Ở bình diện nghĩa học, tác giả [32]bàn đến ý nghĩa của các đơn vị chứa TCCS; trong khi đó, nghiên cứudụng học của tác giả [34],[36] xem TCCS như “miêu tả tố” trong biểuthức quy chiếu.. N
Trang 2Hà N i, 2025ộ
Trang 3Trường Đ i h c S ph m Hà N iạ ọ ư ạ ộ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c:ẫ ọ
CBHD 1: PGS.TS Nguy n Th Thu Th yễ ị ủ
CBHD 2: PGS.TS Bùi Thanh Hoa
Ph n bi n 1: GS.TS Nguy n Văn Khangả ệ ễ
Ph n bi n 2: PGS.TS Lê Th Thuỳ Vinhả ệ ị
Trang 41 Kiều Thanh Thảo (2023), “Nghĩa biểu trưng của con số
“một” trong thành ngữ, tục ngữ Thái”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế: Những khuynh hướng ngôn ngữ học hiện đại: Lí thuyết và ứng dụng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội, ngày 30.11.2023, tr.826-842
2 Kiều Thanh Thảo (2024), “Khả năng tham gia tạo thành ngữ,
tục ngữ của các từ biểu thị con số “hai” trong tiếng Thái”, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 6a(354)-2024, tr.187-195.
3 Kiều Thanh Thảo (2024), “Nghĩa biểu trưng của con số “ba”
trong thành ngữ, tục ngữ Thái”, Tạp chí Ngôn ngữ, số tháng 7/2024,
tr.61-70
4 Kiều Thanh Thảo (2024), “Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa
của từ biểu thị con số “bốn” trong thành ngữ, tục ngữ Thái (so sánh với
thành ngữ, tục ngữ Việt), Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế: Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu giữa các ngôn ngữ, Trường Đại học
Phenikaa, ngày 30.11.2024, tr.890-900
Trang 5M Đ U Ở Ầ
1 Lí do ch n đ tài ọ ề
T ch con s (TCCS) là đ n v ngôn ng ph quátừ ỉ ố ơ ị ữ ổ , bi u th ýể ịnghĩa văn hóa sâu s cắ Đ c bi t, ặ ệ trong thành ng , t c ng (TNTN)ữ ụ ữ, chúng th hi n tâm th c và h giá tr c ng đ ngể ệ ứ ệ ị ộ ồ TNTN Thái làkho tàng ngôn ngữ - văn hoá phong phú Nghiên c u đ c đi m c uứ ặ ể ấ
t o, ng pháp, ng nghĩa và vai trò ph n ánh t duy văn hoá c aạ ữ ữ ả ư ủTCCS trong TNTN Thái (liên h v i TNTN Vi t) góp ph n nh nệ ớ ệ ầ ậ
di n s tệ ự ương đ ng và khác bi t trong chi n lồ ệ ế ượ ử ục s d ng ngôn
ng , ữ có giá tr th c ti n trong gi ng d y ti ng dân t c thi u s ,ị ự ễ ả ạ ế ộ ể ố
b o t n và kh ng đ nh v th ti ng Thái trong ngôn ng Vi t Namả ồ ẳ ị ị ế ế ữ ệ
đ c đi m này Tặ ể ừ đó ch ra nh ng đi m tỉ ữ ể ương đ ng và khác bi tồ ệ
Trang 6Nghiên c u đ c đi m c u t o, ng pháp, ng nghĩa và vai trò ph nứ ặ ể ấ ạ ữ ữ ảánh t duy văn hoá c a TCCS trong TNTN Thái (liên h v i TNTN Vi t).ư ủ ệ ớ ệ
3.3 T li u ư ệ
Kh o sát 9.627 đ n v TNTN Thái ( Vi t Nam) (có 37 TCCS v iả ơ ị ở ệ ớ
977 lượt xu t hi n), kh o sát 10.073 đ n v TNTN ấ ệ ả ơ ị Vi t (có 52ệTCCS v i 1296 lớ ượt xu t hi n) T li u kh o sát là 8 sách đã xu tấ ệ ư ệ ả ấ
b n.ả
