1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KÌ QUẢN TRỊ HỌC - PHÂN TÍCH YẾU TỐ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

33 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực của Vinamilk
Tác giả Huỳnh Khánh Duy, Đặng Phan Huy Khánh, Nguyễn Thúy Vy, Hoàng Kim Ngân, Nguyễn Thị Thanh Trúc, Lê Ngọc Phúc, Nguyễn Thanh Ngân, Trần Anh Như
Người hướng dẫn Cô Lê Thúy Kiều
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Bài tiểu luận giữa kỳ
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (5)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (5)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (6)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (6)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • 6. Bố cục đề tài (6)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC (9)
    • 1.1. Khái quát về môi trường kinh doanh (9)
    • 1.2. Yếu tố kinh tế (9)
      • 1.2.1 Khái niệm yếu tố kinh tế (9)
      • 1.2.2. Nội dung cơ bản của yếu tố kinh tế (9)
      • 1.2.3. Tác động của yếu tố kinh tế đối với doanh nghiệp (11)
    • 1.3. Yếu tố nguồn nhân lực (12)
      • 1.3.1. Khái niệm nguồn nhân lực (12)
      • 1.3.2. Vai trò của nguồn nhân lực (12)
      • 1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực (13)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VINAMILK (15)
    • 2.1 Tổng quan về công ty Vinamilk (15)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty (15)
      • 2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (17)
      • 2.1.3. Lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm kinh doanh, đối tượng, quy mô (18)
      • 2.1.4. Tổng quan về kinh tế của Vinamilk (19)
      • 2.1.5 Tổng quan về nguồn nhân lực của Vinamilk (19)
    • 2.2. Thực trạng kinh tế của Vinamilk (20)
      • 2.2.1. Yếu tố ngắn hạn (1- 2 năm gần đây) (20)
      • 2.2.2. Yếu tố dài hạn Tăng trưởng kinh tế (21)
      • 2.2.3. Ưu điểm và nhược điểm Kinh tế của Vinamilk (22)
    • 2.3. Thực trạng nguồn nhân lực của Vinamilk (24)
      • 2.3.1. Cơ cấu nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn (24)
      • 2.3.2. Tình hình phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực (24)
      • 2.3.4. Khả năng thu hút nguồn nhân lực (25)
      • 2.3.5. Mức độ thuyên chuyển và bỏ việc (25)
      • 2.3.6. Ưu điểm và nhược điểm nguồn nhân lực của Vinamilk (26)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC (28)
    • 3.1. Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng kinh tế Vinamilk (28)
      • 3.1.1. Kiểm soát chi phí và giảm thiểu rủi ro nguyên liệu (28)
      • 3.1.2. Tối ưu hóa hệ thống phân phối và marketing đa kênh (omnichannel) (29)
      • 3.1.3. Tăng tốc chiến lược quốc tế và cải thiện cạnh tranh sữa bột (29)
      • 3.1.4. Chiến lược giá linh hoạt và phát triển bền vững (29)
    • 3.2. Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng nguồn nhân lực Vinamilk (30)
      • 3.2.1. Tăng cường dự báo và hoạch định chiến lược nguồn nhân lực (30)
      • 3.2.2. Đẩy mạnh luân chuyển, đa nhiệm và phát triển nghề nghiệp (30)
      • 3.2.3. Đào tạo chuyên sâu và ứng dụng thực tế mạnh hơn (30)
      • 3.2.4. Thu hút, giữ chân nhân tài với môi trường làm việc linh hoạt và đa chiều (31)
  • KẾT LUẬN (31)

Nội dung

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu ngày càng cạnh tranh và biến động, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào một trong những yếu tố bên trong hay yếu tố bên ngoài. Bài luận này nhằm phân tích sâu sắc cách các yếu tố kinh tế cùng với nguồn nhân lực tác động đến việc định hình môi trường kinh doanh bền vững của Vinamilk. Thông qua việc xem xét các lý thuyết kinh tế và ví dụ thực tiễn, bài viết sẽ làm rõ những yếu tố này tương tác lẫn nhau, từ đó đề xuất các chiến lược tối ưu hóa để doanh nghiệp thích ứng và phát triển. Phân tích này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các hiện thực hiện tại mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của công việc đầu tư vào nguồn nhân lực để duy trì lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế hiện đại hoá 5.0. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk là một biểu tượng của sự phát triển bền vững trong ngành sữa nước ta, nơi yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong môi trường kinh doanh cạnh tranh. Bài luận tiểu này sẽ phân tích kỹ càng các yếu tố kinh tế bao gồm các biến động tăng trưởng kinh tế, GDP, GNP , CPI, cũng như giá nguyên liệu, tác động của lạm phát và xu hướng tiêu dùng toàn cầu cùng với nguồn nhân lực, như chiến lược kinh doanh, mục tiêu, đào tạo và quản lý đội ngũ tại Vinamilk, để xác định cách thức hình thành chiến lược kinh doanh của công ty. Thông qua công việc nghiên cứu các bài báo, báo cáo tài chính chính thức, chiến lược phát triển và ví dụ thực tiễn, bài viết sẽ đánh giá sự tương tác giữa các yếu tố này để tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu những, rủi ro nguy cơ từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy tối ưu hóa nguồn lực mục tiêu, chiến lược để Vinamilk duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành sữa trong khu vực cũng như vươn tầm thế giới và thích ứng với quy trình phát triền đối mặt với các rủi ro nguy cơ của nền kinh tế hiện đại hoá. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Là tìm hiểu và phân tích yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực qua đó chỉ ra những ưu nhược điểm, từ đó đưa ra biện pháp và hướng đến mục tiêu, chiến lược kinh doanh cho Vinamilk.5 3. Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần sữa Vinamilk 4. Phạm vi nghiên cứu: Do phạm vi nghiên cứu của đề tài có hạn nên chỉ tập trung nghiên cứu dựa trên những thông tin sẵn có trên các trang thông tin chính thống. 5. Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu lấy thông tin từ giáo trình, các báo, tạp chí, internet, các tổ chức có uy tín. Qua đó từ phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn dịch thông tin, đồng thời đưa ra đánh giá về ưu nhược điểm về công ty sữa Vinamilk. 6. Bố cục đề tài: Bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực Chương 2: Phân tích thực trạng công ty sữa Vinamilk Chương 3: Đánh giá đưa ra giải pháp cho cô

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích này tập trung vào việc tìm hiểu và đánh giá các yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực nhằm nhận diện đầy đủ ưu nhược điểm của Vinamilk, từ đó đề xuất các biện pháp tối ưu hóa vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh Dựa trên các kết quả phân tích, mục tiêu là xây dựng và định hình chiến lược kinh doanh cho Vinamilk, đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển bền vững, tối ưu hóa chi phí, tăng trưởng doanh thu và củng cố vị thế trên thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Bài viết dựa chủ yếu trên nguồn thông tin từ giáo trình, các bài báo, tạp chí, thông tin trên internet và các tổ chức uy tín, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao Từ phương pháp tổng hợp, phân tích và diễn dịch thông tin, bài viết đồng thời đưa ra đánh giá về ưu nhược điểm của công ty sữa Vinamilk, giúp người đọc nắm được bức tranh toàn diện về vị thế, hiệu quả hoạt động và triển vọng của Vinamilk trên thị trường sữa Việt Nam và khu vực.

Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực

Chương 2: Phân tích thực trạng công ty sữa Vinamilk

Chương 3: Đánh giá đưa ra giải pháp cho công ty

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 2

1 Lý do chọn đề tài: 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 8

1.1 Khái quát về môi trường kinh doanh: 8

1.2.1 Khái niệm yếu tố kinh tế 8

1.2.2 Nội dung cơ bản của yếu tố kinh tế 8

1.2.3 Tác động của yếu tố kinh tế đối với doanh nghiệp 10

1.3 Yếu tố nguồn nhân lực 11

1.3.1 Khái niệm nguồn nhân lực 11

1.3.2 Vai trò của nguồn nhân lực 11

1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VINAMILK 14

2.1 Tổng quan về công ty Vinamilk 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 14

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 16

2.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm kinh doanh, đối tượng, quy mô 17

2.1.4 Tổng quan về kinh tế của Vinamilk 18

2.1.5 Tổng quan về nguồn nhân lực của Vinamilk 18

2.2 Thực trạng kinh tế của Vinamilk 19

2.2.1 Yếu tố ngắn hạn (1- 2 năm gần đây) 19

2.2.2 Yếu tố dài hạn Tăng trưởng kinh tế 20

2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm Kinh tế của Vinamilk 21

2.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Vinamilk 23

2.3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn 23

2.3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực 23

2.3.4 Khả năng thu hút nguồn nhân lực 24

2.3.5 Mức độ thuyên chuyển và bỏ việc 24

2.3.6 Ưu điểm và nhược điểm nguồn nhân lực của Vinamilk 25

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC 27

3.1 Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng kinh tế Vinamilk 27

3.1.1 Kiểm soát chi phí và giảm thiểu rủi ro nguyên liệu: 27

3.1.2 Tối ưu hóa hệ thống phân phối và marketing đa kênh (omnichannel): 28

3.1.3 Tăng tốc chiến lược quốc tế và cải thiện cạnh tranh sữa bột: 28

3.1.4 Chiến lược giá linh hoạt và phát triển bền vững: 28

3.2 Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng nguồn nhân lực Vinamilk 29

3.2.1 Tăng cường dự báo và hoạch định chiến lược nguồn nhân lực 29

3.2.2 Đẩy mạnh luân chuyển, đa nhiệm và phát triển nghề nghiệp 29

3.2.3 Đào tạo chuyên sâu và ứng dụng thực tế mạnh hơn 29

3.2.4 Thu hút, giữ chân nhân tài với môi trường làm việc linh hoạt và đa chiều 30

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hì nh 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vinamilk 15

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

Khái quát về môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố nội bộ và bên ngoài tác động đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất, chiến lược và cách doanh nghiệp thích nghi với thị trường Những yếu tố này có thể tạo ra cơ hội hoặc đẩy doanh nghiệp vào thách thức trong quá trình tồn tại và phát triển, đòi hỏi sự phân tích và điều chỉnh liên tục để tối ưu hóa kết quả kinh doanh (Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Ngọc Hạnh, 2025).

Môi trường kinh doanh gồm 3 môi trường:

Môi trường vi mô (môi trường cạnh tranh):khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế

Môi trường vĩ mô:quốc tế, kinh tế, chính trị – pháp luật, văn hoá – xã hội, dân số, công nghệ và tự nhiên

Môi trường nội bộ:nguồn nhân lực, tài chính, nghiên cứu và phát triển, Marketing, sản xuất,…

Yếu tố kinh tế và nguồn nhân lực được xem là một trong những yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành, khả năng huy động vốn và mức độ đầu tư, từ đó định hình triển vọng phát triển của từng doanh nghiệp Do đó, quản trị hiệu quả hai yếu tố này là chìa khóa để tối ưu chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong mọi bối cảnh thị trường.

Yếu tố kinh tế

1.2.1 Khái niệm yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế là tổng thể các điều kiện và biến số phản ánh tình hình hoạt động của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò định hình môi trường kinh doanh chung Những yếu tố này tác động tới mọi quyết định của doanh nghiệp, từ nguồn vốn đầu tư, quy mô sản xuất và mức tiêu thụ đến cơ chế định giá và chiến lược phát triển Do đó, phân tích và theo dõi yếu tố kinh tế giúp nhận diện cơ hội và rủi ro, từ đó điều chỉnh kế hoạch, tối ưu hóa nguồn lực và xác định các mục tiêu ngắn hạn lẫn dài hạn phù hợp với bối cảnh kinh tế.

Yếu tố kinh tế tạo nên bối cảnh chung cho toàn bộ nền kinh tế, quyết định khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và sức mua của người tiêu dùng, đồng thời tác động đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp dự báo xu hướng thị trường, điều chỉnh chiến lược đầu tư và quản trị rủi ro một cách hiệu quả Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tối ưu chi phí vận hành và tận dụng cơ hội tăng trưởng trong môi trường kinh tế biến động.

1.2.2 Nội dung cơ bản của yếu tố kinh tế

Theo giáo trình Quản trị học, yếu tố kinh tế bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

1.2.2.1 Các yếu tố dài hạn:

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất và dịch vụ Để thể hiện tăng trưởng, người ta so sánh mức tăng tổng sản lượng của nền kinh tế ở thời kỳ sau với thời kỳ trước, có thể tính theo tổng sản lượng hoặc bình quân đầu người, và được thể hiện dưới dạng phần trăm tăng trưởng hàng năm hoặc bình quân trong một giai đoạn Sự tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩa khi mang lại sự phát triển kinh tế thực sự.

Ngược lại, suy thoái kinh tế khiến doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm chi phí

Chu kỳ kinh tế là sự thăng trầm của khả năng tạo ra của cải của nền kinh tế theo những giai đoạn nhất định Các nhà kinh tế phân chia chu kỳ kinh tế thành bốn giai đoạn chính: giai đoạn phát triển, với tốc độ tăng trưởng nhanh và sự mở rộng quy mô của nền kinh tế; giai đoạn trưởng thành, là thời kỳ đạt mức tăng trưởng cao nhất và bắt đầu bước vào suy thoái; giai đoạn suy giảm, với tăng trưởng chậm và quy mô doanh nghiệp thường bị thu hẹp so với trước; giai đoạn tiêu điều cực điểm, là đáy của chu kỳ khi nền kinh tế rơi vào suy thoái và nhiều doanh nghiệp bị phá sản.

Chu kỳ kinh tế tác động mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định của nhà quản trị Hiểu và dự báo chu kỳ kinh tế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, điều chỉnh chiến lược và ứng phó với biến động thị trường một cách linh hoạt Vì vậy, nhận diện chu kỳ kinh tế là yếu tố then chốt trong quản trị doanh nghiệp và kế hoạch phát triển bền vững.

Chính sách kinh tế phản ánh quan điểm và định hướng phát triển của Nhà nước thông qua các chủ trương, chính sách điều hành và quản lý nền kinh tế Những chính sách này tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và tác động đến mọi tổ chức theo hai khuynh hướng cơ bản.

Việc áp dụng cơ chế khuyến khích và ưu đãi cho một số ngành và khu vực nhằm thúc đẩy tăng trưởng và thu hút đầu tư Ví dụ, các đặc khu kinh tế được hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế, đất đai và thủ tục hành chính so với các khu vực khác, từ đó tăng cường sức cạnh tranh và thu hút nguồn lực Trong khi đó, các ngành do nhà nước độc quyền quản lý có lợi thế nhất định so với các ngành cạnh tranh nhờ được định hướng và hỗ trợ có hệ thống Tổng thể, các cơ chế này giúp định hình cơ cấu kinh tế, tối ưu nguồn lực và thúc đẩy phát triển ở những lĩnh vực trọng điểm và khu vực ưu tiên.

Chính phủ đưa ra các biện pháp chế tài như cấm hoặc hạn chế kinh doanh ở một số ngành và sử dụng các công cụ như luật thuế, lãi suất, chính sách giá cả, chính sách tiền lương và điều chỉnh tỷ giá hối đoái để thúc đẩy hoặc kiềm chế hoạt động kinh tế.

