1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

IUH - Phân tích dữ liệu trong kinh doanh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

85 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn Th.S Cao Hoàng Huy
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích dữ liệu trong kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (7)
    • 1.1. Tổng quan về thị trường dịch vụ mà đề tài nghiên cứu (7)
    • 1.2. Lý do chọn đề tài (7)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu (9)
    • 1.5. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 1.6. Cấu trúc của đề tài (10)
  • CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÝ THUYẾT (10)
    • 2.1. Các định nghĩa về vấn đề nghiên cứu (12)
    • 2.2. Mối quan hệ các lý thuyết liên quan (13)
    • 2.3. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu trước đó (14)
    • 2.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu được đề xuất (20)
  • CHƯƠNG 3: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỂ KIỂM ĐỊNH (11)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (11)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 3.3. Thang đo và bảng câu hỏi (11)
    • 3.4. Chiến lược chọn mẫu (11)
    • 3.5. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo cho đề tài (11)
    • 3.6. Thiết kế bảng câu hỏi (32)
    • 3.7. Phương pháp thu thập dữ liệu (36)
    • 3.8. Phương pháp phân tích dữ liệu (36)
  • CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (11)
    • 4.1. Thống kê mô tả (11)
    • 4.2. Kiểm định đánh giá thang đo (11)
    • 4.3. Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh (11)
    • 4.4. Kiểm định mô hình và các giả thuyết (11)
    • 4.5. Phân tích ANOVA (Analysis of Variance) (11)
    • 4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu (11)
  • CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU, NHỮNG ĐÓNG GÓP, HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU CHO CÁC NHÀ LÀM CÔNG QUẢN LÝ, CŨNG NHƯ NHỮNG HẠN CHẾ ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO (11)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)

Nội dung

Thị trường lao động hiện nay tại Việt Nam đang diễn ra sôi động, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh – nơi tập trung đông đảo sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng và là trung tâm tuyển dụng của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trong đó, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH) là một trong những nhóm nhân lực trẻ có chất lượng, đóng góp đáng kể vào nguồn cung lao động của khu vực. Thị trường dịch vụ liên quan đến đề tài này chủ yếu bao gồm các dịch vụ tuyển dụng, tư vấn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Các công ty tuyển dụng, sàn việc làm trực tuyến và trung tâm hỗ trợ sinh viên của trường đóng vai trò cầu nối quan trọng giúp sinh viên tiếp cận nhà tuyển dụng, đồng thời cung cấp các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, định hướng nghề nghiệp và hỗ trợ tìm việc. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của chuyển đổi số và các ngành nghề mới như công nghệ thông tin, logistics, thương mại điện tử… khiến yêu cầu về năng lực của sinh viên ngày càng cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm không chỉ dừng lại ở mức lương, phúc lợi, cơ hội thăng tiến hay môi trường làm việc, mà còn mở rộng sang các yếu tố như sự ổn định nghề nghiệp, cơ hội phát triển bản thân và mức độ đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. Chính vì vậy, thị trường lao động trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết, buộc các dịch vụ tuyển dụng và hỗ trợ nghề nghiệp phải liên tục đổi mới để đáp ứng nhu cầu của sinh viên cũng như kỳ vọng của doanh nghiệp. 1.2. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thị trường lao động không ngừng phát triển, khả năng tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đã trở thành vấn đề nan giải và cần được đặt lên hàng đầu. Một quốc gia khó có thể duy trì ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế nếu bỏ qua nhu cầu việc làm cấp thiết của sinh viên vừa tốt nghiệp - những người cần có thu nhập và cơ hội để khẳng định bản thân. Thế nhưng, thực tế đáng lo ngại hiện nay là tình trạng sinh viên tốt nghiệp, không tìm được việc hay làm việc trái ngành đang tăng cao đã và đang trở thành một vấn đề nhức nhối, khiến cả nhà trường lẫn xã hội đều phải suy nghĩ. Sự gia tăng số lượng sinh viên ra trường kết hợp với yêu cầu ngày càng cạnh tranh của thị trường đã tạo ra áp lực không nhỏ cho cả hệ thống đào tạo và các doanh nghiệp.8 Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực (Bộ Giáo dục và Đào tạo), mỗi năm Việt Nam có trên 400.000 tân cử nhân gia nhập thị trường lao động. Đáng chú ý, tỷ lệ thất nghiệp trong số này đang ở mức gần 20%, một con số đáng lo ngại đòi hỏi những giải pháp mang tính đột phá. Cũng theo Trung tâm này, có khoảng 80 - 90% sinh viên tại các cơ sở đào tạo có việc làm sau 3 tháng đến 1 năm tốt nghiệp, việc này còn tùy thuộc vào từng trường. Một khảo sát khác về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học cho thấy tỷ lệ có việc làm là 88,3% trên tổng số sinh viên được hỏi. Điều này đồng nghĩa với việc gần 20% sinh viên tốt nghiệp đại học vẫn chưa có việc làm hoặc đang trong quá trình tìm kiếm. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ thất nghiệp chung của nhóm thanh niên 20 - 24 tuổi trên cả nước vào năm 2019 là 6,1%. Bên cạnh đó, còn có nghiên cứu cho thấy tình trạng làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp cũng đang ở mức báo động cao. Theo kết quả nghiên cứu của nhóm chuyên gia thuộc Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, thì trung bình có tới 21,43% sinh viên tốt nghiệp phải làm công việc không đúng với chuyên ngành đã học; ở một số lĩnh vực đào tạo, tỷ lệ này thậm chí vượt quá 60%. Những con số này phản ánh thực trạng đáng lo ngại về việc sinh viên sau khi tốt nghiệp không làm đúng chuyên ngành được đào tạo. Thực tế này còn cho thấy vấn đề định hướng nghề nghiệp cho học sinh và sinh viên hiện nay càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc cải thiện chương trình đào tạo, tăng cường công tác hướng nghiệp và kết nối chặt chẽ hơn giữa nhà trường và doanh nghiệp, nhằm nâng cao khả năng tìm việc đúng ngành cho sinh viên sau khi ra trường. Qua đó ta thấy, mặc dù có nhiều nghiên cứu liên quan đến khả năng tìm việc của sinh viên trên phạm vi toàn quốc, nhưng vẫn còn rất ít nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào đặc điểm và điều kiện cụ thể của sinh viên tại các trường đại học khác nhau. Vậy để tiếp nối những nỗ lực của những nhà nghiên cứu trước đó, nhóm chúng tôi đã quyết định đi sâu vào việc tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp trong phạm vi nhỏ hơn mà cụ thể là tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Việc thực hiện nghiên cứu này tại Trường Đại học Công nghiệp là cần thiết do thực trạng thực tế của sinh viên tốt nghiệp cho thấy nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường lao động phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Đây không chỉ là một bước đi quan trọng để góp phần vào kho tàng tri thức của đất nước mà còn cung cấp cái góc nhìn cụ thể cảm nhận về việc làm của sinh viên trường này sau khi tốt nghiệp.9 Tóm lại, việc lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh” không chỉ xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của xã hội mà còn nhằm giải quyết những bất cập trong hệ thống đào tạo hiện tại. Nghiên cứu này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết từ đó là cơ sở để nhà trường điều chỉnh chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp và cơ quan chức năng xây dựng những chính sách hỗ trợ hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên khi bước vào thị trường lao động cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Với những luận điểm và dẫn chứng cụ thể, đề tài không chỉ giải quyết các vấn đề cấp bách của sinh viên và nhà trường mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và cải tiến chất lượng đào tạo trong tương lai. 1.3.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tổng quan về thị trường dịch vụ mà đề tài nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam hiện đang diễn ra sôi động, đặc biệt tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh - nơi tập trung lượng lớn sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học và cao đẳng và là trung tâm tuyển dụng của nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Trong bối cảnh ấy, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH) được xem là một nhóm nhân lực trẻ chất lượng, đóng góp đáng kể vào nguồn cung lao động cho khu vực.

