1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

IUH - BÁO CÁO KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP - ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MƯA ĐỂ CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÙNG NÔNG THÔN

31 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất quy trình xử lý nước mưa để cấp nước sinh hoạt vùng nông thôn
Tác giả Đoàn Đăng Bảo Châu, Vương Minh Khánh, Trần Yến Nhi, Lê Nguyễn Nguyệt Minh, Đặng Thanh Thưởng
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Thị Nga
Trường học Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật xử lý nước cấp
Thể loại Bài báo cáo môn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khái quát chung (7)
  • 2. Nguồn nước sử dụng chủ yếu (7)
  • 3. Hiện trạng hệ thống cấp nước (8)
  • 4. Chất lượng nước sinh hoạt (8)
  • 5. Vấn đề và thách thức chính (9)
  • 6. Đánh giá tổng quan (10)
  • II. LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ ĐỤNG NƯỚC MƯA LÀM NGUỒN CẤP (0)
    • 1. Khái quát (11)
    • 2. Lợi ích cụ thể của việc sử dụng nước mưa làm nguồn cấp (11)
    • 3. Tình hình ứng dụng tại Việt Nam (13)
  • III. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC MƯA (0)
    • 1. Nguồn gốc hình thành (13)
    • 2. Thành phần và tính chất (13)
  • IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC MƯA HIỆN NAY (0)
    • 1. Lọc thô – loại bỏ tạp chất ban đầu (14)
    • 2. Lắng cặn (14)
    • 3. Lọc tinh (lọc cát, than hoạt tính, sỏi, zeolit) (14)
    • 4. Lọc sinh học (Slow Sand Filter) (15)
    • 5. Khử trùng (15)
  • V. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MƯA (0)
  • VI. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG (20)
    • 1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng (20)
    • 2. Thiết kế hệ thống tổng thể (20)
    • 3. Xây dựng và lắp đặt hệ thống (20)
    • 4. Vận hành và kiểm tra ban đầu (21)
    • 5. Bảo trì – vận hành định kỳ (21)
    • 6. Đánh giá và tối ưu hóa hệ thống (21)
  • VII. CÁC THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU CẦN THIẾT (21)
    • 1. Nguyên liệu chính (21)
    • 2. Thiết bị phụ trợ và vật liệu hỗ trợ (23)
    • 3. Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản (23)
  • VIII. KẾT QUẢ DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ (24)
    • 1. Hiệu quả từng công đoạn xử lý (24)
    • 2. Chất lượng nước đầu ra so với quy chuẩn (24)
  • IX. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT (25)
    • 1. Hiệu quả kinh tế (25)
      • 1.1. Giảm chi phí sử dụng nước (25)
      • 1.4. Nâng cao tính bền vững tài chính (25)
    • 2. Hiệu quả xã hội (26)
      • 2.1. Cải thiện sức khỏe cộng đồng (26)
      • 2.2. Nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ nguồn nước (26)
      • 2.3. Góp phần bình đẳng tiếp cận nước sạch (26)
      • 2.4. Hiệu quả môi trường – xã hội (26)
  • X. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ (26)
    • 1. Ưu điểm (26)
    • 2. Hạn chế (27)
  • XI. TÍNH KHẢ THI (27)
  • XII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (28)
    • 1. Kết luận (28)
    • 2. Kiến nghị (29)

Nội dung

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt, đặc biệt tại khu vực đô thị. Tuy nhiên, nông thôn vẫn là khu vực gặp nhiều khó khăn nhất trong việc tiếp cận nước sạch và an toàn. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT, 2023), khoảng 55% dân số nông thôn được sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT, trong khi phần còn lại sử dụng các nguồn nước chưa qua xử lý hoặc xử lý thủ công. Hình 1 1. Nguồn nước sử dụng chủ yếu Nước ngầm (giếng khoan, giếng đào): là nguồn chính của các hộ gia đình, đặc biệt tại vùng đồng bằng và trung du. Tuy nhiên, nhiều nơi phát hiện hàm lượng Asen, Amoni, sắt và mangan vượt chuẩn, gây nguy hại sức khỏe. Nước mặt (sông, hồ, ao): phổ biến tại vùng miền núi và trung du, nhưng thường bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, và chăn nuôi. Nước mưa: được thu gom thủ công để phục vụ sinh hoạt ở vùng hải đảo, vùng cao, hoặc nơi khan hiếm nước ngọt. Nước máy tập trung: có ở một số xã, nhưng tỷ lệ tiếp cận còn thấp, nhiều công trình xuống cấp. 2. . Hiện trạng hệ thống cấp nước Cả nước hiện có hơn 17.000 công trình cấp nước tập trung, nhưng khoảng 30% hoạt động kém hiệu quả hoặc ngừng hoạt động do thiếu vốn, bảo trì kém hoặc nhu cầu sử dụng thấp. Mạng lưới phân phối nước còn thiếu đồng bộ, nhiều nơi không có hệ thống đường ống cấp 2 – cấp 3 để dẫn nước đến từng hộ. Công tác quản lý, vận hành và giám sát chất lượng nước ở cấp xã còn yếu, thiếu cán bộ kỹ thuật chuyên môn. 3. Chất lượng nước sinh hoạt Khảo sát tại 30 tỉnh (Cục Quản lý tài nguyên nước, 2023) cho thấy: • 40% mẫu nước ngầm có hàm lượng sắt, mangan vượt giới hạn cho phép. • Một số mẫu có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh (E.coli, coliform). • pH thấp ở vùng đất phèn, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng. Nước cấp từ các trạm nhỏ lẻ đôi khi không đạt chuẩn do thiết bị xử lý đã cũ hoặc thiếu hóa chất khử trùng. Hình 2 4. Vấn đề và thách thức chính: - Thiếu vốn đầu tư cho nâng cấp hệ thống cấp nước tập trung. - Thiếu nhận thức của người dân về sử dụng và bảo vệ nguồn nước. - Ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do sản xuất nông nghiệp và công nghiệp nhỏ lẻ. - Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long. - Khó khăn trong quản lý vận hành do thiếu nhân lực và cơ chế tài chính bền vững. Hình 3 5. Đánh giá tổng quan: - Tỷ lệ tiếp cận nước sạch nông thôn còn thấp hơn đáng kể so với đô thị (55% so với 95%). - Chênh lệch vùng miền lớn: - Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất (~70–80%). - Tây Bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL có tỷ lệ thấp (~30–50%). - Hệ thống cấp nước cần được đa dạng hóa nguồn cấp, trong đó thu gom và xử lý nước mưa là giải pháp khả thi, rẻ tiền và thân thiện môi trường. - Bộ Nông nghiệp và PTNT (2023) – Báo cáo hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam. - Cục Quản lý Tài nguyên Nước – Bộ TN&MT (2023), Báo cáo quốc gia về nguồn nước và cấp nước sinh hoạt nông thôn. - Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2022) – Vietnam Rural Water Supply and Sanitation Sector Assessment. - UNICEF Việt Nam (2022) – Báo cáo WASH in Rural Areas of Vietnam. - QCVN 01:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ ĐỤNG NƯỚC MƯA LÀM NGUỒN CẤP: 1. Khái quát: Nước mưa là một nguồn tài nguyên tái tạo, miễn phí và sẵn có tự nhiên, đặc biệt hữu ích cho khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo hoặc nơi nguồn nước ngầm, nước mặt bị ô nhiễm hoặc khan hiếm. Việc thu gom, trữ và xử lý nước mưa không chỉ giúp bổ sung nguồn nước sinh hoạt mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên nước ngọt, giảm chi phí cấp nước và ứng phó biến đổi khí hậu. 2. Lợi ích cụ thể của việc sử dụng nước mưa làm nguồn cấp -Lợi ích về kinh tế Tiết kiệm chi phí nước sinh hoạt: giảm nhu cầu mua nước máy hoặc khai thác nước ngầm. Chi phí đầu tư ban đầu thấp: hệ thống thu gom và lọc nước mưa đơn giản, dễ lắp đặt. Giảm gánh nặng đầu tư cho hệ thống cấp nước tập trung. -Lợi ích về môi trường Giảm khai thác nước ngầm, hạn chế sụt lún đất và suy giảm tầng chứa nước. Giảm ô nhiễm nguồn nước mặt, vì nước mưa được sử dụng thay cho nguồn dễ ô nhiễm. Góp phần chống ngập úng đô thị (vì giảm lượng nước mưa chảy tràn). Hình 4 -Lợi ích về xã hội và sức khỏe Cung cấp nguồn nước sạch, an toàn hơn ở vùng khó tiếp cận hệ thống cấp nước. Tăng khả năng tự chủ nguồn nước cho hộ dân, trường học, cơ sở y tế nông thôn. Góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Hình 5 -Lợi ích về thích ứng biến đổi khí hậu Ở các vùng hạn hán, xâm nhập mặn, khô hạn, hệ thống nước mưa là giải pháp khả thi, bền vững. Giúp đa dạng hóa nguồn cấp nước, giảm phụ thuộc vào một nguồn duy nhất. 3. Tình hình ứng dụng tại Việt Nam: Một số địa phương (như Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Ninh Thuận) đã triển khai mô hình thu gom nước mưa hộ gia đình với sự hỗ trợ của UNICEF, WHO và Bộ NN&PTNT. Nước mưa sau xử lý đạt QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn nước sinh hoạt nếu được lọc, khử trùng bằng than hoạt tính, cát và clo. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC MƯA 1. Nguồn gốc hình thành: -Nước mưa được hình thành từ quá trình ngưng tụ hơi nước trong khí quyển. -Khi đạt độ bão hòa, hơi nước kết hợp với bụi, hạt nhân ngưng tụ → tạo giọt nước → rơi xuống mặt đất. 2. Thành phần và tính chất: - Độ tinh khiết tương đối cao, ít chứa muối khoáng so với nước ngầm hoặc nước mặt. - Tuy nhiên, nước mưa dễ bị ô nhiễm do hấp thụ bụi, khí SO₂, NOx, CO₂… trong không khí. - pH thường dao động từ 5.0 – 6.5, có thể gây mưa axit nhẹ, đặc biệt ở khu vực đô thị, công nghiệp. - Hàm lượng ion thường gặp: - Cation: Na⁺, K⁺, Ca²⁺, Mg²⁺ - Anion: Cl⁻, SO₄²⁻, NO₃⁻, HCO₃⁻ - Hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS): rất thấp, thường < 50 mg/L. - Độ đục thấp, nhưng có thể tăng nếu thu qua mái nhà bẩn hoặc ống dẫn cũ. - Vi sinh vật: có thể xuất hiện vi khuẩn, tảo, nấm do nhiễm từ mái, không khí hoặc bể chứa.