Xu hướng toàn cầu hoá:

Hiện nay, thế giới đang chứng kiến xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế ngày càng mạnh mẽ Để tồn tại và thành công trước cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp ở mọi quốc gia phải liên tục đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Những yếu tố này giúp doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu và khu vực hoá, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2.2.2 Các yếu tố ngắn hạn:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước Khi GDP tăng, tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ của các thành phần kinh tế này sẽ tăng lên, kéo theo sự mở rộng về số lượng và chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lượng và định hình thị hiếu tiêu dùng, từ đó làm tăng quy mô thị trường.

Tổng sản phẩm quốc gia:

Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) là tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi công dân hoặc các công ty của một nước, bất kể hoạt động sản xuất diễn ra ở trong nước hay ở nước ngoài GNP thể hiện quy mô hoạt động kinh tế dựa trên nguồn lực và kết quả lao động của người dân và doanh nghiệp nước đó trên phạm vi toàn cầu Việc đo lường GNP giúp đánh giá đóng góp kinh tế của quốc gia và vị thế của nền kinh tế trên thị trường thế giới thông qua các hoạt động sản xuất và đầu tư ở nước ngoài.

GNP = GDP + thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

Lãi suất cho vay ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào và chi phí đầu ra của mỗi doanh nghiệp, từ đó tác động lên giá thành và giá bán, đồng thời ảnh hưởng đến sức mua thực tế của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường Vì vậy, lãi suất vay ngân hàng là yếu tố then chốt quyết định mức độ cạnh tranh và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, khi các quyết định về đầu tư, tài chính, điều chỉnh giá và chiến lược quản trị kinh doanh phải được căn cứ vào biến động của lãi suất để tối ưu hoá chi phí, doanh thu và lợi nhuận.

Chỉ số tiêu dùng CPI:

Chỉ số tiêu dùng CPI là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian

1.2.3 Tác động của yếu tố kinh tế đối với doanh nghiệp Ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược:doanh nghiệp cần dựa vào tình hình kinh tế để lựa chọn mục tiêu và chiến lược phù hợp Ảnh hưởng đến tổ chức nguồn lực:điều chỉnh quy mô sản xuất, lao động và tài chính theo biến động của thị trường Ảnh hưởng đến marketing và tiêu thụ sản phẩm:khi sức mua giảm, doanh nghiệp phải thay đổi giá, khuyến mãi, hoặc cải tiến sản phẩm Ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và lợi nhuận: lạm phát, lãi suất, tỷ giá… quyết định chi phí và doanh thu

Phân tích và dự báo các yếu tố kinh tế là nhiệm vụ then chốt của nhà quản trị, và việc nắm vững cơ sở lý thuyết giúp doanh nghiệp dự báo và ứng phó kịp thời với biến động, từ đó tồn tại, duy trì hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Yếu tố nguồn nhân lực

1.3.1 Khái niệm nguồn nhân lực Để xây dựng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia đều phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, tiềm năng về khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, trong đó nguồn nhân lực (nguồn lực con người) luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Tiếp cận vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau, các tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm về nguồn nhân lực để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và điều kiện thực tế của từng quốc gia. Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về trí lực và thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động, là một nguồn lực quý giá nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động là tập hợp những người ở độ tuổi lao động có khả năng làm việc, trừ những người tàn tật hoặc mất sức lao động nặng, cùng với những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế vẫn tham gia lao động, chẳng hạn như các viện nghiên cứu khoa học và phát triển.

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành từ các cá nhân đảm nhận những vai trò khác nhau và liên kết với nhau nhằm đạt được các mục tiêu chung Nguồn lực này khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp ở chỗ bản chất của nó là con người, với đặc tính riêng như năng lực, động lực và ý thức trách nhiệm Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực tập trung vào khai thác tối ưu con người và đồng bộ hóa mục tiêu cá nhân với mục tiêu tổ chức.

1.3.2 Vai trò của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố chủ chốt quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp, bởi nhân sự tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ và kiểm tra hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả vận hành Dù trang thiết bị, tài sản và nguồn vốn là những nguồn lực căn bản mà mọi tổ chức cần có, tài nguyên nhân văn – con người – lại đóng vai trò đặc biệt quan trọng, như động lực để tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng và giá trị doanh nghiệp Không có đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả, tổ chức sẽ khó có thể đạt được mục tiêu kinh doanh và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường.

Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, nguồn nhân lực được xem là nguồn lực chiến lược nhất, khi các yếu tố công nghệ, vốn và nguyên vật liệu ngày càng giảm vai trò Trí tuệ và sự sáng tạo của con người trở nên động lực chính cho đổi mới và tăng trưởng, với khả năng hoạt động trí óc và tính linh hoạt cao Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực chất lượng là nền tảng để nâng cao cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế.

Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận và là động lực then chốt của sự tiến bộ xã hội cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Xã hội liên tục tiến lên, doanh nghiệp ngày càng mở rộng quy mô và nguồn lực con người ngày càng được khai thác hiệu quả hơn Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách, nó sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực

1.3.3.1 Số lượng nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu chính là quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực Khi quy mô dân số càng lớn mà tốc độ tăng dân số lại chậm, quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực sẽ ít đi Quy mô dân số biểu thị tổng số người ở một vùng, một nước hoặc các khu vực khác nhau trên thế giới, nhưng thường xuyên biến động theo thời gian do các yếu tố cơ bản như số người được sinh ra, số người chết đi hàng năm và tỷ lệ di cư (số người đến và đi) Mối quan hệ giữa dân số và nguồn nhân lực được thể hiện qua một khoảng thời gian nhất định, vì ở độ tuổi nhất định con người mới phát triển đầy đủ để tham gia lao động và ký kết hợp đồng lao động Theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các nước thành viên, lực lượng lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc.

1.3.3.2 Chất lượng nguồn nhân lực:

Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, được thể hiện qua mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong, trong đó các yếu tố trọng tâm là tinh thần, thể lực và trí lực Việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực dựa trên sự phối hợp giữa tinh thần khỏe mạnh, thể lực phù hợp và trí lực sắc bén sẽ cho thấy tiềm năng làm việc, khả năng thích nghi và đóng góp của người lao động.

Thể lực của nguồn nhân lực:

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp và thiết bị công nghệ hiện đại, đòi hỏi người lao động có sức khỏe và thể lực dồi dào để đáp ứng các chu trình sản xuất liên tục và luôn tỉnh táo, sảng khoái tinh thần Sức khỏe là sự phát triển hài hòa giữa thể chất và tinh thần của con người, chịu tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội, và được phản ánh thông qua các chỉ tiêu cơ bản như chiều cao, cân nặng, tình trạng bệnh tật, cũng như điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

Trí lực của nguồn nhân lực:

Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên ba góc độ:

Về trình độ văn hóa:

Trình độ văn hóa là khả năng tiếp thu kiến thức cơ bản và thực hiện những kỹ năng cần thiết để duy trì cuộc sống hàng ngày Đây là nền tảng cho việc tiếp nhận kiến thức khoa học và công nghệ, đồng thời tạo điều kiện cho đào tạo và tái tạo nghề nghiệp Nâng cao trình độ văn hóa giúp người dân nâng cao cơ hội việc làm, thích nghi với sự biến đổi của xã hội và phát triển bền vững.

