1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY

56 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các rủi ro về an toàn và chất lượng sản phẩm trong xuất nhập khẩu hàng dệt may
Tác giả Phan Thị Ngọc Hà, Bùi Trương Huệ Mẩn, Lê Thị Bích Ngân, Nguyễn Thị Thúy Vi
Người hướng dẫn Th.S Phan Hà Như Ngọc
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nghiệp vụ Kinh doanh Xuất nhập khẩu
Thể loại Tiểu luận giữa kỳ môn học
Năm xuất bản 2025
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 6,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu (15)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ AN TOÀN CHẤT LƯỢNG (16)
    • 1. Các khái niệm liên quan (16)
    • 2. Tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro an toàn chất lượng trong xuất nhập khẩu:. 5 3. Tình hình xuất nhập khẩu giai đoạn 2022-8/2025 (17)
  • CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY (31)
    • 1. Các tiêu chuẩn và quy liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu (31)
    • 2. Phân tích các rủi ro về an toàn và chất lượng sản phẩm trong xuất nhập khẩu hàng dệt may21 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG (37)
    • 1. Quản lý rủi ro hóa chất và nguyên liệu đầu vào (Giai đoạn chuẩn bị) (43)
    • 2. Quản lý rủi ro nguồn gốc, minh bạch và hóa chất (44)
    • 3. Kiểm soát Chất lượng và Quy trình Sản xuất (Giai đoạn Vận hành) (45)
  • CHƯƠNG VI. TÌNH HUỐNG THỰC TẾ TẠI MỘT DOANH NGHIỆP (48)
    • 1. Bối cảnh (48)
    • 2. Phân tích rủi ro (48)
    • 3. Đánh giá rủi ro (49)
    • 4. Giải pháp (50)

Nội dung

Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, đi cùng với cơ hội phát triển là những thách thức lớn về việc đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường nhập khẩu, đặc biệt liên quan đến an toàn và chất lượng sản phẩm. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, người tiêu dùng và các quốc gia nhập khẩu ngày càng quan tâm đến vấn đề an toàn sức khỏe, bảo vệ môi trường và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Nhiều thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản đặt ra những yêu cầu rất nghiêm ngặt về nguồn gốc nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong nhuộm – hoàn tất, cũng như độ bền, độ an toàn khi sử dụng sản phẩm. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo các yêu cầu này, rủi ro bị từ chối đơn hàng, bị trả hàng, chịu tổn thất tài chính, mất uy tín thương hiệu và thậm chí bị loại khỏi chuỗi cung ứng toàn cầu là rất cao. Chính vì vậy, Nhóm 5 chúng em nhận thấy việc phân tích các rủi ro về an toàn và chất lượng sản phẩm trong xuất nhập khẩu hàng dệt may mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Đây không chỉ là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh quốc tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của toàn ngành dệt may Việt Nam. Sau khi nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần nhận diện rõ các rủi ro, nguyên nhân và hệ quả, từ đó đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn sản phẩm, củng cố uy tín và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và đánh giá toàn diện các rủi ro tiềm ẩn và hiện hữu liên quan đến an toàn và chất lượng sản phẩm trong chuỗi cung ứng dệt may phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu, nhằm xác định các yếu tố rủi ro từ nguồn cung, sản xuất đến vận chuyển và phân phối; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro hiệu quả, bao gồm tăng cường đánh giá nhà cung cấp, kiểm soát chất lượng, tuân thủ chuẩn quốc tế, quản lý hợp đồng, dữ liệu theo dõi và dự báo để giảm thiểu gián đoạn; mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua cải thiện an toàn chất lượng, minh bạch chuỗi cung ứng và hiệu quả quản trị rủi ro trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu.

Về cơ sở lý thuyết, bài viết hệ thống hóa các khái niệm liên quan đến an toàn và chất lượng sản phẩm, đồng thời tổng hợp các quy định, tiêu chuẩn và yêu cầu từ các thị trường xuất nhập khẩu lớn nhằm làm rõ bối cảnh pháp lý cũng như thực tiễn áp dụng Việc hệ thống hóa giúp làm rõ các yếu tố then chốt của an toàn sản phẩm và chất lượng, cung cấp nền tảng đánh giá tuân thủ, nhận diện rủi ro và hỗ trợ tối ưu hóa chuỗi cung ứng trên các thị trường mục tiêu.

