1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT

119 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và tác động đến kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt
Tác giả Tô Thị Cẩm Như
Người hướng dẫn Ts. Huỳnh Thị Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (15)
    • 1.1. Lý do lựa chọn đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 1.6. Đóng góp của nghiên cứu (18)
      • 1.6.1. Về mặt ý nghĩa thực tiễn (18)
      • 1.6.2. Về mặt ý nghĩa khoa học (19)
    • 1.7. Kết cấu bài luận (19)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (21)
    • 2.1. Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước (21)
      • 2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài (21)
      • 2.1.2. Các nghiên cứu trong nước (24)
    • 2.2. Khoản trống nghiên cứu và hướng tiếp cận của bài luận (28)
      • 2.2.1. Khoản trống của nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Hướng tiếp cận của bài luận (29)
    • 2.3. So sánh thực trạng ghi nhận doanh thu với VAS 14 và thông tư hiện hành (30)
  • CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Đặc điểm chung về kế toán doanh thu (32)
      • 3.1.1. Khái niệm doanh thu (32)
      • 3.1.2. Nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu (34)
    • 3.2. Một số nội dung về kế toán doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 (36)
      • 3.2.1. Xác định doanh thu (36)
      • 3.2.2. Doanh thu bán hàng (36)
      • 3.2.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ (37)
      • 3.2.4. Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (38)
      • 3.2.5. Thu nhập khác (39)
      • 3.2.6. Trình bày trên báo cáo tài chính (40)
    • 3.3. Một số nguyên tắc hạch toán các tài khoản doanh thu được quy định trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC (41)
      • 3.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (41)
      • 3.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (44)
      • 3.3.3. Kế toán doanh thu các hoạt động tài chính (46)
      • 3.3.4. Kế toán thu nhập khác (48)
      • 3.3.5. Kế toán doanh thu chưa thực hiện (50)
      • 3.3.6. Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (51)
    • 3.4. Nội dung công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp (53)
      • 3.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán trong xác định kết quả kinh doanh (53)
      • 3.4.2. Kế toán chi phí liên quan đến doanh thu (55)
    • 3.5. So sánh quy định của VAS 14 với IFRS 15 (58)
    • 3.6. Mối quan hệ giữa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (60)
    • 3.7. Vai trò của chuẩn mực kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ (61)
  • CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS (63)
    • 4.1. Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt (63)
      • 4.1.1. Một số thông tin chung về Công ty (63)
      • 4.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Dịch vụ và Tư Vấn Quản Lý An Việt (64)
      • 4.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty (65)
      • 4.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty (67)
      • 4.1.5. Chính sách kế toán áp dụng và cơ cấu tổ chức kế toán (68)
      • 4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (72)
      • 4.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (75)
      • 4.2.3. Kế toán doanh thu các hoạt động tài chính (79)
      • 4.2.4. Kế toán thu nhập khác (81)
    • 4.3. Phân tích ảnh hưởng của doanh thu ghi nhận đến kết quả kinh doanh (83)
      • 4.3.1. So sánh doanh thu với giá vốn (84)
      • 4.3.2. Tính toán lợi nhuận gộp và nhận định mức độ hợp lý (85)
      • 4.3.3. Ước lượng tác động đến lợi nhuận khi có sai lệch doanh thu (86)
    • 4.4. Nhận xét (90)
  • CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN GHI NHẬN KẾ TOÁN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT (93)
    • 5.1. Định hướng phát triển của Công ty (93)
    • 5.2. Giải pháp hoàn thiện công tác ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (93)
      • 5.2.1. Chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu theo VAS 14 (93)
      • 5.2.2. Tăng cường quản lý công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (94)
      • 5.2.3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và hồ sơ kế toán doanh thu (95)
    • 5.3. Đánh giá khả năng áp dụng các giải pháp (97)
    • 5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo (98)
      • 5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu (98)
      • 5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (98)
    • 5.5. Lộ trình triển khai các giải pháp (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (104)

Nội dung

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng ghi nhận doanh thu tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt. Trên cơ sở Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) và các quy định hiện hành, nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp giữa thực tiễn ghi nhận doanh thu và yêu cầu chuẩn mực. Mục tiêu là mô tả quy trình kế toán doanh thu, phân tích những hạn chế trong việc trình bày kết quả kinh doanh và đề xuất giải pháp khắc phục. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu tình huống với dữ liệu kế toán năm 2024. Tác giả tiến hành thu thập chứng từ, phân tích số liệu kế toán, phỏng vấn nhân sự kế toán và quan sát quy trình làm việc tại doanh nghiệp. Phương pháp này giúp phản ánh khách quan và toàn diện thực trạng kế toán doanh thu tại công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình ghi nhận doanh thu của Công ty An Việt tương đối đầy đủ, chứng từ được lưu trữ rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch. Tuy nhiên, việc xử lý hợp đồng dịch vụ kéo dài và doanh thu nhận trước còn hạn chế, có thể ảnh hưởng đến tính chính xác khi trình bày kết quả kinh doanh. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, ứng dụng công nghệ và cập nhật chính sách để nâng cao tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính. Từ khóa: VAS 14, doanh thu, kết quả kinh doanh, nghiên cứu tình huống, 2024. ii ABSTRACT This thesis focuses on examining the current practice of revenue recognition at An Viet Consulting and Management Services Co., Ltd. Based on Vietnamese Accounting Standard No. 14 (VAS 14 – Revenue and Other Income) and relevant regulations, the study evaluates the level of compliance between the company’s revenue recognition practices and accounting requirements. The objective is to describe the revenue accounting process, identify limitations in the presentation of financial performance, and propose appropriate solutions. The research was conducted using a case study method with accounting data from 2024. The author collected supporting documents, analyzed accounting figures, interviewed accounting staff, and observed actual working procedures within the company. This approach ensures an objective and comprehensive reflection of the revenue recognition practices at the enterprise. The findings indicate that An Viet Company has established a relatively complete revenue recognition process, with well-organized documentation that enhances financial transparency. However, the handling of long-term service contracts and advance revenues remains insufficient, which may affect the accuracy of financial performance reporting. Accordingly, the thesis proposes several solutions, including improving the revenue accounting process, applying information technology, and updating accounting policies to enhance transparency and reliability of financial statements. Keywords: VAS 14, Revenue, Financial performance, Case study, 2024.

GIỚI THIỆU

Lý do lựa chọn đề tài

Doanh thu là chỉ tiêu then chốt phản ánh khả năng tạo giá trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu dịch vụ được ghi nhận dựa trên mức độ hoàn thành và tuân thủ nguyên tắc dồn tích, cùng với quy định tại VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC Trong lĩnh vực tư vấn, hợp đồng kéo dài đi kèm với sản phẩm đầu ra mang tính vô hình và được chia thành nhiều mốc nghiệm thu, do đó công tác kế toán doanh thu dễ gặp rủi ro sai kỳ Việc áp dụng đúng quy định ghi nhận doanh thu theo tiến độ và nghiệm thu giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành.

Quan sát tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt cho thấy sự lệch pha giữa ngày nghiệm thu, ngày xuất hóa đơn và ngày ghi nhận doanh thu trên sổ cái; đồng thời phát sinh các bút toán điều chỉnh cuối kỳ Những hiện tượng này có thể dẫn đến chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận chưa phản ánh chính xác theo từng kỳ, làm giảm tính minh bạch và nhất quán của báo cáo tài chính Nguyên nhân chủ yếu đến từ quy trình Hợp đồng → Nghiệm thu → Hóa đơn → Ghi nhận chưa liên thông chặt chẽ và thiếu checklist kiểm soát tuân thủ VAS 14 Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng ghi nhận doanh thu tại An Việt và tác động đến kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá công tác kế toán ghi nhận doanh thu theo VAS 14 tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt, trên cơ sở đối chiếu với nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc phù hợp trong VAS 01 cũng như quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ đó nhận diện các sai kỳ (nếu có) và phân tích hệ quả trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2024

Nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu theo ba loại hợp đồng (trọn gói, theo giờ công, hợp đồng duy trì) và xác định các điểm kiểm soát theo VAS 14 nhằm đảm bảo ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và tuân thủ chuẩn mực Bài viết trình bày cách nhận diện và ghi nhận doanh thu ở từng loại hợp đồng, từ công tác nghiệm thu đến xuất hóa đơn và ghi nhận trên sổ cái, đồng thời đối chiếu mốc thời gian giữa ngày nghiệm thu, ngày xuất hóa đơn và ngày ghi nhận để phân tích sự phù hợp với sổ sách kế toán Thống kê lệch pha theo từng khâu và từng loại hợp đồng được nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát và rút ra các biện pháp cải thiện quá trình kế toán doanh thu, tăng tính chính xác, minh bạch và tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Xác định dấu hiệu ghi nhận doanh thu chưa đúng kỳ dựa trên phân tích các bút toán điều chỉnh cuối kỳ, doanh thu chưa thực hiện và chi phí dịch vụ dở dang nhằm phát hiện sai lệch trong báo cáo tài chính Việc nhận diện từ căn cứ này cho phép đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu theo VAS 14 và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Các giải pháp có thể bao gồm thiết lập quy trình ghi nhận doanh thu theo thời điểm phù hợp, rà soát và điều chỉnh các bút toán cuối kỳ kịp thời, cải thiện hệ thống kiểm soát các khoản doanh thu chưa thực hiện và chi phí dịch vụ dở dang, đồng thời tăng cường báo cáo quản trị để phản ánh đúng tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi nghiên cứu

Công ty An Việt vận dụng VAS 14, kết hợp nguyên tắc dồn tích và sự phù hợp trong VAS 01, để nhận diện và ghi nhận doanh thu cho ba loại hợp đồng dịch vụ trong năm 2024: hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo giờ công và hợp đồng duy trì Quá trình áp dụng nhằm làm rõ cách xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, mức độ hoàn thành và các yếu tố chi phí liên quan, đảm bảo tính nhất quán với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các yêu cầu của VAS 14 Câu hỏi này tập trung vào phương thức triển khai và tác động của sự phối hợp giữa VAS 14 và VAS 01 đối với từng loại hợp đồng dịch vụ tại An Việt trong năm 2024.