Thị trường dịch vụ liên quan đến đề tài này chủ yếu tập trung vào các dịch vụ tuyển dụng, tư vấn nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên Các công ty tuyển dụng, sàn việc làm trực tuyến và trung tâm hỗ trợ sinh viên của trường đóng vai trò cầu nối quan trọng, giúp sinh viên tiếp cận nhà tuyển dụng và nhận được hỗ trợ tìm việc Đồng thời, các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, định hướng nghề nghiệp và tư vấn chiến lược tìm việc được triển khai nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động.

Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và sự nổi lên của các ngành nghề mới như công nghệ thông tin, logistics và thương mại điện tử, yêu cầu về năng lực của sinh viên ngày càng cao Quyết định việc làm không chỉ bị chi phối bởi mức lương, phúc lợi, cơ hội thăng tiến hay môi trường làm việc, mà còn phụ thuộc vào sự ổn định nghề nghiệp, cơ hội phát triển bản thân và mức độ đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Do đó, thị trường lao động trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết, buộc các dịch vụ tuyển dụng và hỗ trợ nghề nghiệp phải liên tục đổi mới để đáp ứng cả nhu cầu của sinh viên và kỳ vọng của doanh nghiệp.

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thị trường lao động ngày càng phát triển, khả năng tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đang trở thành vấn đề nan giải và cần được ưu tiên giải quyết Một quốc gia chỉ có thể duy trì sự ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế khi đáp ứng được nhu cầu việc làm cấp thiết của lực lượng lao động trẻ vừa tốt nghiệp, những người cần thu nhập và cơ hội để khẳng định bản thân Tuy nhiên thực trạng hiện nay cho thấy tình trạng sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp hoặc làm việc trái ngành đang gia tăng và trở thành một thách thức nhức nhối, khiến cả nhà trường lẫn xã hội phải đối mặt và tìm kiếm giải pháp từ giáo dục nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp và liên kết doanh nghiệp.

Theo số liệu từ Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Việt Nam mỗi năm có trên 400.000 tân cử nhân gia nhập thị trường lao động, trong khi tỷ lệ thất nghiệp của nhóm này đang ở mức gần 20%, một con số đáng lo ngại và đòi hỏi những giải pháp đột phá Trung tâm cho biết khoảng 80-90% sinh viên tại các cơ sở đào tạo có việc làm sau khoảng 3 tháng đến 1 năm tốt nghiệp, tùy từng trường Một khảo sát khác về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học cho thấy tỷ lệ có việc làm đạt 88,3% trên tổng số sinh viên được hỏi, đồng nghĩa với gần 20% sinh viên tốt nghiệp vẫn chưa có việc làm hoặc đang tìm kiếm Tỷ lệ thất nghiệp của nhóm thanh niên 20-24 tuổi trên toàn quốc năm 2019 là 6,1%, cao hơn đáng kể so với mức chung, cho thấy thực trạng thị trường lao động Việt Nam đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của cải cách giáo dục nghề nghiệp và nâng cao liên kết giữa giáo dục và doanh nghiệp.

Nghiên cứu của nhóm chuyên gia Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội cho thấy tình trạng làm trái ngành ở sinh viên sau khi tốt nghiệp đang ở mức báo động: trung bình 21,43% sinh viên tốt nghiệp phải làm công việc không đúng với chuyên ngành đã học, và ở một số lĩnh vực tỷ lệ này thậm chí vượt quá 60% Những con số này phản ánh thực trạng đáng lo ngại về việc sinh viên sau khi ra trường không làm đúng chuyên ngành được đào tạo Thực tế này cho thấy vấn đề định hướng nghề nghiệp cho học sinh và sinh viên hiện nay càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc cải thiện chương trình đào tạo, tăng cường công tác hướng nghiệp và kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng tìm việc đúng ngành cho sinh viên sau khi ra trường.

Hiện nay có nhiều nghiên cứu về khả năng tìm việc của sinh viên trên phạm vi toàn quốc, nhưng vẫn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu phân tích đặc điểm và điều kiện riêng của sinh viên tại từng trường đại học khác nhau Để tiếp nối nỗ lực của các nhà nghiên cứu trước đó, nhóm chúng tôi quyết định khảo sát và phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp, với phạm vi giới hạn ở Trường Đại học Công nghiệp Thành phố.

Hồ Chí Minh Việc thực hiện nghiên cứu này tại Trường Đại học Công nghiệp là cần thiết do thực trạng thực tế của sinh viên tốt nghiệp cho thấy nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường lao động phù hợp với chuyên ngành đào tạo Đây không chỉ là một bước đi quan trọng để góp phần vào kho tàng tri thức của đất nước mà còn cung cấp cái góc nhìn cụ thể cảm nhận về việc làm của sinh viên trường này sau khi tốt nghiệp

Việc lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh” không chỉ phản ánh nhu cầu cấp thiết của xã hội mà còn nhằm giải quyết những bất cập của hệ thống đào tạo hiện tại Nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin thiết yếu làm cơ sở để nhà trường điều chỉnh chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để thích nghi với thị trường lao động ngày càng cạnh tranh Kết quả nghiên cứu cũng là căn cứ để các doanh nghiệp và cơ quan chức năng xây dựng những chính sách hỗ trợ hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên khi gia nhập thị trường lao động Với các luận điểm và dẫn chứng cụ thể, đề tài không chỉ giải quyết các vấn đề cấp bách của sinh viên và nhà trường mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và cải tiến chất lượng đào tạo trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.2 Mục tiêu cụ thể a Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh b Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh c Đề xuất các giải pháp để nâng cao khả năng năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu a Có những yếu tố nào ảnh hưởng khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ? b Các yếu tố đó ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào ? c Có những giải pháp nào giúp nâng cao khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ?

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đưa ra định hướng và biện pháp giúp sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nâng cao cơ hội tìm được việc làm, đồng thời giúp sinh viên nhận diện các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm việc làm để chủ động trau dồi năng lực bản thân Kết quả cho thấy sinh viên có thể cải thiện hồ sơ, kỹ năng mềm và mạng lưới quan hệ, đồng thời chuẩn bị tốt cho phỏng vấn nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động Các đề xuất từ nghiên cứu được thiết kế phù hợp với xu hướng tuyển dụng hiện nay, nhằm hỗ trợ sinh viên nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong quá trình tìm việc.

Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi về không gian nghiên cứu: tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi về thời gian nghiên cứu: 19/03/2025 đến 19/09/2025

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát đối tượng là sinh viên đã tốt nghiệp từ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 12 tháng sau khi nhận bằng, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Nghiên cứu xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng từ ba nhóm chính: cá nhân, kỹ năng nghề nghiệp và chương trình đào tạo, cùng với yêu cầu của thị trường lao động Từ kết quả thu thập được, nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao khả năng tìm việc làm, tăng cường khả năng cạnh tranh của người mới ra trường và góp phần cải thiện chất lượng đào tạo để đáp ứng tốt hơn nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Cấu trúc của đề tài

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về thị trường dịch vụ mà đề tài nghiên cứu

1.2 Lý do hình thành đề tài

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.5 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

1.6 Cấu trúc của đề tài.

TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các định nghĩa về vấn đề nghiên cứu

Việc làm không chỉ là hoạt động tạo thu nhập cho người lao động mà còn là một phạm trù tổng hợp, thể hiện sự tương tác giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và nhân khẩu học Nó phản ánh mối quan hệ giữa người lao động và thị trường lao động, giữa cung và cầu về lao động trong nền kinh tế, đồng thời liên hệ mật thiết với các vấn đề xã hội như chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội và bình đẳng giới, đóng góp vào phát triển bền vững Sự ổn định và phát triển của thị trường lao động không chỉ đảm bảo thu nhập và đời sống cho người dân mà còn giữ vững ổn định xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lâu dài.

Việc làm cho lực lượng lao động ở độ tuổi hoạt động là vấn đề cốt lõi được xã hội quan tâm rộng rãi, vì việc làm không chỉ mang lại thu nhập ổn định cho cá nhân và gia đình mà còn quyết định chất lượng cuộc sống, sự phát triển cá nhân và gắn kết xã hội Khi người lao động có việc làm ổn định, họ có điều kiện nâng cao mức sống, chăm lo cho gia đình tốt hơn và đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng và đất nước Ngược lại, tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến nghèo đói, bất bình đẳng và bất ổn xã hội Vì vậy, giải quyết vấn đề việc làm không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.

Việc làm là tổng hợp các hoạt động lao động hợp pháp mà người lao động tham gia nhằm tạo thu nhập và giá trị cho bản thân cũng như cho xã hội, là quá trình tận dụng sức lao động, kỹ năng và trình độ chuyên môn để tham gia vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việc làm không chỉ giúp cá nhân ổn định đời sống và có thu nhập đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn uống, chỗ ở, học tập và chăm sóc sức khỏe mà còn đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và giữ gìn ổn định xã hội Vì vậy, việc làm không chỉ là vấn đề riêng của mỗi người mà còn là yếu tố mang tính chiến lược trong phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

Mối quan hệ các lý thuyết liên quan

2.2.1 Lý thuyết Vốn Nhân lực (Human Capital Theory)

Lý thuyết vốn nhân lực của Becker (1964) cho rằng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cá nhân tích lũy qua giáo dục và đào tạo được xem như một dạng vốn đầu tư, có khả năng mang lại lợi ích trong tương lai ở dạng cơ hội việc làm tốt hơn và thu nhập cao hơn Theo quan điểm này, sinh viên và người lao động được trang bị đầy đủ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường lao động Vì vậy, đầu tư vào giáo dục và đào tạo chính là cách tăng vốn nhân lực, gia tăng cơ hội nghề nghiệp và tối ưu hóa thu nhập.

Trong nghiên cứu này, lý thuyết Vốn nhân lực được xem là nền tảng để phân tích ảnh hưởng của chất lượng đào tạo và kinh nghiệm thực tập đến khả năng tìm việc làm của sinh viên, từ đó giải thích sự hình thành của hai yếu tố Đào tạo và Kinh nghiệm trong mô hình nghiên cứu (Becker, 1964).

2.2.2 Lý thuyết Phù hợp Người – Công việc (Person–Job Fit Theory)

Lý thuyết Phù hợp Người – Công việc do Kristof (1996) phát triển nhấn mạnh rằng kết quả tuyển dụng và thành công nghề nghiệp phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa năng lực cá nhân và yêu cầu của công việc; khi ứng viên có kỹ năng, giá trị, tính cách và mục tiêu nghề nghiệp phù hợp với vị trí tuyển dụng, họ sẽ có cơ hội được nhận và phát triển cao hơn Đối với sinh viên mới tốt nghiệp, các yếu tố như kỹ năng mềm, thái độ làm việc, khả năng thích nghi và động lực nghề nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc thuyết phục nhà tuyển dụng Vì vậy, lý thuyết này là cơ sở khoa học để xác định yếu tố cá nhân là một trong những biến quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên (Kristof, A L 1996 Person-organization fit: An integrative review of its conceptualizations, measurement, and implications Personnel Psychology, 49(1), 1–49).

2.2.3 Lý thuyết Tín hiệu (Signaling Theory)

Lý thuyết Tín hiệu do Spence (1973) đề xuất cho rằng trong quá trình tuyển dụng, nhà

Những tín hiệu từ ứng viên giúp doanh nghiệp nhận diện mức độ phù hợp và tiềm năng của họ trên thị trường lao động Với sinh viên mới tốt nghiệp, các hoạt động thực tập, tham gia cuộc thi nghề nghiệp hoặc chứng chỉ ngoại ngữ có thể trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng Vì thế, lý thuyết Tín hiệu (Signaling Theory) là nền tảng giải thích vai trò của kinh nghiệm và thành tích học tập, từ đó củng cố giả thuyết về ảnh hưởng của những yếu tố này đối với khả năng tìm được việc làm Spence, M (1973) Job Market Signaling The Quarterly Journal of Economics, 87(3), 355–374.

2.2.4 Lý thuyết Ảnh hưởng Xã hội (Social Influence Theory)

Lý thuyết Ảnh hưởng xã hội của Kelman (1958) cho rằng các quyết định học tập, nghề nghiệp và việc làm của cá nhân bị chi phối bởi các tác nhân xã hội từ gia đình, bạn bè, giảng viên và mạng lưới quan hệ xung quanh; những lời khuyên, định hướng và sự hỗ trợ từ các mối quan hệ này có thể giúp sinh viên tiếp cận thông tin tuyển dụng và cơ hội việc làm tốt hơn Vì vậy, lý thuyết này cung cấp cơ sở khoa học để nhúng yếu tố xã hội vào mô hình nghiên cứu nhằm phân tích tác động của môi trường xung quanh lên khả năng tìm được việc làm của sinh viên Nghiên cứu gốc: Kelman, H C (1958) Compliance, Identification, and Internalization: Three Processes of Attitude Change Journal of Conflict Resolution, 2(1), 51–60.

Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu trước đó

2.3.1 Các nghiên cứu trước đó Để đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Văn Lang từ khóa 1 đến khóa 14, Nguyễn Thị Hồng Hà, Nguyễn Thị Ngọc Phương, Nguyễn Ngọc Chánh (2014) đã thực hiện phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện đối với 300 sinh viên đã tốt nghiệp từ Khoa Tài chính – Ngân hàng trường đại học văn lang Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên 300 sinh viên đã tốt nghiệp cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm rất cao, đạt 96,7% Đáng chú ý, phần lớn sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành (61,3%), và chỉ một phần nhỏ (6%) làm trái ngành Thời gian tìm được việc làm của sinh viên khá nhanh chóng, với 16% có việc trước khi tốt nghiệp, 28,7% có việc ngay khi tốt nghiệp và 33% tìm được việc trong vòng 1-3 tháng sau tốt nghiệp Như vậy, có đến 77,7% sinh viên có việc làm trong ba tháng đầu sau khi ra trường Phần lớn sinh viên tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng có xu hướng tìm được việc làm sớm Về tình hình chuyển việc, đa số sinh viên (59,3%) đã từng chuyển việc, trong đó tỷ lệ chuyển việc 1 lần và 3 lần chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 20% mỗi loại Đáng chú ý là không có trường hợp nào trong số 300 sinh viên khảo sát thất nghiệp kể từ khi tốt nghiệp

Các yếu tố được sinh viên đánh giá là quan trọng trong quá trình làm việc gồm khả năng phân tích và đánh giá thông tin (được xem là quan trọng nhất) và khả năng tìm việc Về đánh giá chương trình đào tạo, phần lớn sinh viên các khóa đầu (1-7) cho rằng chương trình là cần thiết cho công việc sau này với tỷ lệ trên 80% Tuy nhiên, xu hướng này giảm ở các khóa gần đây (8-10), còn khoảng 61,5% cho rằng chương trình là cần thiết hoặc rất cần thiết Đối với sinh viên các khóa 11-14, có 66,8% cho rằng kiến thức và kỹ năng được đào tạo là cần thiết và thật sự cần thiết.

Một nghiên cứu khác được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng việc làm của sinh viên ngành Việt Nam học (hướng dẫn viên du lịch) tốt nghiệp từ Trường Đại học Cần Thơ Thông qua bảng câu hỏi, Nguyễn Trọng Nhân, Nguyễn Mai Quốc Việt và Lý Mỹ Tiên đã thu thập dữ liệu và phân tích kết quả để đánh giá tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, thời gian tìm kiếm công việc, cũng như mức độ hài lòng và cơ hội nghề nghiệp của sinh viên Việt Nam học sau khi ra trường.

Nghiên cứu năm 2015 khảo sát 91 sinh viên của trường cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường đạt 74,0%, cho thấy mức độ việc làm sau tốt nghiệp khá cao Đa số sinh viên tìm được công việc đầu tiên một cách nhanh chóng, với 63,0% có việc làm trước khi tốt nghiệp hoặc ngay trong vòng 3 tháng sau khi nhận bằng (19,0%) Một bộ phận nhỏ (9,0%) mất khoảng 4 đến 6 tháng để tìm việc, và 9,0% còn lại cần hơn 6 tháng kể từ thời điểm tốt nghiệp để có được công việc đầu tiên Về mức độ áp dụng kiến thức và kỹ năng vào công việc, mức trung bình (M = 3,87) cho việc áp dụng kiến thức và mức trung bình (M = 4,06) cho việc áp dụng kỹ năng, cho thấy sinh viên đã vận dụng tương đối tốt kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế công việc Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kỹ năng giao tiếp và đàm phán là rất cần thiết đối với sinh viên.

Các kỹ năng thuyết trình, hoạt náo, tổ chức sự kiện, quản lý, làm việc nhóm và lãnh đạo được đánh giá là thiết yếu cho sinh viên và người đi làm Ở mức độ hơi cần thiết, kỹ năng thiết kế và điều hành tour, cùng với kỹ năng chụp ảnh, được xem là bổ sung quan trọng, trong khi kỹ năng quay phim được đánh giá ở mức độ trung bình Hiện có 26,0% sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm, tập trung chủ yếu tại khóa mới tốt nghiệp 36 và 37, và rải rác ở các khóa 30–35 Các nhà nghiên cứu nhận định tỷ lệ này cần được quan tâm và có giải pháp để giảm thiểu tình trạng thất nghiệp sau khi ra trường.

Vào năm 2015, một nghiên cứu định lượng do nhóm tác giả gồm ThS Huỳnh Lê Uyên Minh, ThS Nguyễn Thị Mỹ Dung và ThS Trần Kim Hương thực hiện đã phân tích vấn đề việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Tin học ứng dụng khóa 2010 tại Đại học Đồng Tháp.

Dữ liệu được thu thập qua khảo sát trực tuyến với bảng hỏi Likert 5 mức độ từ 300 trường có xu hướng giảm trong vài năm gần đây, cho thấy tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm sau khi ra trường vẫn ở mức tích cực với 73% Tuy nhiên, chỉ 40% số này có công việc đúng chuyên ngành (ví dụ: lập trình viên, kỹ thuật viên CNTT, giáo dục, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng); 22% làm trái ngành và 12% chấp nhận những công việc không yêu cầu bằng cấp để có thu nhập trước khi tìm được cơ hội phù hợp hơn Đối với nơi làm việc, kết quả cho thấy sự phân hóa rõ rệt: 26% làm việc tại địa phương với mức lương thấp, 31% chọn công việc gần trường nhưng không phải tất cả đều đúng ngành, và 24% tìm kiếm việc làm ở các thành phố lớn nhưng gặp khó khăn trong việc làm đúng chuyên môn.

Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên gồm sự thiếu định hướng nghề nghiệp và hạn chế về kỹ năng mềm như làm việc nhóm, phỏng vấn xin việc, cùng với thói quen nghiên cứu độc lập chưa được phát triển đầy đủ; bên cạnh đó, sinh viên thường có kỳ vọng cao nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế, và tâm lý muốn làm việc gần nhà khiến cơ hội tiếp cận thị trường lao động bị thu hẹp Về phía nhà trường, chương trình đào tạo vẫn nặng về lý thuyết, thiếu cơ hội thực hành thực tế, đội ngũ giảng viên trẻ thiếu kinh nghiệm và khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới do nhà tuyển dụng ít chia sẻ thông tin với trường.

Để đánh giá thực trạng việc làm sau tốt nghiệp và các yếu tố kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành Kinh doanh Quốc tế Trường Đại học Cần Thơ, Phan Thị Ngọc Khuyên và Nguyễn Huy Hoàng (2016) đã tiến hành khảo sát với 168 sinh viên tốt nghiệp từ khóa 33 đến khóa 37.

Qua bảng câu hỏi năm 2015, kết quả cho thấy 74,4% sinh viên có việc làm ổn định, 7,1% tiếp tục học cao học, còn 18,5% vẫn đang tìm kiếm việc làm Một xu hướng đáng chú ý là tỷ lệ có việc làm phân hóa theo khóa học: khóa 33 có tỷ lệ sinh viên có việc làm cao hơn khóa 37, cho thấy khả năng tìm việc của sinh viên có xu hướng giảm dần theo thời gian.

