1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre

116 6 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Project on managing experiential activities of students of Nguyen Hue High School, Ben Tre province
Tác giả Nguyen Thanh Thao
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quang Sơn
Trường học University of Education - University of Danang
Chuyên ngành Education Management
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2025
Thành phố Da Nang
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 8,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả chính của đề án Đề án khái quát hóa, hệ thống hóa khái niệm quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học phổ thông, hiệu trưởng trường THPT thực hiện các chức năng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THANH THẢO

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE

ĐỀ ÁN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng, Năm 2025

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THANH THẢO

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE

Trang 4

TRANG THÔNG TIN ĐỀ ÁN THẠC SĨ

Tên đề án: ĐỀ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE

Ngành: Quản lý giáo dục

Họ và tên học viên: Nguyễn Thanh Thảo

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Quang Sơn

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt:

1 Những kết quả chính của đề án

Đề án khái quát hóa, hệ thống hóa khái niệm quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học phổ thông, hiệu trưởng trường THPT thực hiện các chức năng quản lý của mình, tác động lên các thành tố hoạt động dạy học trải nghiệm của giáo viên và học sinh, nhằm thực hiện yêu cầu các mục tiêu nhiệm vụ trong chương trình hoạt động trải nghiệm cấp THPT đặt ra

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre, đề án đã đề xuất các nhiệm vụ và 7 biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre Các nhiệm vụ được khảo nghiệm có tính khả thi cao

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

Đề án có ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung kho tàng lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THPT trên địa bàn tỉnh Bến Tre Đồng thời, đề án này là cơ sở để hiệu trưởng các nhà trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre điều chỉnh các hoạt động quản lý của mình đối với hoạt động trải nghiệm nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

3 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề án

Trên cơ sở đề án này, phát triển ý tưởng nghiên cứu tiếp theo có thể vận dụng cơ sở lý luận

về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh cấp THPT, có thể vận dụng vào quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh cấp THPT nhưng cần xem xét góc độ chủ thể và nội dung trải nghiệm là cấp THPT

4 Từ khóa: Quản lý, Quản lý giáo dục, Học sinh trung học phổ thông, Hoạt động trải

Trang 5

INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS

Name of thesis: PROJECT ON MANAGING EXPERIENTIAL ACTIVITIES OF STUDENTS OF NGUYEN HUE HIGH SCHOOL, BEN TRE PROVINCE

Major: Education Management

Full name of Master student: Nguyen Thanh Thao

Supervisor: Associate Professor, PhD Le Quang Son

Training institution: University of Education - University of Danang

Abstract:

1 Main results of the project

The project generalizes and systematizes the concept of managing experiential activities for high school students, high school principals perform their management functions, impact on the components of experiential teaching activities of teachers and students, in order to achieve the requirements of the objectives and tasks in the high school experiential activity program

Based on theoretical research and the current situation of managing experiential activities

of students at Nguyen Hue High School, Ben Tre Province, the project has developed a plan, thereby proposing tasks and 7 measures to manage experiential activities of students at Nguyen Hue High School, Ben Tre Province The proposed tasks were tested and found to be highly feasible

2 Scientific and practical significance of the project

The project has scientific significance in supplementing the theoretical treasure of managing experiential activities for students in high schools in Ben Tre province At the same time, this project is the basis for principals of high schools in Ben Tre province to adjust their management activities for experiential activities to contribute to improving educational effectiveness

3 Further research directions of the project

On the basis of this project, developing the next research idea can apply the theoretical basis of managing experiential activities for high school students, can be applied to managing experiential activities for high school students but need to consider the perspective of the subject and the content of the experience at high school level

4 Keywords Management, Education Management, High School Students, Experiential

Activities, Experiential Activities Management.

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG THÔNG TIN ĐỀ ÁN THẠC SĨ ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề án 1

2 Mục tiêu của đề án 1

3 Đối tượng của đề án 2

4 Phạm vi của đề án 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề án 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề án 4

1.1.1 Các khái niệm chính của đề án 4

1.1.2 Lý luận về hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học phổ thông 7

1.1.3 Lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông 13

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông 17

1.2 Cơ sở pháp lý của đề án 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE 20

2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 20

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 20

2.1.2 Nội dung khảo sát 20

2.1.3 Phương pháp khảo sát 20

2.1.4 Tổ chức khảo sát 20

2.2 Khái quát chung về trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 21

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.2.2 Mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn 21

Trang 7

2.2.3.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 22 2.2.4 Những thành tích trong 5 năm gần đây, những khó khăn, thuận lợi 22 2.3 Thực trạng về hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 23 2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 23 2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 24 2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 26 2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp và hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 27 2.3.5 Thực trạng các lực lượng tham gia và sự phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 29 2.3.6 Thực trạng các điều kiện hỗ trợ hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 31 2.3.7 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 32 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 33 2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 33 2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 34 2.4.3.Thực trạng quản lý thực hiện phương pháp và hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 36 2.4.4 Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia và sự phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 37 2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 38 2.4.6 Thực trạng quản lý thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 39 2.4.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 40

Trang 8

2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 42

2.5.1 Những điểm mạnh 42

2.5.2 Những điểm yếu 42

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 42

CHƯƠNG 3 ĐỀ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE 44

3.1 Kế hoạch tổng thể quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025-2030 44

3.1.1 Mục tiêu của kế hoạch 44

3.1.2 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025-2030 45

3.1.3 Lộ trình thực hiện 47

3.2 Biện pháp thực hiện đề án quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 47

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, và các lực lượng giáo dục có liên quan về tầm quan trọng hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 47

3.2.2 Chỉ đạo xây dựng nội dung, kế hoạch hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương 49

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho cán bộ quản lý và giáo viên trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 51

3.2.4 Tập trung chỉ đạo thực hiện đa dạng hoá các phương pháp và hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 54

3.2.5 Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 57

3.2.6 Tăng cường quản lý đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 60

3.2.7 Đổi mới chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre 63

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 66

3.4 Tổ chức thực hiện đề án quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025-2030 66

Trang 9

3.4.1 Tiến độ thực hiện đề án 66

3.4.2 Phân công thực hiện 67

3.5 Khảo nghiệm tính khả thi của đề án quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025-2030 68 3.5.1 Mô tả quá trình khảo nghiệm 68

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

PHỤ LỤC PL1

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1 BGH Ban giám hiệu

14 HĐHN Hoạt động hướng nghiệp

15 HĐTN Hoạt động trải nghiệm

Trang 11

2.6 Bảng đánh giá mức độ thực hiện hình thức HĐTN của HS 28 2.7 Bảng đánh giá mức độ thực hiện sự phối hợp các lực lượng

2.8 Bảng đánh giá mức độ thực hiện các điều kiện hỗ trợ

2.9 Bảng đánh giá mức độ thực hiện KTĐG HĐTN của HS 32 2.10 Bảng đánh giá thực trạng quản lý mục tiêu HĐTN của HS 33 2.11 Bảng đánh giá thực trạng thực hiện quản lý nội dung

Trang 12

Số hiệu

3.1 Kế hoạch tiến độ thực hiện đề án giai đoạn 2025-2030 66 3.2 Bảng phân công thực hiện các nhiệm vụ của đề án 67 3.3 Tổng hợp các đối tượng đã được khảo sát 69 3.4 Đánh giá mức độ khả thi của các nhiệm vụ đề xuất (n = 55) 69

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề án

Giáo dục phổ thông hiện nay đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Trong tiến trình đó, HĐTN – với tư cách là một thành tố quan trọng của chương trình GDPT mới (Chương trình GDPT 2018) – không chỉ giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mà còn góp phần hình thành các KNS, giá trị đạo đức, ý thức công dân và định hướng nghề nghiệp Đây là cầu nối giữa nhà trường với đời sống xã hội, giữa giáo dục lý thuyết với thực hành, giữa cá nhân HS với cộng đồng, tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của người học

Tuy nhiên, thực tế triển khai HĐTN tại nhiều trường THPT hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập: việc xây dựng kế hoạch hoạt động còn hình thức; nội dung chưa sát với thực tiễn; phương pháp tổ chức đơn điệu, thiếu sáng tạo; sự phối hợp giữa các LLGD chưa đồng bộ; đội ngũ GV chưa được bồi dưỡng bài bản về năng lực tổ chức HĐTN Đặc biệt, công tác quản lý HĐTN trong nhà trường còn bị xem nhẹ, thiếu cơ chế KTĐG hiệu quả Những tồn tại này đang là rào cản lớn làm giảm tính thiết thực và hiệu quả của HĐTN đối với HS

Trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre là một trong những trường công lập tiêu biểu tại địa phương, có nhiều điều kiện thuận lợi về đội ngũ, CSVC và truyền thống giáo dục Tuy nhiên, công tác tổ chức và quản lý HĐTN tại trường vẫn còn nhiều hạn chế do chịu ảnh hưởng từ những yếu tố khách quan và chủ quan Việc nghiên cứu thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất các nhiệm vụ cụ thể, các biện pháp quản lý hiệu quả HĐTN tại trường sẽ góp phần thiết thực vào việc nâng cao CLGD toàn diện cho HS, đồng thời có thể cung cấp những gợi ý hữu ích cho các trường THPT khác trong và ngoài tỉnh

Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề án “Đề án quản lý hoạt động trải

nghiệm của học sinh trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre” để nghiên cứu trong

đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục Tôi tin rằng việc nghiên cứu đề án này sẽ góp phần bổ sung luận cứ khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý HĐTN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đồng thời đề xuất được những biện pháp phù hợp, có tính khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý nhà trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay

2 Mục tiêu của đề án

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các nhiệm vụ và biện pháp quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre, góp phần nâng

Trang 14

cao chất lượng giáo dục toàn diện trong bối cảnh đổi mới GDPT hiện nay

3 Đối tượng của đề án

Đối tượng của đề án là quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ,

tỉnh Bến Tre

4 Phạm vi của đề án

4.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Đề án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các nhiệm vụ cụ thể của đề án giai đoạn 2025-2030, qua đó đề xuất các biện pháp quản

lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

4.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Đề án được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 07/2024 đến tháng 10/2024 Các dữ liệu khảo sát thuộc năm học 2021-2022; 2022-2023 và 2023-2024

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề án

- Nghiên cứu cơ sở lý luận HĐTN của HS trường THPT

- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

- Đề xuất các nhiệm vụ cụ thể của đề án và biện pháp quản lý HĐTN của

HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

- Xây dựng tiến độ thực hiện đề án và khảo nghiệm tính khả thi của các nhiệm vụ trong quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề án sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, khái quát

hóa và mô hình hóa nhằm thu thập các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận của đề

án

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra

Phương pháp này sử dụng bảng hỏi nhằm điều tra về thực trạng HĐTN và quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre Cụ thể, bảng hỏi

sẽ được tiến hành đối với CBQL, GV, và HS của trường THPT Nguyễn Huệ

- Đối với CBQL và GV, bảng câu hỏi sẽ tập trung vào nhận thức, kinh nghiệm và cách thức quản lý các HĐTN, sự chuẩn bị về CSVC, đội ngũ GV, và các phương pháp tổ chức HĐTN

- Đối với HS, bảng câu hỏi sẽ tập trung vào việc đánh giá sự tham gia, cảm nhận của HS đối với các HĐTN, mức độ hài lòng với những hoạt động đã tham gia

và sự liên kết giữa hoạt động trải nghiệm với phát triển KNS và nghề nghiệp

Trang 15

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu sẽ được thực hiện đối với một số CBQL và GV có kinh nghiệm trong việc tổ chức và quản lý HĐTN Phương pháp này nhằm làm rõ các vấn đề mà khảo sát chưa thể nắm bắt, đặc biệt là các yếu tố tác động đến việc tổ chức HĐTN như nguồn lực, chính sách, và cách thức phối hợp giữa các bên liên

quan

6.2.3 Phương pháp quan sát

Để có cái nhìn trực quan về thực trạng HĐTN, tác giả sẽ tham gia trực tiếp quan sát một số HĐTN của học sinh tại trường THPT Nguyễn Huệ Phương pháp này sẽ giúp phân tích và đánh giá mức độ tổ chức, sự tham gia của HS, và khả năng

áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong các hoạt động

6.2.4 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ

Phương pháp này được thực hiện với các loại hồ sơ chuyên môn nhà trường nhằm tìm hiểu về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức HĐTN của HS trường THPT

Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

6.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin

Dữ liệu thu thập từ các bảng câu hỏi khảo sát sẽ được xử lý thông qua phần mềm thống kê Excel để phân tích tỷ lệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố, từ đó rút ra kết luận và đề xuất các biện pháp phù hợp

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ, TỈNH BẾN TRE

1.1 Cơ sở lý luận của đề án

1.1.1 Các khái niệm chính của đề án

a Quản lý và quản lý giáo dục

1) Quản lý

Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định với hiệu quả cao Theo

quan điểm truyền thống, Harold Koontz và Cyril O'Donnell (1976) cho rằng: “Quản

lý là một quá trình thiết lập và duy trì một môi trường trong đó các cá nhân làm việc cùng nhau trong các nhóm để đạt được những mục tiêu chung một cách hiệu quả” [25]

Ở góc độ hiện đại, quản lý được xem là một hệ thống gồm các chức năng cơ bản như: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để đạt được mục tiêu mong muốn [39] Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý không chỉ dừng lại ở việc điều hành các hoạt động của nhà trường mà còn bao hàm

cả việc tạo động lực, phối hợp các lực lượng giáo dục và giám sát việc thực hiện các chính sách giáo dục một cách hiệu quả và bền vững

Đặc biệt, theo Nguyễn Ngọc Quang (1995), “quản lý là sự tác động có mục

đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức thông qua các chức năng quản lý” [33]

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu: Quản lý trong giáo dục là quá trình tổ

chức, chỉ đạo, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động dạy học, giáo dục và các hoạt động hỗ trợ khác trong nhà trường, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã xác định, phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất HS

2) Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực chuyên biệt trong khoa học quản lý, gắn liền với quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra trong điều kiện và bối cảnh cụ thể

Theo Nguyễn Ngọc Quang (1995), “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đưa hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng và mục tiêu giáo dục đã xác định” (tr 15) Quan điểm này

nhấn mạnh vai trò định hướng và mục tiêu chính trị - xã hội trong quản lý giáo dục

Trang 17

tại Việt Nam [33]

Từ cách tiếp cận hiện đại, Bush (2008) định nghĩa: “Quản lý giáo dục là việc

ứng dụng các nguyên lý và phương pháp quản lý để điều hành hiệu quả một tổ chức giáo dục thông qua các chức năng cơ bản như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra” [40] Như vậy, quản lý giáo dục hiện đại không chỉ chú trọng đến hành

chính - tổ chức mà còn bao gồm cả yếu tố đổi mới, phát triển con người và thích ứng với bối cảnh thay đổi nhanh chóng của xã hội và công nghệ

Kế thừa các quan điểm trên, trong đề án này, quản lý giáo dục được hiểu là

quá trình tác động có tổ chức, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý (lãnh đạo nhà trường, ngành giáo dục) đến toàn bộ các hoạt động dạy học, giáo dục và

hỗ trợ giáo dục trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu phát triển toàn diện HS phù hợp với định hướng phát triển giáo dục địa phương và quốc gia

b Trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm

1) Trải nghiệm

Trải nghiệm là một quá trình cá nhân tham gia trực tiếp vào các tình huống, hoạt động trong thực tiễn nhằm khám phá, cảm nhận, suy ngẫm và rút ra bài học từ chính những gì đã diễn ra Trải nghiệm không chỉ là sự tiếp xúc với môi trường sống mà còn là quá trình nội tâm hoá kiến thức, giá trị, kỹ năng thông qua hành động thực tiễn và phản tư sau hành động

Theo John Dewey – nhà triết học, giáo dục học nổi tiếng của Mỹ, trải nghiệm

có vai trò cốt lõi trong giáo dục vì nó tạo ra “sự kết nối giữa học tập và cuộc sống” [13] Dewey nhấn mạnh rằng, HS cần được “học thông qua làm” (learning by

doing) và thông qua việc phản tỉnh (reflective thinking) để củng cố tri thức

Trong lĩnh vực giáo dục hiện đại, trải nghiệm được hiểu là phương thức học tập chủ động, trong đó người học tham gia vào các tình huống thực tiễn như tham quan, làm việc nhóm, hoạt động xã hội, dự án nghiên cứu, nhằm phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất và nhân cách Kolb (1984) cũng phát triển mô hình học tập trải nghiệm (Experiential Learning Cycle) gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience), phản ánh (Reflective Observation), khái quát hoá (Abstract Conceptualization) và thử nghiệm tích cực (Active Experimentation) [12]

Như vậy, “trải nghiệm” trong giáo dục không đơn thuần là việc tham gia hoạt động, mà là quá trình học hỏi mang tính chu trình, phát triển nhận thức và hành vi thông qua việc tương tác với môi trường, với người khác và với chính bản thân mình

2) Hoạt động trải nghiệm

HĐTN là một quá trình giáo dục mang tính chủ động, tích cực, trong đó HS được tham gia trực tiếp vào các tình huống, nhiệm vụ gần gũi với đời sống thực tiễn

Trang 18

nhằm hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cá nhân thông qua trải nghiệm, phản tư và rút ra bài học cho bản thân Đây là hình thức học tập thông qua làm –

“learning by doing”, được xem là phương thức giáo dục hiện đại có hiệu quả trong phát triển năng lực toàn diện cho HS [13]

Theo Bộ GDĐT [4], HĐTN trong chương trình GDPT mới là một thành phần bắt buộc, nhằm góp phần giáo dục đạo đức, lối sống, KNS, kỹ năng xã hội cho

HS thông qua các hoạt động gắn với đời sống học đường, cộng đồng và môi trường

xã hội thực tiễn HS được tham gia các hoạt động cá nhân, nhóm, tập thể dưới nhiều hình thức như sinh hoạt dưới cờ, lao động công ích, giao lưu văn hoá, tham quan học tập, HĐHN,…

Dưới góc nhìn tiếp cận năng lực, HĐTN là cơ hội để HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn, trải qua các tình huống cụ thể để hình thành và phát triển các năng lực như: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tự chủ và tự học,… [40]

Như vậy, HĐTN có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục toàn diện, góp phần hình thành nhân cách HS THPT, gắn kết nhà trường với đời sống thực tiễn

và cộng đồng Việc tổ chức HĐTN một cách khoa học, hợp lý sẽ tạo tiền đề để học sinh phát triển bền vững và thích ứng tốt với cuộc sống

c Quản lý hoạt động trải nghiệm

Quản lý HĐTN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức và kiểm soát của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các bộ phận chức năng trong nhà trường) nhằm đảm bảo cho HĐTN của HS được tổ chức hiệu quả, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm sống thực tiễn cho HS, phù hợp với mục tiêu GDPT