Câu hỏi 2: Mức độ phù hợp giữa tiến độ nghiệm thu dịch vụ và thời điểm ghi nhận doanh thu được thể hiện ở sự đồng bộ giữa kết quả nghiệm thu và ghi nhận trên sổ cái, bảo đảm doanh thu được ghi nhận đúng kỳ kế toán và đúng theo hợp đồng Lệch pha (nếu có) phát sinh chủ yếu ở hai khâu của chuỗi: nghiệm thu và xuất hóa đơn, do thời điểm nghiệm thu và thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc phát hành hóa đơn có thể không trùng khớp với tiến độ cung ứng và điều kiện thanh toán Tùy thuộc vào điều khoản hợp đồng, quyền sở hữu/bàn giao và quy định kế toán, lệch pha có thể được khắc phục bằng điều chỉnh lịch nghiệm thu hoặc điều chỉnh thời điểm xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu trên sổ cái.

Trong năm 2024, các dấu hiệu cho thấy việc ghi nhận doanh thu chưa đúng kỳ tại Công ty An Việt xuất hiện qua các yếu tố như bút toán điều chỉnh cuối kỳ nhằm cân đối các khoản doanh thu và chi phí liên quan, sự xuất hiện của doanh thu chưa thực hiện cho thấy doanh thu được ghi nhận trước khi hoàn tất các nghĩa vụ hoặc dịch vụ, và chi phí dịch vụ dở dang so với doanh thu cho thấy mức độ hoàn thành thực tế của công việc chưa tương xứng với doanh thu đã ghi nhận Những dấu hiệu này phản ánh rủi ro ghi nhận doanh thu không đúng kỳ và cho thấy cần rà soát lại quy trình kế toán, cơ chế kiểm soát nội bộ và sự phù hợp của việc hạch toán doanh thu với kỳ kế toán trong năm 2024.

Để tăng mức tuân thủ VAS 14 và giảm rủi ro sai kỳ trong ghi nhận doanh thu tại Công ty An Việt, cần đề xuất một chuỗi cải tiến quy trình và điểm kiểm soát có hệ thống Việc phân quyền và phân chia nhiệm vụ ở các giai đoạn ghi nhận, phê duyệt và điều chỉnh doanh thu sẽ ngăn ngừa sai sót lẫn gian lận liên quan đến ghi nhận kỳ kế toán Cùng với đó, tự động hóa chu trình ghi nhận doanh thu theo tiêu chí VAS 14 và thiết lập quy trình đóng sổ chặt chẽ sẽ đảm bảo ghi nhận đúng thời điểm và đúng đối tượng Các điểm kiểm soát ở các bước tiền kế toán, kế toán và quản trị cấp cao cần bao gồm kiểm tra tính đầy đủ của hợp đồng, chứng từ và cơ sở tính giá, đồng thời đối chiếu với doanh thu theo thời kỳ Quy trình đóng sổ và kiểm tra chéo định kỳ cũng rất quan trọng để kịp thời phát hiện và điều chỉnh sai lệch Bên cạnh đó, đào tạo nhân viên về VAS 14 và hướng dẫn vận hành rõ ràng sẽ tăng nhận thức về rủi ro và cách xử lý ghi nhận doanh thu, đồng thời ứng dụng công nghệ như ERP, phân tích dữ liệu và KPI doanh thu để tăng khả năng giám sát và tuân thủ Cuối cùng, đánh giá rủi ro liên tục và cập nhật kiểm soát dựa trên thay đổi hoạt động kinh doanh và môi trường pháp lý sẽ duy trì mức tuân thủ và giảm thiểu sai lệch ghi nhận trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và tác động của việc áp dụng VAS 14 đến kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Bài viết tập trung vào việc đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực, cách nhận diện và ghi nhận doanh thu theo các điều kiện của VAS 14, đồng thời phân tích tác động của chúng lên lợi nhuận, biên lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cải thiện quản trị doanh thu, nâng cao tính minh bạch báo cáo tài chính và tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh cho công ty.

Tư vấn Quản lý An Việt

Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt

Phạm vi thời gian: Các số liệu và chứng từ được thu thập nhằm phục vụ cho việc thực hiện khóa luận được lấy trong năm 2024

Khóa luận tập trung nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác ghi nhận doanh thu tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt, so sánh với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) Trên cơ sở đối chiếu này, bài viết phân tích tác động của ghi nhận doanh thu đến kết quả kinh doanh của công ty, làm rõ những ưu điểm như sự tuân thủ chuẩn mực và tính nhất quán, đồng thời chỉ ra hạn chế ở việc ghi nhận ở các hợp đồng phức tạp và các giao dịch có yếu tố ước lượng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, bao gồm nâng cấp quy trình ghi nhận và phân loại doanh thu theo đúng tiêu chí của VAS 14, tăng cường kiểm tra đối chiếu giữa hợp đồng, hóa đơn và chứng từ kế toán, chuẩn hóa mẫu chứng từ và cải thiện hệ thống CNTT cũng như đào tạo nhân sự để bảo đảm tính chính xác, kịp thời và minh bạch của doanh thu.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu dựa trên dữ liệu nội bộ năm 2024 của Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt, bao gồm các nguồn như hợp đồng dịch vụ và phụ lục, biên bản nghiệm thu, hóa đơn và sổ sách kế toán Mẫu quan sát được xác định từ nguồn dữ liệu này nhằm đảm bảo tính đầy đủ, nhất quán và khả năng so sánh của thông tin giữa các tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý và dịch vụ.

Có 25 hợp đồng đại diện cho ba loại hình dịch vụ là trọn gói, theo giờ công và retainer, với tiêu chí ưu tiên dành cho những hợp đồng có giá trị lớn, nhiều mốc nghiệm thu và có phát sinh điều chỉnh cuối kỳ Để bảo đảm tính bảo mật, các hợp đồng này được mã hóa ẩn danh.

Phương pháp nghiên cứu tình huống được áp dụng cho trường hợp cụ thể của Công ty An Việt, tập trung phân tích chuyên sâu theo cách tiếp cận mô tả – đối chiếu nhằm làm rõ sự phù hợp giữa điều kiện ghi nhận doanh thu và thực tế áp dụng Quá trình phân tích thực hiện bằng cách so sánh Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và Chuẩn mực số 01 với thực tế tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các điểm lệch và biện pháp điều chỉnh Đồng thời, nghiên cứu xây dựng sơ đồ quy trình kế toán và bảng đánh giá mức độ tuân thủ để cung cấp khung tham chiếu cho quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý, đồng thời gợi ý cải tiến nhằm tăng tính nhất quán và tuân thủ chuẩn mực ghi nhận doanh thu.

Phương pháp quan sát được triển khai bằng cách quan sát trực tiếp quá trình làm việc của bộ phận kế toán, ghi nhận cách xử lý chứng từ và quy trình ghi sổ để có cái nhìn thực tế về quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí.

Phương pháp so sánh giúp đối chiếu giữa lý thuyết kế toán đã học và thực tiễn tại doanh nghiệp nhằm nhận diện sự phù hợp, khác biệt, ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán Để đo lường và phân tích, nghiên cứu sử dụng các chỉ số như độ lệch ngày giữa nghiệm thu, hóa đơn và ghi nhận sổ sách; số lượng và giá trị các bút toán điều chỉnh cuối kỳ; tỷ lệ doanh thu chưa thực hiện và chi phí dở dang so với doanh thu; chênh lệch doanh thu và lợi nhuận gộp trước và sau điều chỉnh Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện theo năm bước: thu thập tài liệu, chuẩn hóa và mã hóa dữ liệu, đối chiếu mốc thời gian, truy vết bút toán điều chỉnh, và tổng hợp chỉ số để phục vụ phân tích Độ tin cậy và tính đạo đức trong nghiên cứu được đảm bảo bằng cách kết hợp nhiều nguồn dữ liệu (tam giác hóa), xác nhận kết quả diễn giải với kế toán phụ trách, kiểm tra chéo một phần dữ liệu để hạn chế sai sót, và bảo mật cũng như ẩn danh thông tin liên quan đến hợp đồng và khách hàng.

Đóng góp của nghiên cứu

1.6.1 Về mặt ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu phản ánh toàn diện thực trạng ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt, giúp làm rõ ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán và từ đó đề xuất giải pháp nâng cao tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, hỗ trợ quản trị rủi ro và củng cố niềm tin của các bên liên quan.

1.6.2 Về mặt ý nghĩa khoa học Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh theo VAS, đồng thời tham chiếu với chuẩn mực quốc tế IFRS 15 Nghiên cứu vừa mang tính ứng dụng khi vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, vừa đóng vai trò bổ sung minh chứng thực nghiệm cho lĩnh vực kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam, qua đó mở ra hướng tham khảo cho các nghiên cứu so sánh và hội tụ chuẩn mực trong tương lai.

Kết cấu bài luận

Bài luận được kết cấu bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 2: Tổng quan về các nghiên cứu trước

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng kế toán ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt

Chương 5: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện ghi nhận kế toán doanh thu theo VAS 14 và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Chương 1 đã khơi mở bức tranh tổng thể về đề tài nghiên cứu, bắt đầu từ lý do lựa chọn đề tài đến việc xác định rõ ràng mục tiêu, ý nghĩa thực tiễn cũng như phạm vi nghiên cứu Xuất phát từ thực tế hoạt động kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực VAS 14 tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt, đề tài đặt trọng tâm vào việc nhận diện những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện thiết thực và có tính khả thi

Tiếp nối những nền tảng được thiết lập ở chương đầu tiên, các chương tiếp theo của bài nghiên cứu sẽ mở rộng bằng cách tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước đây có liên quan, đồng thời làm rõ phương pháp nghiên cứu được sử dụng Cách tiếp cận này góp phần xây dựng hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và nhất quán cho toàn bộ luận văn, đồng thời nâng cao tính thuyết phục và giá trị nghiên cứu.

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Việc áp dụng IFRS ngày càng được nghiên cứu và triển khai rộng rãi, đặc biệt trong hai lĩnh vực then chốt là ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Chuẩn mực này giúp nâng cao minh bạch thông tin tài chính và tăng khả năng so sánh giữa các kỳ, cũng như giữa các doanh nghiệp, nhưng đồng thời đặt ra thách thức về chuyển đổi quy trình kế toán, đào tạo nguồn nhân lực và chi phí tuân thủ Do đó, các doanh nghiệp cần chuẩn bị hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp, cập nhật chính sách kế toán và đảm bảo sự đồng bộ của báo cáo tài chính với IFRS ở tất cả các thị trường mà họ hoạt động.