4 Ph ươ ng pháp, th pháp nghiên c u ủ ứ
K t h p: phế ợ ương miêu t , so sánh - đ i chi u, đi u tra đi nả ố ế ề ề
dã, phân tích ng c nh; th pháp th ng kê - phân lo i.ữ ả ủ ố ạ
5 Đóng góp c a lu n án ủ ậ
5.1 V lí lu n ề ậ
Lu n án góp ph n xây d ng lí thuy t v c u t o t , t lo i trongậ ầ ự ế ề ấ ạ ừ ừ ạngôn ng dân t c thi u s (ti ng Thái) Lu n án phân đ nh nghĩa c aữ ộ ể ố ế ậ ị ủTCCS trên các góc đ t v ng và tri nh n, cho th y vai trò c a các líộ ừ ự ậ ấ ủthuy t khác nhau khi xem xét v nghĩa c a cùng m t đ n v ngôn ng ế ề ủ ộ ơ ị ữ
Lu n án ch ra đi m t ng đ ng, khác bi t trong t duy s d ng TCCSậ ỉ ể ươ ồ ệ ư ử ụ
c a dân t c Thái v i dân t c Vi t Đi u này góp ph n c ng c lí thuy tủ ộ ớ ộ ệ ề ầ ủ ố ế
v ngôn ng h c đ i chi u (đ i chi u gi a ti ng Thái và ti ng Vi t).ề ữ ọ ố ế ố ế ữ ế ế ệ
5.2 V th c ti n ề ự ễ
K t qu nghiên c u có giá tr th c ti n đ i v i vi c nghiênế ả ứ ị ự ễ ố ớ ệ
c u, h c t p, gi ng d y v ứ ọ ậ ả ạ ề từ và TCCS trong ti ng Thái, góp ph nế ầ
th c hi n nhi m v đào t o ti ng dân t c thi u sự ệ ệ ụ ạ ế ộ ể ố; H tr biênỗ ợ
so n giáo trình ti ng, văn hóa Thái; Góp ph n b o t n ngôn ng ,ạ ế ầ ả ồ ữ
ch vi t và văn hóa c a ngữ ế ủ ười Thái t i Vi t Nam.ạ ệ
Trang 7Chương 2 Đ c đi m c u t o và ng pháp c a t ch con sặ ể ấ ạ ữ ủ ừ ỉ ốtrong thành ng , t c ng Thái (liên h v i thành ng , t c ngữ ụ ữ ệ ớ ữ ụ ữ
Vi t);ệ
Chương 3 Đ c đi m ng nghĩa và vai trò ph n ánh t duy vănặ ể ữ ả ưhoá c a t ch con s trong thành ng , t c ng Thái (liên h v iủ ừ ỉ ố ữ ụ ữ ệ ớthành ng , t c ng Vi t).ữ ụ ữ ệ
Ch ươ ng 1
T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U Ổ Ứ
VÀ NH NG V N Đ LÍ THUY T Ữ Ấ Ề Ế 1.1 T ng quan tình hình nghiên c u ổ ứ
1.1.1 Nghiên c u v t ch con s ứ ề ừ ỉ ố
1.1.1.1 Nghiên c u v t ch con s n ứ ề ừ ỉ ố ở ướ c ngoài
Trong ngôn ng h c ữ ọ bình di n ng pháp, tác gi [1] xemở ệ ữ ảTCCS là y u t g n v i danh t , tác gi [2] x p vào ph m trù s …ế ố ắ ớ ừ ả ế ạ ố bình di n ngôn ng h c tri nh n, tác gi [5] cho r ng ngu n
Th Nhĩ Kỳ, Trung Qu c, R p và Litva.ổ ố Ả ậ
1.1.1.2 Nghiên c u v t ch con s Vi t Nam ứ ề ừ ỉ ố ở ệ
TCCS được nghiên cứu dưới nhiều góc độ trong ngôn ngữ học Trên
phương diện từ vựng - ngữ pháp, các tác giả [17],[20],[23],[24],[25]… đã phân tích TCCS trong phạm trù số, từ loại và cấu tạo, làm rõ vai trò củachúng trong hệ thống thực từ và hư từ Ở bình diện nghĩa học, tác giả [32]bàn đến ý nghĩa của các đơn vị chứa TCCS; trong khi đó, nghiên cứudụng học của tác giả [34],[36] xem TCCS như “miêu tả tố” trong biểuthức quy chiếu Ở góc độ tri nhận, tác giả [37],[38]…cho rằng TCCS
phản ánh giới hạn số lượng và không gian trong nhận thức Về phương diện văn hóa học, tác giả [41],[42] phân tích tính biểu trưng của TCCS