Phân tích rủi ro trong quy trình xuất nhập khẩu hàng dệt may được thực hiện bằng cách nhận diện và phân loại các rủi ro chính liên quan đến an toàn và chất lượng sản phẩm tại từng giai đoạn trong chu trình từ nguồn cung ứng, sản xuất đến đóng gói, vận chuyển, thông quan và lưu kho Việc nhận diện rủi ro giúp xác định các điểm yếu của chuỗi cung ứng, từ đó xây dựng biện pháp kiểm soát và phòng ngừa nhằm đảm bảo sự tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, cũng như các yêu cầu pháp lý Phân loại rủi ro theo mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra cho phép ưu tiên nguồn lực kiểm tra chất lượng và quản lý rủi ro tại các điểm kiểm soát quan trọng như thử nghiệm vật liệu, kiểm tra hàng hóa, đánh giá nhà cung cấp và quản lý dữ liệu vận đơn Kết quả của phân tích rủi ro là một khung hành động cụ thể cho từng giai đoạn của quy trình, giúp giảm thiểu sự cố hàng hóa, tăng hiệu quả thông quan và củng cố độ tin cậy của chuỗi cung ứng dệt may.

Đánh giá rủi ro là quá trình phân tích mức độ nghiêm trọng và tần suất xảy ra của các rủi ro, đồng thời xác định nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sai sót về chất lượng và an toàn; kết quả đánh giá cho phép ước lượng tác động của các rủi ro này đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, bao gồm thiệt hại tài chính, mất uy tín thương hiệu và rào cản pháp lý.

Đề xuất hệ thống quản lý rủi ro toàn diện từ cấp độ chiến lược đến cấp độ vận hành, trong đó xây dựng văn hóa chất lượng và một khung quản trị chất lượng làm nền tảng để cải tiến liên tục quy trình kiểm soát nguyên liệu, sản xuất và kiểm định Đồng thời, đưa ra các kiến nghị cụ thể cho doanh nghiệp dệt may Việt Nam và cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát an toàn và chất lượng sản phẩm, đồng thời tối ưu hóa quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Các yếu tố chủ chốt bao gồm nâng cao tiêu chuẩn và tuân thủ, tăng cường giám sát chuỗi cung ứng, ứng dụng công nghệ kiểm tra và quản lý dữ liệu để cải thiện hiệu suất kiểm định, nâng cao năng lực đào tạo nhân lực và văn hóa chất lượng tại doanh nghiệp, giúp giảm rủi ro, bảo đảm an toàn sản phẩm và tăng cường cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh xuất nhập khẩu đang đối mặt với nhiều rủi ro liên quan đến an toàn và chất lượng sản phẩm.

 Thời gian: tập trung vào giai đoạn gần đây (2022 đến nay - sau dịch COVID19), khi các quy định quốc tế ngày càng chặt chẽ.

Hoạt động xuất nhập khẩu dệt may của Việt Nam đang phụ thuộc mạnh vào mối quan hệ với các thị trường nhập khẩu chính là Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Nhu cầu từ Mỹ và EU thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm dệt may Việt Nam, trong khi Nhật Bản và Hàn Quốc đặt ra yêu cầu khắt khe về chất lượng, quản lý chuỗi cung ứng và công nghệ sản xuất Trung Quốc vừa là nguồn cung nguyên liệu và khu vực gia công quan trọng, vừa là thị trường cạnh tranh và rủi ro phụ thuộc nguồn cung Để tận dụng lợi thế cạnh tranh, Việt Nam đang mở rộng quy mô và đa dạng hóa đơn hàng, cải thiện chuỗi cung ứng và tuân thủ các tiêu chuẩn toàn cầu, đồng thời đẩy mạnh tham gia các hiệp định thương mại tự do để tăng thị phần xuất khẩu và phát triển bền vững của ngành dệt may.

Đối tượng của nội dung là các rủi ro liên quan đến an toàn sản phẩm và chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may Rủi ro về an toàn bao gồm sự tồn tại của hóa chất độc hại và việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định hiện hành Rủi ro về chất lượng liên quan đến độ bền, màu sắc, kích thước và đường may, có thể ảnh hưởng đến sự an toàn người dùng và sự hài lòng của khách hàng Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố này tại từng giai đoạn từ sản xuất đến xuất khẩu và nhập khẩu giúp đảm bảo hàng dệt may đáp ứng yêu cầu quy chuẩn, an toàn và chất lượng Nội dung tập trung vào các phương pháp quản trị rủi ro để đảm bảo hàng hóa phù hợp với thị trường và các quy định quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích – tổng hợp được áp dụng để nhận diện và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng dệt may, làm rõ nguyên nhân gây ra rủi ro và mức độ ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu Quá trình này kết hợp phân tích dữ liệu từ tài liệu, báo cáo và số liệu thực tế nhằm xây dựng một bức tranh toàn diện về rủi ro và các yếu tố liên quan Từ đó, đề xuất các giải pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả cho xuất nhập khẩu hàng dệt may, bao gồm biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa và ứng phó, đồng thời tối ưu hoá quy trình nhập khẩu và xuất khẩu để giảm thiểu chi phí và thời gian xử lý.