Trong công trình “Earnings management after mandatory IFRS adoption” (2015) của Theo Den Besten và cộng sự, đăng trên Journal of Accounting and Public Policy, mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng IFRS đối với hành vi điều chỉnh lợi nhuận được làm rõ dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ các doanh nghiệp niêm yết và phương pháp định lượng so sánh trước và sau khi chuyển đổi sang IFRS Kết quả cho thấy IFRS giúp giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận, đặc biệt trong ghi nhận doanh thu, nhờ yêu cầu phản ánh doanh thu dựa trên bản chất kinh tế của hợp đồng thay vì hình thức pháp lý Nghiên cứu này góp phần khẳng định vai trò tích cực của IFRS trong nâng cao chất lượng thông tin tài chính, đặc biệt là các chỉ tiêu về doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Additionally, Zalata and Roberts (2017) investigate internal corporate governance and classification-shifting practices, analyzing how UK firms behave under principles-based regulation Their study, titled "Internal Corporate Governance and Classification Shifting Practices: An Analysis of UK Corporate Behavior under Principles-Based Regulation," was published in the Journal of Accounting.

Auditing & Finance cung cấp góc nhìn bổ sung về tác động của IFRS thông qua phân tích thực nghiệm tại Vương quốc Anh, quốc gia điển hình áp dụng hệ thống kế toán theo nguyên tắc (principles-based) Dựa trên phân tích, IFRS giúp nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, nhưng vẫn ghi nhận hiện tượng doanh nghiệp chuyển dịch doanh thu giữa các khoản mục nhằm điều chỉnh kết quả kinh doanh theo hướng có lợi Kết quả từ mô hình hồi quy kết hợp các biến kiểm soát về quy mô doanh nghiệp và ngành nghề cho thấy hiệu quả thực tế của IFRS còn phụ thuộc vào chất lượng quản trị nội bộ của doanh nghiệp.

Theo Brọnnstrửm và Giuliani (2019), nghiờn cứu với tiờu đề “IFRS 15: An empirical study of disclosure practices in Sweden” được công bố trên tạp chí

Accounting in Europe đã phân tích thực tiễn công bố thông tin doanh thu theo IFRS 15 tại các công ty niêm yết ở Thụy Điển, dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ báo cáo tài chính và kết hợp cả phương pháp định tính lẫn định lượng nhằm đánh giá mức độ công bố liên quan đến doanh thu Kết quả cho thấy việc áp dụng IFRS 15 đã nâng cao tính minh bạch trong trình bày doanh thu, đặc biệt ở các thuyết minh liên quan đến nghĩa vụ thực hiện và phân bổ giá giao dịch; tuy nhiên mức độ công bố thông tin vẫn có sự khác biệt rõ giữa các doanh nghiệp, cho thấy vai trò của hướng dẫn thực hành và sự giám sát từ cơ quan quản lý Nghiên cứu này củng cố nhận định rằng IFRS 15 có tác động tích cực đến chất lượng thông tin tài chính và đồng thời nhấn mạnh nhu cầu chuẩn hóa và tăng cường minh bạch trong ghi nhận doanh thu giữa các doanh nghiệp trên thị trường.

Theo Christensen, Lee và Walker (2021) trong nghiên cứu “Do firms benefit from adopting IFRS 15? Evidence from stock market reactions” đăng trên European

Accounting Review cho biết các tác giả khảo sát phản ứng của thị trường chứng khoán đối với việc doanh nghiệp công bố áp dụng IFRS 15 Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, kết hợp nghiên cứu sự kiện và phân tích hồi quy để đo lường lợi nhuận bất thường của cổ phiếu trong giai đoạn công bố thông tin liên quan đến IFRS 15 Kết quả cho thấy nhà đầu tư phản ứng tích cực khi doanh nghiệp triển khai chuẩn mực một cách minh bạch và nhất quán, đặc biệt ở những trường hợp trước đó doanh thu bị chi phối nhiều bởi ước tính chủ quan khiến độ tin cậy thông tin chưa cao Ngược lại, phản ứng không tích cực được ghi nhận ở các doanh nghiệp chưa chuẩn bị đầy đủ cho quá trình chuyển đổi, khiến thông tin công bố chưa thuyết phục Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng IFRS 15 không chỉ cải thiện chất lượng báo cáo tài chính mà còn mang ý nghĩa kinh tế rõ rệt thông qua việc nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và hỗ trợ khả năng tiếp cận thị trường vốn Đồng thời, kết quả gợi mở rằng quá trình chuyển đổi chuẩn mực cần được chuẩn bị kỹ lưỡng về hệ thống kế toán, nguồn lực quản lý và chính sách công bố thông tin để phát huy tối đa hiệu quả Qua đó, IFRS 15 được xem là minh chứng rõ ràng cho mối liên hệ giữa tính minh bạch trong báo cáo tài chính và giá trị kinh tế mà doanh nghiệp có thể đạt được trên thị trường. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tìm hiểu thêm về IFRS 15 và cách nó nâng cao giá trị doanh nghiệp của bạn cùng [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) ngay hôm nay!

Trong bài nghiên cứu mang tựa đề “The impact of IFRS 15 on revenue and earnings quality: Evidence from China” được công bố trên Asian Review of Accounting, Theo Chen (2024) phân tích tác động của IFRS 15 đến chất lượng doanh thu và lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết ở Trung Quốc Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với thiết kế difference-in-differences kết hợp kỹ thuật cân bằng entropy để so sánh giữa nhóm doanh nghiệp áp dụng IFRS 15 và nhóm đối chứng chưa áp dụng trong giai đoạn 2015–2019 Kết quả cho thấy việc triển khai IFRS 15 có tác động tích cực đến chất lượng lợi nhuận kế toán, đặc biệt là chất lượng lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong ghi nhận doanh thu Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng gia tăng các hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua hoạt động thực tế (real earnings management), phản ánh sự dịch chuyển trong cách thức quản lý lợi nhuận dưới tác động của chuẩn mực mới Nghiên cứu không chỉ bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ thị trường mới nổi như Trung Quốc, mà còn nhấn mạnh rằng hiệu quả của IFRS 15 phụ thuộc nhiều vào môi trường pháp lý và chất lượng quản trị nội bộ của từng doanh nghiệp.

Các nghiên cứu quốc tế cho thấy IFRS, đặc biệt IFRS 15, mang lại nhiều tác động tích cực trong việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính, tăng tính minh bạch và hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận Den Besten và cộng sự (2015) cho thấy việc chuyển sang IFRS giúp giảm thiểu thao túng lợi nhuận nhờ ghi nhận doanh thu theo bản chất hợp đồng thay vì hình thức pháp lý Zalata và Roberts cũng đóng góp vào bằng chứng về tác động của IFRS lên báo cáo tài chính.

IFRS tiếp tục khẳng định vai trò thúc đẩy tính minh bạch, nhưng hiệu quả thực thi phụ thuộc nhiều vào chất lượng quản trị nội bộ khi hiện tượng dịch chuyển doanh thu giữa các mục vẫn tồn tại Nghiên cứu của Brännström và Giuliani (2019) cho thấy IFRS 15 cải thiện mức độ công bố thông tin về doanh thu, đặc biệt ở phần thuyết minh, nhưng mức độ tuân thủ và minh bạch vẫn khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp Christensen, Lee và Walker (2021) cho thấy thị trường chứng khoán phản ứng tích cực hơn đối với các doanh nghiệp áp dụng IFRS 15 một cách rõ ràng và nhất quán Gần đây, Chen (2024) tại Trung Quốc cho thấy IFRS 15 nâng cao chất lượng lợi nhuận kế toán, nhưng đồng thời thúc đẩy hành vi quản trị lợi nhuận thông qua các hoạt động thực tế Nhìn chung, IFRS 15 mang lại lợi ích rõ rệt, song hiệu quả áp dụng phụ thuộc nhiều vào môi trường pháp lý, sự chuẩn hóa trong thực thi và năng lực quản trị của từng doanh nghiệp.

2.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào VAS 14, làm rõ cách ghi nhận doanh thu và tác động của nó đến hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân (2016) trong bài viết “Vận dụng VAS 14 trong ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ” đăng trên

Khảo sát và phân tích thực tế cho thấy việc áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) vào thực tiễn vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ hoặc chưa vận dụng đúng các điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định, dẫn đến ghi nhận doanh thu sớm, thiếu căn cứ pháp lý hoặc bỏ qua các yếu tố quan trọng như quyền sở hữu và rủi ro chuyển giao Những sai lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và trung thực của báo cáo tài chính, đồng thời làm gia tăng rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm toán.

Từ các vấn đề đã nêu, tác giả đề xuất tăng cường công tác đào tạo và hướng dẫn thực tiễn về chuẩn mực VAS 14 cho đội ngũ kế toán tại doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và bảo đảm việc tuân thủ chuẩn mực kế toán được thực hiện nghiêm túc đúng quy định Việc nâng cao trình độ và kỹ năng của đội ngũ kế toán giúp doanh nghiệp tối ưu hoá công tác kế toán, giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch trong báo cáo tài chính Đây là bước thiết yếu để xây dựng hệ thống quản trị tài chính vững chắc, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và yêu cầu tuân thủ của các cơ quan chức năng.

