Phụ gia thực phẩm
Chất tạo hương trong sản phẩm thực phẩm
Trang 2I TỔNG QUAN
Page 2
• Chất tạo hương là những chất có nguồn gốc là các chất/chiết xuất/chế phẩm tạo cho thực phẩm hương vị hoặc mùi hoặc
cả hai.
• Hiện nay có rất nhiều chất tạo
hương khác nhau được sử dụng trong
thực phẩm để tạo hương vị hoặc bổ sung hương vị bị mất hoặc giảm đi trong quá trình chế biến và hàng trăm hóa chất có thể được sử dụng để mô phỏng hương vị
tự nhiên.
Trang 3II PHÂN LOẠI
Page 3
• Hương tự nhiên là tinh dầu hoặc hợp
chất được chiết xuất từ gia vị, trái cây, rau, vỏ cây, búp, lá, thịt, hải sản, gia cầm và các sản phẩm từ sữa, v.v.
• Hương nhân tạo chỉ đơn giản là
hỗn hợp hóa học hương tổng hợp
có hương vị và mùi giống như hương vị
tự nhiên.
Trang 4II PHÂN LOẠI
Page 4
• Hương và mùi thơm của trái cây và rau
quả là do sự hiện diện của các hóa chất
hữu cơ dễ bay hơi như este, aldehyd, axit,
rượu, xeton và ete hiện diện dưới dạng
tinh dầu trong thực phẩm tự nhiên.
• Hương của chất tạo hương tự nhiên có
thể phụ thuộc vào một chất duy nhất .
• Các chất tạo hương tự nhiên là hợp chất
của các hợp chất hữu cơ thơm chủ yếu có
mặt dưới dạng tinh dầu dễ bay hơi hoặc
dưới dạng các thành phần không bay hơi.
• Hương phát triển trong quá trình chế biến do
sự phân hủy, sự kết hợp với các hợp chất khác hoặc hình thành một hợp chất mới.
• Hương được tạo ra bởi hoạt động của vi sinh vật trong quá trình lên men đường.
• Hương hình thành trong quá trình nấu nướng và xử lý nhiệt khác.
• Các hương không mong muốn gây ra quá trình oxy hóa
• Hương do hoạt động của enzyme
Trang 5Phải chọn chất mùi phù hợp và thích ứng
với các mùi đã có sẵn trong thực phẩm,
cần có độ tinh khiết nhất định
Việc sử dụng chất tạo hương chỉ làm thay
đổi hương vị, không làm thay đổi về mặt
bản chất sản phẩm
Chất mùi được lựa chọn phải có cường độ
cao và bền, phù hợp với điều kiện sản xuất
Giá thành phải phù hợp với sản phẩm và
thị trường
Chú ý đến liều lượng và thời gian sử dụng
III NGUYÊN TẮC CHỌN CHẤT TẠO HƯƠNG
Trang 6III Ethyl Maltol
Page 6
Trang 7III.1 Ethyl Maltol là gì?
Trang 8III.1 Ethyl Maltol là gì?
