1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân li

15 11 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 7,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân liHướng dẫn giải các dạng bài tập quy luật phân li

Trang 1

HUONG DAN GIAI CAC DANG BAI TAP QUY LUAT PHAN LI Muc luc

Phan 1 6 phép lai key

Phần 2 Một số thông số trong phép lai và ý nghĩa, cách tính

Phần 3 Các dạng bài tập phép lai

Dạng 1: Xác định tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình của P

Phân biệt tự thụ phấn và giao phấn

Dang 2: Từ tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình ở đời con suy ra kiểu gene, kiểu hình ở P

2.1 Phép lai 1: 1

2.2 Phép lai giữa nhiều cá thể (Di truyền quần thể) + kSketsrkEkekerkererrrkrrrkee

Dạng 3: Đột biến/ gây chết/ sức sống kém . -¿ + 2 5+ S2 S+É SE 3E 211111111011 11 11 1111 ty Dạng 4: Gene đa allele (1 gene có nhiều hơn 2 allele) + ngẫu phối + giao phối có chọn lọc 14

Phần 1 6 phép lai key

Tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi 2 allele A (hoa tím) và a (hoa trắng) Trong đó allele

Các kiểu gene qui định kiểu hình hoa tím: AA, Aa

A trội hoàn toàn với allele a

Các kiểu gene qui định kiểu hình hoa trắng: aa

Cho lai ngẫu nhiên giữa các cây hoa tím và hoa trắng thu được 6 phép lai:

Phép lai Tỉ lệ giao tử tạo thành | Tỉ lệ kiểu gene đời | Tỉ lệ kiểu hình đời

Aax Aa 1⁄2 A:1⁄2a|1⁄2A:1⁄2a| “%AA:2/4Aa: %4 aa 3 tím (A-) : 1 trắng

Phần 2 Một số thông số trong phép lai và ý nghĩa, cách tính

giao tử

Số loại

Không hoán vị gene: 2"

(n là số cặp NST có chứa cặp gene dị hợp đang

Xác định được số cặp gene

đị hợp đang có trong kiểu

gene của P

Trang 2

Co hoan vi gene: 2™

(m là số cặp gene dị hợp đang xét)

Tỉ lệ một Tỉ lệ giao tử được tạo ra ở đời con = Tỉ lệ của cơ Ví dụ P1AA:2Aa

giao tử thể có thể tạo giao tử đó x Xác suất giao tử được Tỉ lệ giao tử a được tạo ra =

Số tổhợp | = Số loại giao tử đực x số loại giao tử cái = tổng tỉ lệ | Xác định được số loại giao

Số tổ hợp là số cách kết hợp giữa giao tử đực và => Số cặp gene di hop

Số tổ hợp của 1 kiểu gene là số cách kết hợp giữa => Kiểu gene của P

giao tử đực và giao tử cái để tạo ra kiểu gene đó Số tổ hợp > Số loại kiểu

Gi(%zA:%a) x (2 A:1⁄2a)

Kiểu gene Aa ở đời con có 2 cách tạo thành

(2 A:% a) x 2 A:1⁄2a)

=1⁄2 A x⁄2a+1⁄2ax1⁄2A

Tỉ lệ kiểu | Tỉ lệ giao tử đực x tỉ lệ giao tử cái x số tổ hợp

gene ở đời | Ví dụ

G:(2 A:1⁄2 a) x (2 A:1⁄2a)

Kiểu gene Aa ở đời con có tỉ lệ:

=1⁄2 A X7⁄2aff75a X7ZA

=YaxhAx2

2 là số tổ hợp (Số cách kết hợp giữa giao tử a và A)

Số loại Kiểu gene đồng hợp: Kiểu gene được tạo ra từ sự kết hợp những giao tử mang

kiểu gene | allele giống nhau

khi xét 1 Ví dụ AA=AxA;aa=axa

gene cóm | Số kiểu gene đồng hợp =m = số loại giao tử = số loại allele

allele

Kiểu gene dị hợp: Kiểu gene được tạo ra từ sự kết hợp những giao tử mang allele

khác nhau (thường chứa 2 loại allele của cùng 1 gene)