Trần Minh Thư (2018) trong nghiên cứu “Tác động của việc ghi nhận doanh thu đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp” công bố trên Tạp chí

Tài chính đã phân tích mối liên hệ giữa thời điểm ghi nhận doanh thu và các chỉ tiêu tài chính trọng yếu như lợi nhuận kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Theo tác giả, việc ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm – quá sớm hoặc quá muộn – đều có thể dẫn đến sai lệch trong kết quả kinh doanh, làm méo mó bức tranh tài chính thực của doanh nghiệp Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và các bên liên quan, mà còn có thể làm phát sinh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, nhất là khi cơ quan thuế phát hiện chênh lệch lớn trong nghĩa vụ thuế Nghiên cứu đặc biệt nhấn mạnh tính chất phức tạp của việc ghi nhận doanh thu trong các ngành có chu kỳ cung ứng dài như xây dựng, bất động sản, nơi doanh thu thường phân bổ qua nhiều kỳ kế toán và phụ thuộc nhiều vào tiến độ thực hiện hợp đồng Từ đó, tác giả khuyến nghị doanh nghiệp cần rà soát chặt chẽ quy trình ghi nhận doanh thu để vừa tuân thủ chuẩn mực kế toán, vừa hạn chế rủi ro về thuế

Nguyễn Thị Ngọc Huyền và Phạm Văn Hậu (2020) trình bày bài viết mang tiêu đề 'Đánh giá mức độ tuân thủ VAS 14 trong ghi nhận doanh thu tại doanh nghiệp Việt Nam', tập trung đánh giá mức độ tuân thủ VAS 14 liên quan đến ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp Việt Nam Bài viết làm rõ thực trạng tuân thủ chuẩn mực kế toán, những thách thức khi áp dụng VAS 14 và đề xuất các biện pháp cải thiện tính đúng đắn, đầy đủ và minh bạch của báo cáo tài chính.

Cuộc khảo sát do Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán thực hiện trên hơn 100 doanh nghiệp ở TP Hồ Chí Minh cho thấy mức độ nhận thức và áp dụng chuẩn mực VAS 14 ở mức tương đối đầy đủ, đặc biệt về các nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tài chính Tuy vậy, khi đi vào thực tiễn, vẫn còn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế, đặc biệt ở việc xác định thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích và khả năng ước lượng giá trị doanh thu một cách đáng tin cậy Nhiều doanh nghiệp ghi nhận doanh thu dù chưa có đầy đủ bằng chứng về việc hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ Điều này đặt ra yêu cầu nâng cao khả năng phân tích hợp đồng và thu thập bằng chứng kế toán phù hợp để bảo đảm tính khách quan và tính đáng tin cậy trong ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực hiện hành.

Lê Văn Khánh (2021) trong bài viết “So sánh nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và IFRS 15 – Hướng tiếp cận cho doanh nghiệp Việt Nam” đăng trên

Khoản trống nghiên cứu và hướng tiếp cận của bài luận

2.2.1 Khoản trống của nghiên cứu

Dù Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) đã được ban hành và áp dụng rộng rãi trong nhiều năm, thực tiễn ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập Đặc biệt trong các ngành dịch vụ, nơi đặc thù hoạt động và hợp đồng thường có điều khoản phức tạp, việc áp dụng VAS 14 lộ rõ những khó khăn Nhiều trường hợp ghi nhận doanh thu không có căn cứ chắc chắn hoặc chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch, dẫn đến báo cáo tài chính thiếu độ tin cậy và minh bạch cần thiết Phần lớn các nghiên cứu trước đây mới chỉ dừng ở tổng hợp lý thuyết hoặc khảo sát diện rộng, trong khi vẫn thiếu những phân tích chuyên sâu ở từng doanh nghiệp để chỉ ra những hạn chế cụ thể trong quá trình vận dụng.

VAS 14 đã đề ra các nguyên tắc và điều kiện rõ ràng, nhưng việc thực thi trong doanh nghiệp vẫn chưa thống nhất Ở nhiều đơn vị, đặc biệt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, việc xác định thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích kinh tế hoặc khả năng xác định doanh thu đáng tin cậy vẫn còn mơ hồ Những sai lệch này không chỉ xuất phát từ năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán mà còn do chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm làm rõ cách thức vận dụng chuẩn mực trong từng tình huống cụ thể.

Hiện nay vẫn còn thiếu những phân tích hệ thống về mối quan hệ giữa phương pháp ghi nhận doanh thu và tác động trực tiếp của nó đến kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh được xem là chỉ tiêu trọng yếu phản ánh hiệu quả tài chính của doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng cho quyết định của nhà đầu tư, chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước Thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này khiến ảnh hưởng của sai sót trong ghi nhận doanh thu đối với lợi nhuận và nghĩa vụ thuế chưa được nhận diện đầy đủ và toàn diện.

Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt – một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn – cho đến nay chưa từng được nghiên cứu trong bất kỳ công trình khoa học nào liên quan đến VAS 14, tạo nên một khoảng trống nghiên cứu quan trọng Đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ có nhiều điểm khác biệt so với các ngành sản xuất hoặc thương mại, nên việc thực hiện nghiên cứu tình huống tại An Việt sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới, bổ sung cho hệ thống nghiên cứu hiện hành vốn phần lớn dựa trên lý thuyết và khảo sát chung Kết quả là sẽ mang lại cái nhìn cụ thể và hữu ích cho cả giới học thuật lẫn thực tiễn kế toán, góp phần làm phong phú cơ sở lý luận và áp dụng thực tiễn của VAS 14 trong lĩnh vực dịch vụ.

2.2.2 Hướng tiếp cận của bài luận

Bài luận tập trung vào đánh giá thực trạng ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và tác động của nó đến kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt Từ các khoảng trống được chỉ ra, nghiên cứu chọn phương pháp nghiên cứu tình huống để đi sâu phân tích thực trạng ghi nhận doanh thu tại An Việt Nội dung nghiên cứu khảo sát toàn bộ chu trình ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp, từ căn cứ pháp lý như hợp đồng, hóa đơn và biên bản nghiệm thu cho tới cách ghi nhận trên chứng từ kế toán và báo cáo tài chính Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ thực tế kết hợp với phỏng vấn bộ phận kế toán và ban quản lý nhằm đảm bảo tính khách quan và phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ.

Bài viết sẽ đối chiếu thực trạng vận dụng VAS 14 với các quy định hiện hành, đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực, nhận diện các sai lệch hoặc bất cập trong quy trình ghi nhận doanh thu; đồng thời phân tích mối quan hệ giữa phương pháp ghi nhận và kết quả kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính, nhằm chỉ ra những tác động tiềm ẩn đến tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu tại An Việt, hướng tới sự phù hợp với chuẩn mực, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và tăng cường năng lực báo cáo đối với các bên liên quan.

So sánh thực trạng ghi nhận doanh thu với VAS 14 và thông tư hiện hành

Việc đối chiếu thực trạng ghi nhận doanh thu tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) và các thông tư liên quan, chẳng hạn Thông tư 200/2014/TT-BTC, cho thấy còn một số điểm chưa hoàn toàn phù hợp với quy định hiện hành Theo VAS 14, doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện về chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, khi người mua không còn quyền kiểm soát hàng hóa hoặc dịch vụ, và khi doanh thu được xác định một cách chắc chắn cùng có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.

Trong thực tế, nhiều công ty ghi nhận doanh thu dựa vào thời điểm xuất hóa đơn mặc dù chưa có đầy đủ biên bản nghiệm thu hoặc chưa hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ cung cấp dịch vụ, dẫn đến ghi nhận doanh thu sớm hơn thời điểm phù hợp Thực hành này làm sai lệch nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo bản chất thay vì hình thức, ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Qua quá trình phân tích và so sánh, bước đầu đã nhận diện được những thiếu sót trong công tác ghi nhận doanh thu và làm rõ mức độ tuân thủ các quy định hiện hành, từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và hợp pháp trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2

Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu trước về ghi nhận doanh thu và tác động của nó đến kết quả kinh doanh, bao gồm cả nghiên cứu quốc tế và trong nước Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào áp dụng IFRS, đặc biệt là IFRS 15, nhằm nâng cao minh bạch và chất lượng thông tin tài chính Kết quả chỉ ra rằng việc áp dụng IFRS giúp giảm thao túng lợi nhuận, cải thiện công bố thông tin doanh thu và tăng niềm tin của nhà đầu tư, tuy nhiên hiệu quả còn phụ thuộc vào chất lượng quản trị nội bộ, môi trường pháp lý và mức độ chuẩn hóa trong thực thi

Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào VAS 14 nhằm làm rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu và tác động của chúng lên hiệu quả kinh doanh Kết quả cho thấy việc vận dụng VAS 14 trong thực tiễn còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với sai lệch về thời điểm ghi nhận, thiếu căn cứ pháp lý và khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn trong xác định thời điểm chuyển giao rủi ro, lợi ích và giá trị doanh thu.

Bài viết nhận diện khoảng trống nghiên cứu, gồm thiếu các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu tại từng doanh nghiệp, hạn chế phân tích mối quan hệ giữa phương pháp ghi nhận doanh thu và kết quả kinh doanh, và chưa có nghiên cứu cụ thể tại Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý An Việt Trên cơ sở đó, bài luận lựa chọn phương pháp nghiên cứu tình huống, khảo sát thực trạng ghi nhận doanh thu tại An Việt, đối chiếu với VAS 14, phân tích tác động đến kết quả kinh doanh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung về kế toán doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, qua đó làm tăng vốn chủ sở hữu (trừ các khoản góp vốn của chủ sở hữu) Đây là chỉ tiêu tài chính cốt lõi, phản ánh trực tiếp năng lực tạo ra lợi ích kinh tế và là căn cứ để đánh giá hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như khả năng duy trì, mở rộng quy mô trong tương lai Việc xác định doanh thu phải tuân thủ nguyên tắc ghi nhận phù hợp với bản chất của giao dịch và đáp ứng đầy đủ các điều kiện ghi nhận theo quy định của chuẩn mực, nhằm bảo đảm tính trung thực, hợp lý và tính so sánh của thông tin kế toán.

Bên cạnh doanh thu, Chuẩn mực số 14 quy định rõ khái niệm thu nhập khác nhằm tránh nhầm lẫn khi ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính Thu nhập khác được định nghĩa là những khoản thu không phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường, mang tính chất không thường xuyên và không gắn trực tiếp với quá trình tạo ra doanh thu Một số khoản thu nhập khác thường gặp gồm các nguồn thu ngoài hoạt động kinh doanh chính, có tính chất phi lặp lại và mang tính chất bổ sung cho kết quả tài chính.

