- Ôn lại và vận dụng các công thức tính công và công suất của dòng điện, vận dụng được công thức tính công và công suất của nguồn điện.. Hiểu và vận dụng được các công thức về điện năng
Trang 1Tiết: 17 Ngày soạn: 30/09/2007 Ngày dạy: 29/10/2007
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Dạy học sinh hiểu và trình bày đựợc:
- Hiểu rỏ hơn về nội dung và công thức của định luật Jun – Len-xơ
- Ôn lại và vận dụng các công thức tính công và công suất của dòng điện, vận dụng được công thức tính công và công suất của nguồn điện
- Áp dụng được các công thức và
- Hiểu được suất phản điện của máy thu điện Hiểu và vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức tính hiệu suất của nguồn điện và của máy thu điện
- Phân biệt được hai loại dụng cụ tiêu thụ điện
- Vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện để giải các bài tập
3 Thái độ Cẩn thận, tập trung khi tiếp xúc với dòng điện và biết tiết kiệm điện trong khi sinh
hoạt
II.CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên.
Chuẩn bị các bài tập liên quan và phương pháp giải.
2 Học sinh.
Học kĩ bài 12
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp ( 1’) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Công của nguồn điện là công của những lực nào? Và tính thế nào?
- Công suất của nguồn điện tính thế nào?
- Máy thu điện là gì? Ý nghĩa của suất phản điện cảu máy thu
- Pháy biểu định luật Jun – Len-xơ và biểu thức tính
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1 Ôn lại các công thức cần phải nhớ
10’ Các công thức cần phải nhớ.
1 Công của dòng điện.
A = qU = UIt Bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ
2 Công suất của dòng điện
= Bằng công suất tiêu thụ của đoạn mạch
đó
3 Định luật Jun – Len-xơ.
Q = RI2t
- Công của dòng điện tính thế nào?
- Công suất của dòng điện tính thế nào?
- Công thức Định luật Jun - Len-xơ viết thế nào?
A = qU = UIt
=
Q = RI2t
BÀI TẬP.
Trang 24 Công của nguồn điện.
A = q = It
5 Công suất của nguồn điện.
Bằng công của dòng điện chạy trong
toàn mạch Bằng điện năng sản ra trong
toàn mạch
6 Công của dụng cụ tỏa nhiệt:
A = UIt = RI2t =
R: điện trở của dụng cụ (Ω)
7 Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt:
8 Suất phản điện của máy thu điện:
9 Điện năng và công suất điện tiêu
thụ của máy thu điện:
Công tổng cộng A mà dòng điện
thực hiện ở máy thu điện bằng:
A = A’ + Q’ = It + rPI2t = UIt
10 Công suất của máy thu điện là:
’= I:Công suất có ích của máy thu
- Công của nguồn điện tính thế nào?
- Công suất của nguồn điện tính thế nào?
- Công của dụng cụ tỏa nhiệt tính thế nào?
- Công suất của dụng
cụ tỏa nhiệt tính thế nào?
- Suất phản điện của máy thu điện tính thế nào?
- Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện tính thế nào?
- Công suất của máy thu điện là tính thế nào?
A = q = It
A = UIt = RI2t =
A=A’+Q’ = It + rPI2t = UIt
Hoạt động 2 Vận dụng công thức giải bài tập
10’ Bài 3 trang 63 sgk.
Tóm tắt.
đ1= 25W; đ2= 100W; U = 110V.
a Cường độ dòng điện qua bóng đèn
nào lớn hơn?
b Điện trở bóng đèn nào lớn hơn?
c Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này
-Tổ chức thảo luận nhóm
-Theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- Thảo luận nhóm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 38’
vào mạng điện vào hiệu điện thế 220V
được không? Đèn nào dễ hỏng?
Giải.
a Iđ1 = = 0,23 A
Iđ2 = = 0,91 A > Iđ1
b Rđ1 = = 484
Rđ2 = = 121
c Khi mắc nối tiếp hai đèn
I1 = I2 = = 0,36 A
do đó Iđ2 > I1 > Iđ1
Đèn 1 dễ hỏng hơn, đèn 2 sáng mờ
Bài 4 trang 63 sgk.
Tóm tắt U1 = 110V; U2 = 220V.
Tìm: = ? Khi 1= 2
Giải.
Khi 1= 2 thì = =
Bài 5 trang 63 sgk.
Tóm tắt U = 120V; = 60W
Tìm R để đèn sáng bình thường khi ở
mạng điện là 220 V và mắc nối tiếp
Giải.
Cường độ định mức của đèn.
Iđm = 0,5 A
Điện trở định mức của đèn.
Rđ = 240
Ta có: 220 = ( Rđ + R )Iđm
R = 200V
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Gọi hs nhận xét
- Nhận xét
-Tổ chức thảo luận nhóm
-Theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Gọi hs nhận xét
- Nhận xét
-Tổ chức thảo luận nhóm
-Theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Gọi hs nhận xét
- Nhận xét
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Thảo luận nhóm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Thảo luận nhóm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Tiếp thu, ghi nhớ
4 Củng cố ( 5’ ) Gọi học sinh nhắc lại.
- Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch? Biểu thức?
- Nêu nội dung của định luật Jun – Len-xơ?
- Công và công suất của nguồn điện? Biểu thức?
- Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện
5 Dặn dò ( 1’) - Về nhà học lại các bài cũ và chuẩn bị trước bài 13.
Tiết: 19 Ngày soạn: 10/10/2007 Ngày dạy: 05/11/2007
Trang 4I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Dạy học sinh hiểu và trình bày đựợc:
- Hiểu rỏ hơn về nội dung và công thức của định luật Ôm đối với toàn mạch I =
- Trường hợp mạch ngoài có máy thu: I =
- Hiệu suất của nguồn điện: H =
2 Kĩ năng
Vận dụng các công thức để giải các bài tập liên quan nhanh, gọn, chính xác
3 Thái độ Tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, tập trung khi tiếp xúc với dòng điện và biết tiết kiệm điện
trong khi sinh hoạt
II.CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên.
Chuẩn bị các bài tập liên quan và phương pháp giải.
2 Học sinh.
Học kĩ bài 13
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp ( 1’) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Viết biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch Phát biểu
- Hiện tượng đoản mạch là gì?
- Viết biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch khi có máy thu
- Viết công thức tính hiệu suất của nguồn điện
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1 Ôn lại các công thức cần phải nhớ.
4’ - Định luật Ôm đối với toàn mạch.
I =
- Định luật Ôm đối với toàn mạch chứa
nguồn và chứa máy thu điện
I =
- Hiệu suất của nguồn điện
H =
- Gọi HS nhắc lại công thức định luật Ôm đối với toàn mạch
- Gọi HS nhắc lại công thức định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và chứa máy thu điện
- Gọi HS nhắc lại công thức hiệu suất của nguồn điện
I =
I =
H =
Hoạt động 2 Vận dụng các công thức để giải các bài tập.
8’ Bài 1 Trang 66 sgk
Tóm tắt.
I = 2A; U0 = 4,5 V; U = 4V
E = ?V; r = ?
Giải.
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm
- Theo dõi và hướng dẫn
- Thảo luận nhóm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
BÀI TẬP.
Trang 58’
7’
Khi I = 0 nghĩa là mạch ngoài hở
Ta cú: E = U0 = 4,5 V
Điện trở trong của nguồn:
r =
Bài 3 Trang 67 sgk
Túm tắt.
r = 0,1 ; R = 4,8 ; UAB = 12V;
E = ?V; I = ?A
Giải
Ngoài ra:
E = I(r + R) = 2,5(0,1 + 4,8) = 12,25V
Bài 1 Một nguồn điện cú suất điện
động E = 6 V, điện trở trong r = 2
Mạch ngoài cú điện trở R Để cụng suất
tiờu thụ ở mạch ngoài là 4W Thỡ điện
trở R cú giỏ trị thế nào?
Túm tắt.
E = 6 V; r = 2 ; P = 4W; R = ?
Giải.
Cụng suất tiờu thụ ở mạch ngoài là:
P = RI2 Cường độ dũng điện trong mạch là:
I = Suy ra: P = R
Giải ta được R = 4
Bài 2 Dùng một nguồn điện
để thắp sáng lần lợt hai bóng
đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và
R2 = 8 (Ω), khi đó công suất
tiêu thụ của hai bóng đèn là nh
nhau Điện trở trong của nguồn
điện cú giỏ trị thế nào?
Túm tắt R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω)
P1 =P2; r = ?
Giải.ÁÁp dụng cụng thức:
P = R
Khi R = R1 ta cú:
Khi R = R2 ta cú:
- Gọi HS trỡnh bày kết quả thảo luận
- Gọi HS nhận xột
- Nhận xột
- Tổ chức cho hs thảo luận nhúm
- Theo dừi và hướng dẫn
- Gọi HS trỡnh bày kết quả thảo luận
- Gọi HS nhận xột
- Nhận xột
- Cho HS tỡm hiểu đề
- Tổ chức cho hs thảo luận nhúm
- Theo dừi và hướng dẫn
- Gọi HS trỡnh bày kết quả thảo luận
- Gọi HS nhận xột
- Nhận xột
- Cho HS tỡm hiểu đề
- Tổ chức cho hs thảo luận nhúm
- Theo dừi và hướng dẫn
- Gọi HS trỡnh bày kết quả thảo luận
- Trỡnh bày kết quả thảo luận
- Nhận xột
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Thảo luận nhúm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Trỡnh bày kết quả thảo luận
- Nhận xột
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tỡm hiểu đề
- Thảo luận nhúm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Trỡnh bày kết quả thảo luận
- Nhận xột
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tỡm hiểu đề
- Thảo luận nhúm
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Trỡnh bày kết quả thảo luận
Trang 6P2 = R2
Ta cú: P1 = P2 ta tính đợc r = 4
(Ω)
- Gọi HS nhận xột
- Nhận xột - Nhận xột.- Tiếp thu, ghi nhớ
4 Củng cố ( 4’) Yờu cầu học sinh nhắc lại cỏc cụng thức:
- Định luật ễm đối với toàn mạch
- Định luật ễm đối với toàn mạch chứa nguồn và chứa mỏy thu điện
- Hiệu suất của nguồn điện
5 Dặn dũ ( 1’) Về nhà xem lại cỏc bài tập đó giải, và chuẩn bị trước bài 14.