Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm di truyền, sinh học sinh sản và sinh thái học dinh dưỡng của hai loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen tại một số tỉnh ven biển vùng ĐBSCL là vô cùng q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Mã ngành: 9420201
HỨA VĂN Ủ
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN, SINH HỌC SINH SẢN
VÀ SINH THÁI HỌC DINH DƯỠNG CỦA CÁ
THÒI LÒI VẠCH (Periophthalmus gracilis) VÀ CÁ THÒI LÒI CHẤM ĐEN (Periophthalmus variabilis)
Ở MỘT SỐ TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Cần Thơ, 2025
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: GS.TS Đinh Minh Quang
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Họp tại: phòng bảo vệ luận án tiến sĩ (phòng họp 3, lầu 2), khu II, nhà điều hành, Trường Đại học Cần Thơ
Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1 U Van Hua, Quang Minh Dinh, Ton Huu Duc Nguyen (2023)
Gastrointestinal morphology and feeding intensity of
Periophthalmus gracilis caught from some coastal provinces in
the Mekong Delta, Vietnam Veterinary Integrative Sciences,
21(3), 667-676 ISSN: 2629-9968 doi: 10.12982/VIS.2023.048
2 U Van Hua, Quang Minh Dinh, Ton Huu Duc Nguyen (2023)
Feeding habit and intensity of Periophthalmus variabilis caught
from some coastal provinces in the Mekong Delta, Vietnam
Veterinary Integrative Sciences, 21(2), 545-555 ISSN:
2629-9968 doi: 10.12982/VIS.2023.038
3 U Van Hua, Quang Minh Dinh, Ton Huu Duc Nguyen (2024)
Development of ovaries, spawning season, size at maturity, and
fecundity of Periophthalmus variabilis in the Mekong Delta, Vietnam Egyptian Journal of Aquatic Research, 51(1): 91-98
ISSN: 1687-4285 doi: 10.1016/j.ejar.2024.11.006
4 U Van Hua, Quang Minh Dinh, Ton Huu Duc Nguyen (2023)
differentiate between sexes in slender mudskipper Periophthalmus
gracilis (Eggert, 1935) Earth and Environmental Science, 1278:
doi:10.1088/1755-1315/1278/1/012007
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Cá thòi lòi là tên gọi chung của nhóm cá thuộc họ Oxudercidae, bộ cá bống Gobiiformes Trên thế giới họ Oxudercidae gồm có 4 phân họ, 86 giống với khoảng 600 loài (Murdy & Jaafar, 2017) Tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có 12 loài thuộc họ Oxudercidae có thể kể đến như: cá
thòi lòi biển (Periophthalmodon schlosseri), cá thòi lòi nước ngọt
(Boleophthalmus boddarti), cá thòi lòi chấm cam (Periophthalmus
chrysospilos), cá thòi lòi chấm đen (Periophthalmus variabilis),
cá thòi lòi vạch (Periophthalmus gracilis),… (Trần Đắc Định và
ctv., 2013) Các loài cá trong họ này có đặc điểm chung là cặp mắt
lồi phía trên đỉnh đầu (Laan et al., 2014) Periophthalmus là một
trong những giống cá thuộc họ này và có 19 loài trên thế giới (Murdy & Jaafar, 2017) và 3 loài ở ĐBSCL (Trần Đắc Định và ctv., 2013)
Cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen phân bố ở vùng Ấn Độ - Thái Bình Dương và Tây Thái Bình Dương (Froese & Pauly, 2019) Ở khu vực Đông Nam Á, chúng được ghi nhận ở vùng biển Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan (Khaironizam and Norma-Rashid, 2002; Larson et al., 2008) Hai loài cá này sống ở vùng bãi bồi cửa sông ven biển, nơi có môi trường nước lợ và nước mặn (Murdy, 1989; Kottelat et al., 1993; Jaafar et al., 2009) Chúng
có cơ thể hình trụ thon dài Các loài cá này có tập tính và đặc điểm sinh lý đặc biệt bởi vì chúng có khả năng tồn tại ngoài môi trường nước trong vài giờ (Murdy, 1989; Jaafar et al., 2009) Ở Đài Loan