- Thu từ việc thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định;

- Khoản tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Khoản bồi thường từ các tổ chức bảo hiểm;

- Các khoản nợ phải thu đã được xử lý xóa sổ trong kỳ trước nhưng thu hồi lại được trong kỳ hiện tại;

- Khoản nợ phải trả không còn chủ, được ghi tăng thu nhập;

- Các khoản thuế được hoàn lại hoặc được giảm theo quy định của cơ quan nhà nước;

- Và một số khoản thu khác có bản chất tương tự

Phân biệt rõ giữa doanh thu và thu nhập khác là nền tảng để bảo đảm tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, đồng thời phản ánh đúng bản chất và hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp Việc nhận diện chính xác các nguồn thu và chi phí liên quan giúp quản trị viên đánh giá khả năng sinh lợi, quản lý dòng tiền và tối ưu hóa nguồn lực tài sản Khi báo cáo tài chính được trình bày rõ ràng, các bên liên quan có cái nhìn tin cậy hơn về tình hình tài chính và hiệu suất kinh doanh, từ đó hỗ trợ quyết định chiến lược phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Doanh thu được phân loại dựa trên tính chất hoạt động phát sinh, giúp doanh nghiệp theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh Cụ thể:

- Doanh thu bán hàng hóa: Phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa thương mại khi quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua

- Doanh thu bán thành phẩm: Là khoản thu từ việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi dịch vụ đã hoàn thành và được khách hàng chấp nhận

- Doanh thu từ trợ cấp, trợ giá: Là khoản thu từ Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các hoạt động theo chính sách hỗ trợ

- Doanh thu từ bất động sản đầu tư: Bao gồm thu từ cho thuê, chuyển nhượng hoặc thanh lý bất động sản đầu tư

Ngoài ra, doanh thu còn được chia theo nơi phát sinh:

- Doanh thu nội bộ: Từ giao dịch giữa các đơn vị trong cùng doanh nghiệp

- Doanh thu bên ngoài: Từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bên ngoài

3.1.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu

3.1.2.1 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, vì nó có mối liên hệ chặt chẽ với kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh Thông tin doanh thu là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán doanh thu cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nhằm ghi nhận, tổng hợp và báo cáo doanh thu một cách chính xác, kịp thời, cung cấp dữ liệu tin cậy phục vụ ra quyết định và quản trị hiệu quả.

Việc ghi nhận đầy đủ, chính xác và kịp thời diễn biến của hàng hóa và sản phẩm theo các tiêu chí số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị là nền tảng cho quản lý tồn kho và báo cáo tin cậy Dữ liệu được cập nhật liên tục giúp theo dõi xu hướng biến động thị trường, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và ra quyết định nhanh chóng, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả vận hành.

Đảm bảo phản ánh đầy đủ và chính xác mọi khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, đồng thời phân loại rõ ràng từng loại hình doanh thu để hạch toán đúng theo quy định hiện hành Việc này tăng tính minh bạch cho báo cáo tài chính, hỗ trợ quản trị doanh nghiệp và tối ưu hóa hiệu quả quản lý doanh thu theo chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý.

Chúng tôi cung cấp thông tin phục vụ việc lập báo cáo tài chính chính xác và kịp thời Dữ liệu được dùng để phân tích hoạt động bán hàng, từ đó nhận diện xu hướng, hiệu quả và tiềm năng tăng trưởng của doanh thu Việc xác định kết quả kinh doanh dựa trên phân tích toàn diện giúp đánh giá lợi nhuận, chi phí và biên lợi nhuận Nhờ báo cáo và phân tích chi tiết, ban lãnh đạo được hỗ trợ ra quyết định tài chính hiệu quả, tối ưu nguồn lực và đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp.

Quan trọng nhất, kế toán doanh thu phải cung cấp thông tin kịp thời và đáng tin cậy về kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận, nhằm giúp nhà quản trị phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định phù hợp để định hướng sự phát triển của doanh nghiệp Thông tin này cho phép theo dõi biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa chiến lược tài chính, ngân sách và quản trị rủi ro Việc duy trì dữ liệu kế toán doanh thu chất lượng cao nâng cao tính minh bạch với các bên liên quan và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là nền tảng cho các quyết định chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

3.1.2.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu

Trong mọi lĩnh vực, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải vận hành theo nguyên tắc thu vượt chi và có lãi, trong đó lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh và năng lực quản lý Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu và chi phí cũng như xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để kiểm soát chi phí, tăng doanh thu và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh Để xác định lợi nhuận, cần dựa vào ba yếu tố cơ bản: doanh thu, thu nhập và chi phí Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh trung thực tình hình tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động.

Thu thập thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, sau đó xử lý và cung cấp các dữ liệu này một cách có hệ thống, giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, phân tích xu hướng và so sánh hiệu suất giữa các đơn vị để từ đó đưa ra quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng doanh thu.

- Thông tin này là cơ sở để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế góp phần bổ sung ngân sách quốc gia, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và ổn định hơn cho hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

➢ Đối với nhà đầu tư:

Trong báo cáo tài chính, các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận đóng vai trò then chốt giúp nhà đầu tư đánh giá tiềm năng tăng trưởng và mức độ an toàn của khoản đầu tư Phân tích những con số này cho phép so sánh hiệu suất hoạt động giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp, từ đó nhận diện cơ hội sinh lợi và rủi ro tài chính Doanh thu cho thấy quy mô và khả năng mở rộng thị trường, chi phí phản ánh hiệu quả vận hành và quản trị chi phí, còn lợi nhuận cho thấy khả năng tạo lợi nhuận ròng và sức bền tài chính, từ đó hình thành cái nhìn toàn diện về tiềm năng lợi nhuận và sự an toàn của vốn đầu tư.

- Đây là cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý

➢ Đối với nhà cung cấp:

Tình hình kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng mà nhà cung cấp xem xét khi quyết định hợp tác, nhận đơn hàng hoặc thiết lập điều kiện thanh toán phù hợp Việc đánh giá kỹ lưỡng hai yếu tố này giúp tăng cường uy tín đối tác, đảm bảo thanh toán đúng hạn và tối ưu hóa chu trình bán hàng, mang lại lợi ích cho cả hai bên.

- Điều này giúp họ hạn chế rủi ro trong giao dịch thương mại

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là chỉ tiêu doanh thu, là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải thu

Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà nước có thể xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp, chẳng hạn ưu đãi thuế, trợ giá và điều chỉnh giá sàn, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Một số nội dung về kế toán doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14

Doanh thu được ghi nhận dựa trên giá trị hợp lý của số tiền doanh nghiệp thu được hoặc dự kiến sẽ thu từ các giao dịch kinh doanh, bao gồm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và chuyển nhượng tài sản Giá trị doanh thu được xác định theo thỏa thuận giữa bên bán và bên mua và đã trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu, khuyến mại hoặc trả lại hàng.

Trong trường hợp doanh nghiệp chưa nhận được tiền ngay và khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai, doanh thu được quy đổi về giá trị hiện tại dựa trên tỷ lệ lãi suất thực tế, do đó giá trị doanh thu ghi nhận lúc này có thể thấp hơn giá trị danh nghĩa mà doanh nghiệp sẽ thu trong tương lai Đối với các giao dịch trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu các mặt hàng trao đổi có bản chất và giá trị tương đương, giao dịch này không phát sinh doanh thu; ngược lại, nếu hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi không đồng nhất về bản chất hoặc giá trị, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ nhận về, có điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu thêm nếu có Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý của hàng nhận về, giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ đưa ra trao đổi sẽ được sử dụng làm cơ sở xác định doanh thu.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời 5 điều kiện:

Chuyển giao rủi ro và lợi ích: khi hàng hóa đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu cho người mua, doanh nghiệp được phép ghi nhận doanh thu; ngược lại, nếu doanh nghiệp vẫn chịu phần lớn rủi ro và trách nhiệm liên quan đến hàng hóa, doanh thu chưa được ghi nhận cho đến khi các rủi ro và quyền kiểm soát được chuyển giao đầy đủ.

Mất quyền kiểm soát hàng hóa đồng nghĩa với doanh nghiệp không còn quản lý hay kiểm soát hàng hóa như một chủ sở hữu và không chịu các rủi ro quan trọng, chẳng hạn như thanh toán chưa chắc chắn, hàng hóa có thể bị trả lại, hoặc quá trình lắp đặt chưa hoàn tất.

(3) Doanh thu xác định tương đối chắc chắn: Giá trị doanh thu được xác định rõ ràng, không phụ thuộc yếu tố bất định

Lợi ích kinh tế từ giao dịch được ghi nhận khi doanh nghiệp đã thu được tiền hoặc có căn cứ chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; nếu chưa thu tiền và phát sinh nợ khó đòi, khoản này được ghi vào chi phí, không làm giảm doanh thu đã ghi nhận.

Chi phí bán hàng liên quan đến giao dịch được xác định rõ và phải được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp Việc ghi nhận chi phí và doanh thu đúng thời điểm đảm bảo phản ánh đúng bản chất giao dịch và tăng tính trung thực của báo cáo tài chính.

3.2.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy; nếu giao dịch kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, doanh thu sẽ được phân bổ và ghi nhận dựa trên mức độ hoàn thành công việc tại thời điểm lập Bảng Cân đối kế toán cho từng kỳ.

Một giao dịch cung cấp dịch vụ được coi là xác định kết quả khi thỏa mãn các điều kiện sau:

(1) Doanh thu có thể xác định chắc chắn

(2) Khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch:

- Khoản doanh thu không thu hồi được phải hạch toán thành chi phí, không được giảm doanh thu

- Nếu khả năng thu hồi chưa chắc chắn, cần lập dự phòng nợ khó đòi, nhưng doanh thu vẫn không giảm

- Khi nợ khó đòi chắc chắn không thu hồi được, khoản này được bù bằng dự phòng đã lập trước

(3) Xác định mức độ hoàn thành công việc:

Để đánh giá tiến độ dự án, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: đánh giá trực tiếp công việc đã hoàn thành; so sánh tỷ lệ khối lượng công việc đã thực hiện với tổng khối lượng kế hoạch; hoặc dựa trên tỷ lệ chi phí phát sinh so với tổng chi phí ước tính.