Về trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhận các chức vụ quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác, nhằm nâng cao hiệu quả lao động và hiệu suất sản xuất, kinh doanh của tổ chức Lao động kỹ thuật gồm một lực lượng công nhân kỹ thuật từ thợ bậc 3 trở lên (có bằng hoặc không có bằng) cho tới người có trình độ trên đại học, cho thấy sự đa dạng về trình độ nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quản trị trong quá trình sản xuất và dịch vụ.

Về phẩm chất tâm lý, xã hội của nguồn nhân lực:

Ngoài yếu tố thể lực và trí lực, quá trình lao động đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất như tính kỷ luật, tự giác, tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, cùng với tinh thần trách nhiệm cao trong công việc đảm nhận Cùng với sự phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, người lao động cần có các phẩm chất tâm lý và xã hội cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và sự tiến bộ của xã hội.

Có tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn, khẩn trương, đúng giờ)

Có ý thức kỷ luật, tự giác cao

Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VINAMILK

Tổng quan về công ty Vinamilk

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Vinamilk, hay Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, là doanh nghiệp sữa hàng đầu tại Việt Nam Được thành lập vào ngày 20 tháng 08 năm 1976 với tên gọi đầu tiên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, công ty đã tiếp quản 3 nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ và nhà máy sữa bột Dielac ngay từ những ngày đầu.

Năm 2003, Vinamilk cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, đồng thời khánh thành nhà máy sữa Bình Định và nhà máy sữa Sài Gòn; sau đó Vinamilk niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và đến năm 2006 khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang.

Cùng với những bước phát triển đầu tiên đó thì vào năm 2010, công ty đầu tư 10 triệu USD nắm giữ 19,3% cổ phần của Miraka Limited tại New Zealand và tăng lên 22,81% vào năm 2015; năm 2022, Miraka là công ty liên kết với tỷ lệ sở hữu 16,96% do Miraka tiến hành tăng vốn Đến năm 2013, đầu tư nắm giữ 96,11% cổ phần của công ty TNHH

Bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa, sau đó tăng lên 100% vào năm 2017; cũng trong năm này, đầu tư nắm giữ 70% cổ phần của Driftwood Dairy Holdings Corporation tại

California, Hoa Kỳ và tăng lên 100% vào năm 2016 Tiếp nối năm 2013 là năm 2014, công ty góp vốn 51% thành lập Công ty AngkorMilk tại Campuchia và tăng lên 100% vào năm 2017 Năm 2016, đầu tư nắm giữ 20% cổ phần của CTCP APIS

Trong 3 năm tới, Vinamilk đã đẩy mạnh đầu tư cổ phần với mức nắm giữ chi phối tại nhiều doanh nghiệp, bao gồm 65% cổ phần của CTCP Đường Việt Nam, 25% cổ phần của CTCP Chế Biến Dừa Á Châu và 50% cổ phần của LaoJagro Development Xiengkhouang Co., Ltd Tại Lào, tập đoàn cũng nắm 75% cổ phần CTCP GTNFoods, qua đó tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy mô đàn bò lên tới 27.500 con.

Trong năm 2021, Vinamilk góp vốn 50% thành lập liên doanh với Del Monte Philippines, Inc., một doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống tại Philippines, và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng ở Philippines từ quý 4 năm 2021 Năm 2022, Vinamilk bổ sung vốn 8.220.273 USD (tương đương khoảng 188.902 triệu đồng) vào Công ty TNHH LaoJagro Development Xieng Khouang, nâng tỷ lệ sở hữu từ 85,54% lên 87,32%; thực hiện hoán đổi cổ phần và sáp nhập GTNFoods vào Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam (Vilico) vào tháng 3, và sau đó vào tháng 5 đã cùng Mộc Châu Milk khởi công xây dựng trang trại chăn bò sữa công nghệ cao và nhận Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cho Nhà máy chế biến sữa công nghệ cao Mộc Châu, chính thức xây dựng Tổ hợp thiên đường sữa Mộc Châu.

Trong cùng năm, Trang trại LaoJagro tiếp nhận 1000 con bò sữa HF thuần chủng được nhập khẩu từ Mỹ và đưa về trang trại Vào tháng 11, công bố nâng tổng vốn đầu tư cho các dự án tại Campuchia lên mức cao mới.

Vinamilk dự kiến đầu tư 42 triệu USD (tương đương gần 1.100 tỷ đồng) để xây dựng trang trại bò sữa có sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt trên 4.000 tấn/năm; năm 2023, Vinamilk được xem là doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống lớn nhất trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với giá trị vốn hóa 6 tỷ USD và giá trị thương hiệu 3 tỷ USD theo Brand Finance, đồng thời ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới Vinamilk (2023).

Nhờ sự nỗ lực và chiến lược phát triển bền vững, Vinamilk đã trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất sữa hàng đầu Việt Nam và ngày càng khẳng định vị thế của mình khi đứng đầu Top 25 thương hiệu dẫn đầu 2025 do Forbes Việt Nam công bố, đồng thời là thương hiệu duy nhất của Đông Nam Á có mặt trong Top 10 thương hiệu sữa có giá trị nhất toàn cầu theo báo cáo Food & Drink 2025 của Brand Finance (Phương Uyên, 2025).

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Vinamilk được quản trị ở cấp cao bởi Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm giám sát tổng thể và định hướng chiến lược cho doanh nghiệp Hội đồng Quản trị gồm 10 thành viên, là sự kết hợp giữa người điều hành, người không điều hành và độc lập; trong đó có 3 thành viên độc lập và 4 nữ giới (40%), thể hiện cam kết bình đẳng giới của Vinamilk Ông Nguyễn Hạnh Phúc giữ vị trí Chủ tịch Hội đồng Quản trị và là thành viên độc lập Hệ thống quản trị doanh nghiệp của Vinamilk chú trọng quản trị hiệu quả, tuân thủ pháp luật Việt Nam và áp dụng các chuẩn mực tốt nhất toàn cầu như Thẻ điểm Quản trị Công ty ASEAN, được hỗ trợ bởi 4 ủy ban chuyên trách: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Lương thưởng, Ủy ban Kiểm toán và Ủy ban Chiến lược.

Cấp trung gian chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Vinamilk là Ban Điều hành Ban Điều hành triển khai chiến lược và các quyết định, nghị quyết của Hội đồng Quản trị, đồng thời gồm 7 thành viên giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về ngành sữa cũng như thị trường tiêu dùng Trong số đó, Bà Mai Kiều Liên đảm nhận vị trí Tổng Giám đốc và đã gắn bó với Vinamilk qua nhiều giai đoạn phát triển; các thành viên còn lại của Ban Điều hành đảm nhiệm vai trò Giám đốc Điều hành, phụ trách các hoạt động khác.

Hình 1 trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vinamilk với các khối chức năng gồm Phát triển vùng nguyên liệu, Nghiên cứu và Phát triển (R&D), Sản xuất, Chuỗi cung ứng, Kinh doanh nội địa, Tài chính và Đối ngoại Truyền thông và Hành chính tổng hợp.

Cấp quản trị cơ sở gồm các trưởng/phòng trưởng của các phòng ban như phòng hoạch định chiến lược, phòng nhân sự, phòng quản lý hệ thống rủi ro và pháp lý, phòng quản lý hoạt động đơn vị thành viên, phòng kiểm toán nội bộ và phòng công nghệ thông tin Nhiệm vụ của họ là đôn đốc và kiểm soát hoạt động của người thừa hành, thực thi các quyết định và chiến lược đã được cấp quản trị cấp cao và cấp trung gian phê duyệt cho từng phòng ban Sự phối hợp giữa các phòng ban này đảm bảo triển khai chiến lược, quản lý rủi ro và tuân thủ pháp lý, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động tại các đơn vị thành viên.