và Nhật Bản, cá thòi lòi được khai thác làm thức ăn và có giá trị kinh tế khá cao (Ip et al., 1990) Một số loài thuộc giống cá này (ví
dụ, Periophthalmus barbarus và Periophthalmus novemradiatus)
đang được khai thác làm cá cảnh Thêm vào đó, những loài cá thòi lòi còn là nhân tố chỉ thị môi trường cho hệ sinh thái rừng ngập mặn (Murdy & Jaafar, 2017) Tuy nhiên, đặc điểm dinh dưỡng,
sinh học sinh sản và đặc điểm di truyền (vùng gene COI và vùng
Trang 5gene 18S) của hai loài cá này còn chưa được biết đến, đặc biệt là
vùng cửa sông ven biển ĐBSCL
Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm di truyền, sinh học sinh sản và sinh thái học dinh dưỡng của hai loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen tại một số tỉnh ven biển vùng ĐBSCL là vô cùng quan trọng Kết quả từ nghiên cứu này sẽ đóng góp vào việc bổ sung cơ
sở dữ liệu cho công tác phân loại học, hỗ trợ nghiên cứu sinh sản nhân tạo và bảo vệ nguồn lợi các loài tôm này trong khu vực nghiên cứu
1.2 Mục tiêu
Cung cấp được dẫn liệu về đa dạng di truyền, sinh học sinh sản
và sinh thái học dinh dưỡng của loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen để bổ sung cho phân loại học, phục vụ nghiên cứu sinh sản nhân tạo và bảo vệ bền vững nguồn lợi những loài này
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hai loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen được sử dụng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản, sinh thái học dinh dưỡng và định danh loài dựa trên đặc điểm hình thái và trình tự
vùng gene COI và 18S
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành tại bốn địa điểm thuộc vùng ven biển vùng ĐBSCL, bao gồm: Duyên Hải (Trà Vinh), Trần Đề (Sóc Trăng), Đông Hải (Bạc Liêu) và Đầm Dơi (Cà Mau)
Giới hạn về thời gian thực hiện của nghiên cứu: 3 năm từ tháng 01/2022 đến 12/2024 Trong đó:
Giới hạn về thời gian thu mẫu: 12 tháng từ tháng 01/2022 đến 12/2022
Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: đặc điểm hình thái, các chỉ số
đo, vùng gene COI, vùng gene 18S, đặc điểm sinh học sinh sản và
sinh thái học dinh dưỡng của cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen với các chỉ tiêu cụ thể được trình bày ở nội dung nghiên cứu
1.5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Xác định trình tự vùng gene COI và vùng gene
18S của loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen để hỗ trợ công
tác phân loại và đánh giá đa dạng di truyền của các loài này trong khu vực nghiên cứu
Trang 6Nội dung 2: Nghiên cứu một số đặc điểm về sinh học sinh sản
của loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen ở khu vực nghiên cứu như hình thức sinh sản (thông qua đặc điểm mô học của lát cắt ngang qua tinh sào và noãn sào của hai loài cá này), mùa vụ sinh sản, chiều dài thành thục đầu tiên, sức sinh sản và mối tương quan hồi quy giữa sức sinh sản với chiều dài và khối lượng cá
Nội dung 3: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học dinh dưỡng
của loài cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen ở khu vực nghiên cứu như phổ thức ăn và sự biến động của phổ thức ăn theo mùa vụ
và điểm thu mẫu
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án cung cấp dữ liệu khoa học hệ thống về phân loại, sinh học sinh sản và sinh thái dinh dưỡng của cá thòi lòi vạch và cá thòi lòi chấm đen tại cửa sông ven biển ĐBSCL Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nghiên cứu về giống
