1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

286 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu năng suất chất lượng quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Tập Thể Tác Giả
Người hướng dẫn Đồng Chủ Biên Nguyễn Hồng Sơn, Đồng Chủ Biên Phan Chí Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 22,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm tăng cường khả năng hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới (17)
    • 1.1. Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động tiêu chuần, đo lường, chất lượng hiện nay (18)
    • 1.2. Những định hướng cơ bản của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn từ nay đến năm 2020 (26)
  • Chương 2: Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9 0 0 0 (31)
    • 2.1. Các nguyên tắc cơ bản của ISO 9000 (31)
    • 2.2. Tinh hình áp dụng ISO 9000 trên thế giớ i (0)
    • 2.3. Áp dụng ISO 9000 tại Việt Nam (45)
    • 2.4. Kết luận (47)
  • Chương 3: Tổng quan về dựán nghiên cứu thực trạng ISO 9000 tại các doanh nghiệp Việt Nam (49)
    • 3.1. Khái quát (49)
    • 3.2. Khung phân tích và các chỉ số điều tra (0)
  • Chương 4: Tình hình áp dụng ISO 9000 tại doanh n gh iệ p (64)
    • 4.1. Đặc điểm các doanh nghiệp tham gia khảo sát (64)
    • 4.2. Lý do áp dụng ISO 9000 (71)
    • 4.3. Những khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi áp dụng ISO 9000 (72)
    • 4.4. Tình hình áp dụng ISO 9000 tại doanh nghiệp (0)
    • 4.5. Sự thay đổi về hoạt động quản lý chất lượng trước và sau khi áp dụng ISO 9000 (78)
  • Chương 5: Mối quan hệ giữa ISO 9000 với yếu tố chất lượng sản phẩm, dịch v ụ (84)
    • 5.1. Đánh giá các chỉ số chất lượng sản phẩm/dịch vụ trước và sau khi áp dụng ISO 9000 (0)
    • 5.2. Mói tương quan giữa tình hình áp dụng ISO 9000 với các chỉ số đánh giá chất lượng sản phẩm/dịch v ụ (0)
  • Chương 6: Mối quan hệ giữa ISO 9000 với yếu tô trình độ quản lý và công nghệ (100)
    • 6.1. Đánh giá các chỉ số trình độ quản lý và công nghệ của doanh nghiệp trước và sau khi áp dụng ISO 9000 (100)
    • 6.2. Mối quan hệ giữa tình hình áp dụng ISO 9000 và các chỉ só trinh độ quản lý và công nghệ của doanh nghiệp (110)
  • Chương 7: Mối quan hệ giữa ISO 9000 với yêu tô khách hàng và thị trường (107)
    • 7.1. Đánh giá các chỉ số khách hàng và thị trường của doanh nghiệp trước và sau khi áp dụng ISO 9000 (117)
    • 7.2. Mối quan hệ giữa việc áp dụng ISO 9000 với yếu tổ khách hàng và thị trường (127)
  • Chương 8: Thực trạng hoạt động cải tiên liên tục tại các doanh nghiệp Việt N am (117)
    • 8.1. Khái quát (134)
    • 8.2. Phân tích dữ liệu điều tra (0)
    • 8.3. Tham quan hiện trường và phỏng vấn trực tiếp (148)
    • 8.4. Nhu cẩu của doanh nghiệp về cải tiến và đổi mới trong tương lai (0)
    • 8.5. Kết luận (153)
  • Chương 9: Chất lượng - Nền tảng sức cạnh tranh doanh n g h iệ p (133)
    • 9.1. Sự đánh đổi các lợi thế cạnh tranh (157)
    • 9.2. Khả nàng tương thích giữa các chỉ tiêu hoạt động - Từ kinh nghiệm Nhật Bản đến thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam (0)
  • Chương 10: Một số chia sẻ kinh nghiệm thực tế quản lý chất lượng tại Việt Nam (156)

Nội dung

Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm tăng cường khả năng hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới

Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động tiêu chuần, đo lường, chất lượng hiện nay

Hiện nay, cơ sở pháp lý về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đã được xây dựng cơ bản và tiếp tục hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới của nước ta Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật là khuôn khổ pháp lý trọng yếu định hướng phát triển tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng, nhằm nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việc chỉnh sửa, bổ sung các chuẩn mực và quy định hướng tới sự đồng bộ, minh bạch và hiệu lực thực thi sẽ thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được cải thiện.