Khái quát chung

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong cấp nước sinh hoạt, đặc biệt ở khu vực đô thị với hệ thống cấp nước được cải thiện và mở rộng Tuy nhiên, nông thôn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong tiếp cận nước sạch và an toàn, đòi hỏi tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng và nâng cao chất lượng quản lý nguồn nước để đảm bảo tiếp cận nước sạch cho người dân nông thôn.

Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT, 2023), khoảng 55% dân số nông thôn đang sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT, trong khi phần còn lại tiếp cận các nguồn nước chưa qua xử lý hoặc chỉ được xử lý thủ công.

Nguồn nước sử dụng chủ yếu

Nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) là nguồn nước sinh hoạt chính của nhiều hộ gia đình, đặc biệt ở vùng đồng bằng và trung du Tuy nhiên, tại nhiều nơi, hàm lượng Asen, Amoni, sắt và mangan vượt chuẩn cho phép, gây nguy hại cho sức khỏe người dùng và đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chất lượng nước ngầm cũng như phương pháp lọc, xử lý nước trước khi dùng.

Nước mặt (sông, hồ, ao): phổ biến tại vùng miền núi và trung du, nhưng thường bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, và chăn nuôi.

Nước mưa: được thu gom thủ công để phục vụ sinh hoạt ở vùng hải đảo, vùng cao, hoặc nơi khan hiếm nước ngọt.

Nước máy tập trung: có ở một số xã, nhưng tỷ lệ tiếp cận còn thấp, nhiều công trình xuống cấp.

Hiện trạng hệ thống cấp nước

Cả nước hiện có hơn 17.000 công trình cấp nước tập trung Khoảng 30% trong số đó hoạt động kém hiệu quả hoặc ngừng hoạt động, chủ yếu do thiếu vốn, bảo trì kém hoặc nhu cầu sử dụng thấp.

Mạng lưới phân phối nước còn thiếu đồng bộ, nhiều nơi không có hệ thống đường ống cấp 2 – cấp 3 để dẫn nước đến từng hộ.

Công tác quản lý, vận hành và giám sát chất lượng nước ở cấp xã còn yếu, thiếu cán bộ kỹ thuật chuyên môn.

Chất lượng nước sinh hoạt

Khảo sát tại 30 tỉnh (Cục Quản lý tài nguyên nước, 2023) cho thấy:

 40% mẫu nước ngầm có hàm lượng sắt, mangan vượt giới hạn cho phép.

 Một số mẫu có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh (E.coli, coliform).

 pH thấp ở vùng đất phèn, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

Nước cấp từ các trạm nhỏ lẻ đôi khi không đạt chuẩn do thiết bị xử lý đã cũ hoặc thiếu hóa chất khử trùng.

Vấn đề và thách thức chính

- Thiếu vốn đầu tư cho nâng cấp hệ thống cấp nước tập trung.

- Thiếu nhận thức của người dân về sử dụng và bảo vệ nguồn nước.

- Ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do sản xuất nông nghiệp và công nghiệp nhỏ lẻ.

- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long.

- Khó khăn trong quản lý vận hành do thiếu nhân lực và cơ chế tài chính bền vững.

Đánh giá tổng quan

- Tỷ lệ tiếp cận nước sạch nông thôn còn thấp hơn đáng kể so với đô thị (55% so với 95%).

- Chênh lệch vùng miền lớn:

- Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất (~70–80%).

- Tây Bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL có tỷ lệ thấp (~30–50%).

Để đảm bảo nguồn cấp nước ổn định và bền vững, hệ thống cấp nước cần đa dạng hóa các nguồn cung cấp Trong đó, thu gom và xử lý nước mưa được xem là giải pháp khả thi, chi phí thấp và thân thiện với môi trường, giúp bổ sung nguồn nước cho mạng lưới cấp nước và giảm áp lực lên nguồn nước tự nhiên Việc tích hợp water nước mưa vào hệ thống còn góp phần cải thiện quản lý nước, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy sự phát triển của mô hình cấp nước bền vững.

- Bộ Nông nghiệp và PTNT (2023) – Báo cáo hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam.