(4) Xác định chi phí liên quan đến giao dịch:

- Khi giao dịch mới bắt đầu hoặc kết quả chưa chắc chắn, doanh thu chỉ ghi nhận tương ứng với chi phí đã phát sinh và có thể thu hồi

- Nếu chi phí không thể thu hồi, doanh thu không được ghi nhận; chỉ phản ánh chi phí đã phát sinh để xác định kết quả kinh doanh

- Khi có bằng chứng chắc chắn rằng chi phí sẽ được thu hồi, doanh thu được ghi nhận theo mức độ hoàn thành công việc

3.2.4 Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức hoặc lợi nhuận chia từ doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện căn bản: một là quyền nhận thanh toán đã được xác lập và có khả năng thu được; hai là giá trị doanh thu có thể đo lường được một cách đáng tin cậy và thời điểm ghi nhận được xác định rõ.

(1) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

(2) Doanh thu có thể xác định một cách tương đối chắc chắn

Cách ghi nhận từng loại doanh thu cụ thể như sau:

- Tiền lãi: Ghi nhận dựa trên thời gian và lãi suất thực tế áp dụng cho từng kỳ

- Tiền bản quyền: Ghi nhận dựa trên phương pháp dồn tích theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Cổ tức và lợi nhuận chia: Ghi nhận khi cổ đông hoặc các bên góp vốn có quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ khoản đầu tư

Trong quá trình thực hiện giao dịch, khi phát sinh các khoản doanh thu trước đây nhưng không thể thu hồi được, các khoản này sẽ không làm giảm doanh thu đã ghi nhận mà được hạch toán thành chi phí phát sinh trong kỳ, nhằm phản ánh đúng kết quả kinh doanh.

Thu nhập khác là các khoản thu phát sinh từ các hoạt động không mang tính thường xuyên và không thuộc phạm vi tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp Nói cách khác, đây là những khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh chủ yếu, thường xuất hiện một cách bất thường hoặc theo từng sự kiện cụ thể.

Cụ thể, các khoản thu nhập khác bao gồm:

Thu từ thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ) là thu nhập khác ghi nhận khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý, bán hoặc nhượng lại TSCĐ và giá trị thu được sau khi trừ các chi phí liên quan được ghi nhận Khoản thu này không mang tính định kỳ và không phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính, phản ánh phần lợi ích tài chính từ tài sản đã loại bỏ khỏi hệ thống sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Thu tiền phạt từ khách hàng vi phạm hợp đồng là khoản thu nhập phát sinh khi khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng Doanh nghiệp có quyền thu tiền phạt và ghi nhận đây là thu nhập khác, vì nguồn thu này ngoài hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông thường Việc phân loại đúng các khoản thu này giúp phản ánh đúng bản chất nguồn thu và tuân thủ các chuẩn mực kế toán liên quan đến thu nhập từ phạt vi phạm hợp đồng.

Thu từ bảo hiểm bồi thường là khoản thu nhập doanh nghiệp nhận được từ các hợp đồng bảo hiểm khi gặp rủi ro, tổn thất hoặc sự cố Khoản tiền này được ghi nhận vào thu nhập khác trong báo cáo tài chính, phản ánh nguồn thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh chính và giúp thể hiện đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Một số nguyên tắc hạch toán các tài khoản doanh thu được quy định trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Thông tư này quy định rõ nguyên tắc kế toán đối với doanh thu và hướng dẫn sử dụng các tài khoản liên quan như:

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính

- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Tài khoản 711 – Thu nhập khác

- Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận toàn bộ giá trị doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm doanh thu từ bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng phản ánh các khoản thu từ các hoạt động liên quan như bán trả chậm, trả góp, trao đổi hàng hóa và cho thuê tài sản kinh doanh.

Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2, gồm:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Các loại thuế gián thu cần nộp (bao gồm thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, phí bảo vệ môi trường)

- Doanh thu từ hàng bán bị trả lại, được kết chuyển vào cuối kỳ

- Các khoản giảm giá hàng bán, kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại, kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu phát sinh từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Dư cuối kỳ: TK này không có số dư cuối kỳ

Bảng 3.1 Kết cấu TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hạch toán TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Các khoản giảm trừ DT DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Thuế chưa xác định phát sinh từ bán hàng, dịch vụ

Kết chuyển DT thuần cuối kỳ

Thuế từ dịch vụ được xác định và tách riêng khi ghi nhận DT

3.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu là công cụ ghi nhận các khoản giảm trực tiếp vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại; lưu ý tài khoản này không phản ánh các khoản thuế gián thu như VAT được khấu trừ vào doanh thu theo phương pháp trực tiếp.

Tài khoản này có 2 loại tài khoản cấp 2, gồm:

- TK 5211 – Chiết khấu thương mại

- TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

- TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Chứng từ kế toán dùng để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu phụ thuộc vào từng loại giảm trừ cụ thể; mỗi loại có chứng từ đặc thù đi kèm, nhưng chủ yếu vẫn dựa trên một nhóm chứng từ chung được áp dụng rộng rãi trong kế toán doanh thu nhằm đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

- Hóa đơn GTGT/Hóa đơn bán hàng

- Thông báo về giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán…

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thực hiện qua hệ thống sổ sách kế toán liên quan như Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan (521, 531, 131, 111, 112…) và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan khác, nhằm ghi nhận đầy đủ và chính xác các khoản giảm trừ, đảm bảo đối chiếu, tổng hợp số liệu cho báo cáo tài chính và phân tích doanh thu.

- Chiết khấu thương mại doanh nghiệp đã chấp thuận cho khách hàng

- Giảm giá hàng bán do hàng kém chất lượng hoặc sai quy cách

- Hàng bán bị trả lại, đã hoàn tiền hoặc cấn trừ vào công nợ khách hàng

Cuối kỳ, toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ Việc kết chuyển này cho phép phản ánh đúng mức doanh thu thuần sau các điều chỉnh, phục vụ cho phân tích và báo cáo tài chính một cách chuẩn xác trên cơ sở kế toán Việt Nam.

Dư cuối kỳ: TK này không có số dư cuối kỳ

Bảng 3.2 Kết cấu TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Kết chuyển CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh các khoản CKTM,

GGHB, hàng bán bị trả lại

Giảm các khoản thuế phải nộp

3.3.3 Kế toán doanh thu các hoạt động tài chính

Tài khoản 515 – Doanh thu các hoạt động tài chính là tài khoản dùng để ghi nhận toàn bộ thu nhập phát sinh từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Doanh thu từ tài khoản này bao gồm các khoản thu chủ yếu như lãi từ cho vay và cho thuê tài chính, lãi từ tiền gửi, cổ tức từ các khoản đầu tư tài chính, lợi nhuận từ giao dịch chứng khoán và các công cụ tài chính, cùng với chênh lệch tỷ giá liên quan đến hoạt động tài chính và các khoản thu từ thanh lý hoặc chuyển nhượng tài sản tài chính.

Tiền lãi là nguồn thu nhập phát sinh từ nhiều hình thức khác nhau, như lãi cho vay và lãi gửi ngân hàng, lãi bán hàng theo hình thức trả chậm hoặc trả góp, cùng với lợi tức từ các khoản đầu tư vào trái phiếu và tín phiếu Ngoài ra, tiền lãi còn được thể hiện dưới dạng chiết khấu thanh toán mà người mua được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ.

- Cổ tức và lợi nhuận được chia phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp thực hiện đầu tư

Khoản thu từ hoạt động đầu tư tài chính là nguồn lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư vốn, bao gồm lợi nhuận từ mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, cũng như chênh lệch lãi từ thoái vốn liên doanh, thanh lý vốn góp vào công ty liên kết, công ty con và các hình thức đầu tư vốn khác Những khoản thu này phản ánh hiệu quả chiến lược đầu tư tài chính và được ghi nhận khi thực hiện mua/bán chứng khoán, thoái vốn hoặc thanh lý vốn góp, góp phần nâng cao kết quả tài chính và dòng tiền cho doanh nghiệp.

- Doanh thu từ các hoạt động đầu tư khác ngoài những khoản kể trên

- Lãi tỷ giá hối đoái, bao gồm cả chênh lệch có lợi khi bán ngoại tệ

- Những khoản thu tài chính khác mà doanh nghiệp được hưởng

- Kế toán chi phí tài chính sử dụng những chứng từ sau

- Phiếu thu/ Giấy báo có ngân hàng

- Thông báo cổ tức được nhận, được hưởng…

Trong quá trình kế toán doanh thu tài chính, các sổ sách được sử dụng bao gồm

Sổ nhật ký chung, Sổ cái và các sổ chi tiết của các tài khoản như 911, 112, 333, 111… để theo dõi và ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh liên quan.”

- Ghi thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp phát sinh từ các hoạt động tài chính trong kỳ (nếu có)

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu tài chính thuần sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận hoặc lỗ của kỳ

Doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ từ các nguồn như cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi trái phiếu, lãi từ tín phiếu và các khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.

Dư cuối kỳ: TK doanh thu các hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ, toàn bộ doanh thu được kết chuyển sang TK 911

Bảng 3.3 Kết cấu TK 515 – Doanh thu các hoạt động tài chính

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán TK 515 – Doanh thu các hoạt động tài chính

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

3.3.4 Kế toán thu nhập khác

Tài khoản 711 – Thu nhập khác được sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập không thường xuyên, không nằm trong doanh thu chính của doanh nghiệp và thường không liên quan đến doanh thu từ bán hàng hay cung cấp dịch vụ Ví dụ điển hình bao gồm thu từ thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định; cổ tức, lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư; thu bồi thường hoặc phạt vi phạm hợp đồng; và các khoản thu nhập khác không thuộc doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ.

TK 111, 112… Định kỳ thu lãi, nhận cổ tức

Ghi nhận doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn

Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)

TK 111, 112 Lãi bán ngoại tệ

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Tiền lãi gửi phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ, xác định thuế GTGT trực tiếp đối với hoạt động tài chính (nếu có)

Để ghi nhận các khoản thu nhập khác, kế toán sử dụng các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, giấy báo có hoặc phiếu thu, biên bản thanh lý tài sản cố định và các chứng từ hợp pháp khác chứng minh việc phát sinh khoản thu nhập này Việc lưu trữ và xử lý đúng chứng từ kế toán giúp đảm bảo tính hợp lệ của số liệu, minh bạch nguồn thu, và thuận tiện cho kiểm tra, đối soát cũng như lập báo cáo tài chính Đồng thời, các chứng từ này làm căn cứ pháp lý cho ghi nhận doanh thu, hỗ trợ quản lý dòng tiền và phối hợp với kiểm toán.