2006, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, Luật Đo lường

Năm 2011 và các nghị định, thông tư hướng dẫn là cơ sở pháp lý cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng, đồng thời thể hiện sự đổi mới về tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động trong quá trình xây dựng luật Quan điểm chỉ đạo được thể hiện nhằm bảo đảm quản lý thống nhất của Nhà nước, đồng thời tăng cường xã hội hóa và tính tự chủ của các tổ chức.

Phát triển các hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả cho các tổ chức và cá nhân Đây là bước đảm bảo yêu cầu hội nhập, giúp các bên tiếp cận và phù hợp hơn với tập quán và thông lệ quốc tế Nhờ đó, hệ thống quản lý chất lượng được củng cố, tăng cường tính đồng bộ với chuẩn mực toàn cầu và mở rộng cơ hội tham gia thị trường quốc tế.

Hệ thông tổ chức tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được thiết lập tù Trung ương đến địa phương, bao gổm:

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, là cơ quan đầu mối quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng thống nhất trên toàn quốc; với một hệ thống tổ chức đồng bộ, đội ngũ công chức, viên chức và người lao động có kinh nghiệm cùng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật mạnh, đáp ứng nhu cầu quản lý và triển khai các tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng một cách hiệu quả.

Mạng lưới các cơ quan quản lý và các đơn vị kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng phục vụ cho các đối tượng chuyên ngành tại các bộ quản lý chuyên ngành như Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Quốc phòng đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập, áp dụng và kiểm soát các tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và an toàn cho xã hội Hệ thống này kết nối các cơ quan quản lý với các đơn vị kỹ thuật, chuẩn hóa quy trình đánh giá, đo lường, kiểm tra và chứng nhận, từ đó tạo nền tảng tin cậy cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và an sinh xã hội.

Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và một sô' Bộ, ngành khác;

■ Các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, trực thuộc Sờ Khoa học và Công nghệ;

■ Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Sở chuyên ngành tại 63 tỉnh, thành phô' trên cả nước.

Hiện nay, nhiều tổ chức và doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động tư vấn và cung cấp dịch vụ về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Các cơ quan, tổ chức liên quan tham gia đẩy mạnh hoạt động tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng trên khắp cả nước Hệ thống ngành dọc về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đã được hình thành từ Trung ương đến địa phương và cơ sở, tạo điều kiện cho sự phối hợp và đồng bộ hóa Đội ngũ tham gia công tác tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng lên tới hàng vạn người, chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, đã đóng góp đáng kể vào thành tích của ngành trong thời gian qua.

Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam gồm hơn 7.000 tiêu chuẩn, đề cập tới hầu hết các vấn đề và đối tượng thuộc hoạt động kinh tế - xã hội Song song, Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) gồm gần như toàn bộ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của thị trường trong nước.

400 QCVN đề cập đến các đối tượng là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh và ô nhiễm môi trường được các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành làm cơ sở quan trọng cho quản lý, bảo đảm an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe con người và bảo vệ môi trường; đồng thời góp phần nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh và tăng cường xuất khẩu cho các doanh nghiệp Ngoài ra, ở cấp cơ sở, hàng vạn tiêu chuẩn cơ sở đã được công bố phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân.

Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bao gồm 10 chuẩn đo thuộc các lĩnh vực đo khối lượng, độ dài, thời gian, nhiệt độ, áp suất, độ chính xác, công suất, năng lượng điện và tần số công nghiệp, dung tích và lưu lượng thể tích chất lỏng Đây là cơ sở kỹ thuật bảo đảm tính thống nhất và chính xác của các hoạt động đo lường trên phạm vi cả nước và hội nhập kinh tế quốc tế Một số chuẩn đạt độ chính xác khá cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hiện tại và trong vài năm tới; hàng trăm chuẩn và phương tiện đo được nghiên cứu, sản xuất trong nước, phục vụ hoạt động đo lường, kiểm định, giúp tiết kiệm ngoại tệ cho Nhà nước Hàng năm, hàng chục ngàn phương tiện đo được kiểm định; hàng trăm phòng đo lường, thử nghiệm chất lượng sản phẩm được xây dựng với đầy đủ trang thiết bị phục vụ sản xuất - kinh doanh trong cả nước thuộc các lĩnh vực khác nhau.