- Cục Quản lý Tài nguyên Nước – Bộ TN&MT (2023), Báo cáo quốc gia về nguồn nước và cấp nước sinh hoạt nông thôn.

- Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2022) – Vietnam Rural Water Supply and Sanitation Sector Assessment.

- UNICEF Việt Nam (2022) – Báo cáo WASH in Rural Areas of Vietnam.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ ĐỤNG NƯỚC MƯA LÀM NGUỒN CẤP

Khái quát

Nước mưa là nguồn tài nguyên tái tạo, miễn phí và có sẵn từ thiên nhiên, mang lại tiềm năng lớn để bổ sung nguồn nước cho cộng đồng Đối với các khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo, nước mưa đặc biệt hữu ích khi được lưu trữ và sử dụng hiệu quả Trong bối cảnh nguồn nước ngầm và nước mặt bị ô nhiễm hoặc khan hiếm, nước mưa trở thành giải pháp thay thế an toàn và bền vững cho sinh hoạt hàng ngày và sản xuất nông nghiệp.

Thu gom, trữ và xử lý nước mưa là chiến lược quản lý nước hiệu quả, giúp bổ sung nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng và giảm áp lực khai thác nguồn nước ngọt Hoạt động này còn bảo vệ tài nguyên nước ngọt, giảm chi phí cấp nước cho gia đình và doanh nghiệp, đồng thời tăng khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu nhờ hệ thống dự trữ và nguồn nước tái sử dụng Đầu tư vào công nghệ thu gom và xử lý nước mưa góp phần phát triển hệ thống cấp nước bền vững, giảm ô nhiễm môi trường và mang lại lợi ích kinh tế-xã hội lâu dài cho địa phương.

Lợi ích cụ thể của việc sử dụng nước mưa làm nguồn cấp

-Lợi ích về kinh tế

Tiết kiệm chi phí nước sinh hoạt: giảm nhu cầu mua nước máy hoặc khai thác nước ngầm.

Chi phí đầu tư ban đầu thấp: hệ thống thu gom và lọc nước mưa đơn giản, dễ lắp đặt.

Giảm gánh nặng đầu tư cho hệ thống cấp nước tập trung.

-Lợi ích về môi trường

Giảm khai thác nước ngầm, hạn chế sụt lún đất và suy giảm tầng chứa nước.

Giảm ô nhiễm nguồn nước mặt, vì nước mưa được sử dụng thay cho nguồn dễ ô nhiễm.

Góp phần chống ngập úng đô thị (vì giảm lượng nước mưa chảy tràn).

-Lợi ích về xã hội và sức khỏe

Việc cung cấp nguồn nước sạch và an toàn ở những vùng khó tiếp cận hệ thống cấp nước giúp tăng khả năng tự chủ nguồn nước cho hộ dân, trường học và cơ sở y tế tại khu vực nông thôn Đồng thời, hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước, hướng tới sự bền vững của tài nguyên nước cho cộng đồng địa phương.

-Lợi ích về thích ứng biến đổi khí hậu Ở các vùng hạn hán, xâm nhập mặn, khô hạn, hệ thống nước mưa là giải pháp khả thi, bền vững.

Giúp đa dạng hóa nguồn cấp nước, giảm phụ thuộc vào một nguồn duy nhất.

ĐẶC ĐIỂM NƯỚC MƯA

Nguồn gốc hình thành

-Nước mưa được hình thành từ quá trình ngưng tụ hơi nước trong khí quyển.

-Khi đạt độ bão hòa, hơi nước kết hợp với bụi, hạt nhân ngưng tụ → tạo giọt nước

Thành phần và tính chất

- Độ tinh khiết tương đối cao, ít chứa muối khoáng so với nước ngầm hoặc nước mặt.

- Tuy nhiên, nước mưa dễ bị ô nhiễm do hấp thụ bụi, khí SO₂, NOx, CO₂… trong không khí.

- pH thường dao động từ 5.0 – 6.5, có thể gây mưa axit nhẹ, đặc biệt ở khu vực đô thị, công nghiệp.

- Hàm lượng ion thường gặp:

- Anion: Cl , SO₄² , NO₃ , HCO₃⁻ ⁻ ⁻ ⁻

- Hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS): rất thấp, thường < 50 mg/L.

- Độ đục thấp, nhưng có thể tăng nếu thu qua mái nhà bẩn hoặc ống dẫn cũ.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC MƯA HIỆN NAY

Lọc thô – loại bỏ tạp chất ban đầu

- Nguyên lý: Giữ lại rác, lá cây, bụi bẩn bằng lưới, vải lọc, hoặc bể tách rác.

- Ưu điểm: Dễ làm, chi phí thấp.

- Nhược điểm: Chỉ xử lý cơ học, không loại bỏ vi sinh.

- Ứng dụng: Lắp tại đầu ống thu nước mưa.

Lắng cặn

- Nguyên lý: Cho nước mưa chảy qua bể lắng 2–3 ngăn để cặn nặng lắng xuống.

- Ưu điểm: Giảm độ đục, bụi, cặn thô.

- Nhược điểm: Cần không gian và vệ sinh định kỳ.

Lọc tinh (lọc cát, than hoạt tính, sỏi, zeolit)

-Nguyên lý: Nước đi qua các lớp vật liệu lọc → giữ lại hạt nhỏ, hấp phụ chất hữu cơ.

+Ưu điểm: Cải thiện mùi, vị, màu; loại bỏ vi khuẩn một phần.

+ Nhược điểm: Cần rửa ngược định kỳ để tránh tắc nghẽn.

Lọc sinh học (Slow Sand Filter)

- Nguyên lý: Vi sinh vật phát triển trên lớp cát bề mặt tạo màng sinh học giúp phân hủy chất hữu cơ.

- Ưu điểm: Hiệu quả cao, nước trong, an toàn, không cần hóa chất.

- Nhược điểm: Cần diện tích lớn, khởi động lâu (7–10 ngày hình thành màng sinh học).

Khử trùng

- Mục tiêu: Diệt khuẩn, vi rút, nấm, tảo.

- Clo hóa: Dùng NaOCl, Cl₂ hoặc viên Aquatabs (liều 2–3 mg/L).

- Tia UV: Diệt khuẩn nhanh, không để lại dư lượng.

- Đun sôi: Phù hợp hộ gia đình quy mô nhỏ.

- Ưu điểm: Diệt vi sinh hiệu quả, dễ thực hiện.

- Nhược điểm: Clo có thể gây mùi, UV cần nguồn điện ổn định.

Hình 7 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MƯA:

*Sơ đồ tổng quát quy trình đề xuất:

*Mô tả chi tiết từng công đoạn:

- Mục đích: Thu gom lượng nước mưa sạch nhất, hạn chế bụi bẩn và tạp chất rơi theo dòng chảy đầu mùa.

+ Khi mưa bắt đầu, nước đầu tiên cuốn bụi và phân chim khỏi mái.

+ Van tự động xả phần nước này ra ngoài, sau đó đóng lại để nước sạch đi vào bể chứa sơ bộ.

+ Vệ sinh mái và ống dẫn định kỳ 1–2 lần/tháng.

+ Có thể lắp lưới chắn côn trùng ở miệng ống.

Lọc sinh học Thu gom

Khử trùng UV dự phòngKhử trùng bằng NLMTLọc tinh màng

2 Lọc sinh học – vật liệu tự nhiên (Bio-sand filter cải tiến):

- Mục đích: Loại bỏ cặn, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan và vi sinh vật bằng cơ chế lọc và phân hủy sinh học tự nhiên.