Ví dụ Aa=Axa

S6 kiéu gene di hop = C7,

Số kiểu gene khi xét 1 gene có m allele = Số kiểu gene đồng hop + di hop = m + C3,

Ví dụ: Xét 1 gene có 5 allele

Số kiểu gene khi xét 1 gene có 5 allele = 5 kiểu gene đồng hợp + C£ dị hợp = 15 loại

KG

Số phép lai | Xét 1 quần thể (Tập hợp các cá thể cùng loaì) có N kiểu geene về geene đang xét Số phép lai có thể xảy ra trong quần thể: N + CÑ

Số phép lai mà P có kiểu gene giống nhau: N

Trang 3

S6 phép lai ma P cé kiéu gene khac nhau: Cz

Nếu xét cả phép lai thuận nghịch (Có sự hoán đổi vai trò của bố - me) = N + 2.Cf

Phần 3 Các dạng bài tập phép lai

Dạng 1: Xác định tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình của P

Phương pháp giải:

Bước 1: Xác định trội lặn và kiểu gene của bố và mẹ (P)

Bước 2: Viết sơ đồ lai:

+ Tính tỉ lệ giao tử đực và cái được tạo thành (Gp)

Tỉ lệ giao tử = Tỉ lệ kiểu gene có thể cho ra giao tử đó x Xác suất giao tử được tạo thành

2A?

từ kiểểu gene

Ví dụ P có 1/3AA :2/3Aa

Xác suất thu được giao tử a = 2/3 Aa x Xác suất a được tạo ra từ kiểểu gene Aa là 1⁄2 = 1/3 A=1-1/3a=2/3A

+ Nhân tỉ lệ giao tử đưc và cái => Thu được tỉ lệ kiểu gene và ti lệ kiểu hình ở đời con (F)

Lưu ý:

Phân biệt tự thụ phấn và giao phấn

Xác xuất thực hiện phép lai

(Xác xuất phép lai xảy ra)

Bằng tỉ lệ của chính cây đem

tự thụ phấn

Bằng tỉ lệ cây được chọn làm bố

x Tỉ lệ cây được chọn làm mẹ

Độ đa dạng Kém đa dạng, có thể gay

thoái hóa giống

Đa dạng

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, dị

hợp Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng

dan, di hop tang dan qua cac

thế hệ tự thụ phan

Ví dụ: Cho bố mẹ thuần chủng hoa đỏ, hoa trắng lai với nhau Biết allele qui định hoa đỏ trội hoàn toàn với allele quy định hoa trắng Xác định:

a) Tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở đời con f1

Quy ước: Allele A qui định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng

Sơ đồ lai:

Pt/c: AA (hoa do) x aa (hoa trang)

Trang 4

Gp: A a

Tỉ lệ kiểu gene: 100% AA

Tỉ lệ kiểu hình: 100% hoa đỏ

b)_ Cho f1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gene thu được ở đời con f2 F1 tự thụ phấn:

Sơ đồ lai:

F1 x F1: Aa(hoado) x Aa (hoa do)

Aa=1⁄2Ax1⁄2a+1⁄2ax1⁄2A =2/4

aa=1⁄2ax1⁄2a =1⁄4

Tỉ lệ kiểu gene: 1⁄4 AA : 2/4 Aa: 1⁄4 aa

Tỉ lệ kiểu hình (3/4 A- : 1/4aa) = (3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng)

c) Cho f1 giao phan ngẫu nhiên, xác định tỉ lệ kiểu hình ở f2

F1 giao phấn:

Sơ đồ lai:

F1 x F1: Aa(hoado) x Aa (hoa do)