Tiếp cận theo góc độ hệ thống, HĐTN được nhìn nhận như một bộ phận hữu

cơ trong hệ thống giáo dục nhà trường, có sự liên kết giữa các yếu tố: mục tiêu – nội dung – phương pháp – hình thức tổ chức – điều kiện thực hiện – đánh giá Quản lý HĐTN đó là quá trình tổ chức và điều phối các yếu tố này một cách nhịp nhàng, đồng bộ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất [32]

Từ góc độ quản lý hiện đại, quản lý HĐTN cần vận dụng các nguyên lý quản trị hiện đại như: quản trị theo mục tiêu, quản lý dựa trên dữ liệu, quản lý chất lượng tổng thể, và đặc biệt là tiếp cận theo hướng phát triển năng lực người học Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, vai trò của người quản lý không chỉ là người điều hành, giám sát mà còn là người kiến tạo, hỗ trợ, truyền cảm hứng cho đội ngũ GV

và HS trong việc xây dựng các HĐTN sáng tạo, thực tiễn, phù hợp với đặc điểm địa phương và năng lực HS [30]

Như vậy, quản lý HĐTN không chỉ dừng lại ở việc lên kế hoạch hay tổ chức

Trang 19

thực hiện, mà còn bao gồm việc thiết lập môi trường học tập trải nghiệm tích cực, huy động các nguồn lực xã hội và giáo dục, xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả và đổi mới phương thức đánh giá HĐTN theo hướng phát triển toàn diện năng lực HS

1.1.2 Lý luận về hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học phổ thông

a Tầm quan trọng hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông hiện nay

Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GDPT theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, HĐTN đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện cho HS THPT Đây không chỉ là một nội dung trong chương trình GDPT 2018 mà còn là cầu nối giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa nhà trường và xã hội, giữa học tập và cuộc sống thực tế của HS

Thứ nhất, HĐTN góp phần phát triển năng lực thực tiễn và KNS cho HS Qua quá trình tham gia các HĐTN như lao động, tham quan, nghiên cứu khoa học, tình nguyện, khởi nghiệp,…HS có cơ hội vận dụng kiến thức vào cuộc sống, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và quản lý bản thân Theo David A Kolb (1984), học tập thực sự hiệu quả khi bắt nguồn từ chính trải nghiệm cá nhân, từ đó thúc đẩy sự phản tỉnh, khái quát hóa và ứng dụng trong các tình huống mới [12]

Thứ hai, HĐTN giúp HS định hướng nghề nghiệp, phát triển nhân cách và giá trị sống Việc tiếp cận các ngành nghề, làm việc với các tổ chức, cộng đồng địa phương giúp HS hiểu rõ hơn về năng lực, sở thích và mục tiêu học tập của bản thân John Dewey (1938) cũng khẳng định rằng trải nghiệm có định hướng chính là nền tảng để phát triển tư duy, trách nhiệm xã hội và đạo đức cá nhân [13]

Thứ ba, HĐTN còn có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành môi trường học tập tích cực, thân thiện và tích hợp liên môn Nó tạo điều kiện cho HS được học bằng làm, bằng tương tác xã hội và cảm xúc – những yếu tố quan trọng để duy trì động lực học tập lâu dài Bộ GDĐT (2018) trong Chương trình GDPT mới đã nhấn mạnh HĐTN là thành phần bắt buộc, được tổ chức theo mạch phát triển từ lớp 1 đến lớp 12, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và điều kiện địa phương

Như vậy, trong giáo dục THPT hiện nay, HĐTN không chỉ là một phương pháp giáo dục hiệu quả mà còn là một nội dung thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy vai trò chủ thể của người học, góp phần đào tạo thế hệ công dân có trách nhiệm, sáng tạo và thích ứng với sự thay đổi của xã hội

b Mục tiêu hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

HĐTN trong trường THPT là một bộ phận quan trọng trong chương trình GDPT mới, nhằm hướng đến sự phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của HS Theo Chương trình GDPT tổng thể (Bộ GDĐT, 2018), mục tiêu của HĐTN là giúp

Trang 20

HS hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; đồng thời phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Cụ thể, HĐTN góp phần rèn luyện cho HS các kỹ năng sống thiết thực, khả năng thích ứng với môi trường xã hội, và năng lực định hướng nghề nghiệp Thông qua các hình thức hoạt động phong phú như: lao động, sinh hoạt tập thể, tham quan, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, HS được phát triển về mặt thể chất, trí tuệ

và cảm xúc trong một môi trường học tập gắn với thực tiễn đời sống Điều này không chỉ hỗ trợ việc học tập các môn văn hóa mà còn bồi dưỡng năng lực hành động và phát triển nhân cách một cách bền vững

Bên cạnh đó, HĐTN còn tạo điều kiện cho HS thực hiện quá trình “học đi

đôi với hành”, từ đó hình thành năng lực tự nhận thức, ra quyết định, hợp tác và

quản lý bản thân Đây là những kỹ năng cốt lõi đáp ứng yêu cầu của công dân trong thời đại chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng (Nguyễn Đức Chính, 2020)

Như vậy, mục tiêu của HĐTN không dừng lại ở việc giúp HS thư giãn hay vui chơi ngoài giờ học chính khóa, mà sâu xa hơn là tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện, làm tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp và tham gia tích cực vào đời sống xã hội sau khi tốt nghiệp

c Nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

HĐTN trong nhà trường THPT được tổ chức với nhiều nội dung đa dạng, phong phú, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, mục tiêu GDPT và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Theo Chương trình GDPT 2018 (Bộ GDĐT, 2018), nội dung HĐTN được chia thành bốn mảng chính: hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến thiên nhiên và hoạt động hướng nghiệp [1]

Thứ nhất, hoạt động hướng vào bản thân giúp HS nhận thức rõ hơn về giá trị

cá nhân, năng lực, sở thích, điểm mạnh – điểm yếu của bản thân, từ đó có kế hoạch rèn luyện, hoàn thiện Các hoạt động như chia sẻ cảm xúc, lập kế hoạch cá nhân, rèn luyện thói quen tốt là nội dung chủ đạo

Thứ hai, hoạt động hướng đến xã hội nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, trách nhiệm cộng đồng và kỹ năng làm việc nhóm Những hoạt động tiêu biểu có thể kể đến là: sinh hoạt tập thể, tham gia các hoạt động thiện nguyện, tổ chức sự kiện trong nhà trường hoặc ngoài cộng đồng

Thứ ba, hoạt động hướng đến thiên nhiên giúp HS hình thành ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý thiên nhiên, sống hài hòa với tự nhiên HS có thể tham gia các chương trình như trồng cây xanh, thu gom rác thải, trải nghiệm học tập ngoài trời

Thứ tư, HĐTN đóng vai trò đặc biệt quan trọng ở cấp THPT Thông qua các

Trang 21

buổi tư vấn hướng nghiệp, tham quan cơ sở sản xuất, gặp gỡ người làm nghề thực tế hoặc thực hành công việc mô phỏng, HS có điều kiện khám phá thế giới nghề nghiệp, xác định định hướng học tập và lựa chọn nghề phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân (Nguyễn Đức Chính, 2020) [27]

Bốn nhóm nội dung trên không tồn tại riêng rẽ mà có sự tích hợp linh hoạt trong từng chủ đề trải nghiệm, tùy thuộc vào mục tiêu giáo dục, điều kiện cụ thể của nhà trường và đặc điểm HS Việc xác định đúng và triển khai hiệu quả các nội dung trải nghiệm là nền tảng để đạt được mục tiêu phát triển toàn diện HS, đúng với tinh thần đổi mới giáo dục hiện nay

d Phương pháp và hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

1) Phương pháp hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

Phương pháp tổ chức HĐTN là những cách thức tác động có mục đích, có tổ chức của người dạy nhằm hướng dẫn học sinh chủ động tham gia vào các hoạt động thực tiễn, từ đó hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học, việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp tổ chức HĐTN phù hợp giữ vai trò then chốt

Các phương pháp HĐTN thường được sử dụng tại trường THPT bao gồm:

- Phương pháp trò chơi giáo dục: Là hình thức hấp dẫn, kích thích sự tham

gia tích cực của HS thông qua các hoạt động có luật chơi, mục tiêu rõ ràng Trò chơi giáo dục không chỉ tạo không khí sôi nổi mà còn giúp rèn luyện kỹ năng hợp tác, xử lý tình huống và tinh thần kỷ luật

- Phương pháp thảo luận nhóm: Giúp HS hình thành năng lực giao tiếp, tư

duy phản biện, làm việc nhóm và ra quyết định Qua việc chia sẻ ý kiến và tìm kiếm giải pháp chung, HS học được cách lắng nghe và tôn trọng quan điểm người khác

- Phương pháp dự án (project-based learning): Là phương pháp giúp HS

thực hiện một nhiệm vụ học tập cụ thể kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành HS được trải nghiệm các bước như lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, khảo sát thực tế và trình bày sản phẩm Đây là phương pháp có tính ứng dụng cao, góp phần phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề (Nguyễn Đức Chính, 2020) [27]

- Phương pháp mô phỏng và nhập vai: Tạo điều kiện cho HS đóng vai vào

các tình huống giả định, từ đó hiểu sâu hơn về các giá trị sống, cách ứng xử trong thực tiễn và các mối quan hệ xã hội Đây là phương pháp hiệu quả trong giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp

- Phương pháp tham quan, trải nghiệm thực tế: Tổ chức cho HS tham quan

Trang 22

các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, làng nghề, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử… nhằm mở rộng vốn sống và kết nối kiến thức với thực tiễn Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong giáo dục hướng nghiệp và giáo dục công dân [28]

Việc lựa chọn và phối hợp các phương pháp phải căn cứ vào mục tiêu của hoạt động, đặc điểm HS, điều kiện của nhà trường và nội dung giáo dục cụ thể Quá trình tổ chức cần đảm bảo nguyên tắc lấy người học làm trung tâm, tăng cường tính thực tiễn, liên hệ chặt chẽ với đời sống và nhu cầu phát triển toàn diện của HS

2) Các hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

HĐTN trong nhà trường THPT được tổ chức dưới nhiều hình thức linh hoạt,

đa dạng nhằm đáp ứng các mục tiêu giáo dục toàn diện, phát triển năng lực và phẩm chất người học Việc tổ chức các hình thức trải nghiệm phù hợp với từng giai đoạn phát triển của HS, điều kiện thực tiễn của nhà trường và bối cảnh xã hội sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

Theo Bộ GDĐT (2018), trong chương trình GDPT mới, các HĐTN của HS THPT có thể được triển khai qua bốn hình thức cơ bản: [1]

- Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề: Là hình thức phổ biến được tổ chức

theo tháng, theo học kỳ hoặc năm học, xoay quanh những nội dung lớn như: KNS, giá trị sống, đạo đức, pháp luật, văn hóa, môi trường, hướng nghiệp, v.v HS tham gia thông qua các hoạt động như diễn đàn, hội thảo, tọa đàm, hội thi… giúp các em

có cái nhìn đa chiều và gắn kết kiến thức với thực tiễn

- Hoạt động trải nghiệm trong tiết học: Được lồng ghép vào nội dung môn

học, giúp HS vừa học lý thuyết vừa vận dụng thực hành, giải quyết các tình huống giả định hoặc thực tế Ví dụ, trong môn Giáo dục KTPL, HS có thể thảo luận các tình huống pháp lý; trong môn Văn học, HS có thể nhập vai, sáng tác, hoặc trình bày cảm nhận theo hình thức sân khấu hóa

- Hoạt động trải nghiệm trong sinh hoạt lớp, sinh hoạt tập thể: Bao gồm sinh

hoạt dưới cờ, sinh hoạt chủ nhiệm, hoạt động đội nhóm, tổ chức ngày lễ, kỷ niệm, thiện nguyện,… Đây là những hình thức gần gũi, góp phần tạo dựng văn hóa học đường, gắn kết HS trong tập thể, giáo dục tinh thần trách nhiệm và hợp tác

- Hoạt động trải nghiệm tại cơ sở thực tiễn: HS được tham gia trực tiếp vào

các hoạt động ngoài nhà trường như: tham quan doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề truyền thống, các trung tâm bảo trợ xã hội, bệnh viện, bảo tàng,… giúp các em

có điều kiện cọ xát thực tế, khám phá nghề nghiệp, hiểu biết xã hội và tự định hướng tương lai [28]

Việc phối hợp linh hoạt các hình thức trên không chỉ tăng tính hấp dẫn mà còn bảo đảm tính đa dạng, phong phú của HĐTN Nhà trường giữ vai trò quan trọng

Trang 23

trong việc chỉ đạo, điều phối, xây dựng kế hoạch và huy động các lực lượng xã hội

để tổ chức hoạt động hiệu quả

đ Các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

HĐTN có hiệu quả không thể chỉ dựa vào nỗ lực của riêng GV hay nhà trường, mà cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều LLGD trong và ngoài nhà trường Đây là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh giáo dục hiện đại, nơi mà việc giáo dục HS phải được xem là nhiệm vụ chung của gia đình, nhà trường và xã hội

Theo Bộ GDĐT (2018), các lực lượng tham gia HĐTN của HS THPT hiện nay bao gồm: [5]

- CBQL và GV trong nhà trường: Đây là lực lượng nòng cốt trực tiếp tổ

chức, hướng dẫn, giám sát và đánh giá HĐTN Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GVCN và GVBM có vai trò chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và tích hợp các nội dung trải nghiệm vào quá trình dạy học và giáo dục

- HS – chủ thể của HĐTN: HS không chỉ là người tham gia mà còn là người

kiến tạo, đề xuất ý tưởng, tổ chức và tự đánh giá hoạt động của mình Việc phát huy vai trò tự chủ, tích cực, sáng tạo của HS là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức HĐTN [38]

- CMHS và gia đình: Gia đình là môi trường đầu tiên và thường xuyên nhất

tác động đến quá trình hình thành nhân cách của HS Sự phối hợp giữa nhà trường

và CMHS giúp đảm bảo tính liên tục, thống nhất trong việc giáo dục HS, đồng thời cung cấp nguồn lực về tài chính, kinh nghiệm sống và hỗ trợ tinh thần cho các HĐTN

- Các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường: ĐTN, Hội Chữ thập đỏ,

Công đoàn trường học… đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng phong trào, khuyến khích HS tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện, góp phần phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm cộng đồng cho HS

- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương: Đây là lực lượng xã hội

có thể hỗ trợ nhà trường trong việc tạo điều kiện cho HS tham quan, trải nghiệm nghề nghiệp, tìm hiểu thực tiễn lao động và sản xuất, từ đó định hướng nghề nghiệp

và tăng tính thực tế cho các HĐGD [28]

Việc phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng trên đòi hỏi sự thống nhất về mục tiêu giáo dục, sự chia sẻ thông tin thường xuyên và sự linh hoạt trong tổ chức Nhà trường giữ vai trò trung tâm trong việc kết nối, huy động và quản lý các lực lượng này nhằm đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện HS

Trang 24

e Các điều kiện hỗ trợ tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

HĐTN trong giáo dục THPT là một bộ phận quan trọng trong chương trình GDPT mới, góp phần phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực HS Tuy nhiên, để hoạt động này được tổ chức hiệu quả, cần có hệ thống các điều kiện hỗ trợ phù hợp, đồng bộ và thiết thực

- Điều kiện về CSVC và trang thiết bị: CSVC là nền tảng thiết yếu bảo đảm cho các HĐTN diễn ra an toàn, hiệu quả Bao gồm: phòng học chức năng, sân bãi, thiết bị thí nghiệm, công nghệ thông tin, dụng cụ tổ chức trò chơi, phương tiện tham quan, lao động, v.v Việc đầu tư CSVC cần phù hợp với điều kiện địa phương và định hướng phát triển của nhà trường Theo Nguyễn Văn Cường (2019), “một hoạt động trải nghiệm đạt hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào tính thực tiễn và sự hỗ trợ về không gian, phương tiện, dụng cụ hoạt động” [28]

- Điều kiện về đội ngũ GV và CBQL: GV và CBQL đóng vai trò then chốt

trong việc thiết kế, tổ chức và hướng dẫn HĐTN Họ cần có năng lực chuyên môn, hiểu biết thực tiễn, kỹ năng tổ chức hoạt động và khả năng phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường Việc bồi dưỡng thường xuyên năng lực tổ chức HĐTN là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay [5]

- Điều kiện về tài chính: Kinh phí là yếu tố quan trọng để tổ chức các HĐTN

một cách đa dạng và phong phú Nguồn kinh phí có thể đến từ ngân sách nhà nước,

sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp hoặc từ sự đóng góp hợp lý của PHHS Cần đảm bảo tính minh bạch, công khai trong sử dụng và huy động các nguồn lực tài chính để tạo sự đồng thuận trong xã hội và cộng đồng nhà trường [43]

- Điều kiện về sự phối hợp của các lực lượng xã hội: Nhà trường không thể

tự mình tổ chức toàn bộ các HĐTN mà cần có sự phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức xã hội để tạo điều kiện thực tế cho HS tham gia Việc ký kết hợp tác, thiết lập mối quan hệ bền vững với các đơn vị ngoài nhà trường

sẽ mở rộng không gian và cơ hội trải nghiệm cho HS

- Điều kiện về môi trường giáo dục tích cực: Một môi trường giáo dục tích

cực, thân thiện, dân chủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để HS phát huy sự sáng tạo, chủ động và hứng thú khi tham gia HĐTN Điều này cũng đòi hỏi nhà trường xây dựng văn hóa ứng xử sư phạm tích cực giữa thầy – trò, giữa HS với nhau và giữa nhà trường với cộng đồng

Như vậy, việc đảm bảo đầy đủ và đồng bộ các điều kiện hỗ trợ tổ chức HĐTN là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông Việc quản lý các điều kiện này cần có chiến lược rõ ràng, linh

Trang 25

hoạt, phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng địa phương và từng đơn vị trường học

g Kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

KTĐG là một khâu quan trọng trong chu trình tổ chức hoạt động giáo dục, có vai trò định hướng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học nói chung, HĐTN nói riêng Trong chương trình GDPT 2018, HĐTN không chỉ nhằm phát triển năng lực cá nhân mà còn phải được KTĐG một cách khoa học, phù hợp với đặc trưng của loại hình giáo dục này

Theo Bộ GDĐT (2019), KTĐG HĐTN nhằm cung cấp thông tin về mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của HS thông qua quá trình tham gia các hoạt động thực tiễn Việc đánh giá không tập trung vào kiến thức thuần túy mà chủ yếu phản ánh tiến bộ trong hành vi, thái độ, kỹ năng của HS qua từng trải nghiệm [28]