Thực tế cho thấy, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc có tỷ lệ việc làm cao hơn đáng kể so với sinh viên loại khá và trung bình, cho thấy nhà tuyển dụng ưu tiên thành tích học tập tốt và sinh viên cần chú trọng nâng cao kết quả học tập để tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động Tuy nhiên, chỉ khoảng 37,6% sinh viên cho rằng công việc phù hợp với chuyên ngành, trong khi 62,4% cho rằng không phù hợp; đặc biệt, tỷ lệ làm trái ngành có xu hướng gia tăng ở các khóa học gần đây, đặt ra thách thức cho các cơ sở giáo dục trong việc cải tiến chương trình đào tạo để đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng và kiến thức phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động Chương trình đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho sinh viên để họ có thể tìm kiếm việc làm phù hợp, nhưng khảo sát cho thấy từ khóa 36 đã có nhiều thay đổi, giảm số tín chỉ chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế và tăng cường các học phần kế toán, khiến nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm đúng ngành; do đó, nghiên cứu đề xuất điều chỉnh lại chương trình đào tạo để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và thị trường lao động Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thảo (2017) về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế, với 91 phản hồi hợp lệ chiếm 20% tổng số sinh viên từ khóa 42 đến khóa 45, kết quả cho thấy có 85,7% sinh viên tham gia khảo sát đã có việc làm, chuyên ngành Tin học kinh tế có tỷ lệ việc làm cao hơn Thống kê kinh doanh (56,4% so với 43,6%); gần một nửa tìm được việc làm trong vòng three tháng sau khi ra trường, trong khi 28,2% mất từ ba đến sáu tháng; về thu nhập, phần lớn sinh viên nhận mức lương từ 3 đến 5 triệu đồng mỗi tháng (44,9%), 32,1% có mức lương từ 5 đến 7 triệu đồng và 16,7% đạt trên 7 triệu đồng; sinh viên làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài thường có thu nhập cao hơn so với khu vực nhà nước.

Hầu hết sinh viên làm việc tại các công ty cổ phần hoặc tư nhân, số còn lại làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc trong khu vực công; chỉ 42,3% cho rằng công việc hiện tại phù hợp với ngành đã học, trong đó sinh viên ngành Tin học kinh tế có tỷ lệ phù hợp cao hơn Đáng chú ý, khoảng 50% cho rằng công việc hiện tại không liên quan đến chuyên ngành Về lý do chọn ngành, 39,3% cho biết chọn ngành vì không đủ điểm vào ngành khác, trong khi 36,4% chọn vì sở thích cá nhân Hơn nửa (51,28%) sinh viên bày tỏ sự hài lòng với công việc hiện tại, và mức độ hài lòng cao hơn ở nhóm học chuyên ngành Tin học kinh tế Ngoài ra, nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã chuyển đến các tỉnh phía Nam như TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương để tìm việc với mong muốn có thu nhập và cơ hội nghề nghiệp tốt hơn.

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tiến và Ngô Nữ Mai Quỳnh (2018) về tình hình việc làm của sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp từ Khoa Kinh tế và Kế toán được thực hiện trong hai tháng với 912 phiếu hợp lệ trên tổng phát ra tương ứng 78,4%; kết quả cho thấy 74% sinh viên đã có việc làm, 26% còn đang tìm kiếm cơ hội, trong khi nam có tỷ lệ việc làm cao hơn nữ (78,2% so với 72%), và sinh viên tốt nghiệp loại giỏi có lợi thế rõ rệt với 85,8% việc làm so với 56,3% ở nhóm loại trung bình Nguyên nhân chính khiến nhiều sinh viên chưa có việc làm là thiếu kinh nghiệm (86,43%), chưa tìm được công việc phù hợp (48,24%) và thiếu kỹ năng mềm (43,22%) Về thời gian tìm việc, gần 60% sinh viên có việc làm trong vòng 6 tháng sau khi ra trường, 8% mất hơn một năm Kênh tìm việc phổ biến nhất là mạng xã hội (48,3%) và mối quan hệ cá nhân (36,2%), trong khi sự hỗ trợ từ nhà trường chiếm tỷ lệ rất thấp (2,1%) Mức lương khởi điểm của phần lớn sinh viên (70%) từ 3 triệu đồng trở lên, vẫn có khoảng 3,11% nhận dưới 2 triệu mỗi tháng.

Về mức độ phù hợp giữa ngành học và công việc, 30,1% sinh viên làm trái ngành do khó tìm việc đúng chuyên môn hoặc bị thu hút bởi thu nhập cao ở các ngành khác Dù có tới 77% sinh viên cho rằng kiến thức học được hữu ích, chỉ 67% cho rằng kỹ năng được đào tạo có giá trị thực tiễn Sau khi được tuyển dụng, 43,1% tham gia các khóa học bổ sung nhằm nâng cao chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ Ngoài ra, 28% sinh viên bày tỏ ý định chuyển việc vì các lý do như công việc không phù hợp với chuyên ngành (30,56%), thu nhập thấp (25%) hoặc môi trường làm việc chưa lý tưởng (15,43%).

Nghiên cứu của Hoàng Công Dụng và Trần Sâm (2020) phân tích tình hình đào tạo và việc làm của sinh viên thuộc nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ trong bối cảnh thị trường lao động hiện nay, dựa trên dữ liệu từ 42 cơ sở đào tạo và 193 đơn vị tuyển dụng Kết quả cho thấy thị trường lao động liên tục biến động, nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ đại học có mức biến động lớn và đòi hỏi cao về năng lực đáp ứng công việc Số lượng sinh viên theo học các ngành kỹ thuật – công nghệ gia tăng liên tục, góp phần đưa nguồn lực này nhanh chóng gia nhập thị trường lao động; tuy vậy, khả năng thích ứng với công việc thực tế còn hạn chế, nhiều người làm trái ngành hoặc chưa có việc làm sau khi tốt nghiệp Nhằm đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các trường đại học đã điều chỉnh cơ cấu đào tạo để phù hợp với nhu cầu nhân lực mới Tỷ lệ có việc làm của sinh viên thuộc nhóm ngành này vẫn ở mức cao, 93,1% ở khối Công nghệ kỹ thuật và 97,3% ở nhóm Kỹ thuật vào năm 2018, song vẫn tồn tại sự chênh lệch giữa các ngành: các ngành như Kinh doanh, Quản trị có tỷ lệ việc làm cao hơn, trong khi các ngành Môi trường hay Dịch vụ xã hội lại thấp hơn.

TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỂ KIỂM ĐỊNH

Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo cho đề tài

3.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.7 Phương pháp phân tích dữ liệu

CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2 Kiểm định đánh giá thang đo

4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc

4.3 Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh

4.4 Kiểm định mô hình và các giả thuyết

4.4.1 Phân tích tương quan (Pearson)

4.4.2 Phân tích hồi quy đa biến

4.4.3 Phân tích kết quả nghiên cứu

4.5 Phân tích ANOVA (Analysis of Variance)

4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU, NHỮNG ĐÓNG GÓP, HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU CHO CÁC NHÀ LÀM CÔNG QUẢN LÝ, CŨNG NHƯ NHỮNG HẠN CHẾ ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các định nghĩa về vấn đề nghiên cứu

Theo Nguyễn Quyết (2017), việc làm không chỉ là hoạt động tạo thu nhập cho người lao động mà còn là một phạm trù mang tính tổng hợp, thể hiện sự tương tác chặt chẽ giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và nhân khẩu học Nó phản ánh mối quan hệ giữa người lao động và thị trường lao động, giữa cung và cầu về lao động trong nền kinh tế Đồng thời, việc làm còn liên quan mật thiết đến các vấn đề xã hội như chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội, bình đẳng giới và phát triển bền vững Sự ổn định và phát triển của thị trường lao động không chỉ giúp đảm bảo thu nhập và đời sống cho người dân, mà còn góp phần giữ vững ổn định xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lâu dài.

