Mục đích của trao đổi là hàng hoá có giá trị tươngđương
Tiền tệ có tham gia vào giao dịch nhưng hàng đượcgiao đi được thanh toán một phần hoặc toàn bộ bằnghàng
Giao dịch nhằm cân bằng lượng thu chi ngoại tệ
Trang 293 Mua bán đối lưu (counter trade)3.2 Đặc điểm:
Yêu cầu về cân bằng của mua bán đối lưu:
• Cân bằng về mặt hàng
• Cân bằng về giá cả
• Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau
• Cân bằng về điều kiện giao hàng
Trang 303.2 Các hình thức mua bán đối lưu:
Các hình thức đối lưu
Hàng đổi hàngTrao đổi bù trừMua đối lưuGiao dịch bồi hoànChuyển giao nghĩa vụMua lại sản phẩm
Trang 31Hiện đại ( có thể dùng tiền)
Tổng hợp
Bình hành công
cộng Bình hành tư
nhân
Trang 323 Mua bán đối lưu (counter trade)
a Hàng đổi hàng trực tiếp:
Hàng đổi hàng cổ điển (không dùng tiền)
Hàng đổi hàng hiện đại (có thể dùng tiền)
Cà phêMáy móc
100% HĐ được bù đắp bằng hàng hóa
Gạo
Phôi thép
Công
ty X Việt Nam
Công ty Y Đài Loan
Công
ty Z Trung Quốc
Ô tô
Phôi thép
Trang 333 Mua bán đối lưu (counter trade)
Hàng đổi hàng
thời
Nhược điểm:
Khó tìm được những hàng hóa có giá trị tương đương
Nếu không giao cùng lúc, có thể có sự chênh lệch, không cân bằng trong thanh toán
Trang 34NĐ thư trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và XôViết Nga năm 1991:
1 Cao su, gạo
Trang 353 Mua bán đối lưu (counter trade)
b Hàng đổi hàng tổng hợp (Clearing):
Hai chủ thể của quan hệ buôn bán thỏa thuận chỉ địnhngân hàng thanh toán để mở TK thanh toán bù trừ nhằmghi chép tổng trị giá hàng giao nhận của mỗi bên
Sau 1 thời gian quy định, ngân hàng mới quyết toán TKthanh toán bù trừ và bên bị nợ sẽ phải thanh toán
Trang 363 Mua bán đối lưu (counter trade)
b Hàng đổi hàng tổng hợp (Clearing):
Hai chủ thể của quan hệ buôn bán thỏa thuận chỉ địnhngân hàng thanh toán để mở TK clearing nhằm ghi chéptổng trị giá hàng giao nhận của mỗi bên
Sau 1 thời gian quy định, ngân hàng mới quyết toán TKclearing và bên bị nợ sẽ phải thanh toán
Trang 37Rủi ro lớn nhất là bên đã giao hàng có thể không nhận được hàng mà bên kia phải giao Chịu sự ràng buộc của tính bổ sung kinh tế giữa hai nước
Trang 383.2.2 Mua đối lưu (Counter purchase)
MẬU DỊCH
SONG SONG
Hai bên giao dịch mua SP của nhau thông qua hai HĐ vừa độc lập lại vừa có liên
hệ với nhau
Bên XK trước phải cam kết mua lại HH của bên
NK bằng chính tiền được thanh toán.
Thời gian trao đổi HH không đồng thời.
Giá trị hàng giao đối ứng trong thời gian HĐ
có hiệu lực thường không bằng 100% HĐ xuất khẩu ban đầu.
Trang 393.2.3 Trao đổi bù trừ (Compensation)
TRAO ĐỔI BÙ
TRỪ
Hai bên ký 1 hợp đồng dài hạn và đến cuối kỳ sẽ tính toán số
chênh lệch →̉
thanh toán bằng tiền hoặc được chuyển sang kỳ tiếp theo
Bù trừ thật sư ̣: việc
XK liên kết NK ngay trong 1
hợp đồng
Bù trừ trước (Pre compensation):1 bên giao hàng, sau
-1 thời gian sau khi nhận được hàng bên kia mới giao hàng tương ứng theo hợp đồng
Bù trừ song hành
(Paralell Compensation ): 1 bên sau khi XK hứa hẹn trong bản ghi nhớ (memorandom) sẽ NK hàng của bên kia Vì không là hợp đồng nên không chắc chắn.
Trang 403 Mua bán đối lưu (counter trade)3.2.3 Trao đổi bù trừ (Compensation)
Là việc hai bên ký 1 hợp đồng trao đổi hàng hóa dài hạn và đến cuối kỳ
sẽ tính toán số chênh lệch giữa hàng giao và hàng nhận, phần chênh lệch này có thể thanh toán bằng tiền hoặc được chuyển sang kỳ tiếp theo.
Một số hình thức trao đổi bù trừ:
• Bù trừ thật sự: việc XK liên kết NK ngày trong 1 hợp đồng
• Bù trừ trước (Pre - compensation):1 bên giao hàng, sau 1 thời gian sau khi nhận được hàng bên kia mới giao hàng tương ứng theo hợp đồng.
• Bù trừ song hành (Paralell Compensation): 1 bên sau khi XK hứa hẹn trong bản ghi nhớ (memorandom) sẽ NK hàng của bên kia Vì không là hợp đồng nên không chắc chắn.