Phương pháp thống kê được áp dụng để thu thập và xử lý số liệu về hoạt động xuất nhập khẩu, các vụ vi phạm an toàn – chất lượng và biến động của ngành trong giai đoạn 2022–2025 từ các nguồn chính thống như Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, VCCI, CPSC và EU Dữ liệu được tổng hợp, hiệu chuẩn và phân tích nhằm đảm bảo tính khách quan, tin cậy và khả năng so sánh theo thời gian, từ đó nhận diện xu hướng, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp quản lý, chính sách và chiến lược phát triển ngành Kết quả thống kê sẽ hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan nhà nước trong việc ra quyết định, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao chuẩn mực an toàn – chất lượng trong xuất nhập khẩu.

Phương pháp so sánh được triển khai bằng cách đối chiếu chi tiết tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam với các thị trường lớn như EU, Mỹ và Hàn Quốc, đồng thời đánh giá mức độ rủi ro và tiêu chuẩn chất lượng theo quy định quốc tế Quá trình phân tích nhấn mạnh sự khác biệt về tuân thủ chuẩn mực, mức độ cạnh tranh và cơ hội thị trường giữa Việt Nam và các đối tác lớn Nội dung so sánh cũng bao gồm sự so sánh giữa hai giai đoạn: COVID-19 và hậu COVID-19, nhằm rút ra các bài học chiến lược và điều chỉnh định hướng xuất nhập khẩu Kết quả là sự nhận diện các cơ hội, thách thức, tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao tính cạnh tranh và đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của từng thị trường.

Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study) được áp dụng để phân tích một số vụ việc hàng dệt may Việt Nam bị trả về hoặc thu hồi tại các thị trường nhập khẩu nhằm làm sáng tỏ nguyên nhân, quy trình xử lý và tác động đến chuỗi cung ứng Thông qua đánh giá từng trường hợp cụ thể, bài viết rút ra bài học thực tiễn về quản lý chất lượng, tuân thủ tiêu chuẩn nhập khẩu và kiểm soát nguồn gốc sản phẩm Đồng thời, phân tích các yếu tố liên quan đến chu trình xuất khẩu và sự phù hợp giữa quy định quốc tế và quy định tại thị trường đích để đề xuất giải pháp phòng ngừa hiệu quả Các khuyến nghị tập trung vào cải thiện hệ thống kiểm tra chất lượng, tăng cường đào tạo nhân sự, cập nhật tiêu chuẩn và thiết lập quy trình xử lý nhanh khi hàng bị trả về hoặc thu hồi, nhằm giảm rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ AN TOÀN CHẤT LƯỢNG

Các khái niệm liên quan

Rủi ro về an toàn chất lượng là những ảnh hưởng bất lợi phát sinh từ sự không chắc chắn trong quá trình đảm bảo an toàn và kiểm soát chất lượng, có thể tác động lên con người, tài sản và chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ Các rủi ro này có thể làm giảm hiệu suất hoạt động, làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi an toàn và chất lượng không được đảm bảo đầy đủ Vì vậy, nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro về an toàn chất lượng là một phần thiết yếu của quản trị rủi ro doanh nghiệp, nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, tài sản và chất lượng sản phẩm/dịch vụ.

- An toàn sản phẩm là trạng thái khi việc sử dụng sản phẩm

Trong điều kiện bình thường hoặc những điều kiện có thể dự đoán được, rủi ro được giảm xuống mức tối thiểu, đồng nghĩa với việc xác suất xảy ra thương tích, bệnh tật hoặc các hậu quả tiêu cực đối với con người được giảm xuống đến mức tối đa có thể đạt được.

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm, có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người sử dụng, bao gồm cả yêu cầu được nêu rõ và các yêu cầu ngầm hiểu Định nghĩa này nhấn mạnh sự phù hợp giữa đặc tính của sản phẩm và mong đợi của khách hàng, từ đó tăng sự hài lòng, độ tin cậy và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Xuất nhập khẩu hay xuất khẩu – nhập khẩu là hoạt động thương mại quốc tế:

● Xuất khẩu: Việc bán và chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ từ một quốc gia sang quốc gia khác

● Nhập khẩu: Việc mua và đưa vào quốc gia mình những hàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài

Hoạt động xuất nhập khẩu là quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ, bao gồm đàm phán và ký kết thỏa thuận thương mại về giá cả và điều kiện giao nhận, thực hiện vận chuyển quốc tế, xử lý thủ tục hải quan, quản lý thanh toán quốc tế và tuân thủ các quy định pháp lý liên quan nhằm đảm bảo luồng hàng hóa xuyên biên giới được vận hành thông suốt.

Quản lý rủi ro an toàn chất lượng trong xuất nhập khẩu là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng bất lợi đến an toàn và chất lượng của sản phẩm trong toàn bộ chu trình xuất khẩu và nhập khẩu Quá trình này nhằm nhận diện các yếu tố không chắc chắn để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao sự tuân thủ các chuẩn mực về chất lượng, an toàn và bảo vệ người tiêu dùng Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo hàng hóa lưu thông trên thị trường quốc tế luôn đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn, đồng thời tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực và quy định của cả quốc gia và tổ chức quốc tế.

Tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro an toàn chất lượng trong xuất nhập khẩu: 5 3 Tình hình xuất nhập khẩu giai đoạn 2022-8/2025

Quản trị rủi ro chất lượng và an toàn thực phẩm không chỉ bảo vệ uy tín của sản phẩm, doanh nghiệp mà còn của cả quốc gia trong bối cảnh hàng xuất khẩu Khi hàng hóa bị cảnh báo dư lượng hóa chất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc không đạt chuẩn an toàn thực phẩm, phía nhập khẩu có thể trả lại hoặc thu hồi lô hàng, gây thiệt hại lớn và làm suy giảm hình ảnh Việt Nam trên thị trường quốc tế Việc đề cao quản lý chặt chẽ chất lượng và an toàn giúp nâng cao uy tín và niềm tin từ đối tác nước ngoài, từ đó tăng cơ hội cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Giảm thiểu chi phí, tổn thất và rủi ro pháp lý cho chuỗi cung ứng là mục tiêu hàng đầu bằng cách hạn chế tình trạng hàng bị trả lại, cảnh báo hoặc thu hồi Những sự cố này kéo theo chi phí vận chuyển ngược, xử lý hủy hoặc tiêu hủy hàng hóa và có thể dẫn đến phạt từ nước nhập khẩu Đồng thời, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý trong nước về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và kiểm dịch là nền tảng để giảm thiểu rủi ro pháp lý và đảm bảo chu trình logistics được vận hành thông suốt.

- Đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và phát triển bền vững:

An toàn và chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và duy trì niềm tin trên thị trường nội địa lẫn quốc tế Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc đảm bảo an toàn chất lượng không chỉ là trách nhiệm với người tiêu dùng mà còn gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ sinh thái và tuân thủ các cam kết quốc tế về phát triển bền vững.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, sản phẩm cần đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và chất lượng, từ đó mở rộng thị trường và tiếp cận các thị trường có yêu cầu cao cùng giá trị gia tăng lớn hơn Khi có hệ thống kiểm soát chất lượng tốt, doanh nghiệp sẽ hưởng lợi thế về chi phí thấp hơn nhờ giảm trả lại hàng, giảm sự kiểm tra gắt gao và hao tổn Thêm vào đó, thời gian thông quan qua cửa khẩu nhanh hơn giúp rút ngắn chu kỳ sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định quốc tế: Các thị trường lớn (EU,

Các nước như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc đang áp dụng nhiều yêu cầu khắt khe về an toàn thực phẩm, dư lượng hóa chất, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, kiểm dịch động thực vật và vệ sinh dịch tễ Những chuẩn mực này đòi hỏi doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ quy định về chất lượng và nguồn gốc hàng hóa; nếu không, hàng hóa có thể bị cấm nhập khẩu, bị từ chối hoặc bị thu hồi khỏi thị trường.

3 Tình hình xuất nhập khẩu giai đoạn 2022-8/2025

3.1 Vai trò của ngành dệt may:

Theo VietnamPlus (2025), dựa trên thông tin từ Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh xuất nhập khẩu hiện nay giữ vai trò thiết yếu đối với nền kinh tế quốc gia và kinh tế toàn cầu Ngành này đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu, đồng thời tạo nhiều việc làm và chuỗi cung ứng bền vững cho thị trường nội địa và thị trường quốc tế Với quy mô sản xuất lớn, khả năng cạnh tranh và chu trình cung ứng đa dạng, dệt may Việt Nam tiếp tục là động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên bản đồ thương mại toàn cầu.

Ngành dệt may là trụ cột xuất khẩu của Việt Nam, đứng ở vị trí hàng đầu về kim ngạch và đóng góp lớn vào nguồn thu ngoại tệ của đất nước Các thị trường chủ lực của ngành này là Hoa Kỳ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu (EU), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu.

Nguồn thu ngoại tệ ổn định: Việc xuất khẩu hàng dệt may đóng góp đáng kể vào cán cân thương mại của Việt Nam Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 44 tỷ USD, tăng 11,3% so với năm trước, góp phần tạo ra mức xuất siêu cao và ổn định nguồn thu ngoại tệ [5] Đối mặt rủi ro chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô, ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với những yêu cầu ngày càng khắt khe từ các thị trường nhập khẩu lớn (như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) liên quan đến an toàn hóa chất, tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn môi trường và trách nhiệm xã hội Những quy định này, nếu không đáp ứng, sẽ trở thành rào cản kỹ thuật lớn trong thương mại quốc tế Ví dụ, việc EU áp dụng các tiêu chí “Ecodesign” và “Green Deal” đang khiến nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam gặp khó khăn trong việc kiểm soát nguồn nguyên liệu, quy trình nhuộm – hoàn tất, và tiêu chuẩn an toàn sản phẩm [6] Điều này cho thấy, bên cạnh vai trò là ngành xuất khẩu mũi nhọn và tạo việc làm cho hàng triệu lao động, dệt may Việt Nam còn đang đứng trước nguy cơ tiềm ẩn rủi ro về an toàn và chất lượng sản phẩm nếu không nâng cao năng lực quản lý chất lượng, kiểm định nguyên phụ liệu, và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế Đây cũng chính là vấn đề trọng tâm cần được phân tích sâu hơn trong các chương tiếp theo của tiểu luận.