Nguyễn Thị Thúy (2021) cho rằng việc làm cho người lao động ở độ tuổi lao động luôn là một vấn đề quan trọng và nhận được sự quan tâm rộng rãi từ toàn xã hội Việc làm không chỉ là nguồn thu nhập chính giúp cá nhân và gia đình ổn định cuộc sống mà còn là yếu tố quyết định chất lượng cuộc sống, sự phát triển cá nhân và sự gắn kết xã hội Khi người lao động có việc làm ổn định, họ có điều kiện nâng cao mức sống, chăm lo tốt hơn cho gia đình và đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng và đất nước Ngược lại, thiếu việc làm hoặc thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực như nghèo đói, bất bình đẳng và bất ổn xã hội Vì vậy, giải quyết vấn đề việc làm không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.

Việc làm là tổng hợp các hoạt động lao động hợp pháp mà người lao động thực hiện nhằm tạo thu nhập và giá trị cho bản thân và xã hội Đây là quá trình sử dụng sức lao động, kỹ năng và trình độ chuyên môn để tham gia vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Việc làm không chỉ giúp cá nhân ổn định cuộc sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn ở, học hành và chăm sóc sức khỏe mà còn đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và giữ gìn ổn định xã hội Vì vậy, việc làm không chỉ là chuyện riêng của mỗi người mà còn là một vấn đề chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

2.2 Mối quan hệ các lý thuyết liên quan

2.2.1 Lý thuyết Vốn Nhân lực (Human Capital Theory)

Lý thuyết vốn nhân lực của Becker (1964) cho rằng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích lũy được qua giáo dục và đào tạo là một loại vốn đầu tư có thể mang lại lợi ích tương lai như cơ hội việc làm tốt hơn và thu nhập cao hơn Theo quan điểm này, sinh viên được trang bị chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế càng đầy đủ sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường lao động và có triển vọng sự nghiệp tích cực.

Lý thuyết Vốn nhân lực được xem là nền tảng để phân tích ảnh hưởng của chất lượng đào tạo và kinh nghiệm thực tập đối với khả năng tìm việc làm của sinh viên, từ đó giải thích sự hình thành của các yếu tố Đào tạo và Kinh nghiệm trong mô hình nghiên cứu Khung lý thuyết cho thấy chất lượng giáo dục và kinh nghiệm thực tập tác động lên cơ hội nghề nghiệp, đồng thời làm rõ vai trò của hai yếu tố Đào tạo và Kinh nghiệm trong quá trình xây dựng vốn con người và diễn giải mối liên hệ giữa giáo dục và thị trường lao động Nghiên cứu tham chiếu Becker (1964) với công trình Vốn nhân lực: một phân tích lý thuyết và thực nghiệm, đặc biệt liên quan đến giáo dục, làm cơ sở cho phân tích này.

2.2.2 Lý thuyết Phù hợp Người – Công việc (Person–Job Fit Theory)

Lý thuyết Phù hợp Người – Công việc do Kristof (1996) phát triển nhấn mạnh rằng kết quả tuyển dụng và thành công nghề nghiệp phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa năng lực cá nhân và yêu cầu của công việc Khi ứng viên có sự phù hợp về kỹ năng, giá trị, tính cách và mục tiêu nghề nghiệp với vị trí tuyển dụng, họ sẽ có cơ hội được tuyển dụng và phát triển cao hơn Đối với sinh viên mới tốt nghiệp, các yếu tố như kỹ năng mềm, thái độ làm việc, khả năng thích nghi và động lực nghề nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc thuyết phục nhà tuyển dụng Vì vậy, lý thuyết này cung cấp cơ sở khoa học để nhận diện yếu tố cá nhân là một biến quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên (Kristof, 1996).

2.2.3 Lý thuyết Tín hiệu (Signaling Theory)

Lý thuyết Tín hiệu do Spence (1973) đề xuất cho rằng trong quá trình tuyển dụng, nhà

Những tín hiệu này giúp doanh nghiệp nhận diện mức độ phù hợp và tiềm năng của ứng viên; đối với sinh viên mới ra trường, các hoạt động thực tập, tham gia cuộc thi nghề nghiệp và chứng chỉ ngoại ngữ có thể trở thành lợi thế cạnh tranh đáng kể Theo lý thuyết Tín hiệu, kinh nghiệm làm việc và thành tích học tập đóng vai trò là bằng chứng về năng lực, từ đó giải thích và củng cố giả thuyết về ảnh hưởng của những yếu tố này đến cơ hội tìm việc làm Nguồn tham khảo liên quan là Spence, M (1973) Job Market Signaling The Quarterly Journal of Economics, 87(3), 355–374.

2.2.4 Lý thuyết Ảnh hưởng Xã hội (Social Influence Theory)

Lý thuyết Ảnh hưởng xã hội do Kelman (1958) phát triển khẳng định rằng các quyết định học tập, nghề nghiệp và tìm việc của cá nhân có thể bị ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, giảng viên và mạng lưới quan hệ xã hội Các lời khuyên, định hướng và sự hỗ trợ từ những mối quan hệ này có thể giúp sinh viên tiếp cận thông tin tuyển dụng và cơ hội việc làm tốt hơn Do đó, lý thuyết này là cơ sở khoa học để đưa yếu tố xã hội vào mô hình nghiên cứu nhằm phân tích tác động của môi trường xung quanh đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên Nguồn tham khảo: Kelman, H C (1958) Compliance, Identification, and Internalization: Three Processes of Attitude Change Journal of Conflict Resolution, 2(1), 51–60.