Hoạt động đánh giá sự phù hợp ngày càng đi vào nề nếp, bao gồm công nhận, chứng nhận, giám định và thử nghiệm được thực hiện thường xuyên theo chuẩn mực quốc tế Hàng trăm phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, tổ chức giám định và tổ chức chứng nhận đã được công nhận phù hợp với chuẩn mực quốc tế, tạo nền tảng vững chắc cho công tác đánh giá sự phù hợp Hệ thống các phòng thử nghiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các cơ quan quản lý chuyên ngành có khả năng thử nghiệm nhiều chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh an toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.

Chúng tôi triển khai hoạt động phát triển tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp cho 21 nhóm hàng hóa, bao gồm thực phẩm, cơ khí, điện - điện tử, cao su, nhựa, vải sợi, giây và xăng dầu, vật liệu xây dựng và công trình, thuốc chữa bệnh cho người, thuốc thú y, chất bảo quản và phòng trừ dịch hại, cây trồng và môi trường Hệ thống được trang bị thiết bị tin cậy, chính xác và nhiều thiết bị thế hệ mới, đạt trình độ quốc tế với hơn 600 phòng thử nghiệm được hiệu chuẩn và công nhận theo TCVN ISO 17025 ở cấp độ quốc gia; một số phòng thử nghiệm về điện - điện tử được ASEAN công nhận là phòng thí nghiệm của mạng lưới ASEAN Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy được triển khai theo quy định mới Hàng nghìn sản phẩm được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy phù hợp với TCVN, QCVN.

Việc công nhận các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận và tổ chức giám định dựa trên các chuẩn mực quốc tế được triển khai trên phạm vi cả nước nhằm nâng cao độ tin cậy của kết quả đo lường, thử nghiệm và chứng nhận, đồng thời thúc đẩy hội nhập và thừa nhận lẫn nhau các kết quả chứng nhận, thử nghiệm Hiện nay, Văn phòng Công nhận Chất lượng Việt Nam (VILAS) đã công nhận trên 600 phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn cũng như hàng chục tổ chức giám định và chứng nhận; VILAS được công nhận là thành viên tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau APLAC-MRA trong các lĩnh vực công nhận phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn và giám định.

Hoạt động thanh tra, kiểm tra được đẩy mạnh và ngày càng có hiệu lực, hiệu quả hơn Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa trọng điểm lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ sức khỏe, an toàn vệ sinh môi trường và quyền lợi người tiêu dùng Hoạt động kiểm tra hàng hóa được tăng cường nhằm đảm bảo sự tuân thủ của doanh nghiệp với các chuẩn chất lượng và nâng cao niềm tin của người tiêu dùng.

Chương 1 cho thấy quá trình nhập khẩu đã được phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hải quan, thuế và quản lý thị trường để xử lý các vụ việc liên quan đến chất lượng hàng hóa và hợp đồng Hoạt động này nhằm chống thất thu thuế, phát hiện nhiều vụ vi phạm hợp đồng hoặc khai gian dối, từ đó thu hồi hoặc tiết kiệm hàng tỷ đồng cho ngân sách nhà nước.

Các hệ thống quản lý, công cụ nâng cao năng suất, châ't lượng tiên tiến được đưa vào áp dụng Đến nay, cả nước có hàng vạn doanh nghiệp, tổ chức áp dụng các hệ thông quản lý, công cụ nâng cao năng suất, châ't lượng tiên tiến khác nhau, trong đó có khoảng hơn 8.000 doanh nghiệp, tổ chức được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 (với khoảng 2.500 cơ quan hành chính nhà nước); hàng nghìn doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến khác (TCVN ISO 14001, 22001,

27001, TQM, HACCP, GMP ), cũng như nhiều công cụ nâng cao năng suât, chât lượng khác nhau (5S, QCC, Kaizen, Lean 6 Sigma,

Những định hướng cơ bản của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn từ nay đến năm 2020

đo lường, chất lượng giai đoạn từ nay đến năm 2020 Để thực thi Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chât lượng (Quyết định số 418/QĐ-TTg, ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ), hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, châ't lượng trong giai đoạn từ nay đến

2020 cần được triển khai theo các định hướng chính như sau:

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007 và Luật Đo lường 2011, cùng các nghị định và thông tư hướng dẫn các luật này Đồng thời hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng, xây dựng mới và thay thế các văn bản không còn phù hợp; bổ sung đầy đủ và kịp thời các văn bản hướng dẫn dưới Luật.