Hình 1.1 Dây chuyền may công nghiệp tại một doanh nghiệp dệt may Việt Nam (Nguồn: Báo Chính phủ_Ngành dệt may VN cần tập trung vào giải pháp quy hoạch)

3.2 Thực trạng về hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may Việt Nam

Theo VITAS và Tổng cục Hải quan cùng các báo cáo ngành, các mặt hàng chính xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam gồm hàng may mặc như áo thun, sơ mi, quần các loại, váy đầm, đồ vest, quần áo thể thao và đồ lót; hàng dệt gia dụng bao gồm khăn bông, ga trải giường, chăn, màn và rèm cửa; và hàng công nghiệp & kỹ thuật như đồ bảo hộ lao động, vải kỹ thuật Đơn vị đo lường là tỷ USD.

Hoa Kỳ ~ 45% Nhật Bản, EU ~ 12%

Hàn Quốc, Trung Quốc ~ 10% Các thị trường khác ~ 33%

Biểu đồ 1.1 Các thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của

Việt Nam (Nguồn: Báo Markettimes_Nhịp sống thị trường)

Trong giai đoạn từ năm 2022 đến tháng 8 năm 2025, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục duy trì vị thế là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của cả nước, với sự đóng góp lớn từ các thị trường quốc tế Theo dữ liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Hoa Kỳ vẫn giữ vai trò là thị trường xuất khẩu lớn nhất, chiếm khoảng 45% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may, cho thấy sự phụ thuộc đáng kể vào nhu cầu tiêu dùng tại thị trường này Nhật Bản và Liên minh châu Âu (EU) nằm ở vị trí tiếp theo với khoảng 12%, trong khi Hàn Quốc và Trung Quốc chiếm khoảng 10% mỗi nước Nhóm thị trường khác như ASEAN, Trung Đông và một số nước châu Mỹ, châu Phi đóng góp khoảng 33% tổng kim ngạch xuất khẩu Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam vẫn tập trung vào các đối tác lớn, với Hoa Kỳ là trụ cột, nhưng đã có sự đa dạng hóa sang nhiều thị trường khác nhằm giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, ngành vẫn chịu tác động từ biến động kinh tế toàn cầu, xung đột thương mại và sự cạnh tranh gay gắt từ các cường quốc dệt may như Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh.

Xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm 2022-8/2025

Năm (Tỷ USD) Biến động (%)

Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc năm 2022-2025

Trong giai đoạn 2022–8/2025, xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam thể hiện chu kỳ suy giảm – phục hồi – duy trì đà tăng Cụ thể, năm 2022 kim ngạch đạt khoảng 44–44,5 tỷ USD, mức cao kỷ lục sau phục hồi hậu COVID-19 Sang 2023, ngành chịu áp lực từ suy giảm sức mua toàn cầu và sự dè dặt của khách hàng (đơn hàng rút ngắn, tồn kho cao), khiến kim ngạch xuống còn 40,3 tỷ USD (giảm khoảng 9% so với 2022) Đến 2024, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) cho biết sự hồi phục rõ rệt khi kim ngạch quay lại ~44 tỷ USD, tăng mạnh so với 2023 nhờ đơn hàng mùa lễ hội được khôi phục và nỗ lực tận dụng các hiệp định thương mại Tính lũy kế 7 tháng đầu năm 2025, kim ngạch đạt 26,3 tỷ USD, tăng 8–9% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy triển vọng cả năm 2025 khả quan nếu xu hướng này được duy trì.

Những diễn biến trên phản ánh tính chu kỳ của đơn hàng quốc tế, chịu ảnh hưởng từ yếu tố mùa vụ (đặc biệt là mùa lễ hội cuối năm) và biến động về giá nguyên liệu, chi phí vận tải, chính sách thương mại và tiêu chuẩn kỹ thuật từ các thị trường nhập khẩu lớn Đáng chú ý, khi EU và Hoa Kỳ tăng cường áp dụng chuẩn xanh, kiểm soát hóa chất và yêu cầu chứng nhận an toàn sản phẩm, nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với rủi ro liên quan đến chất lượng hàng xuất khẩu Những thách thức này cho thấy mối liên hệ giữa cung cầu toàn cầu và các tiêu chuẩn ngày càng khắt khe, buộc doanh nghiệp phải chú trọng quản lý chu kỳ đơn hàng và đảm bảo sự tuân thủ các quy định chất lượng và chứng nhận ở thị trường mục tiêu.

