1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nghiên cứu thống kê tình hình nhu cầu việc làm thêm của sinh viên

24 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thống kê tình hình nhu cầu việc làm thêm của sinh viên
Tác giả Lưu Ái Linh, Nguyễn Thị Quỳnh, Đào Thị Phương Lan, Nguyễn Trinh Anh, Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Thị Lan, Trịnh Thị Mỹ Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Nguyên Lý Thống Kê Kinh Tế
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 355,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê lựa chọn của sinh viên khi thời gian học trùng với lịch làm thêm và đánh giá mức độ quan trọng đối với công việc làm thêm của sinh viên...16 8.1.. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI MÔN HỌC NGUYÊN LÝ

THỐNG KÊ KINH TẾ

Đề tài : Nghiên cứu thống kê tình hình nhu cầu

việc làm thêm của sinh viên

Giảng viên: Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 2

Mục lục

I Lời mở đầu 2

1 Giới thiệu về đề tài 2

2 Cơ sở hình thành nghiên cứu 3

3 Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3.2 Ý nghĩa của đề tài 3

4 Đối tượng, thời gian và không gian nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Khách thể nghiên cứu 4

4.3 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Các phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu 4

6 Các thuyết liên quan 4

6.1 Thuyết nhu cầu Maslow 4

6.2 Thuyết nhận thức-hành vi 5

II Nội dung nghiên cứu 5

1 Thống kê độ tuổi và giới tính của đối tượng tham gia nghiên cứu 5

1.1 Độ tuổi của sinh viên tham gia nghiên cứu 6

1.2 Giới tính 6

2 Thống kê tiền tiêu vặt của sinh viên được gia đình chu cấp trong 1 tháng và nhu cầu chi tiêu của sinh viên trong 1 tháng 7

2.1 Thống kê tiêu vặt của sinh viên được gia đình chu cấp trong 1 tháng 7

2.2 Nhu cầu chi tiêu của sinh viên trong 1 tháng 8

3 Tỷ lệ giữa sinh viên có và không đi làm thêm 9

4 Thời gian sinh viên bắt đầu làm thêm, thời gian làm việc/ngày và số lượng công việc mà sinh viên làm 9

4.1 Thời gian mà sinh viên bắt đầu đi làm thêm 9

4.2 Sinh viên lựa chọn công việc full time/ part time 10

4.3 Thời gian làm việc của sinh viên/ngày 11

4.4 Số lượng công việc mà sinh viên tham gia làm thêm 11

5 Lĩnh vực công việc mà sinh viên làm 12

6 Thời gian mà sinh viên đã đi làm thêm, thu nhập hàng tháng từ công việc và đánh giá về điều kiện làm việc của sinh viên 13

6.2 Thu nhập hàng tháng từ công việc 14

6.3 Đánh giá về điều kiện làm việc của sinh viên 15

7 Thống kê lý do mà sinh viên quyết định đi làm thêm 16

8 Thống kê lựa chọn của sinh viên khi thời gian học trùng với lịch làm thêm và đánh giá mức độ quan trọng đối với công việc làm thêm của sinh viên 16

8.1 Thống kế lựa chọn của sinh viên khi thời gian học trùng với lịch làm thêm 17

Trang 3

8.2 Mức độ quan trọng của việc làm thêm đối với sinh viên 17

9 Điểm trung bình của sinh viên trước khi đi làm thêm và sau khi đi làm thêm thay đổi 18

9.1 Điểm trung bình của sinh viên trước khi đi làm thêm 18

9.2 Đánh giá của sinh viên về sự thay đổi điểm số sau khi đi làm thêm 19

10 Đánh giá của sinh viên về tầm ảnh hưởng của việc làm thêm tới học tập 20

III Phần kết luận 20

1 Những đặc điểm chính của hiện tượng rút ra từ nghiên cứu 21

2 Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình nghiên cứu 21

IV Bảng đánh giá về mức độ đóng góp của các thành viên 21

Trang 4

I Lời mở đầu

1 Giới thiệu về đề tài

Việc làm luôn là vấn đề xã hội ngay gắt ở nước ta, không chỉ toàn dân Việt Nam nói chung mà bao gồm cả sinh viên, thanh niên nói chung Nước ta có nguồn lao động dồi dào Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế ở nước