Periophthalmus ở Việt Nam
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu làm rõ đặc điểm di truyền, sinh học sinh sản và sinh thái dinh dưỡng, cung cấp dữ liệu quan trọng cho nuôi trồng
và sinh sản nhân tạo loài cá này ở ven biển ĐBSCL, góp phần bảo
vệ và phát triển bền vững ngành thủy sản khu vực
1.7 Tính mới của đề tài
Đã đăng ký 24 trình tự gene COI và 24 trình tự gene 18S của
hai loài cá thòi lòi trên NCBI
Phân tích sai khác di truyền và xây dựng cây quan hệ giữa các
loài Periophthalmus từ các địa điểm khác nhau dựa trên trình tự gene COI và 18S
Xác định hình thái, giai đoạn phát triển noãn sào và tinh sào, mùa vụ sinh sản, sức sinh sản tuyệt đối và tương đối ở cá thòi lòi chấm đen và cá thòi lòi vạch
Xác định được phổ thức ăn cá thòi lòi chấm đen gồm 7 loại chính, với kiến và tép là nguồn thức ăn chủ yếu; cá thòi lòi vạch
ăn chủ yếu phiêu sinh động vật
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu
2.2 Khái quát về đối tượng nghiên cứu
Cá thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen lần lượt phân bố ở vùng
Ấn Độ - Thái Bình Dương và Tây Thái Bình Dương (Froese & Pauly, 2019) Hai loài cá này sống ở vùng bãi bồi cửa sông ven biển, nơi có môi trường nước lợ và nước mặn (Murdy, 1989; Kottelat et al., 1993; Jaafar et al., 2009) Chúng có cơ thể hình trụ thon dài Các loài cá này có tập tính và đặc điểm sinh lý đặc biệt bởi vì chúng có khả năng tồn tại ngoài môi trường nước trong vài
giờ (Murdy, 1989; Jaafar et al., 2009)
Cá thòi lòi vạch có thân xám với vạch trắng ngang, vây lưng thứ nhất vàng viền trắng, vệt đen lớn; vây bụng tách rời, một hàng răng hàm trên, dài 4,5 cm (SL) Cá thòi lòi chấm đen có thân nâu, bụng trắng đục, đốm đen nhỏ, vây lưng thứ nhất gần tam giác, vây bụng tia rời, gai cứng dính liền, một hàng răng hàm trên, dài 6,4
cm (SL) (Trần Đắc Định và ctv., 2013)
2.3 Khái quát phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Gene ty thể COI và gene trong nhân 18S trong định loại
2.3.1.1 Khái quát hệ gene ty thể
Bộ gene ty thể nhỏ gọn, di truyền theo dòng mẹ, có nhiều bản sao trong mỗi tế bào Ty thể tiến hóa nhanh, ít tái tổ hợp, đột biến cao hơn gene nhân Những đặc điểm này hỗ trợ nghiên cứu di truyền quần thể, phát sinh loài và quan hệ tiến hóa (Dudu et al., 2015)
2.3.1.2 Gene cytochrome coxidase I (COI)
Hebert et al (2003) đã đề xuất Kỹ thuật mã vạch DNA sử dụng
trình tự gene COI để nhận dạng và phân loại loài Độ đa dạng COI
trong loài thấp hơn nhiều so với giữa các loài, giúp phân loại hiệu
quả động vật có xương sống và không xương sống COI đã được
ứng dụng rộng rãi trong nhiều nhóm sinh vật
2.3.1.3 Gene 18S
Trình tự rDNA 18S phản ánh sự khác biệt loài ở sinh vật nhân chuẩn, gồm vùng bảo tồn và vùng biến đổi (V1-V9, trừ V6) Một
Trang 83.2.3.5 Phân tích số liệu
Sự biến động giá trị GSI theo mùa và giới tính được kiểm định
bằng Mann-Whitney Test Tính chuẩn của sức sinh sản tuyệt đối được kiểm tra bằng Levene's test Hồi quy logarit được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa kích thước cơ thể cá (TL và W) và sức sinh sản tuyệt đối (Metin et al., 2011) Tất cả các kiểm định được phân tích bằng phần mềm SPSS v.21 với mức ý nghĩa 5%
3.2.4 Nội dung nghiên cứu 3: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học dinh dưỡng của loài c á thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen
3.2.4.1 Xác định phổ thức ăn
Thức ăn được tách từ ống tiêu hóa và quan sát dưới kính hiển
vi soi nổi để xác định các nhóm Phổ dinh dưỡng xác định bằng hai phương pháp: tần suất xuất hiện và khối lượng (Biswas, 1993)
3.2.4.2 Xác định cường độ bắt mồi
Cường độ bắt mồi của cá được xác định thông qua chỉ số sinh
trắc dạ dày của Desai (1970) Chỉ số sinh trắc dạ dày GI được tính
bằng công thức:
3.2.4.3 Xác định khả năng tích trữ năng lượng
Hệ số béo được xác định theo phương pháp của Clark (1928) được dùng để đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của cá:
Trong đó: Wo là khối lượng cá không có nội quan (0,01 g), TL
là chiều dài tổng của cá (0,1 cm)
GI= Khối lượng của ruột cá Khối lượng của cơ thể cá
Trang 9CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp thu mẫu
Mẫu cá được thu hàng tháng từ 01/2022 đến 12/2022 tại bốn điểm ven biển ĐBSCL: Duyên Hải (Trà Vinh), Trần Đề (Sóc Trăng), Đông Hải (Bạc Liêu) và Đầm Dơi (Cà Mau)
3.2 Phương pháp phân tích mẫu
3.2.1 Sự biến động yếu tố môi trường ở khu vực nghiên cứu
Các yếu tố môi trường nước (pH, nhiệt độ, độ mặn) và loài thực vật chiếm ưu thế tại bốn điểm nghiên cứu từ 01/2022 đến 12/2022 được ghi nhận theo phương pháp của Dinh et al (2021c) Sự khác biệt về pH và độ mặn giữa hai mùa được kiểm định bằng t-test, trong khi sự khác biệt giữa các điểm và tháng thu mẫu được kiểm tra bằng One-way ANOVA Tất cả số liệu được phân tích bằng SPSS v.21 với mức ý nghĩa p<0,05
3.2.2 Nội dung nghiên cứu 1: Nghiên cứu đặc điểm di truyền của hai loài c á thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen
Mẫu cá được phân tích đặc điểm hình thái bên ngoài theo phương pháp của (Pravdin, 1973) Các chỉ tiêu hình thái bao gồm: Chiều dài tổng (TL, cm), chiều dài chuẩn (SL, cm), khối lượng tổng (W, g)
Mười hai mẫu cá đại diện cho hai loài trong giống
Periophthalmus ở bốn điểm nghiên cứu được chọn để phân tích
trình tự gene COI và 18S làm cơ sở định danh loài bằng phương
pháp mã vạch DNA gồm các bước:
- Tách DNA tổng số quy trình của Rogers & Bendich (1989)
- Thực hiện phản ứng PCR vùng gene COI với cặp mồi Fish
F1 và Fish R1 và vùng gene 18S với cặp mồi If18S1 và If18S2
- Tinh sạch sản phẩm PCR bằng bộ sinh phẩm PCR Purification Kit (Jena Bioscience)
- Sản phẩm PCR sau khi tinh sạch được gửi đi giải trình tự tại Công ty cổ phần Sinh hóa Phù Sa Genomics theo phương pháp của Sanger et al (1977)
Trang 10- Phân tích kết quả và xây dựng cây quan hệ di truyền: sử dụng phần mềm Bioedit và MEGA 7.0
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 2: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của loài c á thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen
3.2.3.1 Xác định hình thái và các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá
Mẫu cá thòi lòi sau khi phân loại sẽ được đo chiều dài tổng (TL, sai số 0,1 cm) và cân khối lượng (W, sai số 0,01 g) Giới tính được xác định qua hình thái gai sinh dục: gai sinh dục cá đực hình tam giác và màu đỏ tươi, cá cái có gai sinh dục hình oval và màu
đỏ thẫm (Dinh et al., 2020b)
Bốn mươi mẫu mô học từ buồng trứng và tinh hoàn, đại diện cho bốn giai đoạn phát triển (I-IV, mỗi giai đoạn 5 mẫu), được nhuộm và kiểm tra theo phương pháp nhuộm kép của Carleton et
al (1980) và quy trình tiêu bản cố định tuyến sinh dục cá bống
trân B butis (Dinh & Le, 2017)
3.2.3.2 Xác định kích cỡ thành thục sinh dục