● Không đáp ứng yêu cầu về độ bền màu, độ phai, độ co rút theo chuẩn ISO 105;

● Tồn dư các hóa chất cấm như thuốc nhuộm azo, formaldehyde, kim loại nặng vượt giới hạn;

● Chưa đáp ứng quy định truy xuất nguồn gốc sợi – vải – thuốc nhuộm theo yêu cầu của hiệp định EVFTA và chính sách “Green Deal” của EU.

Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu không chỉ tác động đến sự hài lòng của khách hàng mà còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý như bị trả hàng, phạt hợp đồng hoặc bị cấm nhập khẩu Vì vậy, kiểm soát an toàn và chất lượng sản phẩm đang trở thành yêu cầu bắt buộc giúp duy trì vị thế cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững cho xuất khẩu dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng hiện nay.

Do công nghiệp phụ trợ trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, Việt Nam phải nhập khẩu nhiều mặt hàng thiết yếu cho ngành dệt may như vải các loại, nguyên phụ liệu dệt may, bông và xơ sợi dệt các loại Sự phụ thuộc này tác động đến chi phí sản xuất, thời gian giao hàng và tính ổn định của chuỗi cung ứng dệt may, và quy mô nhập khẩu được đo bằng tỷ USD Để tăng tính tự chủ và sức cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam, cần đẩy mạnh đầu tư vào công nghiệp phụ trợ nội địa, nâng cao năng lực sản xuất và nguồn cung vải, sợi và bông trong nước.

Trung Quốc ~ 60% Các nguồn cung khác

Biểu đồ 1.3 Các nguồn cung chính nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam

PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY

Các tiêu chuẩn và quy liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu

1.1 Tiêu chuẩn OEKO-TEX Standard 100:

OEKO-TEX® STANDARD 100 là hệ thống kiểm nghiệm và chứng nhận cho các sản phẩm dệt may ở mọi công đoạn sản xuất, từ nguyên liệu thô đến thành phẩm Quy trình cấp chứng nhận được thiết lập để đảm bảo an toàn cho sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng bằng cách thực hiện các bài kiểm tra nghiêm ngặt tại các phòng thí nghiệm độc lập, dựa trên danh mục tiêu chí khoa học.

Tiêu chuẩn này được áp dụng trên phạm vi quốc tế, bao gồm sản xuất nội địa và xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Châu Âu và Nhật Bản, đồng thời mở rộng cho các khu vực thị trường toàn cầu khác Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu quản lý và kỳ vọng của khách hàng ở nhiều nước.

 Phân loại theo 4 nhóm (từ sản phẩm cho trẻ sơ sinh đến sản phẩm không tiếp xúc da):

Nhóm I – Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (0–36 tháng): Áp dụng cho: quần áo trẻ sơ sinh, tã vải, khăn sữa, chăn ủ, đồ chơi vải, v.v.

Yêu cầu nghiêm ngặt nhất về hóa chất Ví dụ: không cho phép formaldehyde, kim loại nặng, thuốc nhuộm azo

Nhóm II – Tiếp xúc trực tiếp với da: Áp dụng cho: áo thun, đồ lót, ga trải giường, tất/vớ, khăn tắm

Dành cho sản phẩm có tiếp xúc trực tiếp và kéo dài với da.

Nhóm III – Tiếp xúc gián tiếp với da: Áp dụng cho: áo khoác, áo khoác gió, quần ngoài, găng tay vải, túi Dành cho sản phẩm ít hoặc không tiếp xúc trực tiếp lâu dài với da.

Nhóm IV – Trang trí nội thất / không tiếp xúc da: Áp dụng cho: rèm cửa, khăn trải bàn, vải bọc ghế, giấy dán tường vải, v.v.

Yêu cầu kiểm tra hóa chất thấp hơn vì không tiếp xúc với cơ thể.

OEKO-TEX STANDARD 100 tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý quốc tế về an toàn hóa chất, tương thích với REACH của EU, CPSIA của Hoa Kỳ, danh mục chất POP và SVHC của ECHA, giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ yêu cầu thị trường xuất khẩu và tăng khả năng tiếp cận, đồng thời khẳng định sự an toàn cho người tiêu dùng.

Danh mục các chất bị giới hạn bao gồm hàng trăm hóa chất cấm hoặc hạn chế, như thuốc nhuộm azo, formaldehyde, kim loại nặng (chì, cadmium), PFAS, VOCs và các chất chống cháy độc hại; đây là các chất có thể khiến hàng hóa bị từ chối thông quan hoặc trả lại khi xuất khẩu nếu vượt ngưỡng an toàn.

ISO textile test standards are international guidelines issued by the International Organization for Standardization (ISO) to ensure uniform testing, quality control, and safety of textile products worldwide The two most widely applied standards are ISO 105, which assesses colorfastness, and ISO 1833, which determines fiber composition, enabling consistent evaluation of fabrics across the global textile industry.