Trang 9III.2 Đặc điểm Ethyl Maltol
Page 9
Trang 10III.3 Ứng dụng E637
Page 10
Làm chậm quá trình oxy hóa chất
béo, tăng mùi thơm (Tạo phức mioglobin với Fe3+ trong
Trang 11IV Allicin
Page 11
Allicin là một hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh được tìm thấy chủ yếu trong tỏi [27]
IUPAC S -prop-2-en-1-yl prop-2-ene-1-sulfinothioate
Mùi Allicin mô tả là hăng mà từ điển tiếng Anh Oxford định nghĩa là “cắn, ăn da hoặc cay, và ảnh hưởng đến
da cũng như các cơ quan vị giác và khứu giác với cảm giác châm chích” [27]
Trang 12IV.1 Tổng quan về Allicin
Page 12
Allicin có thể ức chế sự phát triển của cả vi khuẩn và nấm hoặc tiêu diệt hoàn toàn tế bào, bao gồm cả các chủng kháng kháng sinh methicillin như
Staphylococcus aureus [29]
Trong các tế bào động vật có vú, bao gồm cả tế bào ung thư, Allicin gây chết tế bào và ức chế sự phát triển tế bào [29]
Allicin có nhiều đặc tính tăng cường sức khỏe, chẳng hạn như tác dụng hạ cholesterol và huyết áp có lợi cho
hệ thống tim mạch [29]
Tuy nhiên Khi được sử dụng như một loại thuốc, tỏi thường được dung nạp tốt ở người lớn, nhưng có thể xảy ra tác dụng phụ về đường tiêu hóa, hôi miệng và mùi cơ thể [28]
Trang 13• Allicin hình thành sau khi t bào b t n th ế ị ổ ươ ng khi enzyme alliinase, trong các t bào ế nguyên v n đ ẹ ượ c đ nh v trong không bào, tr n v i ch t n n alliin n m trong t bào ch t ị ị ộ ớ ấ ề ằ ế ấ
[27]
• Alliinase chủ yếu nằm trong các tế bào vỏ bọc của củ, lá và trục phát hoa của cây tỏi
• Alliin ( S -allylcysteine sulfoxide) là một axit amin phi protein không mùi. [27]
• Alliinase ( S -alkyl- L -cysteine S -oxide alkyl-sulfenat-lyase, EC 4.4.1.4) d dàng chuy n đ i ễ ể ổ
c ch t c a nó thành axit sulfenic t ơ ấ ủ ươ ng ng, axit này ng ng t m t cách t nhiên đ t o ra ứ ư ụ ộ ự ể ạ thiosulfinat ( S đ ơ ồ ). Các ph n ng di n ra r t nhanh và hoàn thành 97% trong vòng 30 ả ứ ễ ấ giây 23°C ở [27]
IV.2 Sự hình thành Allicin
sơ đồ hình thành Allicin [27]
Trang 14• Ở nhiệt độ phòng, Allicin trong dịch chiết ổn định nhất ở
pH 5-7 nhưng bị phân hủy nhanh chóng ở pH thấp hơn hoặc cao hơn
• Nó bắt đầu phân hủy trong vòng 0,5 giờ và không thể phát hiện được sau 2 giờ khi độ pH cao hơn 11 hoặc thấp hơn 3.5. [30]
IV.3 Ảnh hưởng pH
Trang 15IV.4 Ảnh hưởng nhiệt độ
Nồng độ Allicin mà UAE thu được đối với
(a) 28 kHz (b) 45 kHz và (c) 100 kHz ở các
thời điểm và nhiệt độ chiết xuất khác nhau
[33]
Kết luận: Nhiệt độ Allicin thu được ổn định nhất
và nhiều nhất trong khoảng từ 25-30 °C
[31]
Trang 16IV.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trong một nghiên cứu đã xem xét ảnh hưởng của các nhiệt độ bảo quản bột tỏi khác nhau đối với sự phân hủy của Allicin trong khoảng 30°C - 85°C Bài báo này
đã chỉ ra rằng Allicin ổn định nhất ở nhiệt độ khoảng 30°C, chỉ giảm nhẹ theo thời gian Khi tăng nhiệt độ chiết xuất lên trên 35°C, có một lượng đáng kể Allicin
bị khử [32]
Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao hơn khoảng 70°C-85°C, hợp chất hữu cơ Allicin bị phân hủy nhanh chóng [32]
[32]
Trang 17• Trong công nghiệp thực phẩm, Allicin có ứng dụng tuyệt vời tạo mùi trong sản phẩm thực phẩm.
• Trong các sản phẩm từ thịt lợn Allicin trong tỏi có khả năng ức chế hoạt động của enzyme chuyển hóa Tryptophan thành Skatole trong thực phẩm Việc sử dụng tỏi để tẩm ướp thịt lợn có thể giúp giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn gây hôi và cũng giảm thiểu mùi hôi của Skatole trong thịt lợn.
IV.5 Ứng dụng
Trang 191 Khái niệm?