Trang 8trong đời sống dân gian Việt Trong nghiên cứu ngôn ngữ giao văn hóa,
nhiều tác giả như tác giả [43],[45],[47],[51],[52]… nghiên cứu TCCStrong phạm vi nội ngôn hoặc đối chiếu TCCS giữa ngôn ngữ Trung, Hàn,Lào, Anh với tiếng Việt
1.1.2 Nghiên cứu về tiếng Thái và thành ngữ, tục ngữ Thái
1.1.2.1 Nghiên cứu tiếng Thái
Các công trình về ngữ âm cho thấy, chữ Thái cổ dựa trên tự dạng
Phạn, âm tiết tương tự tiếng Việt nhưng có khác biệt về âm đoạn vàsiêu âm đoạn ([69], [70, 585-597], [71, 175-181], [71, 19-24], [71,
104-110], [72],[73) Về ngữ pháp, các nghiên cứu phân tích từ xưng
hô, phó danh từ, số từ và chức vụ cú pháp của từ trong câu ([70,
585-597], [71, 42-51]) Về ngữ nghĩa, các nghiên cứu so sánh từ vựng tiếng
Thái và tiếng Việt cùng các biểu trưng văn hóa qua từ chỉ động vật, sựvật ([74], [70, 585-597], [75])
1.1.2.2 Nghiên cứu thành ngữ, tục ngữ Thái
Các nghiên cứu sử dụng TNTN Thái là nguồn tư liệu nghiên cứu,chủ yếu tập trung vào ẩn dụ tri nhận về động vật, đặc trưng văn hóa,cấu trúc vần và ý nghĩa giáo dục ([76],[77],[78],[79],[80],[71, 268-273],[81],[82])
1.1.3 Nghiên cứu về từ chỉ con số trong thành ngữ, tục ngữ Thái
Nghiên cứu về TCCS trong TNTN Thái được tác giả [81] đề cậptrong luận văn, tác giả đã khảo sát 29 con số từ 4 tư liệu Luận văn đãxác định nghĩa từng con số qua ngữ cảnh và một số quan niệm văn hoá,song chưa tiến hành phân tích cấu tạo, khả năng đồng hiện, khả năngthuộc nhiều từ loại của TCCS, chưa vận dụng lí thuyết tri nhận để phântích đặc điểm ngữ nghĩa Đặc biệt, tác giả chưa đối chiếu so sánh vớingôn ngữ khác Tuy vậy, luận văn có ý nghĩa bước đầu trong việc gợi
mở nghiên cứu sâu hơn về TCCS trong TNTN Thái (liên hệ với TNTNViệt)
1.2 C s lí lu n ơ ở ậ
1.2.1 Cơ sở ngôn ngữ học
1.2.1.1 Từ và từ chỉ con số
Trang 9a Khái ni m ệ
Từ là “đ n v c u trúc - ng nghĩa c b n c a ngôn ng dùngơ ị ấ ữ ơ ả ủ ữ
đ g i tên các s v t và thu c tính c a chúng, các hi n tể ọ ự ậ ộ ủ ệ ượng, cácquan h c a th c ti n, là m t t ng th các d u hi u ng âm, ngệ ủ ự ễ ộ ổ ể ấ ệ ữ ữnghĩa và ng pháp đ c tr ng cho t ng ngôn ng ”ữ ặ ư ừ ữ [15, 329]
TCCS là đ n v ngôn ng đơ ị ữ ược dùng đ bi u th /bi u đ t cácể ể ị ể ạcon s c th trong th c t , chúng có đ c đi m ng âm (cáchố ụ ể ự ế ặ ể ữ
vi t/đ c, hi n tế ọ ệ ượng bi n âm, bi n âm rút g n, c u t o t …),ế ế ọ ấ ạ ừ
ng pháp (đ c đi m t lo i, kh năng tham gia vào các c u trúcữ ặ ể ừ ạ ả ấ
c m t /câu…) và ng nghĩa riêngụ ừ ữ
b Hình thức cấu tạo của từ
Đặc điểm cấu tạo của từ phụ thuộc vào phương thức cấu tạo từ TCCS có thể là từ đơn (nưng-một, xong-hai) cấu tạo bởi một hình vị và
từ ghép (xam xíp-ba mươi).bằng ghép hình vị.