1.2.1 ISO 105 – Tiêu chuẩn về độ bền màu

ISO 105 là chuỗi chuẩn quốc tế quy định các phương pháp thử nhằm đánh giá khả năng giữ màu của sản phẩm dệt khi chịu các yếu tố bên ngoài như giặt, ánh sáng, ma sát, mồ hôi, nước biển hoặc các chất tẩy rửa Chuẩn ISO 105 áp dụng trên toàn cầu và được sử dụng phổ biến trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng dệt may sang các thị trường lớn như EU và Hoa Kỳ, nhằm đảm bảo chất lượng màu sắc và đáp ứng yêu cầu bền màu của ngành may mặc.

Tiêu chuẩn này được áp dụng tại Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Canada, nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro về chất lượng sản phẩm và đảm bảo màu sắc không bị phai hoặc loang trong quá trình sử dụng, từ đó nâng cao sự tin tưởng của khách hàng và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế [20].

Hình 2.1 Mẫu vải và thang chuẩn len xanh dùng trong thử nghiệm (ISO 105-B02) (Nguồn: Blue Wool Standard – How to Use in Light Fastness Testing 2023.)

1.2.2 ISO 1833 – Tiêu chuẩn xác định thành phần sợi

ISO 1833 là hệ thống tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của các loại sợi trong hỗn hợp dệt, chẳng hạn cotton–polyester, viscose–polyamide, wool–acrylic và các cặp sợi khác Tiêu chuẩn này cho phép đo lường thành phần sợi trong vải pha trộn với độ chính xác cao, phục vụ cho kiểm tra chất lượng, chứng nhận sản phẩm và định danh nguyên liệu Ở khu vực châu Âu và được công nhận trên quy mô toàn cầu, ISO 1833 là công cụ quan trọng cho các nhà sản xuất dệt may, phòng thí nghiệm phân tích và cơ quan kiểm định chất lượng.

Xác định chính xác thành phần sợi là cơ sở để kiểm soát chất lượng và đánh giá độ bền cơ học, khả năng co giãn và hấp thụ ẩm của sản phẩm sợi, từ đó tối ưu quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất vật liệu Việc phân tích thành phần giúp dự đoán và đảm bảo các đặc tính kỹ thuật quan trọng, đồng thời là căn cứ để ghi nhãn sản phẩm đúng quy định và tuân thủ các chuẩn mực thương mại, từ đó ngăn ngừa gian lận thương mại và gia tăng sự tin tưởng của người tiêu dùng.

Tương tự được áp dụng toàn cầu, được sử dụng trong các nhà máy,phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu hàng dệt may.

Hình 2.2 Máy phân tích thành phần sợi trong phòng thí nghiệm (Fiber Analysis

Machine) (Nguồn: Labtech, “Fibre Analysis Machine)

GOTS, hay Chuẩn hữu cơ cho dệt may toàn cầu, được thành lập bởi bốn tổ chức uy tín: IVN và JOCA thuộc ngành dệt may, và OTA cùng Soil Association có nguồn gốc từ nông nghiệp hữu cơ và thực phẩm Sự hợp tác giữa các tổ chức từ hai lĩnh vực này giúp GOTS thiết lập tiêu chuẩn nghiêm ngặt cho sản phẩm dệt may hữu cơ và đảm bảo chuỗi cung ứng đáng tin cậy từ nguồn gốc đến quy trình sản xuất.

Tiêu chuẩn GOTS là tiêu chuẩn xử lý dệt may mang tính toàn cầu dành cho sợi hữu cơ, đảm bảo từ nguồn sợi đến sản phẩm cuối cùng tuân thủ các yêu cầu về môi trường và xã hội Nội dung của GOTS bao gồm các tiêu chí khắt khe về quản lý hóa chất, xử lý nước thải, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ người lao động, đồng thời yêu cầu chuỗi cung ứng được cấp chứng nhận và minh bạch Chuẩn này quy định tỷ lệ sợi hữu cơ tối thiểu, các công nghệ xử lý và quy trình sản xuất nhằm giảm tác động môi trường và đảm bảo tính xác thực của nhãn mác Sợi hữu cơ GOTS cung cấp hệ thống chứng nhận và nhãn xanh cho từng giai đoạn từ nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện, giúp các thương hiệu và người tiêu dùng nhận diện các sản phẩm dệt may thân thiện với môi trường và có trách nhiệm xã hội.

 GOTS Organic: Chứa ít nhất 95% chất xơ hữu cơ được chứng nhận

 GOTS: Chứa ít nhất 70% chất xơ hữu cơ đã được chứng nhận

GOTS (Global Organic Textile Standard) áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng của ngành công nghiệp dệt may hữu cơ, đảm bảo tính nhất quán về quy trình, chất lượng và tuân thủ các tiêu chí về môi trường và xã hội Chuẩn này bao gồm mọi giai đoạn từ nguyên liệu đầu vào cho tới sản phẩm cuối cùng, giúp tăng tính minh bạch và độ tin cậy của từng mặt hàng dệt may hữu cơ.