• Chất phụ gia là những chất thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, với mục đích làm cải thiện mùi vị, màu sắc, làm thay đổi tính chất lý học, hoá học để tạo điều kiện trong quá trình chế biến, hoặc được kéo dài thời gian bảo quản Liều lượng sử dụng thường rất ít.
• Có nhiều định nghĩa để chỉ chất tạo hương tuy vậy nhìn chung, chúng được coi là
chất được chủ đích thêm vào trong sản phẩm nhằm tạo hương vị
• “flavoring agent”
Trang 20VANG Not Echoes
Not Reverb
But Wine
Page 20
Trang 21Từ định nghĩa trên, liệu có thể coi vang là một loại phụ gia thực
phẩm?
Page 21
On the way to illuminate
Trang 222 Vang và cách “điều chế”
• Bản chất:
Lên men cồn bởi nấm men &
lên men malolactic bởi vi khuẩn
từ dịch quả ép
Page 22
Hình 1 Quy trình sản xuất rượu vang [1] Easy ‘ight?
Trang 23Page 23
Vậy điều gì khiến vang có thể là một loại phụ gia thực phẩm?
Trang 243 Tính an toàn và lợi ích của vang
Ngừa bệnh tim mạch, béo phì loại 2, chống gốc tự do, chống oxy hoá, tăng sinh kháng thể
Trang 254 Thành phần của vang
Page 25
• Acid hữu cơ gồm tartaric, malic (từ nho), citric, acetic, succinic (từ lên men)
*Số liệu với vang đỏ
Hợp chất bay hơi
Hợp chất khác
0.5
thấy của vang [1
0]
• Bên cạnh nước và cồn, glycerol là thành phần chính, với nồng độ khoảng 4-10 g/L
[11], [12]
• Vang chứa sulfite với vai trò bảo quản
[11]
• Vang chứa một số loại amino acid, proline (từ nho), arginine, alanine (từ nấm men)
• Vang chứa hợp chất polyphenol , tannin ,anthocyanin với liều lượng 1 g/L, 800* mg/L, 60* mg/L
[13] [14]
[16]
[15]
Trang 275 Ethyl caproate, ethyl
caprylate (mùi chua
táo)
Page 27
Hình 2 Các ester quan trọng trong hình thành vang[4]
Trang 304.4 Các hợp chất gây mùi khác
• Do sử dụng sulfite có tác dụng làm phụ gia bảo quản nên có thể dẫn tới tương tác của nó lên quá trình lên men, cụ thể là hoạt động sống của nấm men
• Phần lớn sẽ có mùi như bắp cải, tỏi, trứng thối, hắc
• Chỉ có một lượng nhỏ các chất dẫn xuất chứa sulfur như 3-mercaptohexyl acetate, 3-mercaptohexan-1-ol làm nên tính đặc trưng của vang từ Sauvinon Blanc
• Bên cạnh đó là các hợp chất gốc carbonyl, như acetaldehyde, acrolein, ethyl
carbamate, formaldehyde và furfural Tuy vậy, chúng đã được chứng minh
không an toàn cho người sử dụng nên đây là các yếu tố không mong muốn
Trang 315 Tổng quát
Page 31
Trang 326 Ứng dụng
Page 32
Quy mô hộ gia đình
và nhà hàng
Trang 34[18]
Trang 356 Ứng dụng
Page 35
Deglazing
When meat and vegetables are roasted or pan-fried, it leaves some fat and the
remaining sediments, such as carbohydrates and proteins, stick to the bottom of the pan These sediments contain most of the concentrated flavours.