ta Ngày nay, vấn đề sinh viên có nên đi làm thêm hay không cũng là chủ để vôcùng “hot” được đưa ra tranh luận và có vô vàn ý kiến khác nhau, bao gồm cả tích cực lẫn tiêu cực Việc cảm nhận của mỗi người khác nhau cũng như hoàn cảnh, điều kiện khác nhau nên mỗi người sẽ có riêng một quan điểm và lựa chọn cho riêng mình Có người thấy rằng việc đi làm thêm khi còn đang ngồi trên ghế giảng đường là một điều tốt Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều ý kiến cho rằng “đến tuổi nào thì làm việc đó” Chính vì vậy câu hỏi được đặt ra rằng liệu sinh viên đi làm thêm sẽ có những ảnh hưởng, lợi ích gì Nghiên cứu sẽ giúp chung ta giải quyết thắc mắc và có cái nhìn đa chiều đối với đề tài này Từ

đó mỗi sinh viên có thể đưa ra cho mình những quyết định sáng suốt và phù hợp với bản thân nhất

2 Cơ sở hình thành nghiên cứu

- Ngày nay, thống kê được coi là một trong những công cụ quản ký vĩ mô quan trọng có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ kịp thời phục vụ các cơ quan

3 Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Để tăng nhận thức của sinh viên về các ảnh hưởng, tác động của việc làm thêm tới kết quả học tập cũng như lợi ích cá nhân

- Để nêu lên những ưu điểm và nhược điểm của việc đi làm thêm từ đó đưa ralời khuyên sinh viên có nên đi làm thêm hay không hoặc đề xuất giải pháp

và kiến nghị để giúp sinh viên đi làm thêm cải thiện được kết quả học tập của mình

- Áp dụng kiến thức đã học môn học nguyên lý thống kê kinh tế vào thực tiễn

3.2 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Tạo ra cái nhìn tổng quan nhất về đề tài

+ Có thể ứng dụng rộng rãi khắp cả nước để tìm hiểu vấn đề

+ Chỉ ra mặt lợi và hạ của vấn đề để đề ra giải pháp cần thiết cũng như đem lại cái nhìn đa chiều cho mọi người

- Ý nghĩa lí luận:

+ Lý luận khoa học sẽ trở thành kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn Nó hướng dẫn chỉ đạo cho việc sinh viên tham gia vào hoạt động làm thêm

Trang 5

ngoài giờ, nó vạch ra phương pháp cụ thể để hành động đó đi đến thành công cũng như có lợi cho sinh viên nhất Giúp cho sinh viên xác định đúng mục tiêu để hành động hiệu quả hơn, tránh được những sai lầm vấp váp, không đáng có

+ Đồng thời tạo nên sức mạnh vật chất, điều chỉnh hoạt động làm thêm giúpsinh viên tự giác, chủ động, tiết kiệm được thời gian, công sức

+ Đòi hỏi sinh viên đề ra những dự kiến sự vận động của mình Nếu những

dự kiến không đúng nó sẽ dẫn đến những sai lầm, hậu quả xấu trong quá trình sinh viên đi làm việc ngoài giờ học

4 Đối tượng, thời gian và không gian nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình nhu cầu đi làm thêm của sinh viên

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Sinh viên từ 18-22 tuổi

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: nhu cầu về việc làm thêm của sinh viên

- Phạm vi về không gian: sinh viên từ 18-22 tuổi

- Phạm vị về thời gian: Trong năm 2022

5 Các phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu

- Thu thập gián tiếp (dùng phiếu điều tra online Google Form) Thu thập thông tin thông qua đường link, biểu mẫu Google Form gửi đi cho các bạn sinh viên để lấy thông tin, tính toán được số liệu điều tra, đưa ra các câu hỏi

mở Cách thu thập thông tin này mang tới hiệu quả 95%

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiện Nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng

+ Nghiên cứu định tính: sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khám phá, nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thu thập thông tin, dữ liệu từ các đối tượng sinh viên, phân ra các nhóm có đi làm thêm, không đi làm thêm… Từcác kết quả đó thiết kế bảng câu hỏi chính thức như: Bạn có đi làm thêm không?, Bạn sinh năm mấy?,…

+ Nghiên cứu định lượng: sử dụng để thống kê điểm số trung bình học kì của sinh viên trước khi đi làm thêm

 Phân tích kết quả thu thập được sau đó tiến hành báo cáo kết quả đã phân tích, đưa ra kết luận và giải pháp

6 Các thuyết liên quan

6.1 Thuyết nhu cầu Maslow

- Là lý thuyết về sự thỏa mãn phổ biến nhất do nhà tâm lý học Abraham Maslow hình thành và phát triển Lý thuyết này cho rằng con người được động viên bởi nhiều nhu cầu khác nhau và các nhu cầu này được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao

Trang 6

- Theo Maslow, vê căn bản, nhu cầu của con người được chia làm 2 nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)

- Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con ngưới như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ… Những nhu cầu cơ bản này đêù là các như cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tốn tại được nê họ sẽ đấu tranh

để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày

- Những nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với 1 cá nhân…

- Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với nhứng nhu cầu bậc cao này Với 1 người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống,… họ sẽ không quan tâm đến các nu cầu về đẹp, sự tôn trọng,… Tuy nhiên, tuỳ theo nhận thức, kiến thức, hoàn cảnh thứ bậc các nhu cầu cơ bản có thể bị đảo lộn

6.2 Thuyết nhận thức-hành vi

- Thuyết trị liệu nhận thức hành vi hay còn gọi là thuyết trị liệu nhận thức (behavioral cognitive therapy) bởi nền tảng của nó là các ý tưởng hành vi hoặc là trị liệu nhận thức xã hội do sự liên kết của nó với lý thuyết học hỏi

xã hội

- Nội dung của thuyết: thuyết này cho rằng: chính tư duy quyết định phản ứng chứ không phải do tác nhân kích thích quyết định Sở dĩ chúng ta có những hành vi hay tình cảm lệch chuẩn vì chúng ta có những suy nghĩ không phù hợp Do đó để làm thay đổi những hành vi lệch chuẩn chúng ta cần phải thay đổi chính những suy nghĩ không thích nghi

- Quan điểm về nhận thức và hành vi:

+ Theo các nhà lý thuyết gia nhận thức-hành vi thì các vấn đề nhân cách hình thành hành vi của con ngừoi được tạo ra bởi những suy nghĩ sai lệch trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài (Aron T.Beck và David Burns có lý thuyết về tư duy méo mó) Con người nhận thức lầm và gán nhãn nhầm cả từ tâm trạng ở trong ra đến hành vi bên ngoài, do đó gây nên những niềm tin, hình tượng, đối thoại nội tâm tiêu cực Suy nghĩ không thích nghi tốt đưa đến các hành vi của 1 cái tôi thật bại

+ Hầu hết hành vi là do con người học tập (trừ những hành vi bẩm sinh), đều bắt nguồn từ những tương tác với thế giới bên ngoài, do đó con người

có thể học tập các hành vi mới, học hỏi để tập trung nghĩ về việc nâng cao cái tôi, điều này sẽ sản sinh các hành vi, thài độ thích nghi và củng cố nhận thức

 Vậy lý thuyết này cho ta thấy rằng cảm xúc, hành vi của con người không phải được tạo ra bởi môi trường, hoàn cảnh mà bởi cách nhìn

Trang 7

nhận vấn đề Con người học tập bằng cách quan sát, ghi nhớ và được thực hiện bằng suy nghĩ và quan niệm của mỗi người về những gì họ đã trải nghiệm Như vậy, thuyết này mang tính nhân văn cao và đúng đắn khi đã đặt đúng trọng tâm vai trò của chủ thể con người trong hành vi của họ (khác với thuyết hành vi coi trọng yếu tố tác nhân kích thích; thuyết học tập coi trọng yếu tố thói quen hay học tập)