 Gồm các lớp từ dưới lên:

 Sỏi lớn (10–20 mm, 10 cm): đỡ và thoát nước.

 Cát thô (20 cm): giữ lại hạt cặn lớn.

 Cát mịn (30 cm): lọc cặn nhỏ, vi sinh.

 Than hoạt tính (20 cm): hấp phụ màu, mùi, chất hữu cơ.

 Lớp xơ dừa – tro trấu hoạt hóa (10 cm): hấp phụ kim loại nặng (Pb, Zn, Cu) và chất hữu cơ khó phân hủy.

Màng sinh học (biolayer) là lớp màng hình thành tự nhiên trên bề mặt cát mịn, được cấu thành từ các vi sinh vật có lợi Nhóm vi sinh này tham gia phân hủy tạp chất hữu cơ và có khả năng diệt vi khuẩn gây bệnh, từ đó cải thiện chất lượng môi trường và tăng cường an toàn cho hệ sinh thái ven biển.

 Khi nước đi qua từng lớp vật liệu, các hạt cặn bị giữ lại.

 Màng sinh học trên cùng tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn gây bệnh, hấp thu chất dinh dưỡng.

 Quá trình lọc diễn ra chậm (0.2 – 0.4 m/h), giúp tăng hiệu quả xử lý.

 Sau 3–6 tháng nên rửa lớp cát trên cùng.

 Không để khô màng sinh học (giữ ẩm thường xuyên).

3 Lọc tinh bằng màng vi lọc ( Microfiltration):

- Mục đích: Tăng độ tinh khiết, loại bỏ hoàn toàn vi sinh vật, hạt nhỏ và tảo còn sót.

 Khi nước chảy qua màng, các phân tử nước đi qua lỗ màng, còn vi khuẩn, bào tử, keo bị giữ lại.

 Có thể hoàn nguyên bằng cách rửa ngược (backwash) hoặc chà rửa định kỳ.

 Thay hoặc vệ sinh màng mỗi 3–6 tháng.

 Không để áp lực vượt 2 bar (nếu dùng bơm mini).

4 Khử trùng bằng năng lượng mặt trời (SODIS – Solar Disinfection):

- Mục đích: Khử trùng nước sau lọc mà không cần hóa chất hoặc điện năng.

 Đựng nước đã lọc trong chai PET trong suốt (1–2 lít), đặt trên mái tôn hoặc khay nhôm phản chiếu.

 Phơi trực tiếp dưới ánh nắng 5–6 giờ (hoặc 2 ngày nếu trời nhiều mây).

 Tia UV-A (λ = 320–400 nm) và nhiệt độ > 50°C tiêu diệt 99.9% vi khuẩn, virus, E coli.

 Rất rẻ, dễ làm, không cần bảo trì.

 Hiệu quả cao ở vùng nhiệt đới như Việt Nam.

 Không dùng chai thủy tinh hoặc màu.

 Không áp dụng khi nước còn đục (>30 NTU), cần lọc trước.

5 Khử trùng dự phòng bằng đèn UV hoặc Ozon:

- Mục đích: Bảo đảm an toàn tuyệt đối trước khi sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt.

 Đèn UV mini năng lượng mặt trời (254 nm): diệt vi khuẩn, virus còn sót lại.

 Ozon hóa: dùng máy nhỏ (5–10 mg/L), tiêu diệt vi khuẩn và khử mùi, khử sắt.

 UV phá vỡ ADN của vi khuẩn.

 Ozon oxy hóa mạnh các hợp chất hữu cơ và vi sinh vật.

 Lắp đèn UV ở đường ống sau bể lọc hoặc trên bể chứa.

 Thay bóng UV mỗi 6–12 tháng.

6 Lưu trữ và cấp nước:

- Mục đích: Giữ nước sau xử lý trong điều kiện an toàn, tránh tái nhiễm khuẩn.

 Bể chứa nhựa HDPE, composite hoặc bể xi măng trát chống thấm.

 Có nắp đậy kín, van xả cặn và ống thông hơi có lưới chắn côn trùng.

 Bể nên đặt nơi râm mát, tránh ánh nắng để hạn chế tảo phát triển.

 Dán nhãn “Nước đã xử lý” để phân biệt với nước mưa thô.

 Có thể cấp qua bơm mini hoặc vòi trực tiếp.

VI CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG

1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng

- Mục tiêu: Xác định điều kiện tự nhiên, nguồn thu nước mưa và nhu cầu sử dụng nước tại khu vực.

 Đo diện tích mái thu, tính toán lượng nước mưa có thể thu gom (theo trung bình năm).

 Khảo sát chất lượng nước mưa đầu mùa (độ đục, pH, bụi bẩn).

 Xác định vị trí đặt bể chứa, hướng thoát nước, vị trí mái nhà.

 Đánh giá nguồn điện, ánh nắng (phục vụ SODIS hoặc UV).

- Kết quả: Xác định quy mô hệ thống (hộ gia đình / cụm hộ), chọn công nghệ phù hợp.

2 Thiết kế hệ thống tổng thể

- Mục tiêu: Lên bản vẽ kỹ thuật và tính toán dung tích bể, đường ống, lưu lượng lọc.

 Tính toán lượng nước mưa thu được theo công thức:

A: diện tích mái (m²) R: lượng mưa trung bình năm (mm/năm) C: hệ số thu hồi (0,75–0,85).

 Chọn vật liệu: mái tôn sạch, ống PVC, bể HDPE hoặc bê tông, vật liệu lọc sinh học.

 Bố trí không gian: thu – lọc – khử trùng – lưu trữ – cấp nước.

 Dự kiến chi phí vật tư và nhân công.

3 Xây dựng và lắp đặt hệ thống

 Xây bể chứa, bể lọc sinh học, và bể khử trùng theo thiết kế.

 Lắp đặt ống thu nước, máng dẫn, bộ lọc rác và van xả dòng đầu.

 Gắn màng vi lọc, đèn UV hoặc máy Ozon (nếu có).

 Kiểm tra độ kín, tránh rò rỉ và xâm nhập côn trùng.

 Vật liệu an toàn, không chứa kim loại nặng hoặc amiăng.

 Các mối nối kín, đảm bảo áp lực nước thấp ổn định.

4 Vận hành và kiểm tra ban đầu

- Mục tiêu: Đảm bảo hệ thống hoạt động đúng thiết kế.

 Thử nghiệm với mưa thật hoặc nước máy mô phỏng.

 Đo các chỉ tiêu cơ bản: độ đục, mùi, màu, pH.

 Kiểm tra tốc độ lọc, khả năng khử trùng, rò rỉ ống.

 Điều chỉnh các van, bộ lọc, màng lọc nếu cần

5 Bảo trì – vận hành định kỳ

 Vệ sinh mái, ống dẫn, van xả dòng đầu mỗi tháng.

 Rửa lớp cát trên cùng 3–6 tháng/lần.

 Thay màng lọc và bóng UV đúng chu kỳ.

 Vệ sinh bể chứa 2–3 tháng/lần.

- Quản lý: Có sổ nhật ký vận hành, kiểm tra định kỳ chất lượng nước theo QCVN 02:2009/BYT.

6 Đánh giá và tối ưu hóa hệ thống

 Lấy mẫu phân tích chất lượng nước (độ đục, E coli, kim loại).

 Đánh giá lượng nước sử dụng, độ bền vật liệu.