Aa=1⁄2Ax1⁄2a+1⁄2ax1⁄2A =2/4

aa=1⁄2ax1⁄2a =1⁄4

Tỉ lệ kiểu gene: 1⁄4 AA : 2/4 Aa: 1⁄4 aa

Tỉ lệ kiểu hình (3/4 A- : 1/4aa) = (3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng)

Trang 5

đ) Xác định tỉ lệ cây hoa đỏ ở f3 khi cho các cây hoa đỏ f2 tự thụ phấn

F2 tự thụ phấn:

Sơ đồ lai:

Trong tự thụ phấn, 1 cây vừa làm bố - vừa làm mẹ nên xác suất xảy ra phép lai bằng chính xác suất thu được các cây đó trong số những cây hoa đỏ:

Ở F2 có 1⁄4 AA : 2/4 Aa : 1⁄4 aa

Tỉ lệ các cây hoa đỏ (A-) chiếm 1⁄4 + 2/4 = 3⁄4

Vì vậy khi xét riêng trong số những cây hoa đỏ: cây AA có tỉ lệ = 1⁄4: 3⁄4= 1/3

Aa=1-1/3=2/3

Đặt xác suất phép lai ra ngoài, sau khi tính xong tỉ lệ ở đời con từng phép lai rồi mới nhân vào

để xét tỉ lệ chung khi cho hoa đỏ F2 ty thu phan

Tỉ lệ kiểu gene Aa = Xác suất xảy ra phép lai x Xác suất Aa được tạo ra từ phép lai đó

phan

Tính trong ca F3 AA =1/3 x(100%AA)+2/3 x(1/4AA)=3/6AA

Aa= 2/3 x 2/4 Aa=2/6Aa

aa= 2/3 x 1/4 aa = 1/6aa

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở F3 khi cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn:

= AA + Aa =3/6 + 2/6 = 5/6

=1-aa=1-— 1/6 = 5/6

e) Xác định tỉ lệ kiểu gene đồng hợp thu được ở F3 khi cho cây hoa đỏ F2 giao phấn với cây hoa trắng

Hoa đỏ F2 giao phấn với cây hoa trắng:

Gp: (A = 1/3AA x 100% A + 2/3Aa x 1/2A ; a= 2/3Aa x 1/2a) x 100%a

Trang 6

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp = 1/3 aa

f)_ Xác định tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 khi cho các cây hoa đỏ f2 giao phấn với nhau

P: (1/3AA : 2/3Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)

Gp: (2/3A: 1/3a) x (2/3A : 1/3a)

F: AA = 2/3A x 2/3A = 4/9

Aa = 2/3A x 1/3a + 1/3a x 2/3A = 4/9

aa =1/3a x 1/3a = 1/9

Tỉ lệ cây hoa trắng = 1/9

Trang 7

Dạng 2: Từ tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình ở đời con suy ra kiểu gene, kiểu hình ở P

Phương pháp giải:

Bước 1: Từ tỉ lệ kiểu gene/ tỉ lệ kiểu hình ở đời con, xác định trội lặn

Nếu P hoa đỏ x hoa đỏ thu được đời con hoa trắng

Allele qui định hoa trắng ở đời con không tự nhiên xuất hiện mà nhận từ P

Suy ra P có chứa cả allele quy định hoa trắng và allele quy định hoa đỏ

Tuy nhiên P chỉ biểu hiện ra kiểu hình hoa đỏ => Allele quy định hoa trắng là allele lặn

Bước 2: Sau đó phân tích tỉ lệ theo từng trường hợp P tự thụ phấn hay giao phấn để xác định

tỉ lệ các kiểu gene ở P (Bước này chỉ dùng trong trường hợp P có nhiều phép lai đồng thời xảy

ra)

+ Tự thụ phấn: Ti lệ kiểu gene đời con = Tỉ lệ cây P x [Tỉ lệ giao tử đực x Tỉ lệ giao tử cái

x số tổ hợp ] = Xác xuất phép lai được tạo thành x Xác xuất KG cây con được tạo thành

từ phép lai đó

(Thường thì tỉ lệ giao tử đực và cái sẽ bằng nhau, trừ trường hợp giao tử mang gene gây chết)