2.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm kinh doanh, đối tượng, quy mô

Vinamilk chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm sữa, với 04 ngành hàng chính gồm sữa nước (sữa tươi), sữa chua, sữa đặc và sữa công thức (sữa bột) Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng danh mục bằng các sản phẩm như kem, bột ăn dặm, đường và phô mai, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam và thị trường khu vực.

Vinamilk hiện có khoảng 300 sản phẩm, trong đó các sản phẩm chủ lực gồm sữa tươi (Vinamilk 100% sữa tươi tiệt trùng, Vinamilk Green Farm, sữa dinh dưỡng), sữa chua Susu, sữa bột Dielac, Optimum, Sure và sữa chua uống men sống Probi Đây là những sản phẩm quen thuộc với đại đa số người Việt và Vinamilk có vai trò lớn trong việc đưa sữa Việt Nam vươn ra thế giới Đối tượng khách hàng của Vinamilk rất đa dạng ở mọi độ tuổi, từ trẻ nhỏ với sữa bột và bột ăn dặm, đến thiếu niên và người lớn với các dòng như Vinamilk 100%, cùng các sản phẩm dành cho mẹ mang thai và người bị tiểu đường thông qua sữa chua uống ít đường và sữa dinh dưỡng Vinamilk mong muốn tiếp cận nhiều khách hàng và phổ biến sữa Việt Nam rộng khắp đất nước, thể hiện qua mạng lưới hơn 650 cửa hàng trải dài các tỉnh thành và sự đón nhận rộng rãi từ người tiêu dùng trên toàn quốc, đồng thời công ty còn xuất khẩu tới hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Thực trạng kinh tế của Vinamilk

Thực trạng kinh tế là tình hình hiện tại của nền kinh tế hoặc doanh nghiệp, được xem xét tại một thời điểm cụ thể và dựa trên tập hợp các tiêu chí quan trọng Các yếu tố chính thường được phân tích bao gồm tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (doanh thu, GDP, sản lượng), lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp, thu nhập và lạm phát, cũng như tỷ lệ thất nghiệp và mức độ việc làm Các yếu tố tài chính như thuế và lãi suất cũng đóng vai trò định hình thực trạng kinh tế, đồng thời thực trạng còn phản ánh các cơ hội và thách thức mà nền kinh tế hoặc doanh nghiệp đang đối mặt Hiểu rõ thực trạng kinh tế giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược, tối ưu chi phí, quản trị rủi ro và nắm bắt cơ hội tăng trưởng.

Trong thời gian gần đây, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk thể hiện sự ổn định và tăng trưởng tích cực, đồng thời duy trì vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam Doanh thu và lợi nhuận của Vinamilk được duy trì ở mức cao, cho thấy hiệu quả quản trị và sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu Vinamilk không ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu và hướng tới phát triển bền vững mặc dù gặp phải biến động của nền kinh tế Những nỗ lực này giúp Vinamilk củng cố vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng sữa Việt Nam và đóng góp vào sự tăng trưởng của ngành.

2.2.1 Yếu tố ngắn hạn (1- 2 năm gần đây)

Doanh thu và lợi nhuận trong và ngoài nước

Cuối năm 2023, Vinamilk ghi nhận tổng doanh thu hợp nhất đạt 60.479 tỷ đồng, tăng 404 tỷ đồng so với cùng kỳ và hoàn thành 95% kế hoạch Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 9.019 tỷ đồng, tăng 472 tỷ đồng so với cùng kỳ và vượt kế hoạch 5% nhờ quản trị hiệu quả chi phí sản xuất và vận hành, khẳng định vị trí đứng đầu trong các thương hiệu thực phẩm Thị trường nội địa ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 50.617 tỷ đồng, ổn định so với cùng kỳ trong bối cảnh ngành sữa Việt Nam suy giảm, nhờ kết quả tích cực từ các ngành hàng sữa đặc, sữa chua và sữa hạt Lợi nhuận gộp nội địa hợp nhất đạt 20.894 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ.

Doanh thu thuần từ thị trường nước ngoài đạt 9.752 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ; các chi nhánh nước ngoài đóng góp 5.039 tỷ đồng và hoạt động xuất khẩu đóng góp 4.713 tỷ đồng, lần lượt tăng 6,5% và 4,4% so với cùng kỳ Lợi nhuận gộp từ thị trường nước ngoài đạt 3.651 tỷ đồng, tăng 9,3% so với cùng kỳ Đối với thị trường xuất khẩu, Vinamilk đã ký kết nhiều hợp đồng xuất khẩu lớn cho các sản phẩm sữa đặc, sữa tươi và sữa chua ăn, cho thấy đà tăng trưởng tích cực của sản phẩm Vinamilk trên thị trường nước ngoài.

Vinamilk ngày càng được người tiêu dùng khu vực châu Á ưa chuộng, thúc đẩy tăng trưởng tại các thị trường mới Trong đó, Trung Quốc nổi lên như một cơ hội lớn khi Vinamilk ký thỏa thuận hợp tác với hai doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nhập khẩu – phân phối nhằm đưa các sản phẩm sữa Việt Nam tiếp cận người tiêu dùng đại lục Lô sữa chua hương vị sầu riêng đầu tiên của Vinamilk đã được tung ra thị trường Trung Quốc, mở ra hành trình mở rộng mạnh mẽ cho thương hiệu sữa Việt Nam tại thị trường tỷ dân này.

Vào đầu tháng 12, Vinamilk đã lên kệ tại Trung Quốc, đánh dấu sự hiện diện của hãng tại thị trường này Trước đó, sữa đặc Ông Thọ, sản phẩm chủ lực của Vinamilk tại Trung Quốc, đã chính thức có mặt tại các chuỗi bán lẻ lớn ở Quảng Châu Dựa trên these động thái, Vinamilk cho thấy khả năng tăng trưởng ổn định và khả năng chủ động ứng phó với thị trường mới, đồng thời tối ưu chi phí để bảo toàn lợi nhuận cho nhà đầu tư Những bước này cho thấy chiến lược mở rộng thị trường của Vinamilk đang mang lại lợi ích lâu dài và tăng cường nhận diện thương hiệu tại Trung Quốc.

Giá nguyên vật liệu và chi phí đầu vào

Ngành sữa phụ thuộc lớn vào các nguyên liệu như sữa tươi, sữa bột, bao bì và đường, nên biến động giá nguyên liệu toàn cầu hoặc trong nước sẽ tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất Vinamilk đã duy trì biên lợi nhuận gộp ổn định nhờ chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu được kiểm soát tốt Trong ngắn hạn, khi giá nguyên liệu tăng hoặc tỷ giá VND giảm mạnh, áp lực chi phí sẽ tăng lên và ảnh hưởng đến lợi nhuận (Vinamilk, 2023).

Trong năm 2023, lãi suất tại Việt Nam có xu hướng giảm, giúp doanh nghiệp giảm chi phí vay vốn Vinamilk tận dụng cơ hội này để đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại và chuỗi trang trại bò sữa, từ đó tăng năng suất và giảm giá thành sản phẩm Lãi suất thấp cũng kích thích tiêu dùng, giúp Vinamilk duy trì mức bán ổn định (Vinamilk, 2023).

Nền tảng tăng trưởng kinh tế ổn định của Việt Nam là đà để Vinamilk mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư dài hạn vào công nghệ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh Vinamilk hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trung hòa carbon vào năm 2050 (Net Zero 2050), phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia và đóng góp cho sự thịnh vượng dài lâu của Việt Nam.