Trang 413.2.4 Giao dịch bồi hoàn (offset)
Việc 1 bên giao
hàng không
phải để lấy tiền
mà đổi lấy 1 số
ưu đãi nhất
định VD: Giao
hàng cho A để
được ưu tiên
Bồi hoàn gián
tiếp
Lợi ích bồi hoàn không
liên quan đến sản phẩm ban đầu
Trang 423.2.5 Mua lại sản phẩm (Buy backs)
Là trường hợp một bên giao thiết bị không phải để lấytiền mà nhận lại những sản phẩm hoàn thiện do thiết bị
đó tạo ra
VD: Việt Nam Lốp xe ô tô Nhật bản
Xe ô tô
Trang 433 Mua bán đối lưu (counter trade)
3.2.6 Chuyển giao nghĩa vụ (Switch)
Là việc bên nhận hàng chuyển khoản nợ về tiền hàngcho bên thứ 3 để bên thứ 3 này trả tiền Nghĩa vụ nàybảo đảm cho các công ty khi nhận hàng đối lưu khôngphù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình có thể bánhàng đó đi
Trang 444 Gia công quốc tế
4.1 Khái niệm:
Gia công là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài.
Trang 454 Gia công quốc tế
4.2 Đặc điểm:
Hoạt động XNK gắn liền với hoạt động sản xuất
Là một hình thức mậu dịch lao động, một hình thức XKlao động tại chỗ qua hàng hóa
Là một phương thức buôn bán "Hai đầu ở ngoài"
Trang 464 Gia công quốc tế
NGƯỜI NHẬN GIA CÔNG
Tạo công ăn việc làm →↑ thu
nhập → ổn định XH
Nhận được công nghệ, phương pháp sản xuất mới và kinh nghiệm quản lý
của nước ngoài.
Rủi ro ít → không phải lo tiêu thụ
hàng hóa → lãi thấp.
Tạo cơ hội sử dụng nguyên
phụ liệu nội địa.
Giá lao động thấp.
Công nghệ nhận được có
khi đã lỗi thời
NGƯỜI THUÊ GIA CÔNG
Giảm giá thành phẩm vì
nhân công rẻ
Di chuyển những ngành công nghệ
SX ra nước ngoài → giảm ô nhiễm
Chất lượng sản phẩm giảm
nên khó tiêu thụ.
Bị ăn cắp mẫu mã, nhãn
hiệu.
Trang 475 Giao dịch tái xuất
5.1 Khái niệm:
Tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
Đặc điểm
Giai đoạn nhập khẩu và xuất khẩu và 2 hợp đồng riêng biệt
Giao dịch luôn thú hút 3 bên
Hàng hóa chưa qua chế biến tại nước tái xuất
Mục đích: thu lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra
Trang 485 Giao dịch tái xuất
5.2 Các hình thức tái xuất:
Tạm nhập tái xuất
Hàng quá cảnh
Hàng chuyển khẩu
Trang 495 Giao dịch tái xuất
5.3 Tạm nhập tái xuất:
Căn cứ theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014 và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, khái niệm tạm nhập tái xuất được hiểu là việc một thương nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa
từ một quốc gia, được làm đầy đủ thủ tục thông quan nhập khẩu vào Việt Nam, sau đó thương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đã nhập khẩu này sang một quốc gia khác hoặc có thể là chính quốc gia đã xuất khẩu ban đầu.
Trang 505 Giao dịch tái xuất
5.3 Tạm nhập tái xuất:
VD: Nước A ký hợp đồng mua hàng hóa của B, hànghóa được nhập về nước mới xuất đi sang C (không quachế biến)
B: nước XK
A: nước tái xuất,
C: là NK
Trang 515 Giao dịch tái xuất
Điều kiện kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:
Chỉ kinh doanh TNTX phù hợp ngành hàng đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Thương nhân VN chỉ được kinh doanh TNTX hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm XK, cấm NK, hàng hoá tạm ngừng XK, tạm ngừng NK & xăng dầu (trừ dầu nhờn) khi có văn bản chấp thuận của BCT
Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định: Hàng TNTX được lưu tại VN không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập.
Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá hai 2 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất.
Trang 525 Giao dịch tái xuất
5.4 Hàng chuyển khẩu
Nước A ký hợp đồng mua
hàng từ B, sau đó A bán
chuyển từ A sang C mà
lại chuyển từ B sang C
(không qua A).
Trang 535 Giao dịch tái xuất
5.4 Hàng chuyển khẩu
Hình thức chuyển khẩu được thể hiện dưới ba dạng sau:
• Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước XK đến nước
NK không qua cửa khẩu Việt Nam
• Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến nước NK cóqua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục NK vàXK
• Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến nước NK cóqua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khônglàm thủ tục NK và XK
Trang 545 Giao dịch tái xuất
Một số lưu ý về hàng TNTX và hàng chuyển khẩu:
Mọi điều qui định trong chuyển khẩu giống như trong TNTX
Hàng TX thì được miễn thuế NK & XK Tuy nhiên, khi nhập về thì phải nộp thuế NK nhưng khi chứng minh là hàng tái xuất thì được trả lại thuế NK.
việc quản lý hàng chuyển khẩu dễ hơn hàng TX vì nó không vào trong lãnh thổ quốc gia Tuy nhiên, nếu hàng nhập về nước mà lại để ở kho ngoại quan sau đó xuất đi thì vẫn được coi là hàng chuyển khẩu.
Kho ngoại quan là kho thuộc VN nhưng lại được áp dụng quy chế nước ngoài.