[19]
Trang 36[20]
Trang 386 Ứng dụng
Page 38
Quy mô công nghiệp
Trang 39Có 4 ứng dụng của vang trong
Trang 407 Các yếu tố ảnh hưởng tới vang
1 Do nhiều bước cũng như
tính phức tạp trong quá trình
lên men mà hương vị của
vang phụ thuộc nhiều yếu
tố: kỹ thuật canh tác, giống
quá trình lên men nên để
điều chỉnh hương vị có 2 con
đường phổ thông:
- Điều chỉnh tới vị và hậu vị
bằng chất phụ gia tương ứng
- Điều khiển động học sinh
trưởng của nấm men bằng
bổ sung vitamin và khoáng
Trang 41Bibiliography
Trang 42• [1]“Avertissement de redirection,” Google.com, 2023 https://www.google.com/url?sa=i&url=https%3A%2F
%2Fwinefolly.com%2Fdeep-dive%2Fhow-is-red-wine-made%2F&psig=AOvVaw0uY1lj_T-KVO5vwUtQNQ1d&ust=1681938868642000&source=images&cd=vfe&ved=0CBEQjRxqFwoTCKig2tistP4CFQAAAAAdAAAAABBh (accessed Apr 18, 2023)
• [2]J H SWIEGERS, E J BARTOWSKY, P A HENSCHKE, and I S PRETORIUS, “Yeast and bacterial modulation
of wine aroma and flavour,” Australian Journal of Grape and Wine Research, vol 11, no 2, pp 139–173, Jul
2005, doi: https://doi.org/10.1111/j.1755-0238.2005.tb00285.x
• [3]L A Hazelwood, J.-M Daran, A J A van Maris, J T Pronk, and J R Dickinson, “The Ehrlich Pathway for Fusel Alcohol Production: a Century of Research on Saccharomyces cerevisiae Metabolism,” Applied and Environmental Microbiology, vol 74, no 8, pp 2259–2266, Feb 2008, doi:
https://doi.org/10.1128/aem.02625-07
• [4]D Havkin-Frenkel and F C Belanger, Eds., Biotechnology in Flavor Production Oxford, UK: Blackwell
Publishing Ltd., 2008 doi: https://doi.org/10.1002/9781444302493
• [5]C Vermeulen, L Gijs, and S Collin, “Sensorial Contribution and Formation Pathways of Thiols in Foods: A Review,” Food Reviews International, vol 21, no 1, pp 69–137, Jan 2005, doi: https://doi.org/10.1081/fri-200040601
• [6]C Coetzee and W J du Toit, “A comprehensive review on Sauvignon blanc aroma with a focus on certain positive volatile thiols,” Food Research International, vol 45, no 1, pp 287–298, Jan 2012, doi:
Trang 43• [9]H M Semchyshyn, “Reactive Carbonyl SpeciesIn Vivo: Generation and Dual Biological Effects,” The
Scientific World Journal, vol 2014, pp 1–10, 2014, doi: https://doi.org/10.1155/2014/417842
• [10]B Nemzer, D Kalita, A Y Yashin, and Y I Yashin, “Chemical Composition and Polyphenolic Compounds
of Red Wines: Their Antioxidant Activities and Effects on Human Health—A Review,” Beverages, vol 8, no 1,
p 1, Dec 2021, doi: https://doi.org/10.3390/beverages8010001
• [11]Noah Andrew White, “Red Wine Composition,” Waterhouse Lab, Mar 2019
https://waterhouse.ucdavis.edu/whats-in-wine/red-wine-composition
• [12]H Sirén, K Sirén, and J Sirén, “Evaluation of organic and inorganic compounds levels of red wines
processed from Pinot Noir grapes,” Analytical Chemistry Research, vol 3, pp 26–36, Mar 2015, doi:
https://doi.org/10.1016/j.ancr.2014.10.002
• [13]P Lehtonen, “Determination of Amines and Amino Acids in Wine — A Review,” American Journal of
Enology and Viticulture, vol 47, no 2, pp 127–133, Jan 1996, doi:
• [17]“5-Ingredient Wine-Marinated Chicken Recipe Represents Two Countries | Poultry,” 30Seconds Food
https://30seconds.com/food/tip/45152/5-Ingredient-Wine-Marinated-Chicken-Recipe-Represents-Two-Countries (accessed Apr 25, 2023)