Ngành sữa chịu tác động của chu kỳ kinh tế: khi kinh tế suy giảm, nhu cầu đối với hàng cao cấp giảm, trong khi các sản phẩm thiết yếu như sữa vẫn giữ mức tiêu thụ ổn định Vinamilk có lợi thế cạnh tranh nhờ sữa là mặt hàng thiết yếu, giúp doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái kinh tế và duy trì doanh thu ổn định ngay cả khi chi tiêu của người tiêu dùng thu hẹp Vì vậy, sự bền vững của ngành sữa phụ thuộc nhiều vào khả năng duy trì nhu cầu thiết yếu và ưu thế thương hiệu của các doanh nghiệp lớn như Vinamilk.

Việt Nam đang thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao và đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời tạo điều kiện cho Vinamilk đầu tư trang trại bò sữa công nghệ hiện đại đạt chuẩn GlobalG.A.P Các chính sách về thuế, tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp xanh được triển khai để thúc đẩy đổi mới công nghệ, giảm phát thải và tăng năng lực cạnh tranh, từ đó mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu quả xuất khẩu sữa.

Xu thế toàn cầu hoá

Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đang mở rộng cơ hội cho Vinamilk mở rộng xuất khẩu sang châu Á, châu Phi và Trung Đông, đồng thời khẳng định vị thế là một trong những thương hiệu sữa lớn nhất thế giới Việc mở rộng thị trường quốc tế giúp Vinamilk tăng trưởng doanh thu xuất khẩu, đẩy mạnh mạng lưới phân phối và nâng cao giá trị thương hiệu tại các khu vực tiềm năng Nhờ đó, Vinamilk được công nhận là thương hiệu sữa lớn thứ 6 thế giới.

Xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi Vinamilk phải nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm và đảm bảo chất lượng đạt chuẩn quốc tế Đồng thời, Vinamilk tập trung xây dựng thương hiệu bền vững và tăng cường sự hiện diện mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu.

2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm Kinh tế của Vinamilk

2.2.3.1 Ưu điểm (Điểm mạnh kinh tế)

Các ưu điểm kinh tế của Vinamilk cho thấy khả năng vượt trội trong quản trị tài chính nhờ tối ưu hóa chi phí, quản lý dòng tiền và cấu trúc vốn hiệu quả, từ đó tăng lợi nhuận và thanh khoản Quản trị tài chính tốt giúp Vinamilk củng cố vị thế thị trường thông qua phân bổ nguồn lực hợp lý, tối ưu hoá danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng Sự linh hoạt trong thích ứng với môi trường vĩ mô cho phép công ty duy trì đà tăng trưởng ổn định và nắm bắt cơ hội khi lãi suất, tỷ giá hay chu kỳ tiêu thụ biến động Nhờ những ưu điểm này, Vinamilk không chỉ củng cố niềm tin của nhà đầu tư mà còn tiếp tục mở rộng thị phần và đảm bảo nguồn lực cho các chiến lược phát triển dài hạn.

Hiệu quả quản trị lợi nhuận cao và bền vững:

Vinamilk chứng tỏ năng lực tài chính vững mạnh khi lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2023 đạt 9.019 tỷ đồng, vượt kế hoạch 5% Điều này cho thấy không chỉ tăng trưởng doanh số mà còn phản ánh sự tinh gọn và hiệu quả trong quản trị chi phí sản xuất và vận hành Việc bảo toàn biên lợi nhuận cao ngay cả trong bối cảnh lạm phát và suy giảm kinh tế toàn cầu là bằng chứng rõ nét cho chiến lược tối ưu hóa nguồn lực mà Vinamilk đang triển khai.

Vị thế thị trường nội địa thống lĩnh và khả năng chống chịu:

Thực trạng nguồn nhân lực của Vinamilk

2.3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn

Cơ cấu nguồn nhân lực

Cơ cấu nguồn nhân lực Vinamilk áp dụng mô hình tổ chức theo chức năng, tập trung cao vào hệ thống cấp quản lý chặt chẽ Theo thông tin chính thức từ Vinamilk, công ty được bố trí khoa học và chuyên nghiệp, phân cấp rõ ràng trách nhiệm cho từng phòng ban Trên đỉnh là Đại hội đồng cổ đông (cơ quan ra quyết định cao nhất), bên dưới là Hội đồng quản trị và các ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị (chiến lược, nhân sự, lương thưởng, kiểm toán), tiếp đó là Tổng Giám đốc và hệ thống các phòng ban chức năng.

Cơ cấu lao động của Vinamilk đang dần trẻ hóa và chú trọng tuyển dụng nhân sự trẻ từ nhiều nguồn khác nhau nhằm xây dựng đội ngũ có chất lượng chuyên môn cao, kiến thức vững vàng và tiềm năng quản lý để làm việc hiệu quả Công ty đang triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực ở các lĩnh vực công nghệ chế biến sữa, tự động hóa và kiểm định thú y – dịch tễ Bên cạnh đó, Vinamilk đầu tư mạnh vào đào tạo nhân sự và đã công bố tổng số giờ đào tạo đạt 358.741 giờ cho nhân viên (Minh Thi, 2020).

Trong lực lượng lao động, trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 46,2%, tương đương 4.620 người Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.

490 và 480 người.Lực lượng lao động có tay nghề là lực lượng đông đảo nhất, có vai trò quan trọng trong sản xuất(Vinamilk, 1976 - 2022).

2.3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực

Tình hình phân bổ nguồn nhân lực

Vinamilk có trên 10.000 nhân viên phân bổ tại 35 đơn vị trên khắp cả nước, với phần lớn tập trung ở các mảng hỗ trợ và sản xuất, công nghệ và chăn nuôi Công ty chú trọng xây dựng đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm và duy trì lực lượng lao động ổn định thông qua các chính sách gắn bó lâu dài Hiện tại, 83,67% lao động Vinamilk có hợp đồng không xác định thời hạn, thể hiện cam kết về nguồn lực nhân sự ổn định và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Tình hình sử dụng nguồn nhân lực

Vinamilk nhấn mạnh cam kết giữ nhân lực, cải thiện môi trường làm việc và nâng cao phúc lợi để tạo động lực cho đội ngũ Với thành tích nổi bật, công ty cho biết đã giữ được tỷ lệ nghỉ việc thấp hơn mặt bằng chung, cho thấy mức độ hài lòng và sự gắn bó của người lao động đang được cải thiện Vinamilk đã hướng tới xây dựng hệ thống đãi ngộ cạnh tranh và mở rộng các chương trình đào tạo, phát triển nghề nghiệp nhằm thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp và môi trường làm việc tích cực.

“chuyển đổi số” và vận hành nhân lực phù hợp cho quá trình này, như thay đổi hệ thống bán hàng, ứng dụng dữ liệu tập trung(Vinamilk, 1976 - 2022).

2.3.3 Phân phối thu nhập và chính sách động viên

Vinamilk không có "phân phối thu nhập doanh nghiệp" theo nghĩa thông thường mà chủ yếu nhấn mạnh hai yếu tố cốt lõi: hệ thống phân phối sản phẩm và cấu trúc nguồn vốn Hệ thống phân phối của Vinamilk được mở rộng và phủ khắp qua mạng lưới các nhà phân phối, đại lý, siêu thị và nhiều điểm bán lẻ khác trên toàn quốc Cấu trúc nguồn vốn của công ty gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ bên ngoài, nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mở rộng quy mô Nhờ kết hợp giữa phân phối sản phẩm đa dạng và quản trị nguồn vốn cân đối, Vinamilk duy trì khả năng tiếp cận thị trường và ổn định tài chính.

Vinamilk trả lương cạnh tranh, cao hơn mặt bằng chung ngành dựa trên năng suất và kinh nghiệm của người lao động Lương cùng thưởng hàng năm được xét duyệt dựa trên hiệu suất thực tế thay vì một chu kỳ cố định, nhằm khuyến khích nhân viên đóng góp sáng kiến tạo giá trị cho công ty.