Các nguyên tắc cơ bản trong KTĐG HĐTN bao gồm: đảm bảo tính toàn diện, liên tục, công bằng và vì sự tiến bộ của HS Việc đánh giá cần đa dạng về hình thức, kết hợp giữa đánh giá của GV, tự đánh giá của HS và đánh giá đồng đẳng Công cụ đánh giá có thể bao gồm: nhật ký trải nghiệm, sản phẩm học tập, phiếu quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập, v.v [36]

Đặc biệt, KTĐG HĐTN cần đảm bảo sự linh hoạt, sáng tạo, gắn liền với mục tiêu giáo dục và nội dung cụ thể của từng hoạt động Ngoài việc lượng hóa kết quả,

GV cần chú trọng đến phản hồi mang tính định hướng, giúp HS tự điều chỉnh hành

vi, nhận thức, từ đó phát triển năng lực tự chủ, hợp tác và giải quyết vấn đề

Theo Lê Thị Thu Hằng (2021), quản lý hoạt động đánh giá trải nghiệm trong nhà trường phổ thông cần chú trọng đến xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp với từng loại hình hoạt động (lao động, văn hóa, nghệ thuật, hướng nghiệp ), tổ chức tập huấn cho GV, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp giữa GVCN, GVBM và các lực lượng ngoài nhà trường trong đánh giá [24]

Như vậy, KTĐG HĐTN là một nội dung không thể thiếu trong quản lý giáo dục hiện đại Việc xây dựng một hệ thống đánh giá khoa học, phù hợp sẽ góp phần phát triển năng lực toàn diện của HS và nâng cao hiệu quả HĐTN trong trường THPT

1.1.3 Lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

a Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

Quản lý thực hiện mục tiêu HĐTN là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra nhằm đảm bảo các mục tiêu giáo dục của HĐTN được hiện thực hóa

Trang 26

một cách hiệu quả Theo Phạm Minh Hạc (2005), quản lý mục tiêu giáo dục cần xuất phát từ việc xác định rõ nội dung, mức độ, tiêu chí và lộ trình đạt mục tiêu, đồng thời phải thường xuyên giám sát, điều chỉnh trong quá trình triển khai [37]

Để thực hiện hiệu quả mục tiêu HĐTN, nhà trường cần xây dựng hệ thống mục tiêu cụ thể, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm vùng miền và điều kiện thực tiễn của đơn vị Việc quản lý cần đảm bảo sự gắn kết giữa mục tiêu trải nghiệm với mục tiêu giáo dục toàn diện, đặc biệt là các phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; và các năng lực cốt lõi như tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề [36]

Một trong những yếu tố quan trọng của quản lý thực hiện mục tiêu là đảm bảo tính đồng bộ giữa mục tiêu và các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá trong HĐTN Điều này đòi hỏi người quản lý cần có tầm nhìn chiến lược, năng lực điều hành và khả năng phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường Ngoài ra, việc huy động sự tham gia tích cực của HS trong quá trình xác lập và hiện thực hóa mục tiêu cũng góp phần nâng cao tính tự chủ và ý nghĩa giáo dục của HĐTN

Như vậy, quản lý thực hiện mục tiêu HĐTN không chỉ là quản lý về kế hoạch hay hành chính, mà còn là quản lý về chất lượng và giá trị giáo dục sâu sắc Quản lý tốt mục tiêu sẽ giúp đảm bảo định hướng đúng đắn cho các HĐTN, phát huy hiệu quả của chúng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách HS THPT

trung học phổ thông

Quản lý thực hiện nội dung HĐTN là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát việc xây dựng, triển khai và điều chỉnh nội dung HĐTN một cách hiệu quả, đảm bảo tính khoa học, phù hợp và linh hoạt Nội dung này cần được cụ thể hóa trong kế hoạch giáo dục nhà trường, đồng thời phải gắn với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, bối cảnh địa phương và nhu cầu thực tiễn của HS [36]

Từ góc độ quản lý giáo dục hiện đại, việc thực hiện nội dung HĐTN cần đảm bảo sự tích hợp giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ngoài nhà trường, gắn

lý thuyết với thực tiễn Theo quan điểm của Phạm Minh Hạc (2005), quản lý nội dung giáo dục không chỉ dừng ở việc truyền đạt tri thức mà cần hướng đến việc hình thành các giá trị sống, năng lực thích ứng và hành động cho HS Điều này đòi hỏi các nhà quản lý cần thường xuyên rà soát, cập nhật và điều chỉnh nội dung trải nghiệm theo hướng mở, linh hoạt và cá thể hóa, phù hợp với từng đối tượng HS [37]

Việc quản lý nội dung HĐTN cũng cần chú trọng đến tính liên môn, liên kết

Trang 27

giữa các HĐGD, giữa nhà trường và các tổ chức, cá nhân bên ngoài Qua đó tạo ra môi trường học tập sinh động, phong phú và thúc đẩy HS tích cực tham gia, trải nghiệm, khám phá và phát triển năng lực một cách tự nhiên

Như vậy, quản lý thực hiện nội dung HĐTN không chỉ là quản lý những gì học sinh được làm, mà còn là quản lý cả quá trình hình thành nhân cách, định hướng giá trị và phát triển năng lực cá nhân của HS Nội dung trải nghiệm được quản lý hiệu quả sẽ góp phần nâng cao CLGD toàn diện trong nhà trường THPT

c Quản lý thực hiện phương pháp và hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

Quản lý thực hiện phương pháp và hình thức HĐTN chính là quá trình tác động có tổ chức, có kế hoạch của các chủ thể quản lý trong việc lựa chọn, hướng dẫn và kiểm soát việc sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN trong nhà trường

Công tác quản lý cần bảo đảm tính khoa học, sư phạm, phù hợp với chương trình và định hướng phát triển năng lực HS; đồng thời khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới của GV trong tổ chức thực hiện [32]

Bên cạnh đó, nhà quản lý cần tạo điều kiện để GV được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN; đồng thời có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ, giám sát và đánh giá việc thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thực tế giáo dục

d Quản lý việc thực hiện phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

Quản lý thực hiện phối hợp các lực lượng tham gia HĐTN là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát sự tham gia của các LLGD ngoài nhà trường trong các HĐGD có chủ đích, có kế hoạch Trong đó, nhà trường đóng vai trò trung tâm điều phối, xây dựng kế hoạch phối hợp rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể và thiết lập

cơ chế liên lạc, phản hồi hiệu quả với các đối tác [28]

Các lực lượng tham gia cần được tuyên truyền, bồi dưỡng nhận thức về mục tiêu, nội dung, hình thức và ý nghĩa giáo dục của HĐTN; đồng thời được tạo điều kiện để đóng góp ý kiến, hỗ trợ vật chất và tinh thần cho HĐGD của nhà trường (Nguyễn Thị Bích Hạnh, 2019) Sự phối hợp cần đảm bảo tính thường xuyên, hai chiều và cùng hướng tới mục tiêu phát triển HS một cách toàn diện [32]

Từ góc độ QLGD, việc thực hiện phối hợp hiệu quả các lực lượng tham gia HĐTN không chỉ giúp mở rộng không gian học tập, tăng cường gắn kết giữa nhà trường và xã hội mà còn nâng cao vai trò của cộng đồng trong việc đồng hành cùng nhà trường trong quá trình giáo dục thế hệ trẻ

Trang 28

đ Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

Quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐTN là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, kiểm tra và điều chỉnh việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực phục

vụ cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm Việc quản lý này không chỉ dừng lại ở cấp độ bên trong nhà trường mà cần có sự liên kết với các nguồn lực bên ngoài như chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, trung tâm hướng nghiệp,

và các nguồn lực cộng đồng khác [28]

Trong bối cảnh hiện nay, quản lý các điều kiện hỗ trợ cần được tiếp cận theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn lực, đồng thời cần có chiến lược huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả Ngoài ra, việc đầu tư bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng tổ chức HĐTN cho đội ngũ GV, đặc biệt là GVCN và cán bộ Đoàn - Hội, cũng là điều kiện quan trọng mà công tác quản lý cần quan tâm [32]

Bên cạnh đó, CSVC như phòng học bộ môn, sân bãi, thiết bị công nghệ thông tin, tài liệu hướng dẫn và các công cụ đánh giá cũng cần được quản lý và đầu

tư đúng mức, phù hợp với yêu cầu đổi mới chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực HS [1]

Do vậy, quản lý hiệu quả các điều kiện hỗ trợ HĐTN không chỉ góp phần nâng cao chất lượng HĐGD ngoài giờ chính khóa, mà còn thể hiện năng lực điều hành và sáng tạo trong công tác quản lý nhà trường trong giai đoạn đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục hiện nay

e Quản lý thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

Quản lý thực hiện hoạt động KTĐG HĐTN là quá trình hoạch định, tổ chức, giám sát và điều chỉnh việc triển khai các hoạt động đánh giá đối với HS, GV và toàn bộ quá trình tổ chức HĐTN tại trường THPT Công tác này cần đảm bảo tính khoa học, khách quan, toàn diện và mang tính phát triển

Theo Bộ GDĐT (2018), HĐTN cần được đánh giá dựa trên các tiêu chí gắn với sự hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cốt lõi của HS như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân, sự yêu nghề, yêu lao động,… Đánh giá không chỉ dừng lại ở sản phẩm, kết quả cuối cùng mà cần chú trọng cả quá trình tham gia của HS [32]

Việc quản lý đánh giá cần tổ chức thực hiện một cách linh hoạt, đa dạng hóa công cụ và phương pháp như: quan sát, phiếu đánh giá, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, phỏng vấn, nhật ký học tập, sản phẩm hoạt động,… Cần xây dựng kế hoạch