Chiều dài thành thục đầu tiên (L m) là chiều dài mà tại đó 50% tổng số cá thể trong quần thể đạt đến giai đoạn thành thục (giai đoạn III) Chiều dài thành thục đầu tiên của cá được xác định dựa theo công thức của King (2013): P = 1/(1+exp[- r^(TL-Lm)]), trong đó, P là tỉ lệ cá thành thục (%); TL là chiều dài tổng của cá (cm)
3.2.3.3 Xác định mùa vụ sinh sản
Kết hợp phân tích giá trị GSI và tần số xuất hiện của tuyến sinh
dục trưởng thành để xác định mùa vụ sinh sản (Alonso-Fernández
et al., 2011; Dinh & Le, 2017)
Hệ số thành thục sinh dục được xác định theo công thức của
Sturm (1978): GSI=100^(G/W), trong đó G là khối lượng tuyến
sinh dục (0,1 mg) và W là khối lượng cơ thể cá (0,01 g)
3.2.3.4 Xác định sức sinh sản của cá
Sức sinh sản tuyệt đối (F) là tổng số trứng cá đẻ trong mùa sinh sản, ước tính theo phương pháp khối lượng (Hunter et al., 1985)
và tính theo công thức của Bagenal (1967): F= (n*G)/g Trong
đó: G là khối lượng buồng trứng (0,1 mg), g là khối lượng mẫu phụ (0,1 mg), n là số lượng trứng có trong mẫu phụ
Trang 113.2.3.5 Phân tích số liệu
Sự biến động giá trị GSI theo mùa và giới tính được kiểm định
bằng Mann-Whitney Test Tính chuẩn của sức sinh sản tuyệt đối được kiểm tra bằng Levene's test Hồi quy logarit được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa kích thước cơ thể cá (TL và W) và sức sinh sản tuyệt đối (Metin et al., 2011) Tất cả các kiểm định được phân tích bằng phần mềm SPSS v.21 với mức ý nghĩa 5%
3.2.4 Nội dung nghiên cứu 3: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học dinh dưỡng của loài c á thòi lòi vạch và thòi lòi chấm đen
3.2.4.1 Xác định phổ thức ăn
Thức ăn được tách từ ống tiêu hóa và quan sát dưới kính hiển
vi soi nổi để xác định các nhóm Phổ dinh dưỡng xác định bằng hai phương pháp: tần suất xuất hiện và khối lượng (Biswas, 1993)
3.2.4.2 Xác định cường độ bắt mồi
Cường độ bắt mồi của cá được xác định thông qua chỉ số sinh
trắc dạ dày của Desai (1970) Chỉ số sinh trắc dạ dày GI được tính
bằng công thức:
3.2.4.3 Xác định khả năng tích trữ năng lượng
Hệ số béo được xác định theo phương pháp của Clark (1928) được dùng để đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của cá:
Trong đó: Wo là khối lượng cá không có nội quan (0,01 g), TL
là chiều dài tổng của cá (0,1 cm)
GI= Khối lượng của ruột cá Khối lượng của cơ thể cá
Trang 12CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Sự biến động nhân tố môi trường ở khu vực nghiên cứu
Kết quả khảo sát đặc điểm môi trường ở Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau cho thấy sự khác biệt về pH, nhiệt độ và độ mặn Nhiệt độ có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực (F=4,12; p=0,12), trong đó Trà Vinh có nhiệt độ cao nhất, tiếp theo là Sóc Trăng, Cà Mau và thấp nhất là Bạc Liêu Độ mặn ở Bạc Liêu cao nhất, thấp nhất là Trà Vinh (F=39,87; p<0,001) Riêng pH không
có sự khác biệt giữa các khu vực nghiên cứu (F=2,40; p=0,08; Bảng 4.1)
Bảng 4.1: Nhân tố môi trường ở khu vực nghiên cứu qua các tháng của năm
t ( o C) pH
Độ mặn (‰)
t ( o C) pH
Độ mặn (‰)
t ( o C) pH
Độ mặn (‰) Tháng 1 32,9 7,9 10 33,0 8,1 13 30,9 7,7 33,0 30,4 7,8 27 Tháng 2 27,5 8,1 15 31,2 8,0 14 29,2 7,9 34,0 30,1 7,8 22 Tháng 3 31,8 7,9 12 31,8 7,9 12 30,7 7,7 32,0 30,6 7,7 30 Tháng 4 32,3 8,0 16 32,3 8,0 14 31,2 7,8 34,0 31,0 7,8 28 Tháng 5 33,7 7,9 28 30,1 7,8 31 31,7 7,9 34,0 32,0 7,8 32 Tháng 6 31,8 8,0 14 30,9 7,3 16 28,7 6,6 20,0 30,6 7,8 33 Tháng 7 33,2 8,0 10 27,5 7,0 11 27,8 6,4 24,0 30,7 7,9 27 Tháng 8 32,1 8,0 12 28,6 7,8 13 28,4 7,8 29,0 30,2 7,8 25 Tháng 9 32,2 8,0 9 29,3 8,1 10 29,7 7,8 26,0 30,4 7,9 24 Tháng 10 31,0 8,1 12 30,7 8,0 14 29,6 8,1 33,0 29,9 8,0 23 Tháng 11 31,9 7,9 9 32,8 8,0 10 30,6 7,7 31,0 30,4 7,8 24 Tháng 12 31,5 7,9 14 32,0 7,9 19 30,0 7,8 30,0 30,3 7,7 22 Trung bình 31,8 8,0 13,8 30,9 7,8 14,8 29,9 7,6 29,9 30,6 7,8 26,4