II Nội dung nghiên cứu

1 Thống kê độ tuổi và giới tính của đối tượng tham gia nghiên cứu 1.1 Độ tuổi của sinh viên tham gia nghiên cứu

Biểu đồ thống kê độ tuổi của sinh viên

 Qua đánh giá khảo sát ta thấy, độ tuổi 2002 tham gia đánh giá là chủ yếuchiếm 70.2% Tiếp theo sau đó là độ tuổi 2003, 2001 với 14.3% và 9.5%trên tổng số sinh viên Bên cạnh đó, vẫn có các độ tuổi khác tham gia nghiên cứu nhưng chiếm số lượng thấp với 7%

Trang 8

Biểu đồ thống kê giới tính của sinh viên

 Nhu cầu đi làm thêm của nữ khá cao với 75.9% tổng số sinh viên, kế theo sau đó là nam với 22.9% tổng số sinh viên đăng ký Như vậy biểu

đồ cho chúng ta thấy chủ yếu nữ giới là phần chính trong việc đi làm thêm của sinh viên

2 Thống kê tiền tiêu vặt của sinh viên được gia đình chu cấp trong 1 tháng và nhu cầu chi tiêu của sinh viên trong 1 tháng

II.1 Thống kê tiêu vặt của sinh viên được gia đình chu cấp trong 1

Trang 9

 Qua đánh giá khảo sát ta thấy, số tiền được gia đình chu cấp trong 1 tháng từ 1-2 triệu đồng chiếm tỷ lệ khá cao 38,3% Kế tiếp, là từ 2-3 triệu đồng, 3-4 triệu đồng tương đương với 28,4% và 18,5% Có thể thấy, thông thường sinh viên được gia đình chu cấp cho 1 tháng sẽ thường rơi vào khoảng 1-4 triệu đồng ( 85,2%) cho việc tiêu vặt Bên cạnh đó, vẫn có sinh viên được gia đình chu cấp trên 4 triệu đồng 1 tháng nhưng đây là tỷ lệ khá thấp chỉ chiếm 14,8% Qua đó ta có thể đưa ra kết luận rằng sinh viên có nhu cầu kiếm thêm tiền để phục vụ mục đích cá nhân

2.2 Nhu cầu chi tiêu của sinh viên trong 1 tháng

82

Không 32

Trang 10

 Số tiền gia đình chu cấp cho sinh viên trong vòng 1 tháng theo kết quả điều tra ta có thể thấy, có đến 61% sinh viên có thể chi tiêu đủ với số tiền được chu cấp trong vòng 1 tháng và 39% còn lạị là không đủ chi tiêu trong vòng 1 tháng Việc chi tiêu thực sự rất khó khăn vì mỗi một cáthể sẽ có những cách chi tiêu khác nhau, có người đủ và sẽ có người không Khi số tiền được chu cấp không đủ sinh viên sẽ thường tìm công việc đi làm thêm để có thể đáp ứng đủ mức chi tiêu của mình

3 Tỷ lệ giữa sinh viên có và không đi làm thêm

Bạn có đi làm thêm không Số lượng sinh viên

Sinh viên có/không đi làm thêm

 Qua biểu đồ ta thấy, tỉ lệ sinh viên đi làm thêm chiếm 75%, chưa đi làm thêm chiếm 25% Như vậy cho chúng ta thấy việc đi làm thêm đang rất phổ biến ở sinh viên hiện nay

4 Thời gian sinh viên bắt đầu làm thêm, thời gian làm việc/ngày và số lượng công việc mà sinh viên làm

4.1 Thời gian mà sinh viên bắt đầu đi làm thêm

Thời gian mà sinh viên bắt đầu đi làm

Trang 11

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Khác

Thời gian mà sinh viên bắt đầu đi làm thêm

- Số lượng sinh viên bắt đầu tham gia công việc làm thêm từ năm 1, năm 2 chiếm tỷ lệ cao trên tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu Đếnnăm 3 thì tỷ lệ đó đã giảm bớt Đến năm 4 thì số lượng sinh viên thamgia làm thêm là rất ít, chỉ chiếm 1,3% so với tổng số sinh viên