c Tiêu chuẩn phân định từ loại
Từ loại được phân định dựa trên: (1) Ý nghĩa ngữ pháp chung đểnhóm các từ; (2) Khả năng kết hợp trong cấu trúc lớn như cụm từ, với
ba quan hệ chính: chủ vị, đẳng lập, chính phụ; (3) Chức vụ cú pháp,tức vai trò của TCCS trong câu
d Thành phần nghĩa của từ và các góc độ nghiên cứu
Thành phần nghĩa của từ bao gồm: nghĩa biểu vật, nghĩa biểuniệm, nghĩa biểu thái
Xét từ góc độ từ vựng, nghĩa của đơn vị đa nghĩa - từ được nghiêncứu gồm: nghĩa gốc, nghĩa chuyển Nghĩa gốc là nghĩa vốn có của từ,nghĩa chuyển phát sinh từ nghĩa gốc qua các phương thức như ẩn dụ,hoán dụ
Xét từ góc độ tri nhận, nghĩa của từ được nghiên cứu dựa trênphương diện nghiệm thân, ý niệm miền nguồn, miền đích và các môhình ánh xạ Tri nhận nghiệm thân là khả năng tư duy và việc tổ chứcsuy nghĩa của con người phụ thuộc vào sự cảm nhận của cơ thể khitương tác với môi trường sống Miền nguồn (source domain) và miền
Trang 10đích (target domain) là thuật ngữ quy chiếu tới các miền ý niệm trongcấu trúc ý niệm Miền nguồn thường cụ thể, trực quan, dễ nhận biết,miền đích có xu hướng trừu tượng, khó xác định, mới mẻ với nhậnthức hoặc kinh nghiệm Ánh xạ (mapping) là sự phóng chiếu giữanhững yếu tố của miền nguồn và những yếu tố tương ứng của miềnđích Đó là một hệ thống cố định giữa các điểm tương ứng trong cấutrúc ý niệm.
1.2.1.2 Về ngôn ngữ học đối chiếu
Cơ sở của nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ là so sánh [105] Cácbình diện nghiên cứu đối chiếu bao gồm: nghiên cứu đối chiếu về ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng Luận án dựa trên cơ sở của ngôn ngữ học đối chiếu để tìm ra điểm tương đồng, khác biệt của TCCS trong TNTN của hai dân tộc Thái và Việt.
1.2.1.3 Thành ngữ, tục ngữ
Người Thái không phân biệt thành ngữ và tục ngữ mà gọi chung
là Koám chiến láng-lời truyền xưa, tương tự cách gọi của người Lào là
xú pha xít [67] Theo tác giả [70, 603-610], TNTN trong sách chữ Thái
cổ vừa là kho tri thức vừa là nguồn giáo dục; tác giả [78] cũng khẳngđịnh TNTN Thái có cấu trúc ổn định, gắn với lịch sử văn hoá, trong đóthành ngữ là ngữ cố định, tục ngữ là câu hoàn chỉnh từ thực tiễn đờisống Thuật ngữ “thành ngữ, tục ngữ Thái” hiện nay được vay mượn
từ khái niệm của tiếng Việt Do vậy, luận án dùng thuật ngữ TNTNThái và khảo sát TCCS trong toàn bộ TNTN tiếng Thái và Việt, khôngtách riêng thành ngữ, tục ngữ
1.1.2 Cơ sở văn hóa học
1.1.2.1 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ với tư duy và văn hóa