Nhân viên kinh doanh có cơ hội tự tăng thu nhập thông qua hoa hồng theo doanh số, phụ cấp công tác và điện thoại, cùng các khoản thưởng năng suất khi vượt chỉ tiêu Họ còn được thưởng hiệu quả công việc, thưởng cuối năm, thưởng doanh số và quà tặng vào các dịp lễ, Tết Vinamilk cung cấp các chế độ phúc lợi cạnh tranh, bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, ngày nghỉ lễ và nghỉ phép hàng năm, nhằm chăm sóc và hỗ trợ đội ngũ nhân sự.

2.3.4 Khả năng thu hút nguồn nhân lực

Vinamilk thu hút nguồn nhân lực trẻ thông qua chương trình tập sự viên kinh doanh, một trong những chương trình tuyển dụng hướng tới sinh viên mới ra trường năng động, nhiệt huyết và yêu thích công việc Chương trình này mở cơ hội lớn cho các ứng viên trẻ tham gia và phát triển cùng đội ngũ chuyên nghiệp và vững mạnh của Vinamilk Các bạn sinh viên sẽ được huấn luyện các kỹ năng cần thiết song song với trải nghiệm làm việc thực tế tại công ty Hằng năm, Vinamilk tổ chức các chương trình tuyển dụng tại các trường đại học lớn trên toàn quốc, vừa là cơ hội ứng tuyển vừa là dịp học hỏi và trao đổi kinh nghiệm.

2.3.5 Mức độ thuyên chuyển và bỏ việc

Vinamilk cho biết trong báo cáo phát triển bền vững năm 2023 tỷ lệ tuyển dụng mới đạt khoảng 8,7% và tỷ lệ thôi việc khoảng 8,5% trên tổng lao động Đến ngày 30/6/2025, tổng số lao động của Vinamilk là khoảng 9.649 người, giảm khoảng 311 người so với đầu năm, tương ứng giảm khoảng 3,1% trong nửa năm.

2.3.6 Ưu điểm và nhược điểm nguồn nhân lực của Vinamilk

2.3.6.1 Ưu điểm (Điểm mạnh nguồn nhân lực)

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt làm nên thành công của Vinamilk, thể hiện qua những ưu điểm nổi bật sau:

Cơ cấu tổ chức đang trẻ hóa và tập trung tuyển dụng nhân sự trẻ từ nhiều nguồn nhằm xây dựng đội ngũ có chất lượng chuyên môn cao, kiên thức vững vàng và tiềm năng quản lý cũng như làm việc hiệu quả Vinamilk hướng tới chiến lược phát triển nguồn nhân lực chuyên môn cao trong các lĩnh vực công nghệ chế biến sữa, tự động hóa và kiểm định thú y – dịch tễ Bên cạnh đó, công ty đầu tư mạnh vào đào tạo nhân sự và công bố đã thực hiện 358.741 giờ đào tạo cho nhân viên trong năm 2024.

Chính sách, văn hóa và môi trường làm việc:

Vinamilk hiện đang giữ vị trí số 1 trong Bảng Xếp Hạng 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam hai năm liên tiếp (2017–2018), thể hiện văn hóa doanh nghiệp rõ nét với các giá trị "Dưỡng người tài", "chuẩn hóa nguồn lực" và tạo môi trường để nhân viên phát huy tối đa năng lực Công ty cũng triển khai chương trình phát triển kế hoạch nhân sự kế thừa (succession planning) cho các vị trí chủ chốt (Minh Thi, 2020).

Thu hút nhân tài và phát triển nguồn nhân lực:

Vinamilk đã thực hiện từ năm 2002 chương trình học bổng du học tại Nga toàn phần dành cho các sinh viên xuất sắc, thể hiện cam kết phát triển nguồn nhân lực cho ngành sữa và nền nông nghiệp - chăn nuôi bò sữa công nghệ cao của Việt Nam Đồng thời, công ty cũng liên tục đầu tư triển khai các siêu dự án và phát triển vùng nguyên liệu sữa quy mô lớn và hiện đại để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường Những hoạt động này không chỉ phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp mà còn là nguồn lực chất lượng cao cho ngành sữa Việt Nam trong tương lai.

Sự phù hợp của nguồn nhân lực với xu thế phát triển

Vinamilk đầu tư vào hệ thống đào tạo chuyên nghiệp để nâng cao kỹ năng chuyên môn dụng chính sách đãi ngộ tốt về lương, thưởng, phúc lợi và cơ hội thăng tiến, tạo môi trường làm việc tốt và giúp nhân viên gắn bó lâu dài.

Quy trình tuyển dụng của Vinamilk được tối ưu hóa để tiếp cận và thu hút các ứng viên chất lượng phù hợp với định hướng phát triển của công ty, đồng thời tăng hiệu quả tuyển dụng và trải nghiệm ứng viên Bên cạnh đó, Vinamilk xây dựng một lộ trình phát triển và thăng tiến rõ ràng cho nhân viên, nhằm tạo động lực và cơ hội để họ phát triển bản thân và đóng góp cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (Tuyến Phạm, 2024).

2.3.6.1 Hạn chế (Điểm yếu nguồn nhân lực)

Tuy có những lợi thế nhất định, Vinamilk vẫn đang đương đầu với các rào cản về nhân sự mà công ty cần phải vượt qua:

Dự báo và phân tích nhu cầu nhân lực chưa toàn diện

GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng kinh tế Vinamilk

Các giải pháp chiến lược của Vinamilk tập trung vào tối đa hóa lợi thế nội tại và khắc phục các rủi ro vĩ mô thông qua các hành động cụ thể và có tính đo lường cao Trọng tâm là củng cố lợi thế cạnh tranh nội tại bằng cải tiến sản phẩm, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả vận hành, đồng thời đẩy mạnh đổi mới công nghệ và chuyển đổi số trong toàn bộ hoạt động kinh doanh Song song đó, Vinamilk sẽ triển khai các biện pháp quản trị rủi ro vĩ mô thông qua kiểm soát chi phí, đa dạng hóa nguồn thu và thị trường, cũng như tăng cường sự linh hoạt tài chính để thích ứng nhanh với biến động kinh tế Tất cả các hành động đều được định lượng rõ ràng với KPI, kế hoạch theo dõi và đánh giá kết quả, đảm bảo tác động lên lợi nhuận, thị phần và giá trị thương hiệu được đo lường và tối ưu hóa Việc thực thi các sáng kiến này nhằm duy trì vị thế dẫn đầu và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trước các thách thức kinh tế.

3.1.1 Kiểm soát chi phí và giảm thiểu rủi ro nguyên liệu:

Tăng cường tự chủ nguồn cung và công nghệ:

Chúng tôi tiếp tục đẩy mạnh đầu tư mở rộng quy mô và ứng dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến để nâng cao chất lượng đàn bò sữa tại các trang trại trong nước, đặc biệt là các mô hình Green Farm Mục tiêu là tăng tỷ lệ sữa tươi nguyên liệu nội địa lên mức cao nhất có thể, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn sữa bột nhập khẩu và ổn định chi phí đầu vào cho ngành sữa.

Quản trị rủi ro tỷ giá bằng công cụ tài chính:

Việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh để bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thanh toán nguyên vật liệu nhập khẩu giúp công ty cố định chi phí nguyên liệu trong tương lai và giảm thiểu biến động do tỷ giá Giải pháp này đồng thời bảo vệ biên lợi nhuận gộp bằng cách loại bỏ tác động bất lợi của sự biến động giữa VND và USD.