 Qua đó ta có thể đưa ra giả thuyết kết luận rằng sinh viên năm 1,2

thường tham gia công việc làm thêm vì khối lượng việc học chưa nhiều, sinh viên có thể sắp xếp hợp lí giữa việc học và làm Thêm vào đó, đây

là thời điểm sinh viên vừa “vào đời” nên sẽ hào hứng với công việc đi làm thêm

4.2 Sinh viên lựa chọn công việc full time/ part time

Trang 12

 Qua biểu đồ trên cho ta thấy thời gian sinh viên đi làm partime nhiều hơn so với đi làm full time

- Đi làm partime chiếm 94,7 %

- Đi làm full time chiếm 5,3 %

 Đa số sinh viên sẽ lựa chọn công việc part time vì tính linh hoạt, có thể đổi ca, vừa có thể vừa học vừa làm mà công việc cũng không chiếm quá nhiều thời gian Qua số liệu này cho ta thấy sinh viên đã có sự cân nhắc khi chọn lựa công việc và giờ làm đề phù hợp với việc học để đáp ứng tốt nhất có thể với lịch học từ nhà trường, bên cạnh đó vừa có thêm thu nhập, vừa học được cách quản lí thời gian hiệu quả

4.3 Thời gian làm việc của sinh viên/ngày

Thời gian làm việc của sinh viên/ngày

Trang 13

1-3 tiếng/ngày 3-5 tiếng/ngày 5-7 tiếng/ngày Từ 7 tiếng trở lên

Thời gian làm việc của sinh viên/ngày

- Biểu đồ trên cho ta thấy làm việc từ 3-5 tiếng cao nhất so với các giờ còn lạichiếm 51,3 % , số lượng này là chính xác với tình hình sinh viên hiện tại 26,3 % là số liệu dành cho sinh viên đi làm từ 5-7 tiếng so với thời gian 3-5 tiếng thì thời gian này ít hơn do số lượng sinh viên đăng kí ca làm tùy thuộcvào thời gian học tập trên trường

- 1-3 tiếng chiếm 18,4 % cho ta thấy thời gian cho công việc này k nhiều chỉ yếu làm các ca có số lượng ít 4% còn lại là dành cho đi làm 7 tiếng trở lên rất ít vì ko đáp ứng dc nhu cầu của sinh viên hiện tại , giờ làm việc nhiều hơn so với đi học

 Qua đây chúng ta có thể thấy việc chọn giờ làm với sinh viên hiện tại là quan trọng các bạn sẽ tìm và chọn việc, giờ viêc làm phù hợp nhất để đáp ứng việc học tập 1 cách tốt nhất và thời gian từ 3-5 tiến là phù hợp, sinh viên

sẽ vừa đủ thời gian học tập, vừa đáp ứng được nhu cầu về chi tiêu và vẫn dành ra được thời gian nghỉ ngơi

4.4 Số lượng công việc mà sinh viên tham gia làm thêm

Số lượng công việc mà sinh viêntham gai làm thêm

Trang 14

- Đa số sinh viên sẽ lựa chọn làm thêm 1 công việc, chiếm 66,2 % trên tổng

số sinh viên tham gia nghiên cứu Số sinh viên làm 2 công việc cùng lúc chiếm tỷ trọng thấp hơn, 20,8% trên tổng số Số sinh viên làm 3 công việc cùng lúc là không có Ngoài ra còn 13% sinh viên có lựa chọn khác

 Qua đó ta có thể đưa ra kết luận rằng sinh viên sẽ lựa chọn làm 1 công việc

vì đó là lựa chọn sẽ đem lại nhiều hiệu quả và hợp lí nhất cho sinh viên

5 Lĩnh vực công việc mà sinh viên làm

Ngày đăng: 05/11/2025, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w