Trang 130,1% Tương tự, ở loài Thòi lòi chấm đen, giá trị K2P của hai vùng gene này lần lượt là 0,2% và 0% Khoảng cách di truyền giữa loài Thòi lòi vạch và Thòi lòi chấm đen đối với vùng gene
COI và 18S lần lượt là 16,7% và 1,4% (Bảng 4.2)
Bảng 4.2: Phần trăm khoảng cách di truyền K2P của vùng gene COI và 18S
trong và giữa hai loài thuộc giống Periophthalmus
(Các số in nghiêng là khoảng cách di truyền trong cùng loài)\
4.2.4 Mối quan hệ di truyền giữa các loài Periophthalmus
4.2.4.1 Mối quan hệ di truyền giữa các loài Periophthalmus dựa trên vùng gene COI
Mối quan hệ di truyền giữa Thòi lòi vạch và Thòi lòi chấm đen
dựa trên phân tích vùng gene COI được thể hiện trong Hình 4.5
Cây phát sinh chủng loại phân thành hai nhóm rõ ràng: Nhóm I là
loài P variabilis và Nhóm II là P gracilis, với giá trị bootstrap
đạt 100%, xác nhận độ tin cậy cao của cấu trúc phân nhánh Khoảng cách di truyền Kimura 2-parameter (K2P) giữa Thòi lòi vạch và Thòi lòi chấm đen là 16,7%, khẳng định chúng là hai loài riêng biệt theo tiêu chuẩn phân loại di truyền Kết quả này phù hợp với nghiên cứu trước của Trần Đắc Định và ctv (2013)
về sự khác biệt hình thái giữa hai loài, củng cố thêm bằng chứng
cho sự khác biệt giữa P gracilis và P variabilis
4.2.4.2 Mối quan hệ di truyền giữa các loài Periophthalmus dựa trên vùng gene 18S
Cây phát sinh chủng loại trong Hình 4.6 được xây dựng dựa
trên 24 trình tự nucleotide của vùng gene 18S, nhằm phân tích
quan hệ di truyền giữa các mẫu nghiên cứu Cây di truyền thu được cho thấy sự phân tách thành hai nhánh chính với giá trị bootstrap cao, cho thấy độ tin cậy của mô hình phân loại di truyền
Trang 14Hình 4.3: Sự thay đổi khối lượng của cá thòi lòi vạch qua 12 tháng năm 2022 (Giá trị được biểu thị dưới dạng trung bình và sai số chuẩn; Các chữ cái a, b, c và d biểu thị cho sự
khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 0,05)
Hình 4.4: Sự thay đổi chiều dài của cá thòi lòi vạch trong 12 qua ở năm 2022
(Giá trị được biểu thị dưới dạng trung bình và sai số chuẩn; Các chữ cái a, b, c và d biểu thị cho
sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 0,05)
4.3 Định loại loài cá thòi lòi chấm đen và thòi lòi vạch
bằng mã vạch gene COI và gene 18S
4.3.1 Kết quả giải trình tự
Chiều dài 24 chuỗi trình tự gene COI của cá thòi lòi vạch và chấm đen thu được sau khi khuếch đại với cặp mồi FishF1 và
FishR1 là khoảng 646 bp và 625 bp Tương tự, chiều dài 24 chuỗi
trình tự gene 18S lần lượt là 409 bp và 396 bp khi khuếch đại với
cặp mồi If18S1 và If18S2 Các trình tự này sau đó được đăng ký
trên NCBI và được cấp mã truy cập
4.2.3 Khoảng cách di truyền vùng gene COI và 18S giữa hai loài thuộc giống Periophthalmus
Khoảng cách di truyền Kimura 2-parameter (K2P) của vùng
gene COI và 18S trong cùng loài Thòi lòi vạch lần lượt là 0,2% và
Trang 15Hình 4.7: Hình dạng ngoài và đặc điểm mô học của noãn sào ở cá thòi lòi chấm đen
(GC: Tế bào mầm, O: Noãn nguyên bào, PO: noãn bào sơ cấp, PVO: noãn bào bậc 1, SVO: noãn
bào bậc 2, PsVO: noãn trưởng thành, HMO: noãn bào hydrat hóa)