 Đề xuất cải tiến (thêm màng lọc, thay vật liệu hấp phụ, tăng dung tích bể).

- Kết quả: Hệ thống ổn định, đảm bảo cấp nước sinh hoạt lâu dài, bền vững.

VII CÁC THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU CẦN THIẾT:

Vật liệu Chức năng Đặc điểm lựa chọn

Mái thu nước (vật liệu mái) Thu gom nước mưa

Mái tôn, mái ngói hoặc tấm lợp composite sạch, không nhiễm kim loại nặng, không dùng amiăng. Ống dẫn nước (PVC) Dẫn nước từ mái → bể chứa

Nên dùng ống PVC hoặc HDPE, đường kính 60–90 mm, độ dốc nhẹ 2–3%.

Bộ lọc rác thô Giữ lại lá cây, cát bụi, tạp chất lớn

Lưới inox hoặc nhựa mắt nhỏ (~2 mm), đặt tại đầu ống thu.

Loại bỏ nước bẩn đầu cơn mưa

Van tự động hoặc tay quay, giúp bỏ phần nước chứa bụi bẩn, phân chim.

Bể chứa (bằng bê tông/nhựa HDPE)

Lưu trữ nước mưa sau lọc

Dung tích 2–10 m³ tùy quy mô, có nắp kín, có lỗ thông hơi chống muỗi.

Loại bỏ cặn bẩn, vi sinh vật

Cấu tạo gồm 3–4 lớp vật liệu: sỏi, cát, than hoạt tính, zeolit, xơ dừa hoặc vỏ trấu.

Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh

- Đèn UV: cho hộ lớn - SODIS (phơi nắng bằng chai PET): cho hộ nhỏ, vùng thiếu điện.

Loại bỏ vi khuẩn, tạp chất mịn

Có thể dùng cartridge filter hoặc màng sợi rỗng UF.

Thiết bị đo (pH, độ đục)

Kiểm soát chất lượng nước

Bút đo pH, máy đo độ đục mini, test kit Clo dư.

2 Thiết bị phụ trợ và vật liệu hỗ trợ

- Bơm nước mini (12–24V hoặc 220V) – dùng để bơm nước từ bể lọc sang bể chứa.

- Van khóa, co nối, keo PVC – để điều chỉnh, nối ống.

- Thùng chứa mẫu hoặc bồn cấp nước – đặt trên cao để tạo áp lực tự nhiên.

- Khung đỡ / giá đặt bộ lọc – giữ ổn định, tránh rung khi vận hành.

- Thiết bị che chắn – tấm lưới hoặc mái che để bảo vệ hệ thống khỏi ánh nắng, bụi bẩn.

3 Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản

- Chất lượng nước sau xử lý phải đạt QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

- Vật liệu tiếp xúc nước phải đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (không chứa chì, kẽm, đồng hoặc amiăng).

- Hệ thống điện (nếu có UV/Ozon) cần đảm bảo an toàn chống rò điện, nối đất.

VIII KẾT QUẢ DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ

1 Hiệu quả từng công đoạn xử lý

Công đoạn Mục đích xử lý Hiệu quả trung bình

Tách rác – lọc thô Loại bỏ lá cây, rác, cặn lớn

Giảm TSS 50-70%, độ đục còn 5 - 10 NTU

Lọc đa tầng Hấp phụ mùi, màu, kim loại nặng, hữu cơ

Mn 70 - 90%, mùi/ màu gần như hết

Lọc tinh Loại bỏ vi khuẩn, cặn nhỏ

Giảm TSS còn  5mg/L, độ đục  3 NTU

Khử trùng năng lượng mặt trời

Diệt vi sinh vật gây bệnh

Lưu trữ trong bể kín Tránh tái nhiễm vi khuẩn

Duy trì chất lượng nước 2- 3 ngày

2 Chất lượng nước đầu ra so với quy chuẩn

Chỉ tiêu Kết quả sau xử lý

Giới hạn QCVN 02:2009/ BYT Đánh giá pH 6.5 – 7.5 6 – 8.5 Đạt Độ đục 1- 3 NTU  5 NTU Đạt

Fe, Mn, Pb  0.05 mg/L  0.3 mg/L Đạt

IX HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT

1.1 Giảm chi phí sử dụng nước

- Trung bình mỗi hộ nông thôn chi 150.000 – 300.000 VNĐ/tháng cho nước sinh hoạt.

- Hệ thống thu và xử lý nước mưa giúp tiết kiệm 60–80% chi phí nước hàng tháng.

- Sau 1–2 năm, chi phí đầu tư ban đầu (~5–10 triệu VNĐ) có thể được hoàn vốn nhờ tiết kiệm chi phí nước.

1.2 Giảm chi phí xử lý nước tập trung

- Giảm áp lực cho hệ thống cấp nước nông thôn vốn đầu tư cao (hơn 1 tỷ đồng/công trình).

- Góp phần giảm tải cho nguồn nước ngầm và nhà máy cấp nước.

1.3 Tận dụng vật liệu địa phương, giảm chi phí đầu tư

- Các vật liệu như cát, sỏi, than hoạt tính, tro trấu, xơ dừa đều có sẵn tại địa phương → dễ thay thế, giá rẻ.

- Giảm 30–50% chi phí so với hệ thống xử lý bằng công nghệ nhập khẩu.

1.4 Nâng cao tính bền vững tài chính

- Chi phí vận hành thấp (không cần điện nhiều, ít bảo trì).

- Có thể triển khai theo mô hình hộ gia đình hoặc nhóm hộ, tiết kiệm chi phí nhân công.

2.1 Cải thiện sức khỏe cộng đồng

- Nước mưa sau xử lý đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa, da liễu.

- Góp phần giảm chi phí y tế cho người dân vùng sâu, vùng hạn mặn.

2.2 Nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ nguồn nước

- Người dân được hướng dẫn bảo trì, kiểm tra và vận hành hệ thống → tăng cường ý thức về bảo vệ tài nguyên nước.

- Khuyến khích thói quen tái sử dụng nước và tiết kiệm nước.

2.3 Góp phần bình đẳng tiếp cận nước sạch

- Hệ thống đơn giản, chi phí thấp giúp vùng khó khăn, vùng cao, hải đảo có thể tiếp cận nước sạch dễ dàng hơn.

- Giảm phụ thuộc vào nguồn nước máy vốn thiếu ổn định.

2.4 Hiệu quả môi trường – xã hội

- Giảm khai thác nước ngầm, giảm sụt lún đất và ô nhiễm nguồn nước.

- Góp phần đạt mục tiêu phát triển bền vững (SDG 6: Clean Water and Sanitation).

- Tăng tính cộng đồng: có thể triển khai theo nhóm hộ, trường học hoặc trạm y tế xã.

X ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ

- Tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên: Sử dụng ánh nắng mặt trời để khử trùng, giảm phụ thuộc vào điện năng, chi phí gần như bằng 0.

- Nguồn nước sẵn có, ổn định: Nước mưa được thu gom quanh năm, đặc biệt tại Việt Nam có lượng mưa cao (1.500–2.500 mm/năm).

- Hiệu quả lọc tốt: Hệ thống lọc đa tầng (cát, than hoạt tính, sỏi, màng lọc) loại bỏ tạp chất, mùi, màu, kim loại nặng.