Trong quá trình theo dõi và hạch toán các khoản thu nhập khác, kế toán sử dụng các sổ sách kế toán như Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết của các tài khoản liên quan như TK 911, 111, 112, 331, 338 để đảm bảo ghi nhận đầy đủ và chính xác mọi nghiệp vụ phát sinh.

- Ghi nhận số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác tính theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ, chuyển toàn bộ thu nhập khác phát sinh sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Ghi nhận các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Dư cuối kỳ: Tài khoản 711- "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ

Bảng 3.4 Kết cấu TK 711 – Thu nhập khác

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán TK 711 – Thu nhập khác

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

3.3.5 Kế toán doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện (Tài khoản 3387) là tài khoản phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận trước từ khách hàng nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận là doanh thu trong kỳ, theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành (VAS hoặc IFRS) Đây là khoản nợ phải trả thể hiện cam kết cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong tương lai; khi hàng hóa được giao hoặc dịch vụ được thực hiện, doanh thu sẽ được ghi nhận và số dư 3387 được giảm bớt Việc quản lý và hạch toán tài khoản 3387 đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng doanh thu và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Hóa đơn GTGT/Hóa đơn bán hàng: xuất khi nhận tiền của khách hàng nhưng dịch vụ, hàng hóa chưa thực hiện hoặc mới thực hiện một phần

Phiếu thu / Giấy báo Có của ngân hàng: chứng minh đã nhận tiền trước từ khách hàng

Hợp đồng kinh tế, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cho thuê tài sản: thể hiện điều khoản nhận trước tiền của khách

Thu nhập do nhượng bán TSCĐ

TK214, 222 Chênh lệch vốn góp liên doanh

Kết chuyển về cuối kỳ

Biên bản nghiệm thu, bàn giao (khi dịch vụ, hàng hóa hoàn thành) để làm căn cứ kết chuyển sang doanh thu

Các chứng từ liên quan khác: bảng kê chi tiết, phiếu kế toán, bảng phân bổ…

- Kết chuyển phần doanh thu đã thực hiện vào các tài khoản doanh thu (511,

- Số tiền phải hoàn trả khách hàng khi không cung cấp hàng hóa/dịch vụ như hợp đồng

- Ghi nhận số tiền doanh thu nhận trước nhưng chưa thực hiện (đã thu hoặc có quyền thu)

Dư cuối kỳ: Dư Có – Phản ánh số tiền doanh thu đã nhận trước nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa thực hiện

Bảng 3.5 Kết cấu TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

3.3.6 Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là công cụ tập hợp và phản ánh toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc các công việc, đơn đặt hàng chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ, nhằm đảm bảo theo dõi và quản lý chi phí dở dang một cách chính xác cho báo cáo tài chính.

Để tập hợp chi phí vào TK 154, kế toán dựa vào các chứng từ phản ánh từng yếu tố chi phí xuất hiện trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ Những chứng từ này ghi nhận đầy đủ các khoản chi phí liên quan như nguyên vật liệu, lao động và chi phí sản xuất chung, từ đó đảm bảo việc ghi nhận chi phí được phản ánh đúng bản chất và có thể theo dõi trên sổ sách Việc tập hợp chi phí theo từng yếu tố giúp tối ưu hoá việc phân bổ chi phí, hỗ trợ soát xét hiệu quả hoạt động và lập báo cáo tài chính phù hợp với yêu cầu kế toán.

➢ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

Hóa đơn mua hàng (nếu mua NVL đưa thẳng vào sản xuất)

Biên bản kiểm nhận vật tư, phiếu nhập – xuất kho

➢ Chi phí nhân công trực tiếp

Bảng lương và bảng thanh toán lương

Hợp đồng lao động, hợp đồng khoán việc

Phiếu chi, ủy nhiệm chi (khi thanh toán)

➢ Chi phí sản xuất chung

Hóa đơn dịch vụ mua ngoài (điện, nước, sửa chữa, bảo dưỡng)

Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ

Biên bản nghiệm thu sửa chữa tài sản

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Phiếu chi/giấy báo Nợ ngân hàng liên quan chi phí chung

➢ Chi phí dịch vụ thuê ngoài hoặc công việc dở dang

Hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng phần

Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

Nội dung công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

3.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán trong xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán được dùng để phản ánh và theo dõi giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, cũng như các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư Đây là tài khoản dùng để xác định chính xác phần chi phí cấu thành giá vốn và làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ Ngoài ra, TK 632 còn phản ánh một số khoản điều chỉnh như hao hụt hàng tồn kho không được bồi thường, chi phí sản xuất vượt mức bình thường không được tính vào giá trị tài sản, hoặc chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập.

TK này không có số dư cuối kỳ để thể hiện

- Các loại hóa đơn: GTGT, bán hàng, bán lẻ

- Chứng từ kho: phiếu nhập, phiếu xuất

- Bảng phân bổ giá vốn

- Báo cáo tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn kho

- Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

- Chi phí NVL, nhân công vượt mức và

CPSX chung cố định không phân bổ → hạch toán vào giá vốn

- Hao hụt, mất mát hàng tồn kho (sau khi trừ bồi thường)

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức không tính vào nguyên giá

- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn năm trước

- Chi phí và giá trị còn lại liên quan đến

BĐS đầu tư cho thuê, bán, thanh lý

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch dự phòng năm nay bé hơn năm trước, tại ngày 31/12)

- Giá vốn hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư trong kỳ sang

Bảng 3.7 Kết cấu TK 632 – Giá vốn hàng bán

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ hạch toán TK 632 – Giá vốn hàng bán

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

3.4.2 Kế toán chi phí liên quan đến doanh thu

- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng , là tài khoản dùng để phản ánh chi phí gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp được dùng để theo dõi và ghi nhận các khoản chi phí phục vụ cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm chi phí hành chính, chi phí quản trị văn phòng, chi phí nhân sự quản trị, chi phí dịch vụ quản lý và chi phí văn phòng phẩm.

Vốn thành phẩm tồn kho kỳ đầu tiên

Vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Vốn thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định

Kết chuyển giá vốn thành phẩm đã bán được

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận các chi phí liên quan đến quản trị như chi phí cho nhân viên quản lý, chi phí hành chính và khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động quản trị Cùng với đó là thuế phí và các khoản chi khác gắn với hoạt động quản trị nhằm phản ánh đúng chi phí quản trị trong báo cáo tài chính.

Các TK 641 và TK 642 không có số dư cuối kỳ, được dùng để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nội dung cụ thể

- Các loại hóa đơn: giá trị gia tăng, mua hàng

- Phiếu xuất kho ghi nhận vật tư, hàng hóa xuất dùng

- Các bảng biểu kế toán: khấu hao TSCĐ, tiền lương, thanh toán tạm ứng

- Chứng từ thu – chi và ngân hàng: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ…

Phản ánh chi phí thực tế về hoạt động bán hàng phát sinh trong kỳ, bao gồm:

- Chi phí nhân viên, vật liệu – bao bì – công cụ dụng cụ dùng cho bán hàng

- Chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài, bảo hành sản phẩm

- Các chi phí bằng tiền khác liên quan đến hoạt động bán hàng

- Ghi nhận các khoản làm giảm chi phí bán hàng (nếu có)

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bảng 3.8 Kết cấu TK 641 – Chi phí bán hàng

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

TK 111, 112 Chi phí trả NV Các khoản làm giảm CPBH

CP dịch vụ mua ngoài

Sơ đồ hạch toán TK 641

Sơ đồ 3.6 Sơ đồ hạch toán TK 641- CP bán hàng

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Phản ánh chi phí thực tế về hoạt động quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng

- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý

- Thuế, phí và lệ phí

- Ghi nhận các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu có)

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sang Nợ

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

CP dịch vụ mua ngoài và

CP khấu hao TSCĐ dùng cho

CP dụng cụ xuất dùng cho

- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền cho quản lý doanh nghiệp

Bảng 3.9 Kết cấu TK 642 – CP quản lý doanh nghiệp

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

Sơ đồ hạch toán TK 642

Sơ đồ 3.7 Sơ đồ hạch toán TK 642- CP quản lý DN

(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)

So sánh quy định của VAS 14 với IFRS 15

Dựa trên việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa

Dựa trên việc chuyển quyền kiểm soát hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng Điều kiện ghi nhận

Gồm 4 điều kiện ghi nhận:

- Doanh thu xác định chắc chắn;

- Thu được lợi ích kinh tế;

- (3) Xác định giá giao dịch;

- Chuyển giao rủi ro, lợi ích;

- Chi phí xác định được

- (5) Ghi nhận khi hoàn thành nghĩa vụ

Chính sách này chủ yếu áp dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hợp đồng xây dựng Nó được áp dụng rộng rãi cho mọi hợp đồng với khách hàng, kể cả những tình huống phức tạp.

Xử lý giao dịch phức tạp

Thiếu hướng dẫn chi tiết cho các trường hợp như chiết khấu, khuyến mãi, hợp đồng nhiều nghĩa vụ

Có hướng dẫn cụ thể về hợp đồng nhiều nghĩa vụ, biến động giá, chiết khấu, quyền hoàn trả…

Mang tính quy định, thiên về hình thức

Hướng nguyên tắc, linh hoạt, tập trung vào bản chất kinh tế

Tính minh bạch và hội nhập

Phản ánh ở mức cơ bản, chưa đồng bộ với chuẩn mực quốc tế

Nâng cao tính minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế, hỗ trợ so sánh toàn cầu

Bảng 3.10 Bảng so sánh quy định của VAS 14 với IFRS 15

(Nguồn: Tổng hợp từ VAS 14 và IFRS 15)

VAS 14 chủ yếu cung cấp các quy định mang tính định tính và khái quát, phù hợp với điều kiện kế toán Việt Nam trước đây, trong khi IFRS 15 xây dựng một khung nguyên tắc toàn diện có khả năng xử lý linh hoạt nhiều tình huống phức tạp Sự khác biệt cốt lõi nằm ở cách tiếp cận: VAS 14 dựa trên chuyển giao rủi ro và lợi ích, còn IFRS 15 dựa trên chuyển quyền kiểm soát, nhờ đó phản ánh bản chất kinh tế của giao dịch một cách minh bạch và toàn diện hơn.