Ngôn ngữ chứa đựng nội hàm văn hóa, phản ánh “bức tranh ngônngữ về thế giới” của mỗi dân tộc Kinh nghiệm lịch sử-xã hội đượctruyền qua ý nghĩa từ [dẫn theo 100, 46]
1.1.2.2 Đặc trưng văn hoá dân tộc trong thành ngữ, tục ngữ Thái
Trang 11Có nhiều cách phân chia đặc trưng văn hoá trong ngôn ngữ [110],TNTN [111], [112] và TNTN Thái [70], [78] Luận án dựa trên kết quảphân định đặc trưng văn hoá trong TNTN Thái và cơ sở khảo sát TNTNThái chứa TCCS, xây dựng các khía cạnh đặc trưng tư duy văn hoátrong TNTN Thái, bao gồm: 1-Tư duy về không gian sinh tồn; 2-Tư duy
về lao động sản xuất; 3-Tư duy tổ chức và hành xử trong cộng đồng xãhộ;, 4-Tư duy về vòng đời, vận mệnh con người; 5-Tư duy về tục lệ, tínngưỡng, phong tục
1.1.2.3 Một số đặc điểm văn hóa lịch sử của người Thái
Theo tác giả [70], người Thái có nguồn gốc từ việc thiên di phíaBắc (Trung Quốc) với lịch sử xây dựng bản mường ở năm vùng chính.Văn hóa vật chất gồm tài nguyên thiên nhiên (nước, rừng), canh tácruộng nước, nương rẫy, chăn nuôi tự do, nhà sàn truyền thống, phươngtiện vận chuyển (ngựa, trâu, bò, thuyền), nghề thủ công dệt vải, nhuộmchàm, trang phục và ẩm thực đặc trưng Văn hóa tinh thần bao gồm tínngưỡng đa thần với quan niệm “vạn vật hữu linh”, triết lý âm dương -ngũ hành, nghi lễ vòng đời (sinh đẻ, cưới hỏi, tang lễ) và luật tục bảnmường chi phối nhiều mặt xã hội như sản xuất, tổ chức cộng đồng, hônnhân, gia đình, lễ nghi
Tiểu kết chương 1
Ch ng 1 đã th c hi n nhi m v nghiên c u th nh t c a lu nươ ự ệ ệ ụ ứ ứ ấ ủ ậán:
1- Các nghiên c u trong và ngoài nứ ước đã đ c p đ n TCCSề ậ ế
dưới góc đ ngôn ng h c, văn hoá và ngôn ng giao văn hoá ộ ữ ọ ữ Ởgóc đ lí thuy t ngôn ng h c, các nghiên c u t p trung vào khíaộ ế ữ ọ ứ ậ
Trang 12Các nghiên c u v ti ng Thái đã đ c p đ n m t vài khía c nhứ ề ế ề ậ ế ộ ạthu c ng âm, ng pháp và ng nghĩa ti ng Thái ộ ữ ữ ữ ế
đ c đi m văn hoá l ch s c a ngặ ể ị ử ủ ười Thái)
D a trên n i dung nghiên c u chự ộ ứ ương 1, chúng tôi xác đ nhị
lu n án không trùng l p v i các công trình nghiên c u đi trậ ặ ớ ứ ước.Các lí thuy t đế ược trình bày là n n t ng lí lu n đ th c hi n kh oề ả ậ ể ự ệ ảsát, phân tích trong nh ng chữ ương sau c a lu n án.ủ ậ
v i TNTN Vi t).ớ ệ T 9.627 đ n v TNTN Thái, có 566 đ n v TNTN Tháiừ ơ ị ơ ị
ch a 37 t (977 l t) bi u th cho 34 con s T 10.073 đ n v TNTNứ ừ ượ ể ị ố ừ ơ ị
Vi t, có 802 đ n v TNTN Vi t ch a 52 t (1296 l t) bi u th cho 35ệ ơ ị ệ ứ ừ ượ ể ịcon s (B ng 2.1, tr.66) Bi u đ 2.1 (tr.79) cho th y, TNTN Thái vàố ả ể ồ ấ