- Giảm 99% vi sinh gây bệnh: Bước khử trùng năng lượng mặt trời (SODIS) tiêu diệt E.coli, Coliforms, virus đường ruột…

- Chi phí thấp, dễ chế tạo: Có thể tự xây bằng vật liệu địa phương (bể xi măng, thùng nhựa, chai PET).

- Phù hợp hộ gia đình vùng nông thôn: Không cần kỹ thuật cao, dễ vận hành, bảo trì đơn giản.

- Thân thiện môi trường: Không phát sinh hóa chất khử trùng, không tạo chất thải thứ cấp.

- Phụ thuộc thời tiết: Trời mưa hoặc ít nắng làm giảm hiệu quả khử trùng

- Thể tích xử lý nhỏ nếu dùng chai: Không đáp ứng đủ nước sinh hoạt toàn phần

- Cần kiểm soát độ đục nước đầu vào: Nước đục >30 NTU giảm hiệu quả tia UV

- Vật liệu dễ hư hỏng (chai PET): Lão hóa do nắng, cần thay sau 6 tháng

- Không kiểm soát được hóa chất hòa tan (nếu có): SODIS không loại bỏ hoàn toàn asen, thuốc trừ sâu, muối

- Hiệu quả phụ thuộc người vận hành: Nếu thao tác sai (thời gian phơi không đủ) → nước không an toàn

Về mặt kỹ thuật, quy trình xử lý nước gồm các công đoạn đơn giản như thu gom nước, lắng, lọc cơ học, lọc bằng than hoạt tính và khử trùng bằng ánh sáng mặt trời Các thiết bị và vật liệu sử dụng như cát, sỏi, than hoạt tính, chai nhựa trong suốt và bể chứa đều dễ tìm và có thể tận dụng từ nguồn vật liệu địa phương Việc lắp đặt và vận hành không yêu cầu kỹ thuật phức tạp, người dân có thể tự thực hiện với sự hướng dẫn cơ bản Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời trung bình cao (khoảng 4–5,5 kWh/m²/ngày), đặc biệt ở khu vực nông thôn miền Nam, giúp quá trình khử trùng bằng năng lượng mặt trời đạt hiệu quả quanh năm.

Về mặt kinh tế, hệ thống này có chi phí đầu tư ban đầu thấp, dao động từ 1,5 đến 3 triệu đồng mỗi hộ tùy quy mô và vật liệu sử dụng Chi phí vận hành hàng năm gần như không đáng kể, chủ yếu là thay mới vật liệu lọc định kỳ Nhờ sử dụng năng lượng mặt trời nên hệ thống không tiêu thụ điện năng và giúp giảm chi phí vận hành, phù hợp với các khu vực chưa có điện lưới ổn định Tuổi thọ trung bình của hệ thống từ 5 đến 7 năm nếu được bảo trì đúng cách.

Về môi trường và xã hội, quy trình này được thiết kế thân thiện với môi trường: không dùng hóa chất và không tạo ra chất thải thứ cấp Việc sử dụng năng lượng tái tạo góp phần giảm phát thải khí nhà kính, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu Mô hình này còn phù hợp với điều kiện sống và thói quen sinh hoạt của người dân nông thôn, dễ áp dụng cho từng hộ gia đình hoặc cụm dân cư nhỏ Khi được tuyên truyền và hướng dẫn đúng cách, người dân có thể chủ động tự cung cấp nước sạch cho sinh hoạt hằng ngày.

Phương pháp khử trùng bằng ánh sáng mặt trời có hiệu quả, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế Hiệu quả diệt khuẩn phụ thuộc vào cường độ ánh sáng mặt trời, nên trong mùa mưa kéo dài hoặc ngày nhiều mây khả năng diệt khuẩn có thể giảm Để ánh sáng xuyên qua nước một cách tối ưu, nước đầu vào phải có độ đục thấp, vì vậy cần thực hiện bước lọc sơ bộ hiệu quả trước khi xử lý; ngoài ra, cần bố trí khu vực có đủ nắng và an toàn để phơi nước trong chai hoặc bồn chứa, tránh bụi bẩn và động vật tiếp xúc.

XII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích, đề tài "Đề xuất quy trình xử lý nước mưa để cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn" đã đề xuất một mô hình xử lý nước mưa đơn giản, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho cộng đồng nông thôn và đảm bảo nguồn nước sạch cho cuộc sống hàng ngày.

Quy trình xử lý nước mưa gồm năm bước chính: thu gom nước mưa và đưa về hệ thống xử lý, lắng và lọc cơ học để loại bỏ tạp chất và hạt rắn, lọc bằng than hoạt tính để loại bỏ chất hữu cơ và mùi vị, khử trùng bằng năng lượng mặt trời nhằm diệt khuẩn an toàn và tiết kiệm, và cuối cùng lưu trữ nước đã xử lý trong bể chứa để sẵn sàng cho các nhu cầu sử dụng.

Đánh giá cho thấy hệ thống có khả năng loại bỏ cặn, chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh, giúp nước đạt chuẩn chất lượng cho mục đích sinh hoạt; chi phí đầu tư thấp, vật liệu dễ tìm và vận hành đơn giản cho phép triển khai rộng rãi cho các hộ dân ở nông thôn, miền núi hoặc các khu vực khó tiếp cận nguồn nước sạch, với mức tiêu thụ điện gần như bằng 0.

Phương pháp khử trùng bằng ánh sáng mặt trời vẫn gặp một số hạn chế như phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và hiệu quả khử trùng giảm khi thiếu nắng, nhưng đây vẫn là một giải pháp có tính khả thi cao Nó mang lại lợi ích rõ rệt về mặt kinh tế – xã hội – môi trường và góp phần đảm bảo an ninh nguồn nước cho cộng đồng Đồng thời, giải pháp này giúp nâng cao chất lượng đời sống của người dân nông thôn.

2 Kiến nghị Để mô hình có thể được triển khai thực tế và đạt hiệu quả lâu dài, đề tài xin đề xuất một số kiến nghị như sau:

1 Đối với chính quyền địa phương:

 Tổ chức các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn người dân về cách thu gom và xử lý nước mưa an toàn.

 Hỗ trợ một phần kinh phí hoặc vật liệu (như bể chứa, tấm lọc, chai nhựa trong) cho hộ gia đình thực hiện thí điểm.

2 Đối với các cơ quan chuyên môn và tổ chức nghiên cứu:

 Tiếp tục nghiên cứu, cải tiến công nghệ lọc và khử trùng để tăng hiệu quả xử lý trong điều kiện thiếu nắng.

 Kết hợp phương pháp năng lượng mặt trời với màng lọc nano hoặc tia

UV để nâng cao chất lượng nước.

3 Đối với cộng đồng dân cư:

 Chủ động bảo trì, vệ sinh định kỳ bể chứa và hệ thống lọc.

 Thực hiện đúng quy trình xử lý trước khi sử dụng nước cho mục đích ăn uống hoặc nấu nướng.

Khi được quan tâm và hỗ trợ triển khai đầy đủ, quy trình này có tiềm năng trở thành một mô hình cấp nước bền vững, tối ưu hóa nguồn nước và chi phí vận hành cho các khu vực nông thôn Mô hình cấp nước này phù hợp với chiến lược phát triển nông thôn mới và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đồng thời góp phần nâng cao an ninh nước, cải thiện sinh kế và chất lượng cuộc sống của người dân.

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG

Khảo sát và đánh giá hiện trạng

- Mục tiêu: Xác định điều kiện tự nhiên, nguồn thu nước mưa và nhu cầu sử dụng nước tại khu vực.