Triển khai hiệu quả Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" được thực hiện theo Quyết định số 712/QĐ-TTg, ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ Chương trình nhằm nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Việc triển khai đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành và doanh nghiệp, đồng thời chú trọng đổi mới công nghệ, cải thiện quản trị và nâng cao năng lực lao động để đáp ứng yêu cầu hội nhập và tăng trưởng bền vững.

Phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đầy đủ cho tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đồng thời cập nhật tiến bộ của khoa học và công nghệ và hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế; dự kiến xây dựng mới khoảng 6.000 TCVN, bảo đảm đồng bộ trong hệ thống các TCVN cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế, với mục tiêu 60% TCVN hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực Xây dựng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh và ô nhiễm môi trường Phổ biến rộng rãi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao nhận thức và áp dụng thống nhất trên toàn nền kinh tế.

Xây dựng mạng lưới các tổ chức đánh giá sự phù hợp với chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn cho thị trường Nâng cao năng lực và trình độ đánh giá sự phù hợp của các tổ chức theo chuẩn mực quốc tế, đồng thời đầu tư xây dựng các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm đạt trình độ quốc tế để đáp ứng đầy đủ yêu cầu đánh giá phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, hàng hóa chủ lực Triển khai đồng bộ hoạt động thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ nhằm thúc đẩy thông quan hàng hóa, tăng cường niềm tin của người tiêu dùng và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường.

Xây dựng mạng lưới tổ chức và cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng, đồng thời đào tạo đội ngũ chuyên gia và cán bộ tư vấn phục vụ các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về năng suất và chất lượng cho lãnh đạo, quản lý và người lao động trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và chất lượng sản phẩm, dịch vụ Đưa nội dung về năng suất và chất lượng vào chương trình đào tạo của các trường dạy nghề, các trường quản lý và các khoa khoa học và công nghệ để kết nối đào tạo với thực tiễn sản xuất và ứng dụng công nghệ.

Xây dựng phong trào tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng cùng hoạt động tích cực tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc; hướng dẫn doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng để nâng cao hiệu quả sản xuất và uy tín thị phần Đồng thời tổ chức triển khai tích hợp các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tối ưu cho một số doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh quốc tế, nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản trị và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Chương trình tập trung triển khai hai dự án chủ đạo là "Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật" theo Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 01/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ và "Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng" theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 22/02/2012, cùng các dự án khác thuộc Chương trình, nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng, đồng bộ hóa hệ thống chuẩn mực kỹ thuật, tăng cường đo lường và đánh giá, từ đó thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế – xã hội.