Trang 13TCCS t ừ m t ộ thành m t, năm ố thành lăm, hai m ươ thành hăm, ba i
m ươ thành băm, b n m i ố ươ i chín thành b n chín ố
2.1.2 Ph ươ ng th c c u t o và các ki u t ch con s ứ ấ ạ ể ừ ỉ ố
TCCS có th là t đ n ho c t ghép TCCS có c u t o là tể ừ ơ ặ ừ ấ ạ ừ
đ n, đơ ượ ạc t o ra b i phở ương th c t hoá m t hình v duy nh t (ứ ừ ộ ị ấ n
ng, song, sam-m t, hai, ba
ư ộ ) TCCS có c u t o là t ghép, đấ ạ ừ ượ ạc t o
ra b i phở ương th c ghép ít nh t hai hình v (ứ ấ ị síp t, síp song-m ế ườ i
m t, m ộ ườ i hai) S đ 2.1 (tr.73) cho th y, t l TCCS là t đ nơ ồ ấ ỉ ệ ừ ơtrong TNTN Thái và Vi t đ u cao h n so v i t ghép, s lệ ề ơ ớ ừ ố ượngTCCS có hi n tệ ượng bi n âm trong TNTN Thái ít h n trong TNTNế ơ
Vi t.ệ
2.2 Đ c đi m ng pháp c a t ch con s trong thành ặ ể ữ ủ ừ ỉ ố
ng , t c ng Thái (liên h v i thành ng , t c ng Vi t) ữ ụ ữ ệ ớ ữ ụ ữ ệ
Nghiên c u đ c đi m ng pháp c a TCCS, chúng tôi xác đ nhứ ặ ể ữ ủ ị
b n ch t t lo i và vai trò c a TCCS trong vi c xây d ng c u trúcả ấ ừ ạ ủ ệ ự ấTNTN
a1 T ch con s đ ng tr ừ ỉ ố ứ ướ c danh t và ng danh t ừ ữ ừ
Bi u đ 2.4 (tr.84) cho th y, ể ồ ấ t l TCCS đ ng trỉ ệ ứ ước danh t ,ừ
ng danh t trong TNTN Thái ít h n trong TNTN Vi t TCCS trongữ ừ ơ ệ
c TNTN Thái và Vi t đ u ch y u đ ng trả ệ ề ủ ế ứ ước các danh t tr uừ ừ
tượng, danh t ch đ n v , danh t ch s v t đ n th và ng danhừ ỉ ơ ị ừ ỉ ự ậ ơ ể ữ
t Đi m khác bi t là, TCCS trong TNTN Thái không đ ng trừ ể ệ ứ ướcdanh t riêng, danh t t ng h p và đ i t (nh trong TNTN Vi t).ừ ừ ổ ợ ạ ừ ư ệ
Trang 14a2 T ch con s đ ng sau danh t và ng danh t ừ ỉ ố ứ ừ ữ ừ
Bi u đ 2.5 (tr.90) cho th y, ể ồ ấ t l TCCS đ ng sau danh tỉ ệ ứ ừtrong TNTN Thái nhi u h n trong TNTN Vi t TCCS trong c TNTNề ơ ệ ảThái và Vi t đ u ch y u k t h p sau danh t ch đ n v , danh tệ ề ủ ế ế ợ ừ ỉ ơ ị ừ
ch s v t đ n th và danh t tr u tỉ ự ậ ơ ể ừ ừ ượng Đi m khác bi t là, TCCSể ệtrong TNTN Thái còn đ ng sau các ng danh t (nh kh năng k tứ ữ ừ ờ ả ế
h p c a ợ ủ n ng/điêu-m t ư ộ trong ti ng Thái ngế ượ ạc l i so v i ớ m t ộ
2.2.1.3.Ch c v cú pháp c a t ch con s ứ ụ ủ ừ ỉ ố
TCCS trong TNTN Thái ch y u làm thành ph n ph (TTP)ủ ế ầ ụ
đ ng trứ ước ho c sau danh t , b sung ý nghĩa s lặ ừ ổ ố ượng ho c th t ,ặ ứ ự
gi vai trò đ nh ng Tuy nhiên, s ít TCCS trong t c ng có th làmữ ị ữ ố ụ ữ ểthành ph n chính (ch ng ho c v ng ) T l TCCS làm ch ng , vầ ủ ữ ặ ị ữ ỉ ệ ủ ữ ị
