1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx

6 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 176,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 2.164: Khảo sát mạch khống chế dùng TRIAC qua mô phỏng Sơ đồ khống chế dùng TRIAC được trình bày trên hình 2.164.. Trong khoảng nửa chu kì dương của điện áp đặt vào, điôt Đ1 được ph

Trang 1

Chương 7: Vài dụng cụ chỉnh lưu có cấu

trúc 4 lớp

a – Triac

c)

Hình 2.163: Cấu trúc (a) sơ đồ tương đương (b) và đặc tuyến (c) của TRIAC

Cấu tạo, sơ đồ tương dương và đặc tuyến Vôn -Ampe của triac được trình bày trên hình 2.163 Từ đó có thể thấy rằng triac tương dương với hai tiristo mắc song song ngược chiều Các cực của nó gọi là A1, A2 và G.A2 đóng vai trò anôt, A1 đóng vai trò catôt Khi cực G và A1 có điện thế (+) so với A2 tiristo tương đương Q1 và Q2 mở, khi ấy A1 đóng vai trò anôt còn A2

Trang 2

đóng vai trò catốt Từ đó thấy rằng TRIAC có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều

Trang 3

Hình 2.164: Khảo sát mạch khống chế dùng TRIAC qua mô phỏng

Sơ đồ khống chế dùng TRIAC được trình bày trên hình 2.164 Chú ý rằng kí hiệu quy ước của TRIAC là tổ hợp của hai

kí hiệu tiristo Trong khoảng nửa chu kì dương của điện áp đặt vào, điôt Đ1 được phần cực thuận, điôt D2 phân cực ngược và cực G dương so với A1 Điều chỉnh R1 sẽ khống chế được điểm bắt đầu mở của TRIAC

b- Về mặt cấu tạo ĐIAC hoàn toàn giống như TRIAC nhưng

không có cực khống chế G ĐIAC được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào hại cực Kí hiệu mạch và đặc tuyển Vôn -Ampe của ĐIAC được trình bày trên hình 2.165

Trang 4

Hình 2.165: Kí hiệu và dạng đóng vỏ của

ĐIAC; TRIAC

c – Điốt bốn lớp

Điốt bốn lớp được gọi là điôt SOV-lay, có cấu tạo tương tự như tiristo nhưng không có cực khống chế G, được kích mở bằng cách nâng điện áp trên hai cực điôt (vượt quá điện áp mở thuận) Kí hiệu mạch và đặc tuyển Vôn -Ampe của điôt bốn lớp được trình bày trên hình 2.166 ; điện áp mở thuận của điôt 4 lớp tương ứng vôi điện áp đánh thủng thuận của tiristo Dòng cực tiều chảy qua để điôt mở gọi là dòng mở (Is)

Hình 2.166: Kí hiệu mạch và đặc tuyến

của điốt bốn lớp

Hình 2.167: Mạch dao động dùng

điôt bốn lớp

Trang 5

Dòng ghim (IH) và điện áp dẫn thuận UF của điôt bốn lớp cũng tương tự như trong tiristo Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của điôt 4 lớp là tạo ra dao động răng cưa (sơ đồ nguyên lí của mạch như hình 2.167) Trong đó tụ C1 được nạp điện trở R1 từ nguồn E Quá trình nạp tiếp điện cho đến khi điện áp trên hai của tụ điện C1 vượt quá giá trị điện áp kích

mở cho điôt 4 lớp làm điôt mở, tụ phóng điện nhanh qua nội trở nhỏ của điôt làm điện áp trên tụ C1 giảm xuống Điện áp đặt trên hai cực điôt cũng giảm Khi đạt mức làm dòng qua điôt nhỏ hơn dòng ghim IH thì điôt lại khóa và tụ C lại bắt đầu nạp Điện áp ra

có dạng răng cưa hình 2.167 Điện trở R1 trên sơ đồ phải chọn

để khi điôt mở dòng chạy trong mạch phải có cường độ bằng dòng mở điôt Is (Nếu nhỏ hơn Is thì điôt sẽ không mở) Nhưng R1 cũng phải đủ lớn để ngăn không cho dòng qua điôt giảm xuống dưới giá trị dòng IH khi tụ C1 phóng điện Nghĩa là ngăn ngừa khả năng điôt đóng ngay sau khi tụ phóng điện

Ví dụ: Sơ đồ nguyên lí tạo mạch dao động răng cưa (h.2.167) điôt bốn lớp có tham số như sau: Us = 10V ; Us = 1v,

Is = 500mA và IH = 1,5mA nguồn E =30V Hãy tính giá trị cực đại và cực tiểu của R1 để mạch làm việc bình thường

Giải: Căn cứ vào mạch có thể viết : E = (IR1) + Uc và

E -U

R =1 I c Tại điện áp mở mở điôt có : Uc = Us và Imin = Is

ta suy ra :

R1max =E - Us

=

30V -10V 6

= 40kΩ

Is 500.10

A Điôt mở hoàn toàn ta có Uc = U1 và Umax =IH Vậy:

Nếu có điôt 4 lớp ghép song song và ngược chiều sau đó đặt chúng vào một vỏ

bọc ta được điôt bốn lớp hai chiều Nguyên lí làm việc của loại này tương tự như điôt

4 lớp một chiều vừa kể trên

Ngày đăng: 02/07/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.163: Cấu trúc (a) sơ đồ tương đương (b) và đặc tuyến (c) - nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx
Hình 2.163 Cấu trúc (a) sơ đồ tương đương (b) và đặc tuyến (c) (Trang 1)
Hình 2.164: Khảo sát mạch khống chế dùng TRIAC qua mô phỏng - nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx
Hình 2.164 Khảo sát mạch khống chế dùng TRIAC qua mô phỏng (Trang 3)
Hình 2.165: Kí hiệu và dạng đóng vỏ của - nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx
Hình 2.165 Kí hiệu và dạng đóng vỏ của (Trang 4)
Hình 2.167: Mạch dao động dùng - nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx
Hình 2.167 Mạch dao động dùng (Trang 4)
Hình 2.166: Kí hiệu mạch và đặc tuyến - nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx
Hình 2.166 Kí hiệu mạch và đặc tuyến (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w