 Đo diện tích mái thu, tính toán lượng nước mưa có thể thu gom (theo trung bình năm).

 Khảo sát chất lượng nước mưa đầu mùa (độ đục, pH, bụi bẩn).

 Xác định vị trí đặt bể chứa, hướng thoát nước, vị trí mái nhà.

 Đánh giá nguồn điện, ánh nắng (phục vụ SODIS hoặc UV).

- Kết quả: Xác định quy mô hệ thống (hộ gia đình / cụm hộ), chọn công nghệ phù hợp.

Thiết kế hệ thống tổng thể

- Mục tiêu: Lên bản vẽ kỹ thuật và tính toán dung tích bể, đường ống, lưu lượng lọc.

 Tính toán lượng nước mưa thu được theo công thức:

A: diện tích mái (m²) R: lượng mưa trung bình năm (mm/năm) C: hệ số thu hồi (0,75–0,85).

 Chọn vật liệu: mái tôn sạch, ống PVC, bể HDPE hoặc bê tông, vật liệu lọc sinh học.

 Bố trí không gian: thu – lọc – khử trùng – lưu trữ – cấp nước.

 Dự kiến chi phí vật tư và nhân công.

Xây dựng và lắp đặt hệ thống

 Xây bể chứa, bể lọc sinh học, và bể khử trùng theo thiết kế.

 Lắp đặt ống thu nước, máng dẫn, bộ lọc rác và van xả dòng đầu.

 Gắn màng vi lọc, đèn UV hoặc máy Ozon (nếu có).

 Kiểm tra độ kín, tránh rò rỉ và xâm nhập côn trùng.

 Vật liệu an toàn, không chứa kim loại nặng hoặc amiăng.

 Các mối nối kín, đảm bảo áp lực nước thấp ổn định.

Vận hành và kiểm tra ban đầu

- Mục tiêu: Đảm bảo hệ thống hoạt động đúng thiết kế.

 Thử nghiệm với mưa thật hoặc nước máy mô phỏng.

 Đo các chỉ tiêu cơ bản: độ đục, mùi, màu, pH.

 Kiểm tra tốc độ lọc, khả năng khử trùng, rò rỉ ống.

 Điều chỉnh các van, bộ lọc, màng lọc nếu cần

Bảo trì – vận hành định kỳ

 Vệ sinh mái, ống dẫn, van xả dòng đầu mỗi tháng.

 Rửa lớp cát trên cùng 3–6 tháng/lần.

 Thay màng lọc và bóng UV đúng chu kỳ.

 Vệ sinh bể chứa 2–3 tháng/lần.

- Quản lý: Có sổ nhật ký vận hành, kiểm tra định kỳ chất lượng nước theo QCVN 02:2009/BYT.

Đánh giá và tối ưu hóa hệ thống

 Lấy mẫu phân tích chất lượng nước (độ đục, E coli, kim loại).

 Đánh giá lượng nước sử dụng, độ bền vật liệu.

 Đề xuất cải tiến (thêm màng lọc, thay vật liệu hấp phụ, tăng dung tích bể).

- Kết quả: Hệ thống ổn định, đảm bảo cấp nước sinh hoạt lâu dài, bền vững.

CÁC THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU CẦN THIẾT

Nguyên liệu chính

Vật liệu Chức năng Đặc điểm lựa chọn

Mái thu nước (vật liệu mái) Thu gom nước mưa

Mái tôn, mái ngói hoặc tấm lợp composite sạch, không nhiễm kim loại nặng, không dùng amiăng. Ống dẫn nước (PVC) Dẫn nước từ mái → bể chứa

Nên dùng ống PVC hoặc HDPE, đường kính 60–90 mm, độ dốc nhẹ 2–3%.

Bộ lọc rác thô Giữ lại lá cây, cát bụi, tạp chất lớn

Lưới inox hoặc nhựa mắt nhỏ (~2 mm), đặt tại đầu ống thu.

Loại bỏ nước bẩn đầu cơn mưa

Van tự động hoặc tay quay, giúp bỏ phần nước chứa bụi bẩn, phân chim.

Bể chứa (bằng bê tông/nhựa HDPE)

Lưu trữ nước mưa sau lọc

Dung tích 2–10 m³ tùy quy mô, có nắp kín, có lỗ thông hơi chống muỗi.

Loại bỏ cặn bẩn, vi sinh vật

Cấu tạo gồm 3–4 lớp vật liệu: sỏi, cát, than hoạt tính, zeolit, xơ dừa hoặc vỏ trấu.

Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh

- Đèn UV: cho hộ lớn - SODIS (phơi nắng bằng chai PET): cho hộ nhỏ, vùng thiếu điện.

Loại bỏ vi khuẩn, tạp chất mịn

Có thể dùng cartridge filter hoặc màng sợi rỗng UF.

Thiết bị đo (pH, độ đục)

Kiểm soát chất lượng nước

Bút đo pH, máy đo độ đục mini, test kit Clo dư.

Thiết bị phụ trợ và vật liệu hỗ trợ

- Bơm nước mini (12–24V hoặc 220V) – dùng để bơm nước từ bể lọc sang bể chứa.

- Van khóa, co nối, keo PVC – để điều chỉnh, nối ống.

- Thùng chứa mẫu hoặc bồn cấp nước – đặt trên cao để tạo áp lực tự nhiên.

- Khung đỡ / giá đặt bộ lọc – giữ ổn định, tránh rung khi vận hành.

- Thiết bị che chắn – tấm lưới hoặc mái che để bảo vệ hệ thống khỏi ánh nắng, bụi bẩn.

Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản

- Chất lượng nước sau xử lý phải đạt QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

- Vật liệu tiếp xúc nước phải đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (không chứa chì, kẽm, đồng hoặc amiăng).

- Hệ thống điện (nếu có UV/Ozon) cần đảm bảo an toàn chống rò điện, nối đất.

KẾT QUẢ DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ

Hiệu quả từng công đoạn xử lý

Công đoạn Mục đích xử lý Hiệu quả trung bình

Tách rác – lọc thô Loại bỏ lá cây, rác, cặn lớn

Giảm TSS 50-70%, độ đục còn 5 - 10 NTU

Lọc đa tầng Hấp phụ mùi, màu, kim loại nặng, hữu cơ

Mn 70 - 90%, mùi/ màu gần như hết

Lọc tinh Loại bỏ vi khuẩn, cặn nhỏ

Giảm TSS còn  5mg/L, độ đục  3 NTU

Khử trùng năng lượng mặt trời

Diệt vi sinh vật gây bệnh

Lưu trữ trong bể kín Tránh tái nhiễm vi khuẩn

Duy trì chất lượng nước2- 3 ngày

Chất lượng nước đầu ra so với quy chuẩn

Chỉ tiêu Kết quả sau xử lý

Giới hạn QCVN 02:2009/ BYT Đánh giá pH 6.5 – 7.5 6 – 8.5 Đạt Độ đục 1- 3 NTU  5 NTU Đạt

Fe, Mn, Pb  0.05 mg/L  0.3 mg/L Đạt

HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT

Hiệu quả kinh tế

1.1 Giảm chi phí sử dụng nước

- Trung bình mỗi hộ nông thôn chi 150.000 – 300.000 VNĐ/tháng cho nước sinh hoạt.

- Hệ thống thu và xử lý nước mưa giúp tiết kiệm 60–80% chi phí nước hàng tháng.