ng trong t c ng Thái là 1,3%; trong t c ng Vi t là 6,5% Ph n l nữ ụ ữ ụ ữ ệ ầ ớTCCS trong c hai ngôn ng v n đ m nhi m ch c năng đ nh ng ả ữ ẫ ả ệ ứ ị ữ
Bi u đ 2.7 (tr.97) cho th y, t l TCCS làm thành ph n chính trongể ồ ấ ỉ ệ ầTNTN th p h n nhi u so v i ch c năng đ nh ng ấ ơ ề ớ ứ ị ữ
T 3 tiêu chí phân đ nh nh trên, chúng tôi xác đ nh, TCCSừ ị ư ịtrong TNTN Thái có đ c đi m tặ ể ương đ ng v i TCCS trong TNTNồ ớ
Trang 15B ng 2.6 (tr.99), chúng tôi tìm ra quy lu t xây d ng c u trúcả ậ ự ấTNTN c a TCCS ủ
Bi u đ 2.8 (tr.103) cho th y, ể ồ ấ trong c TNTN Thái và Vi t,ả ệTCCS đ u ch y u góp ph n xây d ng c u trúc 2 v đăng đ iề ủ ế ầ ự ấ ế ố(tương h p, đ i l p) Tuy nhiên, trong TNTN Thái, v i t l đ ngợ ố ậ ớ ỉ ệ ồ
hi n 3, trên 3 TCCS đáng k , đã góp ph n xây d ng c u trúc 3,ệ ể ầ ự ấtrên 3 v n i ti p-là đi m đ c bi t c a TNTN Thái.ế ố ế ể ặ ệ ủ
2.3 Góc nhìn văn hoá t đ c đi m c u t o và ng pháp ừ ặ ể ấ ạ ữ
c a t ch con s trong thành ng , t c ng Thái (liên hê v i thành ủ ừ ỉ ố ữ ụ ữ ớ
ng , t c ng Vi t) ữ ụ ữ ệ
Trước h t, TNTN Thái và Vi t ch y u xu t hi n các TCCSế ệ ủ ế ấ ệ
dướ mi ườ Đi u này i ề đã góp ph n ph n ánh t duy, tâm lí ph bi nầ ả ư ổ ế
c a các dân t c: a c m giác v ph m vi d dàng ki m soát, dủ ộ ư ả ề ạ ễ ể ễdàng quy đ i, tính toán và a thích n tổ ư ấ ượng v s an toàn và g nề ự ầgũi
Không nh ng th , trong TNTN c a mình, ngữ ế ủ ười Thái khá uưtiên s d ng các TCCS “tròn ch c” Đây là d u n c x a v n cònử ụ ụ ấ ấ ổ ư ẫ
t n t i đ m nét trong TNTN Thái, chúng chi ph i m nh mẽ t duyồ ạ ậ ố ạ ưvăn hoá dân t c Thái “khái quát, thu n nh t” Còn ngộ ầ ấ ười Vi tệngoài các TCCS tròn ch c, h l i a dùng các TCCS “có l ”, đi uụ ọ ạ ư ẻ ềnày ph n ánh d u n c a s phát tri n linh ho t, m m d o, cả ấ ấ ủ ự ể ạ ề ẻ ụ
th , chi ti t trong t duy s d ng ngôn ng c a ngể ế ư ử ụ ữ ủ ười Vi t.ệ
2.3.1 Góc nhìn văn hoá t đ c đi m c u t o t ch con s ừ ặ ể ấ ạ ừ ỉ ố
Th nh t, hi n tứ ấ ệ ượng bi n âm g n nh r t ít x y ra đ i v iế ầ ư ấ ả ố ớTCCS trong TNTN Thái nói riêng, ti ng Thái nói chung, th hi nế ể ệtính ch t n đ nh tấ ổ ị ương đ i c a h th ng ngôn ng dân t c Thái.ố ủ ệ ố ữ ộTrong khi đó, hi n tệ ượng bi n âm (m t ph n, hoàn toàn, rút g n)ế ộ ầ ọ
l i khá ph bi n đ i v i TCCS trong TNTN Vi t và ti ng Vi t,ạ ổ ế ố ớ ệ ế ệ
ph n ánh tính linh ho t, “bi n hóa” và phát tri n c a ti ng Vi t.ả ạ ế ể ủ ế ệ
Th hai, khía c nh hình th c ng âm c a TCCS, chúng tôi cònứ ở ạ ứ ữ ủ
nh n th y, nhi u TCCS c a ngậ ấ ề ủ ười Thái có hình th c ng âm g n nhứ ữ ầ ư