+ Giao phấn: Tỉ lệ kiểu gene đời con = [Tỉ lệ cây bố x Tỉ lệ cây mẹ ] x [Ti lệ giao tử đực x

Tỉ lệ giao tử cái x số tổ hợp ] = Xác xuất phép lai được tạo thành x Xác xuất KG cây con được tạo thành từ phép lai đó

2.1 Phép lai 1: 1

VD1.1: Cho giao phan giữa hai cây có kiểu hình hoa đỏ, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ

: 1 trắng Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gene qui định Allele qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele qui định hoa trắng Biện luận và viết sơ đồ lai

(Cho biết kiểu hình của P, trội lặn = Cần xác định kiểu gene của P để có thể viết được sơ đồ lai) Qui ước gene:

Gọi A là allele qui định hoa đỏ (trội hoàn toàn)

Gọi a là allele qui định hoa trắng (lặn)

P hoa đỏ (A-) x hoa đỏ (A-)

Do chưa xác định chính xác kiểu gene của P, chỉ biết kiểu hình là hoa đỏ nên ta ký hiệu là (A-)

Dấu “-“ có thể là A (AA) hoặc a (Aa).

Trang 8

P hoa đỏ (A-) x hoa đỏ (A-) thu được đời con hoa trắng aa Cây hoa trắng nhận 1 allele a từ cây

bố và 1 allele a từ cây mẹ Suy ra 2 cây hoa đỏ ở P đều phải chứa allele a

=> Kiểu gene của P sẽ là Aax Aa

Sơ đồ lai:

Ez:

Tỉ lệ kiểu gene: 1⁄4 AA : 2/4 Aa: Yaa

Tỉ lệ kiểu hình (3/4 A- : 1/4aa) = (3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng)

VD 1.2 : Cho giao phấn giữa hai cây có kiểu hình hoa đỏ, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3

đỏ : 1 trắng Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gene qui định Biện luận và viết sơ đồ lai

(Cho biết kiểu hình của P, chưa biết trội lặn => Cần xác định quan hệ trội - lặn vakiéu gene của

P để có thể viết được sơ đồ lai)

Bước 1: Xác định trội lặn => Kiểu gene của P:

Cho giao phấn giữa hai cây có kiểu hình hoa đỏ, đời con thu được có cả hoa đỏ và hoa trắng (tỉ

lệ 3 đỏ : 1 trắng)

Khi hai cá thể có cùng một kiểu hình (hoa đỏ) giao phấn với nhau mà lại sinh ra đời con có kiểu hình khác (hoa trắng), điều này chứng tỏ kiểu hình xuất hiện ở đời con (hoa trắng) là tính trạng

lặn, còn kiểu hình của bố mẹ (hoa đỏ) là tính trạng trội

Kết luận: Hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng

Qui ước gene:

Gọi A là allele qui định hoa đỏ (trội hoàn toàn)

Gọi a là allele qui định hoa trắng (lặn)

P hoa đỏ (A-) x hoa đỏ (A-) thu được đời con hoa trắng aa Cây hoa trắng nhận 1 allele a từ cây

bố và 1 allele a từ cây mẹ Suy ra 2 cây hoa đỏ ở P đều phải chứa allele a

=> Kiểu gene của P sẽ là Aax Aa

Tương tự sơ đồ lai của VDI

Trang 9

VD 2: Cho cây hoa đỏ P giao phấn với cây hoa trắng Thu được 100% hoa đỏ Biết mỗi tính

trạng do 1 cặp gene qui định Biện luận và viết sơ đồ lai

Bước 1: Biện luận xác định quan hệ trội - lặn:

e - Dữ kiện: Cho cây hoa đỏ P giao phấn với cây hoa trắng, thu được 100% hoa đỏ ở đời con

(F1)

e - Phân tích: Khi lai hai cá thể mang hai tính trạng tương phản (đỏ và trắng) mà đời con F1