2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu trước đó

2.3.1 Các nghiên cứu trước đó Để đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Văn Lang từ khóa 1 đến khóa 14, Nguyễn Thị Hồng Hà, Nguyễn Thị Ngọc Phương, Nguyễn Ngọc Chánh (2014) đã thực hiện phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện đối với 300 sinh viên đã tốt nghiệp từ Khoa Tài chính – Ngân hàng trường đại học văn lang Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên 300 sinh viên đã tốt nghiệp cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm rất cao, đạt 96,7% Đáng chú ý, phần lớn sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành (61,3%), và chỉ một phần nhỏ (6%) làm trái ngành Thời gian tìm được việc làm của sinh viên khá nhanh chóng, với 16% có việc trước khi tốt nghiệp, 28,7% có việc ngay khi tốt nghiệp và 33% tìm được việc trong vòng 1-3 tháng sau tốt nghiệp Như vậy, có đến 77,7% sinh viên có việc làm trong ba tháng đầu sau khi ra trường Phần lớn sinh viên tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng có xu hướng tìm được việc làm sớm Về tình hình chuyển việc, đa số sinh viên (59,3%) đã từng chuyển việc, trong đó tỷ lệ chuyển việc 1 lần và 3 lần chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 20% mỗi loại Đáng chú ý là không có trường hợp nào trong số 300 sinh viên khảo sát thất nghiệp kể từ khi tốt nghiệp

Các yếu tố được sinh viên cho là quan trọng trong quá trình làm việc gồm khả năng phân tích và đánh giá thông tin, được xem là yếu tố quan trọng nhất, cùng với khả năng tìm việc Về đánh giá chương trình đào tạo, phần lớn sinh viên ở các khóa đầu (khóa 1-7) cho rằng chương trình là cần thiết cho công việc sau này với tỷ lệ trên 80% Tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hướng giảm ở các khóa gần đây (khóa 8-10), còn khoảng 61,5% cho rằng chương trình là cần thiết hoặc rất cần thiết Đối với sinh viên các khóa 11-14, có 66,8% cho rằng kiến thức và kỹ năng được đào tạo là cần thiết và thật sự cần thiết.

Một nghiên cứu khác được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng việc làm của sinh viên ngành Việt Nam học (hướng dẫn viên du lịch) tốt nghiệp từ Trường Đại học Cần Thơ Thông qua bảng câu hỏi, nhóm tác giả Nguyễn Trọng Nhân, Nguyễn Mai Quốc Việt và Lý Mỹ Tiên đã thu thập dữ liệu để phân tích tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, các lĩnh vực làm việc và mức độ phù hợp giữa chương trình đào tạo với nhu cầu của ngành du lịch.

Khảo sát năm 2015 trên 91 sinh viên của trường cho thấy tỷ lệ có việc làm sau khi ra trường đạt 74,0% Đa số sinh viên mới ra trường tìm được công việc đầu tiên một cách nhanh chóng, với 63,0% có việc làm trước khi tốt nghiệp hoặc ngay trong vòng 3 tháng sau khi cầm bằng (19,0%) Một bộ phận nhỏ hơn (9,0%) mất khoảng 4 đến 6 tháng để tìm được việc làm, và số còn lại (9,0%) cần hơn 6 tháng kể từ thời điểm tốt nghiệp để có được công việc đầu tiên Về mức độ áp dụng kiến thức và kỹ năng, ở mức trung bình (M = 3,87) sinh viên áp dụng kiến thức học được vào thực tiễn công việc và ở mức trung bình (M = 4,06) sinh viên áp dụng kỹ năng học được vào công việc Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kỹ năng giao tiếp và đàm phán là rất cần thiết đối với sinh viên.

Kết quả cho thấy các kỹ năng thuyết trình, hoạt náo, tổ chức sự kiện, quản lý, làm việc nhóm và lãnh đạo được đánh giá là thiết yếu cho sinh viên Ở mức độ hơi cần thiết, các kỹ năng thiết kế và điều hành tour, cùng với kỹ năng chụp ảnh, được ghi nhận, trong khi kỹ năng quay phim được đánh giá ở mức độ trung bình Hiện vẫn có 26,0% sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm, tập trung chủ yếu ở các khóa mới tốt nghiệp 36 và 37, và rải rác ở các khóa 30–35 Các nhà nghiên cứu cho rằng tỉ lệ này đáng được quan tâm và cần có giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng thất nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Trong một nghiên cứu định lượng năm 2015 do nhóm tác giả gồm ThS Huỳnh Lê Uyên Minh, ThS Nguyễn Thị Mỹ Dung và ThS Trần Kim Hương thực hiện, vấn đề việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Tin học ứng dụng khóa 2010 tại Đại học Đồng Tháp đã được phân tích.

Thiết kế bảng câu hỏi

BẢNG KHẢO SÁT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính thưa quý Anh/Chị,

Chúng mình là nhóm sinh viên đến từ Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đang tiến hành nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp nhằm phục vụ cho môn học và nâng cao hiểu biết về thị trường lao động dành cho sinh viên Để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu, chúng mình mong nhận được sự giúp đỡ của quý Anh/Chị bằng cách bỏ thời gian trả lời các câu hỏi sau đây Chúng mình cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin của người tham gia và chỉ sử dụng dữ liệu cho mục đích nghiên cứu và giảng dạy Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu của Anh/Chị.

Phần I: Thông tin cá nhân

☐ Công nghệ thông tin ☐ Kỹ thuật cơ khí ☐ Kế toán ☐ Quản trị kinh doanh ☐ Ngành khác: _

☐ Dưới 12 tháng ☐ 12 tháng ☐ 24 tháng ☐ 36 tháng

4 Hiện tại bạn đã có việc làm chưa?

☐ Có ☐ Chưa ☐ Đang tìm việc ☐ Làm việc trái ngành

Phần II: Thông tin khảo sát

1.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Hãy đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đến khả năng tìm việc của bạn, theo thang điểm:

1 – Không ảnh hưởng 2 – Ít ảnh hưởng 3 – Ảnh hưởng vừa phải 4 – Ảnh hưởng nhiều

Nhóm 1: Năng lực chuyên môn (Kỹ năng cứng) Mức độ ảnh hưởng (1–5) STT Yếu tố

1 Kiến thức chuyên môn được đào tạo tại trường ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

2 Trình độ ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

3 Trình độ công nghệ thông tin ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

Nhóm 2: Năng lực cá nhân

STT Yếu tố Mức độ ảnh hưởng (1–5)

2 Kỹ năng làm việc nhóm ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

3 Kỹ năng giải quyết vấn đề ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

Nhóm 3: Yếu tố xã hội và mối quan hệ Mức độ ảnh hưởng (1–5) STT Yếu tố

1 Mối quan hệ gia đình ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

3 Mạng lưới kết nối nghề nghiệp (networking) ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

4 Tham gia các khóa học ngoại khóa, ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 workshop nghề nghiệp

Nhóm 4: Các yếu tố khác Mức độ ảnh hưởng (1–5)

1 Điểm đầu vào, điểm trung bình tích lũy và điểm tiếng Anh

2 Chiến lược tìm kiếm việc làm ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

3 Môi trường làm việc thân thiện ☐ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5

Các yếu tố khác (Vui lòng ghi rõ):

2 Ý kiến đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

1.Theo bạn, trường cần cải thiện điều gì để giúp sinh viên dễ tìm việc hơn? (Chọn tối đa 3 ý)

☐ Nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn

☐ Tăng cường kỹ năng mềm, kỹ năng phỏng vấn

☐ Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp, tạo cơ hội thực tập

☐ Tổ chức hội thảo định hướng nghề nghiệp

☐ Cải thiện hoạt động hỗ trợ việc làm từ nhà trường

☐ Khác (vui lòng ghi rõ):

2.Bạn có đề xuất giải pháp nào để giúp sinh viên dễ dàng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp không?