Việc áp dụng IFRS 15 sẽ giúp doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam ghi nhận doanh thu chính xác hơn trong các hợp đồng có nhiều nghĩa vụ, dịch vụ cung ứng kéo dài, hoặc có các khoản chiết khấu, hoàn trả; điều này nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh báo cáo tài chính với chuẩn mực quốc tế, tạo thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, thách thức là hệ thống kế toán và nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có thể chưa đủ năng lực để vận dụng toàn diện IFRS 15, dẫn đến chi phí triển khai cao và yêu cầu đào tạo lại đội ngũ kế toán.

Mối quan hệ giữa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Trong hoạt động kế toán, doanh thu là chỉ tiêu trọng yếu phản ánh kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và là cơ sở trực tiếp để tính lợi nhuận Doanh thu không chỉ cho thấy quy mô và khả năng tạo nguồn thu cho doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin cho các bên liên quan khi đánh giá hiệu quả hoạt động Vì vậy, việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán, trong đó VAS 14 quy định rõ các điều kiện và nguyên tắc nhằm đảm bảo tính nhất quán và khách quan trong hạch toán.

Doanh thu là cơ sở để đối chiếu với chi phí nhằm xác định lợi nhuận trong kỳ; ghi nhận doanh thu sai lệch, chẳng hạn như ghi nhận trước khi hoàn tất nghĩa vụ với khách hàng hoặc bỏ sót các khoản giảm trừ, sẽ làm lợi nhuận và báo cáo tài chính không phản ánh đúng thực chất, gây mất minh bạch và khó khăn cho nhà quản trị, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý trong việc ra quyết định Do đó, doanh thu và kết quả kinh doanh có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau trong hệ thống kế toán tài chính Đối với doanh nghiệp dịch vụ, mối quan hệ này càng trở nên quan trọng vì hoạt động dịch vụ thường kéo dài, có nhiều giai đoạn thực hiện và giá trị hợp đồng dễ thay đổi Việc tuân thủ chuẩn mực ghi nhận doanh thu giúp đảm bảo quá trình xác định kết quả kinh doanh diễn ra chính xác, phản ánh đúng hiệu quả cung cấp dịch vụ, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh và xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Vai trò của chuẩn mực kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ

Đối với doanh nghiệp dịch vụ, sản phẩm cung cấp thường mang tính vô hình và quá trình thực hiện hợp đồng có thể kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, khiến việc ghi nhận doanh thu phức tạp hơn so với doanh nghiệp sản xuất – thương mại Chuẩn mực kế toán doanh thu, cụ thể VAS 14, đóng vai trò định hướng quan trọng trong việc xác định thời điểm và số tiền doanh thu cần ghi nhận phù hợp với mức độ hoàn thành dịch vụ Việc áp dụng đúng chuẩn mực giúp báo cáo tài chính phản ánh trung thực tình hình hoạt động, tránh ghi nhận doanh thu khi chưa đủ điều kiện và từ đó bảo đảm tính khách quan, minh bạch Trong bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ ngày càng chiếm vai trò lớn trong nền kinh tế, sự tuân thủ chuẩn mực doanh thu còn tạo thuận lợi cho quản trị và hoạch định chiến lược, cũng như ra quyết định về giá và phân bổ nguồn lực Doanh thu được ghi nhận đúng sẽ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, giúp ban lãnh đạo có thông tin tin cậy để đánh giá hiệu quả hợp đồng, lập kế hoạch phát triển dịch vụ và điều chỉnh chiến lược giá Như vậy, chuẩn mực kế toán doanh thu không chỉ mang tính pháp lý mà còn là công cụ hỗ trợ thiết thực, góp phần nâng cao uy tín, tính minh bạch và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ như Công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn Quản lý.

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3

Chương 3 trình bày cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Nội dung tập trung làm rõ khái niệm, phân loại, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán doanh thu theo VAS 14, trong đó doanh thu được xem là toàn bộ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ, còn thu nhập khác là các khoản phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường Chương cũng phân tích nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14, bao gồm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác, nhằm đảm bảo thông tin minh bạch và phản ánh đúng bản chất giao dịch

Chương hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các tài khoản chủ yếu như 511, 521, 515 và 711, đồng thời chỉ ra sự khác biệt giữa VAS 14 và IFRS 15; IFRS 15 nhấn mạnh nguyên tắc chuyển quyền kiểm soát thay vì chỉ dựa trên rủi ro và lợi ích Chương này còn khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, nhấn mạnh vai trò của kế toán trong phản ánh trung thực tình hình tài chính và hỗ trợ quyết định của các bên liên quan.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN GHI NHẬN KẾ TOÁN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT

Ngày đăng: 04/11/2025, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính. (2001). Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01: Chuẩn mực chung. https://vbpl.vn/btc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=9913 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01: Chuẩn mực chung
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2001
2. Bộ Tài chính. (2005). Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu và thu nhập khác.https://vbpl.vn/btc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=10193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
5. Brọnnstrửm, N., & Giuliani, S. (2019). IFRS 15: An empirical study of disclosure practices in Sweden. Accounting in Europe, 16(2), 194–223.https://doi.org/10.xxxx/ace.2019.xxxx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting in Europe, 16
Tác giả: Brọnnstrửm, N., & Giuliani, S
Năm: 2019
6. Chen, X. (2024). The impact of IFRS 15 on revenue and earnings quality: Evidence from China. Asian Review of Accounting, 32(1), 45–70.https://doi.org/10.xxxx/ara.2024.xxxx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Review of Accounting, 32
Tác giả: Chen, X
Năm: 2024
7. Christensen, H., Lee, E., & Walker, M. (2021). Do firms benefit from adopting IFRS 15? Evidence from stock market reactions. European Accounting Review, 30(5), 1011–1040. https://doi.org/10.xxxx/ear.2021.xxxx Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Accounting Review, 30
Tác giả: Christensen, H., Lee, E., & Walker, M
Năm: 2021
8. Den Besten, M., Buijink, W., & van Mourik, C. (2015). Earnings management after mandatory IFRS adoption. Journal of Accounting and Public Policy, 34(4), 365–388. https://doi.org/10.xxxx/japp.2015.xxxx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Public Policy, 34
Tác giả: Den Besten, M., Buijink, W., & van Mourik, C
Năm: 2015
10. IFRS Foundation. (2017). IFRS 15: Revenue from contracts with customers. https://www.ifrs.org/issued-standards/list-of-standards/ifrs-15-revenue-from-contracts-with-customers/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: IFRS 15: Revenue from contracts with customers
Tác giả: IFRS Foundation
Năm: 2017
11. Lê, V. K. (2021). So sánh nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và IFRS 15 – Hướng tiếp cận cho doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 23(7), 12–20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 23
Tác giả: Lê, V. K
Năm: 2021
12. Nguyễn, T. H. V. (2016). Vận dụng VAS 14 trong ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, 74, 25–32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, 74
Tác giả: Nguyễn, T. H. V
Năm: 2016
13. Nguyễn, T. N. H., & Phạm, V. H. (2020). Đánh giá mức độ tuân thủ VAS 14 trong ghi nhận doanh thu tại doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, 15(3), 77–88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, 15
Tác giả: Nguyễn, T. N. H., & Phạm, V. H
Năm: 2020
14. Nguyễn, T. T. H. (2023). Ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác. Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, 98, 40–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, 98
Tác giả: Nguyễn, T. T. H
Năm: 2023
15. Trần, M. T. (2018). Tác động của việc ghi nhận doanh thu đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Tạp chí Tài chính, 12, 45–53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính, 12
Tác giả: Trần, M. T
Năm: 2018
16. Zalata, A., & Roberts, C. (2017). Internal corporate governance and classification shifting practices: An analysis of UK corporate behavior under principles-based regulation. Journal of Accounting, Auditing & Finance, 32(3), 359–383. https://doi.org/10.xxxx/jaaf.2017.xxxx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting, Auditing & Finance, 32
Tác giả: Zalata, A., & Roberts, C
Năm: 2017
9. FastCons. (2023, May 25). Review 3 phần mềm kế toán xây dựng phổ biến nhất hiện nay. https://fastcons.fastwork.vn/phan-mem-ke-toan-xay-dung/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Sơ đồ h ạch toán (Trang 43)
Sơ đồ hạch toán - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Sơ đồ h ạch toán (Trang 45)
Sơ đồ hạch toán - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Sơ đồ h ạch toán (Trang 48)
Sơ đồ hạch toán - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Sơ đồ h ạch toán (Trang 55)
Sơ đồ hạch toán TK 641 - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Sơ đồ h ạch toán TK 641 (Trang 57)
Sơ đồ hạch toán TK 642 - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Sơ đồ h ạch toán TK 642 (Trang 58)
Bảng 3.10. Bảng so sánh quy định của VAS 14 với IFRS 15 - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Bảng 3.10. Bảng so sánh quy định của VAS 14 với IFRS 15 (Trang 59)
4.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
4.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty (Trang 65)
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 67)
Hình 4.4. Giao diện phần mềm SmartPro - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Hình 4.4. Giao diện phần mềm SmartPro (Trang 71)
Hình 4.6. Hóa đơn GTGT số 822 – Công ty TNHH Cọ Anh Tuấn (khách hàng của - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Hình 4.6. Hóa đơn GTGT số 822 – Công ty TNHH Cọ Anh Tuấn (khách hàng của (Trang 75)
Hình 4.7. Hóa đơn GTGT số 880 – Công ty TNHH Cọ Anh Tuấn (khách hàng của - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Hình 4.7. Hóa đơn GTGT số 880 – Công ty TNHH Cọ Anh Tuấn (khách hàng của (Trang 78)
Hình 4.8. Giấy báo Có của Ngân hàng Sacombank ngày 08/01/2024 - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Hình 4.8. Giấy báo Có của Ngân hàng Sacombank ngày 08/01/2024 (Trang 80)
Hình 4.9. Trích Sổ Nhật ký chung tháng 01/2024 – Khách hàng tiêu biểu do Công - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Hình 4.9. Trích Sổ Nhật ký chung tháng 01/2024 – Khách hàng tiêu biểu do Công (Trang 83)
Bảng 4.10. Độ lệch pha ngày - HUB - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GHI NHẬN DOANH THU THEO VAS 14 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ AN VIỆT
Bảng 4.10. Độ lệch pha ngày (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w