Phát triển hoạt (lộti

Ngày đăng: 17/11/2025, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam, E. Jr, Corbett, L., Klores. B., Harrison, N., Lee, T., Rho, B., Ribera, J ., Samsơn, D.và Westbrook, R. (1997), “An International study of quality improvement approach and íìrm períbrmance”, Internationaỉ Jou rn al of Quaỉitỵ & Reliability Management, Voi. 17 No. 9, pp. 842-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An International study of quality improvement approach and firm performance
Tác giả: Adam, E. Jr, Corbett, L., Klores, B., Harrison, N., Lee, T., Rho, B., Ribera, J., Samson, D., Westbrook, R
Nhà XB: International Journal of Quality & Reliability Management
Năm: 1997
2. Bhuiyan, N. và Alam, N. (2004), “ISO 9001:2000 implementation-the North American experience”, International Jou rn al of Quality &R elia b iỉity Management, Vol. 53 No. 1, pp. 10-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9001:2000 implementation-the North American experience
Tác giả: Bhuiyan, N., Alam, N
Nhà XB: International Journal of Quality & Reliability Management
Năm: 2004
4. Brown, A., van der Wiele, T. và Loughton, K. (1998), “Smaller enterprises’ experiences with ISO 9000”, International Journal of Q uality & R eỉiability Management, Vol. 15 No. 3, pp. 273-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smaller enterprises’ experiences with ISO 9000
Tác giả: A. Brown, T. van der Wiele, K. Loughton
Nhà XB: International Journal of Quality & Reliability Management
Năm: 1998
5. Brust, p. J . và Gryna, F. M. (2002), “Quality and economics: Five key issues”, Quality Progress, Vol. 35 No. 10, pp. 64-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality and economics: Five key issues
Tác giả: P. J. Brust, F. M. Gryna
Nhà XB: Quality Progress
Năm: 2002
7. Casadesús, M. và Karapetrovic, s. (2005a), “An empirical study of the beneíĩts and costs of ISO 9001:2000 compared to ISO 9001/2/3:1994”, To£al Qưality Management, Vol. 16 No. 1, pp. 105-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An empirical study of the benefits and costs of ISO 9001:2000 compared to ISO 9001/2/3:1994
Tác giả: Casadesús, M., Karapetrovic, S
Nhà XB: Total Quality Management
Năm: 2005
8. Casadesús, M. và Karapetrovic, s. (2005b), “The erosion of ISO 9000 benefits: A temporal study”, International ơournal of Qưality &R elia b ility Management, Vol. 22 No. 2, pp. 120-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The erosion of ISO 9000 benefits: A temporal study”, "International ơournal of Qưality & R elia b ility Management
9. Casadesús, M., Heras, I. và Arana, G. (2004), “Costes y beneíìcios de la implantacio n de la normative de calidad ISO 9000. Evolucio n temporal”, Proceedings of the X I V Congreso Nacional A C E D E , Murcia, Spain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Costes y beneíìcios de la implantacio n de la normative de calidad ISO 9000. Evolucio n temporal”, "Proceedings of the X I V Congreso Nacional A C E D E
Tác giả: Casadesús, M., Heras, I. và Arana, G
Năm: 2004
10. Conca, F., Llopis, F. và Tari , J . (2004), “Development of a measure to assess quality management in certiíied firms’\ European (ỉournal of Operational Research, Vol. 156 No. 3, pp. 683-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of a measure to assess quality management in certified firms
Tác giả: Conca, F., Llopis, F., Tari, J
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2004
11. Corbett, c ., Luca, A. và Pan, J . (2003), “Global perspectives on global standards”, IS O Management Systems, January-February Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global perspectives on global standards
Tác giả: Corbett, C., Luca, A., Pan, J
Nhà XB: ISO Management Systems
Năm: 2003
12. Curkovic, s. và Pagell, M. (1999), “A critical examination of the ability of ISO 9000 certiíìcation to lead to a competitive advantage”, Joưrnal of Quality Management, Vol. 4 No. 1, pp.51-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A critical examination of the ability of ISO 9000 certification to lead to a competitive advantage
Tác giả: Curkovic, S., Pagell, M
Nhà XB: Journal of Quality Management
Năm: 1999
13. David L. Goetsch và Stanley B. Davis, Quality Management: Introduction to Total Quality Management for Production, Processing, and Services , 4th ed, Prentice Hall, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Management: Introduction to Total Quality Management for Production, Processing, and Services
Tác giả: David L. Goetsch, Stanley B. Davis
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 2003
14. Dick, G., Gallimore, K. và Brown, J . (2002), “Does ISO 9000 accreditation make a proíound difference to the way Service quality is perceived and measured?”, Managing Service Quality , Vol. 12 No.1, pp. 30-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does ISO 9000 accreditation make a proíound difference to the way Service quality is perceived and measured
Tác giả: Dick, G., Gallimore, K., Brown, J
Nhà XB: Managing Service Quality
Năm: 2002
15. Douglas, A., Coleman, s. và Oddy, R. (2003), “The case for ISO 9000”, The TQM Magazine, Vol. 15 No. 5, pp. 316-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The case for ISO 9000
Tác giả: Douglas, A., Coleman, S., Oddy, R