Trang 29

đánh giá cụ thể theo từng giai đoạn HĐTN và thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ GV

về năng lực đánh giá năng lực HS một cách khoa học và hiệu quả [28]

Ngoài ra, quản lý hoạt động đánh giá cũng cần đảm bảo sự minh bạch, công bằng và phản hồi tích cực, nhằm tạo động lực và điều chỉnh hành vi học tập, rèn luyện của HS Đây cũng là một tiêu chí để nhà trường tự đánh giá chất lượng tổ chức HĐGD ngoài giờ chính khóa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông

a Các yếu tố chủ quan

1) Đặc điểm cá nhân của học sinh

Mỗi HS có những sở thích, đam mê và khả năng riêng biệt, điều này ảnh hưởng đến sự tham gia và thái độ của các em đối với HĐTN Nếu hoạt động phù hợp với sở thích của HS, các em sẽ tham gia tích cực và có kết quả tốt hơn

HS có thể có những tính cách khác nhau như hướng ngoại, hướng nội, hay những em thiếu tự tin Tính cách này có thể ảnh hưởng đến mức độ chủ động và sự tương tác của HS trong các hoạt động

HS có thể có mức độ động lực khác nhau trong việc tham gia vào các HĐTN Động lực này có thể đến từ sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè, thầy cô hay sự đánh giá của xã hội

HS cũng có những hoàn cảnh gia đình khác nhau

2) Mối quan hệ giữa học sinh và gia đình

Mối quan hệ gắn bó giữa HS và gia đình sẽ tạo nên sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường và phụ huynh trong quá trình giáo dục Khi phụ huynh hiểu rõ vai trò của HĐTN, họ sẽ tích cực hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo điều kiện cho

HS tham gia đầy đủ và hiệu quả

Ngược lại, sự thiếu quan tâm hoặc hiểu sai về giá trị của HĐTN có thể dẫn đến sự thụ động, ngại tham gia của HS, từ đó làm giảm CLGD toàn diện

3) Chính sách và định hướng của nhà trường

Nhà trường cần có sự chủ động trong việc xây dựng chương trình HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục Nếu chương trình không linh hoạt hoặc thiếu sáng tạo,

HS có thể cảm thấy hoạt động không hấp dẫn hoặc không phù hợp với mình

Các HĐTN cần được sự hỗ trợ từ nhà trường về CSVC, nguồn lực và thời gian Nếu trường có sự đầu tư đúng mức, các hoạt động sẽ được tổ chức một cách

hiệu quả hơn

4) Môi trường xã hội và cộng đồng

Mối quan hệ giữa HS với bạn bè có thể ảnh hưởng lớn đến việc tham gia các

Trang 30

HĐTN Nếu có sự khuyến khích và ủng hộ từ bạn bè, HS sẽ dễ dàng tham gia hơn Đồng thời, sự kết nối với cộng đồng sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các HĐTN thực tế

Các yếu tố văn hóa, xã hội cũng ảnh hưởng đến việc HS tham gia các HĐTN Trong một số cộng đồng, có thể có những phong tục hay kỳ vọng xã hội

ảnh hưởng đến lựa chọn và thái độ tham gia của HS đối với các hoạt động này

5) Sự đổi mới và sáng tạo trong hoạt động trải nghiệm

Các hoạt động cần phải đa dạng và sáng tạo để thu hút HS tham gia Nếu chương trình hoạt động không đủ hấp dẫn hoặc thiếu đổi mới, HS sẽ không cảm

thấy hứng thú và không tham gia tích cực

b Các yếu tố khách quan

1) Chính sách giáo dục của Nhà nước

Các quy định về chương trình giáo dục, PPGD, và yêu cầu đối với các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp đều ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức tổ chức và quản lý các hoạt động này trong trường học Ví dụ, những quy định về giáo dục kỹ năng sống, học tập ngoài giờ lên lớp hay các hoạt động xã hội sẽ tạo điều kiện cho các HĐTN

2) Điều kiện cơ sở vật chất

Trường học cần có đầy đủ các phòng học, sân bãi, thiết bị hỗ trợ cho các hoạt động ngoài trời, thể thao, nghệ thuật, hay các công cụ phục vụ cho các chương trình giáo dục ngoài giờ Nếu CSVC không đủ, sẽ rất khó để tổ chức các hoạt động phong phú, đa dạng và hấp dẫn cho HS

3) Nguồn lực và đội ngũ giáo viên

Đội ngũ GV có chuyên môn, nhiệt huyết và khả năng quản lý, dẫn dắt HS trong các HĐTN là yếu tố then chốt Nếu GV có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản về quản lý các hoạt động ngoài giờ, họ sẽ giúp HS tham gia vào các hoạt động một cách chủ động và hiệu quả hơn Ngoài ra, đội ngũ GV cũng cần được hỗ trợ về mặt đào tạo, phương pháp, và tạo điều kiện để phát huy tối đa năng lực tổ chức các hoạt động này

4) Sự tham gia của gia đình và cộng đồng

Gia đình và cộng đồng là một phần không thể thiếu trong việc tạo ra môi trường giáo dục ngoài lớp học Sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng không chỉ

hỗ trợ về tài chính, vật chất mà còn tạo ra môi trường giáo dục phong phú, gắn kết giữa trường học và xã hội Các hoạt động kết hợp giữa trường học và cộng đồng sẽ giúp HS có thêm cơ hội học hỏi và trải nghiệm thực tế

5) Sự phát triển của công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin và truyền thông ngày nay có thể giúp quản lý và triển

Trang 31

khai các HĐTN một cách hiệu quả hơn Các phần mềm quản lý HS, các nền tảng học tập trực tuyến, và các công cụ tổ chức sự kiện đều giúp GV và HS kết nối, trao đổi thông tin và thực hiện các chương trình học tập và trải nghiệm từ xa Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh dịch bệnh hoặc các tình huống không thể tổ chức các hoạt động trực tiếp

6) Yếu tố tài chính

Ngân sách trường học và tài chính của phụ huynh, cộng đồng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tổ chức các HĐTN Các hoạt động như chuyến đi thực tế, các sự kiện ngoại khóa đòi hỏi chi phí đáng kể Do đó, sự hỗ trợ tài chính từ nhà trường, các tổ chức xã hội hay phụ huynh có thể tạo ra cơ hội để tổ chức các chương

trình trải nghiệm phong phú và đa dạng

Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/07/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

Công văn 5636/BGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Công văn số 3935/BGDĐT-GDTrH ngày 30/07/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2024-2025

Công văn số 2393/SGD&ĐT-GDTrH-TX, ngày 28 tháng 8 năm 2024 của

Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2024-2025

Trang 32

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ,

TỈNH BẾN TRE 2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng

2.1.1 Mục tiêu khảo sát

Mục tiêu khảo sát của Đề án nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến

Tre

2.1.2 Nội dung khảo sát

Căn cứ vào mục tiêu khảo sát đã xác định, nội dung khảo sát tập trung vào các nhóm vấn đề chính sau:

- Khảo sát thực trạng HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

- Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

- Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý HĐTN của HS trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản chỉ đạo,

kế hoạch, báo cáo, hồ sơ HĐTN, tài liệu tập huấn và các tài liệu có liên quan đến HĐTN cũng như quản lý hoạt động này trong nhà trường để làm cơ sở đối chiếu, so sánh và rút ra nhận định

- Phương pháp thống kê toán học: xử lý các số liệu, các kết quả khảo sát, trên cơ sở đó có nhận định, đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả khảo sát

2.1.4 Tổ chức khảo sát

- Thời gian khảo sát: tháng 08/2024 - 10/2024

- Hình thức khảo sát: Kết hợp trực tiếp và trực tuyến

- Đối tượng khảo sát: 55 CBQL, GV và 200 HS

- Địa bàn khảo sát: trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

- Các câu hỏi định lượng được mã hóa theo thang đo Likert 4 mức độ

Trang 33

Bảng 2.1 Quy ước xử lí thông tin phiếu khảo sát

trọng

Mức độ thực

hiện

Mức độ ảnh

hưởng

Kết quả thực hiện

1 1,00 - 1,74 phù hợp Không

Không quan

trọng

Không bao giờ Không ảnh hưởng Yếu

- Về điều kiện tự nhiên: Trường đóng trên địa bàn nông thôn, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, nhiều HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhiều HS gặp khó khăn trong học tập đã đặt ra cho nhà trường không ít những thách thức

- Về CSVC, tài chính, trang thiết bị dạy học: Năm 2008 trường thành lập và hoạt động trên cơ sở của trường THPT bán công của huyện đã giải thể, CSVC xuống cấp Đến năm học 2019-2020 trường dời về địa điểm mới tại xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre với tổng diện tích 11.370 m2, cơ sở mới xây dựng khang trang

2.2.2 Mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn

a Mục tiêu

Trường THPT Nguyễn Huệ phấn đấu xây dựng một môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và hiệu quả, nơi mỗi HS đều được tôn trọng, khuyến khích phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và kỹ năng sống Nhà trường hướng đến việc đào tạo thế hệ HS có kiến thức vững chắc, tư duy sáng tạo, biết yêu thương, sẻ