đồng loạt biểu hiện một tính trạng (hoa đỏ), thì tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội, còn

tính trạng hoa trắng là lặn Đây là quy luật đồng tính của Mendel

s Kết luận: Hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng

Qui ước gene:

Gọi A là allele qui định hoa đỏ (trội hoàn toàn)

Gọi a là allele qui định hoa trắng (lặn)

P hoa đỏ (A-) x hoa đỏ (A-) thu được đời con hoa trắng aa Cây hoa trắng nhận 1 allele a từ cây

bố và 1 allele a từ cây mẹ Suy ra 2 cây hoa đỏ ở P đều phải chứa allele a

=> Kiểu gene của P sẽ là Aax Aa

Tương tự sơ đồ lai của VDI

VD 3 (Trội không hoàn toàn): Cho giao phấn giữa hai cây có kiểu hình hoa đỏ, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 38 cây hoa đỏ: 66 cây hoa hồng: 31 cây hoa trắng Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gene qui định Biện luận và viết sơ đồ lai

Bước 1: Phân tích tỉ lệ kiểu hình ở đời con (F1) (Rút gọn tỉ lệ)

Tổng số cây ở F1 = 38 (đỏ) + 66 (hồng) + 31 (trắng) = 135 cây

Tỉ lệ xấp xỉ của từng kiểu hình:

o Hoa do: 38 / 135 = 0,281 (xap xi 1/4)

o Hoa hong: 66 / 135 = 0,489 (xap xi 1/2)

o Hoa trang: 31 / 135 = 0,229 (xấp xỉ 1/4)

Tỉ lệ kiểu hình F1 là xấp xỉ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng

Bước 2: Biện luận xác định quan hệ trội - lặn và kiểu gene:

Dữ kiện:

Trang 10

P: hai cay hoa do

F1: xuất hiện 3 kiểu hình khác nhau (đỏ, hồng, trắng) với tỉ lệ 1:2:1

Phân tích:

Tỉ lệ 1:2:1 trong một phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình giống nhau (hoa đỏ) cho thấy đây là

trường hợp di truyền trội không hoàn toàn (trội lặn không hoàn toàn)

Trong trội không hoàn toàn, kiểu gene dị hợp tử biểu hiện kiểu hình trung gian (hoa hồng) Kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng là hai tính trạng thuần chủng tương ứng

Qui ước gene:

Gọi A là allele qui định màu đỏ Gọi a là allele qui định màu trắng

Kiểu gene AA qui định kiểu hình hoa đỏ (thuần chủng)

Kiểu gene aa qui định kiểu hình hoa trắng (thuần chủng)

Kiểu gene Aa qui định kiểu hình hoa hồng (trung gian)

2.2 Phép lai giữa nhiều cá thể (Di truyền quần thể)

VD4 (Tự thụ): Cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 với tỉ lệ 9 đỏ : 1 trắng Biết mỗi tính

trạng do 1 cặp gene qui định Biện luận và viết sơ đồ lai

Bước 1: Biện luận xác định quan hệ trội - lặn:

Các cây hoa đỏ P ty thụ phấn, đời con E1 thu được có cả hoa đỏ và hoa trắng (tỉ lệ 9 đỏ : 1

trắng)

Khi các cá thể có cùng một kiểu hình (hoa đỏ) tự thụ phấn mà lại xuất hiện kiểu hình khác (hoa

trắng) ở đời con, điều này chứng tỏ kiểu hình xuất hiện ở đời con (hoa trắng) là tính trạng lặn,

còn kiểu hình của bố mẹ (hoa đỏ) là tính trạng trội

Kết luận: Hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng

Qui ước gene:

Gọi A là allele qui định hoa đỏ (trội hoàn toàn)

Gọi a là allele qui định hoa trắng (lặn)

Biện luận xác định kiểu gene của P:

P gồm các cây hoa đỏ tự thụ phấn và cho F1 tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 1 trắng

10

Ngày đăng: 18/10/2025, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w