Nhà XB: The TQM Magazine
Năm: 2003
16. Escanciano, c ., Fernández, E. và Vasquez, c . (200la), “ISO 9000 certiĩication và quality management in Spain: Results of a national survey”, The TQM Magazine, Vol. 13 No. 3, pp. 192-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9000 certification and quality management in Spain: Results of a national survey
Tác giả: Escanciano, C., Fernández, E., Vasquez, C
Nhà XB: The TQM Magazine
Năm: 2001
17. Ferdows, K. và De Meyer, A. (1990) “Lasting improvements in manufacturing performance: In search of a new th e o r /’, Jo u rn a l ofOperations Management, 9(2): 168-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasting improvements in manufacturing performance: In search of a new theory
Tác giả: Ferdows, K., De Meyer, A
Nhà XB: Journal of Operations Management
Năm: 1990
18. Franceschini, F., Galetto, M. và Gianni, G. (2004), “A new íorecasting model for the diffusion of ISO 9000 Standard certifications in European countries”, International Jo u rn a l of Q uality & R elia b ility Management , Vol. 21 No. 1, pp. 32-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new forecasting model for the diffusion of ISO 9000 Standard certifications in European countries
Tác giả: Franceschini, F., Galetto, M., Gianni, G
Nhà XB: International Journal of Quality & Reliability Management
Năm: 2004
19. Garvin, D. A. (1987), “Competing on the Eight Dimensions of Quality”, Harvard Business Reviexv, pp. 101-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competing on the Eight Dimensions of Quality
Tác giả: D. A. Garvin
Nhà XB: Harvard Business Review
Năm: 1987
20. Gupta, A. (2000), “Quality management practices of ISO vs non-ISO companies: A case of Indian industry”, Ind u strial Management &Data Systemsy Vol. 100 No. 9, pp. 451-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality management practices of ISO vs non-ISO companies: A case of Indian industry
Tác giả: Gupta, A
Nhà XB: Industrial Management & Data Systems
Năm: 2000
21. Hortensius D. (2013), Integrated management systems. ISO web: http://www.iso.org/iso/home/news_index/news_archive/news.htm7Ref id=Refl709_[truy cập: 01/8/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated management systems
Tác giả: Hortensius D
Nhà XB: ISO
Năm: 2013
22. Hoyle D. (2009), IS O 9000-Update 2008 revision. Elsevier Linacre House.288 I Tài liệu tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9000-Update 2008 revision
Tác giả: Hoyle D
Nhà XB: Elsevier Linacre House
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Khung phântích thực trạng ISO9000 Nguồn: Nhómtác giả, 2013. - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 3.1 Khung phântích thực trạng ISO9000 Nguồn: Nhómtác giả, 2013 (Trang 56)
Hình 4.3: Doanh  nghiệp phân  bố theo vùng miền - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 4.3 Doanh nghiệp phân bố theo vùng miền (Trang 67)
Hình 4.7: Tỷ lệ tuổi thọ  máy móc tại các doanh  nghiệp - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 4.7 Tỷ lệ tuổi thọ máy móc tại các doanh nghiệp (Trang 70)
Hình  4.8: Tỷ lệ  nhân  lực trong doanh  nghiệp theo trình độ  học vấn - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
nh 4.8: Tỷ lệ nhân lực trong doanh nghiệp theo trình độ học vấn (Trang 71)
Bảng 4.2: Tinh  hình  hoạt động  áp dụng  ISO  9000 tại doanh  nghiệp - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4.2 Tinh hình hoạt động áp dụng ISO 9000 tại doanh nghiệp (Trang 77)
Hình 5.4: Phần trăm tỷ lệ sản phẩm/dịch vụ lỗi  sau khi doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 5.4 Phần trăm tỷ lệ sản phẩm/dịch vụ lỗi sau khi doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 (Trang 91)
Hình 6.4: Tóm lược các chì số về trình độ công  nghệ - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 6.4 Tóm lược các chì số về trình độ công nghệ (Trang 107)
Hình 6.6: So sánh  sự thay đổi về các chỉ số trình độ công nghệ - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 6.6 So sánh sự thay đổi về các chỉ số trình độ công nghệ (Trang 110)
Hình 8.2: Thực hành quản lỷ chất  lượng  tại doanh nghiệp - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 8.2 Thực hành quản lỷ chất lượng tại doanh nghiệp (Trang 138)
Hình 8.4: Thực hành kiểm soát sản xuất - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 8.4 Thực hành kiểm soát sản xuất (Trang 140)
Hình 9.1: Mô hình  núi cát - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 9.1 Mô hình núi cát (Trang 160)
Hình 9.2: Mô hình chất  lượng  cho doanh  nghiệp Việt Nam - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hình 9.2 Mô hình chất lượng cho doanh nghiệp Việt Nam (Trang 161)
Hình  10.4: Tích hợp các tiêu chuẩn - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
nh 10.4: Tích hợp các tiêu chuẩn (Trang 211)
Hình  10.5: Các hệ thống tài liêu riêng biệt - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
nh 10.5: Các hệ thống tài liêu riêng biệt (Trang 213)
Hình ảnh của Công ty đỡ có nhiều thoy đổi, khang trong và gọn gàng, sợch sẽ, ngân nắp hơn. - Kt 00033 NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
nh ảnh của Công ty đỡ có nhiều thoy đổi, khang trong và gọn gàng, sợch sẽ, ngân nắp hơn (Trang 277)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w