- Sau 1–2 năm, chi phí đầu tư ban đầu (~5–10 triệu VNĐ) có thể được hoàn vốn nhờ tiết kiệm chi phí nước.

1.2 Giảm chi phí xử lý nước tập trung

- Giảm áp lực cho hệ thống cấp nước nông thôn vốn đầu tư cao (hơn 1 tỷ đồng/công trình).

- Góp phần giảm tải cho nguồn nước ngầm và nhà máy cấp nước.

1.3 Tận dụng vật liệu địa phương, giảm chi phí đầu tư

- Các vật liệu như cát, sỏi, than hoạt tính, tro trấu, xơ dừa đều có sẵn tại địa phương → dễ thay thế, giá rẻ.

- Giảm 30–50% chi phí so với hệ thống xử lý bằng công nghệ nhập khẩu.

1.4 Nâng cao tính bền vững tài chính

- Chi phí vận hành thấp (không cần điện nhiều, ít bảo trì).

- Có thể triển khai theo mô hình hộ gia đình hoặc nhóm hộ, tiết kiệm chi phí nhân công.

Hiệu quả xã hội

2.1 Cải thiện sức khỏe cộng đồng

- Nước mưa sau xử lý đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa, da liễu.

- Góp phần giảm chi phí y tế cho người dân vùng sâu, vùng hạn mặn.

2.2 Nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ nguồn nước

- Người dân được hướng dẫn bảo trì, kiểm tra và vận hành hệ thống → tăng cường ý thức về bảo vệ tài nguyên nước.

- Khuyến khích thói quen tái sử dụng nước và tiết kiệm nước.

2.3 Góp phần bình đẳng tiếp cận nước sạch

- Hệ thống đơn giản, chi phí thấp giúp vùng khó khăn, vùng cao, hải đảo có thể tiếp cận nước sạch dễ dàng hơn.

- Giảm phụ thuộc vào nguồn nước máy vốn thiếu ổn định.

2.4 Hiệu quả môi trường – xã hội

- Giảm khai thác nước ngầm, giảm sụt lún đất và ô nhiễm nguồn nước.

- Góp phần đạt mục tiêu phát triển bền vững (SDG 6: Clean Water and Sanitation).

- Tăng tính cộng đồng: có thể triển khai theo nhóm hộ, trường học hoặc trạm y tế xã.

ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ

Ưu điểm

- Tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên: Sử dụng ánh nắng mặt trời để khử trùng, giảm phụ thuộc vào điện năng, chi phí gần như bằng 0.

- Nguồn nước sẵn có, ổn định: Nước mưa được thu gom quanh năm, đặc biệt tại Việt Nam có lượng mưa cao (1.500–2.500 mm/năm).

- Hiệu quả lọc tốt: Hệ thống lọc đa tầng (cát, than hoạt tính, sỏi, màng lọc) loại bỏ tạp chất, mùi, màu, kim loại nặng.

- Giảm 99% vi sinh gây bệnh: Bước khử trùng năng lượng mặt trời (SODIS) tiêu diệt E.coli, Coliforms, virus đường ruột…

- Chi phí thấp, dễ chế tạo: Có thể tự xây bằng vật liệu địa phương (bể xi măng, thùng nhựa, chai PET).

- Phù hợp hộ gia đình vùng nông thôn: Không cần kỹ thuật cao, dễ vận hành, bảo trì đơn giản.

- Thân thiện môi trường: Không phát sinh hóa chất khử trùng, không tạo chất thải thứ cấp.

Hạn chế

- Phụ thuộc thời tiết: Trời mưa hoặc ít nắng làm giảm hiệu quả khử trùng

- Thể tích xử lý nhỏ nếu dùng chai: Không đáp ứng đủ nước sinh hoạt toàn phần

- Cần kiểm soát độ đục nước đầu vào: Nước đục >30 NTU giảm hiệu quả tia UV

- Vật liệu dễ hư hỏng (chai PET): Lão hóa do nắng, cần thay sau 6 tháng

- Không kiểm soát được hóa chất hòa tan (nếu có): SODIS không loại bỏ hoàn toàn asen, thuốc trừ sâu, muối

- Hiệu quả phụ thuộc người vận hành: Nếu thao tác sai (thời gian phơi không đủ) → nước không an toàn

TÍNH KHẢ THI

Về mặt kỹ thuật, quy trình xử lý nước gồm các công đoạn đơn giản như thu gom, lắng, lọc cơ học, lọc bằng than hoạt tính và khử trùng bằng ánh sáng mặt trời Các thiết bị và vật liệu cần thiết như cát, sỏi, than hoạt tính, chai nhựa trong suốt và bể chứa đều dễ tìm và có thể tận dụng từ nguồn vật liệu địa phương Việc lắp đặt và vận hành không yêu cầu kỹ thuật phức tạp; người dân có thể tự thực hiện với sự hướng dẫn cơ bản Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời trung bình cao, khoảng 4–5,5 kWh/m²/ngày, đặc biệt ở khu vực nông thôn miền Nam, giúp quá trình khử trùng bằng năng lượng mặt trời đạt hiệu quả quanh năm.

Về mặt kinh tế, hệ thống này có chi phí đầu tư ban đầu thấp, dao động từ 1,5 đến 3 triệu đồng mỗi hộ tùy quy mô và vật liệu sử dụng; chi phí vận hành hàng năm gần như không đáng kể, chủ yếu là thay mới vật liệu lọc định kỳ Đặc biệt, nhờ sử dụng năng lượng mặt trời nên hệ thống không tiêu thụ điện năng và giúp giảm chi phí vận hành, phù hợp với các khu vực chưa có điện lưới ổn định Tuổi thọ trung bình của hệ thống từ 5 đến 7 năm nếu được bảo trì đúng cách.

Quy trình này được thiết kế thân thiện với môi trường và xã hội, không sử dụng hóa chất và không sinh ra chất thải thứ cấp Việc áp dụng năng lượng tái tạo giúp giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu Mô hình này còn phù hợp với điều kiện sống và thói quen của người dân nông thôn, dễ áp dụng cho từng hộ gia đình hoặc cụm dân cư nhỏ Khi được tuyên truyền và hướng dẫn đúng cách, người dân có thể chủ động tự cung cấp nguồn nước sạch cho sinh hoạt hằng ngày.

Quy trình khử trùng bằng ánh sáng mặt trời vẫn có những hạn chế nhất định Hiệu quả diệt khuẩn phụ thuộc vào cường độ ánh sáng mặt trời, nên trong mùa mưa kéo dài hoặc ngày nhiều mây khả năng khử khuẩn có thể giảm Phương pháp này yêu cầu nước đầu vào có độ đục thấp để ánh sáng có thể xuyên qua tốt, do đó cần có bước lọc sơ bộ hiệu quả trước khi xử lý Ngoài ra, cần bố trí khu vực đủ ánh sáng mặt trời và an toàn để phơi nước trong chai hoặc bồn chứa, tránh bụi bẩn và tiếp xúc với động vật.

Ngày đăng: 06/11/2025, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM - IUH - BÁO CÁO KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP - ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MƯA ĐỂ CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÙNG NÔNG THÔN
BẢNG ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM (Trang 6)
Hình 6 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC MƯA HIỆN NAY: - IUH - BÁO CÁO KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP - ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MƯA ĐỂ CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÙNG NÔNG THÔN
Hình 6 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC MƯA HIỆN NAY: (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w