Trang 34

chia và có năng lực hội nhập trong thời kỳ đổi mới và phát triển của đất nước

b Sứ mạng

Trường THPT Nguyễn Huệ cam kết xây dựng một môi trường giáo dục thân thiện, kỷ cương, chất lượng và sáng tạo Hướng đến việc phát triển toàn diện HS về tri thức, đạo đức, KNS và năng lực hội nhập; tạo nền tảng vững chắc cho các em

học tập suốt đời, trở thành công dân có ích cho quê hương Bến Tre và đất nước

c Tầm nhìn

Đến năm 2030, Trường THPT Nguyễn Huệ phấn đấu trở thành một trong những trường THPT tiêu biểu của tỉnh Bến Tre, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Nhà trường sẽ là nơi:

- Đào tạo HS có nền tảng học vấn vững chắc, có tư duy độc lập, sáng tạo và khả năng thích ứng với thời đại công nghệ số

- Là trung tâm đổi mới sáng tạo trong giáo dục tại địa phương, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

- Có đội ngũ GV và CBQL giáo dục vững chuyên môn, tâm huyết, năng động và không ngừng đổi mới

2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ

a Cơ cấu tổ chức

- Nhà trường có 01 Hội đồng trường;

- 01 chi bộ trực thuộc Đảng bộ huyện Châu Thành;

- 01 Hội đồng thi đua khen thưởng;

- 01 Hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn;

- 01 Tổ chức Công đoàn với 05 tổ công đoàn;

- 01 Tổ chức Đoàn Thanh niên với 26 chi đoàn;

- Năm học 2023-2024 trường có tổng cộng 58 CBQL, GV, NV được chia làm 04 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng

b Nhiệm vụ

Trường THPT Nguyễn Huệ có nhiệm vụ tổ chức dạy học và giáo dục HS theo chương trình GDPT do Bộ GDĐT ban hành; nâng cao chất lượng dạy và học, phát triển phẩm chất và năng lực HS; bồi dưỡng HS giỏi, hỗ trợ HS yếu; xây dựng đội ngũ GV đạt chuẩn và trên chuẩn; tăng cường ứng dụng CNTT; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, KNS

và hướng nghiệp cho HS, góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho

tỉnh Bến Tre và đất nước

2.2.4 Những thành tích trong 5 năm gần đây, những khó khăn, thuận lợi

a Những thành tích đã đạt được trong 5 năm gần đây

- Năm học 2019 – 2020: Tập thể lao động tiên tiến

Trang 35

- Năm học 2020 – 2021: Tập thể lao động tiên tiến

- Năm học 2021 – 2022: Tập thể lao động tiên tiến

- Năm học 2022 – 2023: Tập thể lao động xuất sắc

- Năm học 2023 – 2024: Tập thể lao động xuất sắc

b Những thuận lợi

- Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo: Nhà trường nhận được sự chỉ đạo sát sao

và hỗ trợ kịp thời từ Sở GDĐT tỉnh Bến Tre, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy và học tập

- Đội ngũ cán bộ, GV tâm huyết: Đội ngũ GV có trình độ chuyên môn vững

vàng, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao và tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực HS

- HS chăm ngoan, hiếu học: Hầu hết HS của trường đều có ý thức học tập tốt,

năng động, tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao và phong trào thi đua học tập

- CSVC được đầu tư hiện đại: Trường có khuôn viên rộng, phòng học khang trang, đầy đủ thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu, máy tính, thư viện điện tử, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học

- Sự đồng hành của phụ huynh: PHHS ngày càng quan tâm, phối hợp tốt với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức, nề nếp và định hướng học tập cho con em mình

c Những khó khăn

xác định rõ mục tiêu học tập, thiếu kỹ năng tự học và thiếu định hướng nghề nghiệp

rõ ràng

- Áp lực đổi mới giáo dục: Việc triển khai Chương trình GDPT 2018 và chuyển đổi số trong giáo dục đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi GV phải liên tục cập nhật kiến thức, đổi mới phương pháp giảng dạy

- Nguồn lực tài chính còn hạn chế: Dù CSVC đã được cải thiện nhưng ngân sách dành cho nâng cấp thiết bị dạy học, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sáng tạo khởi nghiệp vẫn còn hạn chế

- Thiếu GV ở một số bộ môn: Nhà trường đôi khi gặp khó khăn trong việc bố

trí GV giảng dạy các môn gây áp lực phân công và giảng dạy

2.3 Thực trạng về hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

Để tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HĐTN

Trang 36

đối với sự hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực của HS, tác giả đã điều tra lấy ý kiến 55 CBQL, GV; 200 HS bằng phiếu hỏi bằng cách yêu cầu đối tượng được khảo sát đánh dấu vào phương án lựa chọn, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.2 Bảng đánh giá mức độ nhận thức về tầm quan trọng của HĐTN

TT Đối tượng

Mức độ nhận thức (%)

ĐTB Thứ bậc

Không quan trọng

Ít quan

(Nguồn: Kết quả khảo sát)

Như vậy, qua kết quả khảo sát trên chúng ta thấy các đối tượng nhận thức về tầm quan trọng của HĐTN mới ở mức 3 (mức quan trọng) và không có sự chênh lệch quá nhiều giữa nhận thức của CBQL, GV và nhận thức của HS Mức dộ chênh lệch chỉ 0,03

Khi trao đổi về vấn đề này, Hiệu trưởng nhà trường cho biết: “ Thời lượng bồi dưỡng nâng cao nhận thức về HĐTN cho HS của CBQL và GV chưa nhiều; việc tập huấn sách giáo khoa mới trong đó có nội dung HĐTN hiện nay với hình thức online chưa phát huy tính tương tác đa chiều; các nội dung tập huấn chưa cụ thể; chưa có sách giáo khoa về HĐTN để GV nghiên cứu trước…”

Điều này cho thấy, cần phải nâng cao hơn nữa việc bồi dưỡng nhận thức về HĐTN nói chung, về tầm quan trọng của HĐTN nói riêng cho CBQL, GV trường THPT Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

Bảng 2.3 Bảng đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu HĐTN

TT Mục tiêu Đối tượng

Mức độ thực hiện (%)

ĐTB Thứ

bậc

Không bao giờ

Hiếm khi

Thường xuyên

Rất thường xuyên

Trang 37

TT Mục tiêu Đối tượng

Mức độ thực hiện (%)

ĐTB Thứ

bậc

Không bao giờ

Hiếm khi

Thường xuyên

Rất thường xuyên

nhiệm của HS khi

(Nguồn: Kết quả khảo sát)

Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ CBQL, GV đánh giá thực trạng

thực hiện mục tiêu HĐTN của HS có giá trị TB từ 2.69 đến 3.18

Mục tiêu được CBQL, GV đánh giá cao nhất là “Hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động” với tổng ĐTB = 6,28, đứng thứ nhất

Qua phỏng vấn, GV nhà trường cho rằng: “Tính ưu việt của HĐTN cũng là

chủ trương của Đảng và Nhà nước, HS tham gia vào các HĐTN tăng cường khả năng sáng tạo cho HS, học đi đôi với hành, mỗi HS phải được hành động với kinh nghiệm cá nhân, đưa ra các sáng kiến trải nghiệm từ thực tế, không ngừng sáng tạo, nuôi dưỡng tính sáng tạo, ham học hỏi của bản thân”

Mục tiêu thứ hai được CBQL, GV đánh giá cao là “Hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung” với tổng ĐTB = 6,12, đứng thứ hai

Trong đó, tiêu chí về: “Thực hiện trách nhiệm của HS khi ở nhà và ở địa phương”, “Có tinh thần và ý thức hợp tác và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề”

ít được đánh giá cao

Trang 38

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

Để đánh giá thực trạng thực hiện nội dung HĐTN của HS, tác giả đã tiến hành khảo sát mức độ đánh giá của 55 CBQL, GV và 200 HS tại trường Kết quả khảo sát được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.4 Bảng đánh giá mức độ thực hiện nội dung HĐTN của HS

Hiếm khi

Thường xuyên

Rất thường xuyên

1 Tổ chức HĐTN hướng vào bản thân CBQL,GV 10,9 16,3 45,5 27,3 2,89 3

4 Tổ chức hoạt động hướng nghiệp CBQL,GV 7,3 HS 7,0 10,5 47,0 7,3 50,9 34,5 3,16 35,5 3,11 2

(Nguồn: Kết quả khảo sát)

- HĐTN hướng đến xã hội: Có điểm trung bình cao nhất đối với cả hai nhóm

(CBQL, GV: 3,67 – xếp hạng 1; HS: 3,17), cho thấy loại hình này được triển khai tốt và được đánh giá cao Tỉ lệ “rất thường xuyên” ở học sinh là 39%, cho thấy các hoạt động xã hội như tình nguyện, công tác cộng đồng đang thu hút và được thực hiện hiệu quả

- HĐTN hướng nghiệp: Xếp thứ 2 với ĐTB cao (CBQL, GV: 3,16; HS:

3,11), cho thấy nhà trường đã quan tâm đến việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh Tuy nhiên, tỷ lệ “hiếm khi” vẫn chiếm khoảng 10%, cho thấy cần tiếp tục tăng cường tính định kỳ và chuyên sâu của các hoạt động này

- HĐTN hướng vào bản thân: Xếp thứ 3 với mức ĐTB ở mức trung bình khá

(CBQL, GV: 2,89; HS: 3,02) Tỷ lệ “thường xuyên” và “rất thường xuyên” của học sinh cộng lại vẫn đạt hơn 80%, cho thấy đây là loại hình hoạt động có sự hiện diện tương đối, nhưng vẫn cần làm rõ hiệu quả nội dung để phát triển kỹ năng cá nhân

- HĐTN hướng đến tự nhiên: Có điểm trung bình thấp nhất (CBQL, GV:

2,85 – xếp hạng 4; HS: 3,01) HĐTN gắn với môi trường tự nhiên chưa thực sự được đầu tư hoặc gặp khó khăn do điều kiện địa lý, CSVC hoặc thời gian tổ chức

Như vậy, trong các nội dung HĐTN, hoạt động hướng đến xã hội được đánh

Trang 39

giá cao nhất (có tổng ĐTB = 6,84) Lý giải cho sự đánh giá trên, Phó hiệu trưởng

nhà trường cho rằng: hiện nay nhà trường đang tổ chức nhiều hoạt động xã hội như

đền ơn đáp nghĩa; chung tay vì cộng đồng; nối vòng tay nhân ái; rèn đức, luyện tài; xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực… Chính các hoạt động này đã góp phần hình thành ở HS những năng lực xã hội cần thiết

Nội dung HĐTN hướng đến tự nhiên được đánh giá thấp nhất Kết quả đánh giá này tương đối phù hợp với tình hình chung của nhà trường Qua phỏng vấn, GV

nhà trường cho rằng: Hiện nay một bộ phận HS còn chưa có ý thức hoàn thiện bản

thân; tuân thủ kỷ luật, quy định của tập thể trường, lớp, cộng đồng; ứng xử hợp lý trong các tình huống giao tiếp khác nhau Vì thế nhà trường cần quan tâm tổ chức các hoạt động hướng vào bản thân cho HS, hướng đến tự nhiên

2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp và hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ, tỉnh Bến Tre

a Về phương pháp hoạt động trải nghiệm của HS

Bảng 2.5 Bảng đánh giá mức độ thực hiện phương pháp HĐTN của HS

TT Các phương pháp Đối tượng

Không

Rất thường xuyên

(Nguồn: Kết quả khảo sát)

Kết quả cho thấy đa số các phương pháp đều được sử dụng ở mức “thường xuyên” và “rất thường xuyên”, tuy nhiên có sự khác biệt rõ rệt về đánh giá giữa hai nhóm đối tượng ở một số phương pháp, đặc biệt là phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp làm việc nhóm: Đây là phương pháp có ĐTB cao nhất ở cả

hai nhóm (CBQL, GV: 3,67 – xếp hạng 1; HS: 3,18) Cả hai đối tượng đều cho rằng phương pháp này được sử dụng thường xuyên và rất thường xuyên, phản ánh rõ sự phổ biến và hiệu quả của việc tổ chức HĐTN theo nhóm trong phát triển kỹ năng

Trang 40

hợp tác, giao tiếp và trách nhiệm

- Phương pháp khích lệ, động viên: Xếp thứ hai (CBQL, GV: 2,90; HS:

3,17), phương pháp này được sử dụng tương đối ổn định HS đánh giá cao hơn GV, cho thấy vai trò tích cực của động viên tinh thần trong HĐTN, tuy nhiên cần tăng

cường áp dụng một cách hiệu quả và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể

3,10) Tuy có mức độ áp dụng tương đối, nhưng tỷ lệ “không bao giờ” và “hiếm khi” của giáo viên vẫn chiếm gần 30%, phản ánh rằng phương pháp này chưa thực

sự được sử dụng hiệu quả hoặc thường xuyên như mong đợi

giữa CBQL, GV (ĐTB: 2,70 – xếp hạng 4) và HS (ĐTB: 3,06) Đặc biệt, 28,5% học sinh cho biết phương pháp này “không bao giờ” được sử dụng, trong khi tỷ lệ “rất thường xuyên” lại cao (34,5%) Điều này phản ánh sự thiếu đồng bộ trong cách hiểu hoặc triển khai phương pháp này giữa GV và HS Có thể do GV chưa chủ động tạo nhiều tình huống thực tiễn để HS được trực tiếp giải quyết vấn đề, hoặc hoạt động

này chưa được xác định rõ ràng trong quá trình dạy học

2,65 – xếp hạng 5; HS: 3,04) Tuy HS đánh giá cao hơn nhưng GV vẫn còn dè dặt trong việc tổ chức các buổi tranh luận, có thể do lo ngại về kiểm soát lớp học, năng

lực học sinh hoặc thiếu định hướng cụ thể

Hiếm khi

Thường xuyên

Rất thường xuyên

1 Sinh hoạt tập thể CBQL,GV 8,1 7,3 50,1 34,5 3,16 1

HS 6,5 9,0 45,5 39,0 3,17

2 Tham quan, dã ngoại CBQL,GV 10,8 16,4 HS 7,0 10,5 45,5 47,0 27,3 2,89 35,5 3,11 2

3 Sân khấu tương tác CBQL,GV 17,3 14,5 38,1 30,1 2,82 4

Ngày đăng: 06/11/2025, 18:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ GDĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ GDĐT
Nhà XB: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
Năm: 2018
[2] Bộ GDĐT (2020), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15/9/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2020
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu hội thảo Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
[4] Bộ GDĐT (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2018
[5] Bộ GDĐT (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Tác giả: Bộ GDĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2018
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST trong trường học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST trong trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
[8] Bùi Ngọc Diệp (2015), Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Tạp chí khoa học giáo dục số 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Năm: 2015
[9] Bùi Tố Nhân (2015), Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các trường TH thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ trường Đại học giáo dục – đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các trường TH thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng
Tác giả: Bùi Tố Nhân
Năm: 2015
[10] C. Mác và Ph. Ăng-ghen (2013), Toàn tập, Tập 23, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, Tập 23
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăng-ghen
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật
Năm: 2013
[11] Chu Bích Thu (2002), Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt phổ thông
Tác giả: Chu Bích Thu
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
[13] Dewey, J (1938, 1998 by Kappa delta Pi), Kinh nghiệm và giáo dục: The 60th Anniversary Edition, bản dịch của Phạm Anh Tuấn, NXB trẻ năm 2011, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giáo dục: The 60th Anniversary Edition
Nhà XB: NXB trẻ năm 2011
[16] Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Đặng Hoàng Minh (2009), Tâm lý học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Đặng Hoàng Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
[17] Đỗ Ngọc Thống (2011), Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực, Tạp chí khoa học giáo dục số 76 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống
Năm: 2011
[18] Đỗ Ngọc Thống (2015), Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam, Tạp chí khoa học giáo dục số 115 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống
Năm: 2015
[19] Đinh Thị Kim Thoa (2015), "Xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông", Tạp chí Quản lý giáo dục, số đặc biệt tháng 4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2015
[21] Hồ Phụng Hoàng, Trần Thị Thu (2015), Tài liệu chuyên đề Kĩ năng tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp cho học sinh trung học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên đề Kĩ năng tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp cho học sinh trung học
Tác giả: Hồ Phụng Hoàng, Trần Thị Thu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
[22] Hồ Văn Liên (2005), Tổ chức và quản lý giáo dục trường học, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý giáo dục trường học
Tác giả: Hồ Văn Liên
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2005
[23] Hoàng Hòa Bình (2015), Năng lực và cấu trúc của năng lực, Tạp chí khoa học giáo dục số 117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và cấu trúc của năng lực
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Năm: 2015
[24] Lê Thị Thu Hằng (2021), Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Lê Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2021
[26] Nguyễn Thanh Bình (2010), Dạy học tích cực, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
ng Tên bảng Trang (Trang 11)
Bảng  Tên bảng  Trang - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
ng Tên bảng Trang (Trang 12)
Bảng 2.1. Quy ước xử lí thông tin phiếu khảo sát - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.1. Quy ước xử lí thông tin phiếu khảo sát (Trang 33)
Bảng 2.2. Bảng đánh giá mức độ nhận thức về tầm quan trọng của HĐTN - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.2. Bảng đánh giá mức độ nhận thức về tầm quan trọng của HĐTN (Trang 36)
Bảng 2.3. Bảng đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu HĐTN - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.3. Bảng đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu HĐTN (Trang 36)
Hình thành phát - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Hình th ành phát (Trang 37)
Bảng 2.5. Bảng đánh giá mức độ thực hiện phương pháp HĐTN của HS - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.5. Bảng đánh giá mức độ thực hiện phương pháp HĐTN của HS (Trang 39)
Bảng 2.11. Bảng đánh giá thực trạng thực hiện quản lý nội dung HĐTN HS - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.11. Bảng đánh giá thực trạng thực hiện quản lý nội dung HĐTN HS (Trang 46)
Bảng 2.12. Bảng đánh giá thực trạng quản lý phương pháp và hình thức HĐTN - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.12. Bảng đánh giá thực trạng quản lý phương pháp và hình thức HĐTN (Trang 48)
Bảng 2.13. Bảng đánh giá thực trạng quản lý các lực lượng tham gia HĐTN - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 2.13. Bảng đánh giá thực trạng quản lý các lực lượng tham gia HĐTN (Trang 49)
Bảng sau: - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng sau (Trang 50)
Bảng 3.2. Bảng phân công thực hiện các nhiệm vụ của đề án - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 3.2. Bảng phân công thực hiện các nhiệm vụ của đề án (Trang 79)
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ khả thi của các nhiệm vụ đề xuất (n = 55) - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ khả thi của các nhiệm vụ đề xuất (n = 55) (Trang 81)
Hình thành cho HS thói quen  tích cực - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Hình th ành cho HS thói quen tích cực (Trang 92)
Hình và nhân sự thực hiện đến chuẩn bị các nguồn - Đề Án quản lý hoạt Động trải nghiệm của học sinh trường thpt nguyễn huệ, tỉnh bến tre
Hình v à nhân sự thực hiện đến chuẩn bị các nguồn (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w