Trang 44• [18]“Dress Up Your Dinner With This Classic French Bordelaise Sauce Recipe,” The Spruce Eats
https://www.thespruceeats.com/bordelaise-sauce-recipe-1375258
• [19]“How to Deglaze a Pan to Make a Sauce,” dummies
https://www.dummies.com/article/home-auto-hobbies/food-drink/recipes/sauces-spreads/how-to-deglaze-a-pan-to-make-a-sauce-206761/ (accessed Apr
25, 2023)
• [20]“Crash Course in Cooking with Booze,” Thrillist
https://www.thrillist.com/entertaining/cooking-with-alcohol-and-liquor (accessed Apr 25, 2023)
• [21]img class="avatar" alt="James S src
="https://secure.gravatar.com/avatar/c3123b57457679d0406cbdfc52a0b684?s=50, #038;d=mm, 038;r=g" width="50" height="50">James S May 20, and 2021, “What Exactly Is Cooking Wine?,” Taste of Home, Feb
10, 2021 https://www.tasteofhome.com/article/cooking-wine/ (accessed Apr 25, 2023)
• [22]“INTRODUCTION 3 METHODOLOGY 4 DEFINITIONS OF PROCESSES & PRODUCTS 5.” Accessed: Apr 25,
2023 [Online] Available: https://www.oiv.int/public/medias/6957/focus-oiv-2019-industrial-use-of-wine.pdf
• [23]Z Li et al., “Toxicity Studies of Ethyl Maltol and Iron Complexes in Mice,” BioMed Research International,
vol 2017, no 10.1155/2017/2640619, pp 1–9, Jan 2017, doi: https://doi.org/10.1155/2017/2640619
• [24]Y Huang, X Si, M Han, C Bai, and S Liu, “Electrochemical sensor based on carboxylated carbon
nanotubes and chromium black T for the detection of ethyl maltol,” International Journal of Electrochemical
Science, vol 18, no 4, p 100075, Apr 2023, doi: https://doi.org/10.1016/j.ijoes.2023.100075.
• [25]M Su, W Mi, Y Zhang, M Lv, and W Shen, “Determination of illegal additive - ethyl maltol in edible oil
by LC-MS/MS in China,” Journal of Food Composition and Analysis, vol 114, no 10.1016/j.jfca.2022.104822,
p 104822, Dec 2022, doi: https://doi.org/10.1016/j.jfca.2022.104822
• [26] A Ugalmugale and V.Joshi, “Synthesis of Ethyl maltol”, Institute of Chemical Technology Mumbai,
Reg.no.18per202, Jan.2019
Trang 45• [27] Borlinghaus J, Foerster Née Reiter J, Kappler U, Antelmann H, Noll U, Gruhlke MCH, Slusarenko AJ Allicin, the Odor of Freshly Crushed Garlic: A Review of Recent Progress in Understanding Allicin's Effects on Cells Molecules 2021 Mar
10;26(6):1505 doi: 10.3390/molecules26061505 PMID: 33801955; PMCID: PMC8001868.
• [28]“Drugs and Lactation Database (LactMed®) [Internet] Bethesda (MD): National Institute of Child Health
• [29]“Borlinghaus J, Albrecht F, Gruhlke MC, Nwachukwu ID, Slusarenko AJ Allicin: chemistry and biological properties Molecules 2014 Aug 19;19(8):12591-618 doi: 10.3390/molecules190812591 PMID: 25153873;
• [30]Wang H, Li X, Liu X, Shen D, Qiu Y, Zhang X, Song J Influence of pH, concentration and light on stability
of Allicin in garlic (Allium sativum L.) aqueous extract as measured by UPLC J Sci Food Agric 2015
Jul;95(9):1838-44 doi: 10.1002/jsfa.6884 Epub 2014 Sep 25 PMID: 25205359
• [31] Mathialagan, Ranitha (2016) Extraction of Allicin from Garlic Using Ultrasonic-Assisted Method
• [32]https://issuu.com/barkercollege/docs/2021_science_journal/s/13380580?
fbclid=IwAR2QYTR1Z8jeYIfgR1RvMxSzWKSeY8bGIosYOI-4QH5T7KGhLqP07RfRIGg
• [33] Tanongkankit, Yardfon & Kalantakasuwan, Suphitchaya & Varith, Jaturapatr & Narkprasom, Kanjana (2020) Ultrasonic−assisted extraction of Allicin and its stability during storage