3.1.2 Tối ưu hóa hệ thống phân phối và marketing đa kênh (omnichannel): Đẩy mạnh kênh bán hàng trực tuyến và chuyển đổi số phân phối:

Để đẩy mạnh doanh thu trực tiếp và tối ưu chi phí, doanh nghiệp nên đầu tư mạnh vào website bán hàng chính thức và ứng dụng di động để khách hàng có thể đặt hàng mọi lúc mọi nơi Phát triển mô hình Omnichannel giúp liên kết liền mạch kênh bán hàng truyền thống và trực tuyến, mang lại trải nghiệm bán hàng nhất quán cho khách hàng Điều này không chỉ tăng doanh số bán hàng trực tiếp và giảm chi phí trung gian mà còn cho phép thu thập dữ liệu khách hàng để cá nhân hóa marketing và kiểm soát chất lượng trải nghiệm người dùng.

3.1.3 Tăng tốc chiến lược quốc tế và cải thiện cạnh tranh sữa bột:

Cá nhân hóa sản phẩm và thâm nhập chuỗi bán lẻ:

Chú trọng vào các thị trường có biên lợi nhuận cao như Trung Quốc và các nước Trung Đông bằng cách cá nhân hóa sản phẩm thông qua phát triển hương vị độc đáo và bao bì được thiết kế theo sở thích khu vực Chiến lược này nhắm thâm nhập sâu vào các chuỗi bán lẻ lớn tại nước sở tại, tăng độ phủ và nâng cao hình ảnh thương hiệu ở mức cao cấp, từ đó đẩy mạnh tăng trưởng lợi nhuận gộp quốc tế.

Tập trung nguồn lực cho phân khúc sữa bột:

Để khai thác hiệu quả phân khúc sữa bột đang có lợi nhuận cao nhưng cạnh tranh gay gắt, Vinamilk cần xây dựng một chiến lược đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D) chuyên biệt Tập trung nhấn mạnh chất lượng nguyên liệu tự chủ thông qua các chương trình Organic và Green Farm cùng lợi thế dinh dưỡng độc quyền sẽ giúp Vinamilk tạo sự khác biệt và cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu nhập khẩu lớn Chiến lược này không chỉ nâng cao uy tín về chất lượng mà còn tối ưu hóa chuỗi cung ứng, từ nguồn nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, đáp ứng nhu cầu thị trường về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm Qua đó, Vinamilk có thể tăng thị phần trong phân khúc sữa bột và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.1.4 Chiến lược giá linh hoạt và phát triển bền vững: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm theo thu nhập (GNP):

Song song với việc duy trì các sản phẩm thiết yếu có giá hợp lý để giữ vững thị phần, Vinamilk nên đẩy mạnh phân khúc cao cấp như Organic, sữa hạt và sữa dinh dưỡng đặc biệt nhằm tối đa hóa lợi nhuận khi thu nhập người dân hồi phục và GDP tăng; chiến lược này giúp Vinamilk linh hoạt thích ứng với mọi chu kỳ kinh tế Đầu tư công nghệ và bền vững theo tiêu chuẩn toàn cầu được xem là nền tảng để nâng cao hiệu quả vận hành, đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng và góp phần giảm tác động môi trường, từ đó thúc đẩy tăng trưởng ổn định và lợi nhuận dài hạn.

Tiếp tục đầu tư mạnh vào chuyển đổi số và công nghệ sản xuất để đạt mục tiêu Net Zero

2050 Điều này không chỉ là trách nhiệm xã hội mà còn là lợi thế kinh tế cho doanh nghiệp Việc tối ưu hóa năng lượng và logistics giúp giảm chi phí vận hành, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn ESG khắt khe của thị trường quốc tế; từ đó nâng cao giá trị thương hiệu bền vững trên toàn cầu và khắc phục triệt để các thách thức về chuẩn chất lượng.

Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng nguồn nhân lực Vinamilk

3.2.1 Tăng cường dự báo và hoạch định chiến lược nguồn nhân lực Để đảm bảo tính chủ động và thích ứng với những thay đổi, Vinamilk cần nâng cấp hoạt động hoạch định nguồn nhân lực từ cấp độ vận hành lên cấp độ chiến lược Công ty nên tạo ra một hệ thống dự đoán nhu cầu nhân sự trong tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh dài hạn Tính toán số lượng nhân sự và dự đoán những kỹ năng nào sẽ cần thiết trong tương lai do sự đổi mới công nghệ và hướng đi của thị trường thế giới Ngoài ra, điều quan trọng không kém chính là các bộ phận phải hợp tác chặt chẽ với nhau để nhanh chóng phát hiện mọi lỗ hổng kỹ năng để có thể thiết lập chiến lược đào tạo và tuyển dụng vững chắc với mục tiêu rõ ràng.

3.2.2 Đẩy mạnh luân chuyển, đa nhiệm và phát triển nghề nghiệp

Việc đào tạo nhân sự thông qua trải nghiệm thực tế là chìa khóa để xây dựng đội ngũ quản lý có tầm nhìn đa chiều Vì vậy, Vinamilk nên triển khai các kế hoạch luân chuyển công việc thông minh, cho phép nhân viên được trải nghiệm ở nhiều phòng ban khác nhau để nắm bắt toàn diện tình hình hoạt động và chiến lược của công ty Bên cạnh đó, việc thiết lập lộ trình nghề nghiệp rõ ràng cho các nhóm nhân sự khác nhau sẽ tạo động lực làm việc và giúp thu hút, giữ chân nhân tài.

3.2.3 Đào tạo chuyên sâu và ứng dụng thực tế mạnh hơn

Ngày nay, chất lượng đội ngũ chuyên môn là cực kỳ quan trọng trong ngành sữa.

Vinamilk nên kết hợp đào tạo nội bộ với quan hệ hợp tác chiến lược với các trường đại học và trung tâm nghiên cứu hàng đầu nhằm nâng cao trình độ đội ngũ và bắt kịp nhịp độ phát triển ở các lĩnh vực trọng yếu Đồng thời, áp dụng mô hình Learning by Doing dưới sự dẫn dắt của cố vấn và có hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI) sau mỗi khóa đào tạo sẽ bảo đảm kiến thức được chuyển hóa thành kỹ năng thực tế và mang lại hiệu quả công việc ngay khi áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.

3.2.4 Thu hút, giữ chân nhân tài với môi trường làm việc linh hoạt và đa chiều

Chính sách đãi ngộ của Vinamilk cần vượt ra khỏi yếu tố tài chính truyền thống để thu hút và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Vinamilk nên cải thiện chính sách đãi ngộ linh hoạt hơn bằng cách bổ sung gói lương thưởng cạnh tranh với các hình thức như ngày làm việc linh hoạt và cơ hội làm việc kết hợp từ xa cho các bộ phận phù hợp Việc nâng cao gắn kết nhân viên với văn hóa công ty thông qua tiếp tục truyền tải và thấm nhuần các giá trị cốt lõi của công ty là cần thiết, đồng thời đảm bảo mỗi nhân viên hiểu rõ lộ trình phát triển và tầm nhìn cá nhân của mình Cuối cùng, tăng cường chương trình phát triển lãnh đạo sớm sẽ giúp Vinamilk giữ chân những nhân viên trẻ có tiềm năng, từ đó ngăn chặn hiệu quả mối lo ngại chảy máu chất xám.

Ngày đăng: 29/10/2025, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KÌ QUẢN TRỊ HỌC - PHÂN TÍCH YẾU TỐ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 3)
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KÌ QUẢN TRỊ HỌC - PHÂN TÍCH YẾU TỐ KINH TẾ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w