3 Khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp

Nhóm 5: Mức độ tự tin Mức độ ảnh hưởng (1–5)

1 Tôi cảm thấy tự tin về khả năng tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành của mình

2 Tôi tin rằng mình có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn sau khi tốt nghiệp

3 Tôi có đủ kỹ năng và kiến thức để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng

4 Tôi thường xuyên nhận được phản hồi tích cực khi nộp hồ sơ ứng tuyển

5 Tôi có nhiều cơ hội lựa chọn công việc phù hợp với trình độ của mình

Lưu ý: Các thông tin trong bảng khảo sát này sẽ được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu

3.7.1 Dữ liệu thứ cấp từ nguồn bên ngoài

Việc thu thập dữ liệu thứ cấp chủ yếu từ các nguồn tài liệu có sẵn trên Internet, gồm các bài nghiên cứu đã công bố, tài liệu khoa học và các thông tin liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp Các nguồn này hỗ trợ phân tích và làm rõ các yếu tố tác động, đồng thời nâng cao chất lượng của đề tài nghiên cứu.

3.7.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phát tán bảng câu hỏi trực tuyến đến các sinh viên đang chuẩn bị tốt nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Những bảng câu hỏi này nhằm thu thập ý kiến và quan điểm của người tham gia về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của họ, từ đó làm rõ trọng số và ưu tiên của từng yếu tố trong quyết định nghề nghiệp.

TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 04/11/2025, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh, N. T. T., & Vững, N. T. (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Đồng Nai – Kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Tạp chí Khoa học - Đại học Đồng Nai, 31, 53–65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học - Đại học Đồng Nai, 31
Tác giả: Anh, N. T. T., & Vững, N. T
Năm: 2024
3. Hằng, N. T. D., & Trân, N. M. (2019). Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của cựu sinh viên Khoa Kinh tế – Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 55(Chuyên đề Kinh tế), 58–66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của cựu sinh viên Khoa Kinh tế – Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang
Tác giả: Hằng, N. T. D., Trân, N. M
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ
Năm: 2019
4. Phạm, X. Q., & Cao, V. H. (2023). Ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 33, 35–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp
Tác giả: Phạm, X. Q., Cao, V. H
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
Năm: 2023
5. Phương, C. T. M., & Trinh, N. T. K. (2016). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của sinh viên Đại học Ngoại thương sau khi tốt nghiệp. Tạp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của sinh viên Đại học Ngoại thương sau khi tốt nghiệp
Tác giả: Phương, C. T. M., Trinh, N. T. K
Năm: 2016
7. Quỳnh, P. X., & Hơn, C. V. (2018). Ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 33, 35–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp
Tác giả: P. X. Quỳnh, C. V. Hơn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp
Năm: 2018
8. Tiến, N. T., Linh, Đ. T., Liễu, N. T. T., Bình, N. Q., & Rớt, N. V. (2020). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long sau khi ra trường. Tạp chí Khoa học và Kinh tế Phát triển, 8, 65–80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long sau khi ra trường
Tác giả: Tiến, N. T., Linh, Đ. T., Liễu, N. T. T., Bình, N. Q., Rớt, N. V
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Kinh tế Phát triển
Năm: 2020
9. Trắc, N. T., & Thanh, T. T. N. (2024). Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên học nghề thú y tại Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh. Tạp chí Khoa học, 71–75.*Thực trạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên học nghề thú y tại Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh
Tác giả: Trắc, N. T., Thanh, T. T. N
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2024
1. Dụng, H. C., & Sâm, T. (2020). Khái quát thực trạng đào tạo và việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp nhóm ngành Kĩ thuật – Công nghệ trong bối cảnh hiện nay. Tạp chí Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát thực trạng đào tạo và việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp nhóm ngành Kĩ thuật – Công nghệ trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Dụng, H. C., Sâm, T
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2020
2. Hà, N. T. H., Ý, N. T. P., & Chánh, N. N. (2014). Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Văn Lang từ khóa 1 đến khóa 14. Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Văn Lang từ khóa 1 đến khóa 14
Tác giả: Hà, N. T. H., Ý, N. T. P., Chánh, N. N
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang
Năm: 2014
3. Khuyên, P. T. N., & Hoàng, N. H. (2016). Hiện trạng việc làm và các nhân tố kỹ năng cần thiết cho việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Kinh doanh Quốc tế Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, (43), 109–119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng việc làm và các nhân tố kỹ năng cần thiết cho việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Kinh doanh Quốc tế Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Khuyên, P. T. N., Hoàng, N. H
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ
Năm: 2016
4. Minh, H. L. U., Dung, N. T. M., & Hương, T. K. (2015). Vấn đề việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Tin học ứng dụng khóa 2010, Đại học Đồng Tháp.Tạp chí Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Tin học ứng dụng khóa 2010, Đại học Đồng Tháp
Tác giả: Minh, H. L. U., Dung, N. T. M., Hương, T. K
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2015
5. Nhân, N. T., Tiên, L. M., & Việt, N. M. Q. (2015). Thực trạng việc làm của sinh viên ngành Việt Nam học (hướng dẫn viên du lịch) tốt nghiệp từ Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, (39), 102–109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc làm của sinh viên ngành Việt Nam học (hướng dẫn viên du lịch) tốt nghiệp từ Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Nhân, N. T., Tiên, L. M., Việt, N. M. Q
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ
Năm: 2015
6. Thảo, N. T. P. (2017). Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý – Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 208–216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý – Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Tác giả: N. T. P. Thảo
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Huế
Năm: 2017
7. Thúy, N. T. (2021). Vấn đề việc làm của sinh viên Việt Nam sau khi ra trường hiện nay dưới góc nhìn của cặp phạm trù khả năng và hiện thực. Tạp chí Khoa học và Công nghệ – Đại học Thái Nguyên, 226(18), 15–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề việc làm của sinh viên Việt Nam sau khi ra trường hiện nay dưới góc nhìn của cặp phạm trù khả năng và hiện thực
Tác giả: Thúy, N. T
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ – Đại học Thái Nguyên
Năm: 2021
8. Tiến, N. N., & Quỳnh, N. N. M. (2018). Đánh giá tình trạng việc làm của sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Kế toán – Trường Đại học Quy Nhơn. Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Quy Nhơn, 12(2), 47–58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng việc làm của sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp Khoa Kinh tế & Kế toán – Trường Đại học Quy Nhơn
Tác giả: Tiến, N. N., Quỳnh, N. N. M
Nhà XB: Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Quy Nhơn
Năm: 2018
6. Quyết, N. (2017). Những nhân tố tác động tới khả năng có việc làm của sinh viên Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan sau khi tốt nghiệp: Thực nghiệm bằng mô hình hồi quy sống sót. Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Thực tiễn Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - IUH - Phân tích dữ liệu trong kinh doanh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
i ̀nh 2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 22)
3.3.1. Bảng biến số - thang đo - IUH - Phân tích dữ liệu trong kinh doanh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.3.1. Bảng biến số - thang đo (Trang 25)
BẢNG KHẢO SÁT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM  VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG - IUH - Phân tích dữ liệu trong kinh doanh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BẢNG KHẢO SÁT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG (Trang 27)
Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích Cronbach’s Alpha - IUH - Phân tích dữ liệu trong kinh doanh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng t ổng hợp các biến sau khi phân tích Cronbach’s Alpha (Trang 51)
Hình 3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - IUH - Phân tích dữ liệu trong kinh doanh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w