Các yêu cầu của tiêu chuẩn GOTS

- Hàng dệt phải có 95% hữu cơ được chứng nhận từ GOTSCertifieed Oganic.

Trong quy trình dệt, không được sử dụng các hóa chất độc hại thường gặp như formaldehyde và kim loại nặng, cũng như các chất chống cháy gốc brom như polybrominated biphenyls (PBBs) và hexabromocyclododecane (HBCD) Việc loại bỏ những chất này giúp đảm bảo an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho các chủ đề liên quan đến dệt an toàn và bền vững.

- Không được trộn sợi hữu cơ với sợi thông thường từ trang trại đến nhà máy.

- Thuốc nhuộm phải có nguồn gốc tự nhiên hoặc các chất tổng hợp an toàn (như đã được nêu trong GOTS)

Hàng dệt hữu cơ phải được lưu trữ và vận chuyển theo quy trình quản lý chất lượng nhằm ngăn ngừa ô nhiễm từ các chất cấm và đảm bảo không trộn lẫn với các sản phẩm thông thường Việc phân lập rõ ràng giữa hàng hữu cơ và hàng thông thường, kết hợp kiểm tra định kỳ và ghi nhận traceability, giúp duy trì tính toàn vẹn của chuỗi cung ứng hữu cơ và tăng độ tin cậy cho người tiêu dùng Tuân thủ nguyên tắc lưu trữ và vận chuyển an toàn sẽ giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và sai lệch nhãn mác, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả logistics.

- Vật liệu bao bì không được chứa cholorinated (ví dụ như PVC)

Phân tích các rủi ro về an toàn và chất lượng sản phẩm trong xuất nhập khẩu hàng dệt may21 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG

2.1 Phân loại và nhận diện rủi ro trong quy trình sản xuất hàng may mặc:

2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị nguyên phụ liệu đầu vào

 Rủi ro hóa chất vượt ngưỡng cho phép:

Nguyên phụ liệu như vải, sợi và thuốc nhuộm có thể chứa các hóa chất bị hạn chế như Azo-dyes, formaldehyde, kim loại nặng (Pb, Cd) hoặc chất chống cháy brom hóa; những chất này bị cấm hoặc giới hạn theo REACH (EU), CPSC (Mỹ) và OEKO-TEX STANDARD 100, do đó cần kiểm tra nguồn nguyên liệu và lựa chọn nhà cung cấp tuân thủ để đảm bảo sản phẩm an toàn.

Khi hàm lượng hóa chất trong sản phẩm vượt mức quy định, người dùng sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp; sản phẩm bị thu hồi và trả hàng, đồng thời được đưa vào danh sách cảnh báo của thị trường nhập khẩu, gây chậm tiến độ và ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng.

Việc doanh nghiệp phải tăng cường xét nghiệm tại các phòng thí nghiệm quốc tế đã làm tăng chi phí kiểm định [24] Điều này không chỉ khiến thời gian thực hiện kiểm định bị kéo dài mà còn có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Vào tháng 8 năm 2025, AliExpress thu hồi bộ đồ ngủ trẻ em LeymanKids vì nguy cơ gây bỏng và nguy hiểm tới tính mạng trẻ em do sản phẩm dễ bắt lửa, vi phạm các tiêu chuẩn bắt buộc về đồ ngủ trẻ em Việc thu hồi này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu người tiêu dùng kiểm tra, trả lại các sản phẩm liên quan.

Hình 2.4 Một trong số bộ đồ ngủ LeymanKids bị thu hồi

 Rủi ro về nguyên liệu không rõ nguồn gốc:

Quá trình sơ sợi của vải có thể khiến tỉ lệ hữu cơ không đạt đúng như yêu cầu, ngay cả khi sản phẩm đã được dán nhãn hữu cơ Nguồn gốc xuất xứ và thông tin truy xuất trên nhãn hoặc bao bì có thể không rõ ràng hoặc khai báo không chính xác, gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc xác định độ tin cậy của vải hữu cơ và chuỗi cung ứng của nó.

Vải nhập khẩu từ nguồn không được chứng nhận như GOTS có nguy cơ chứa thuốc nhuộm độc hại và kim loại nặng, tăng khả năng vi phạm quy định REACH hoặc tiêu chuẩn GOTS 7.0 về cấm 100% azo-dyes, phthalates và kim loại nặng Để bảo vệ người tiêu dùng và đảm bảo chuỗi cung ứng tuân thủ pháp lý, nên ưu tiên các vật liệu có chứng nhận GOTS và thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt nguồn gốc vải nhằm giảm thiểu tiếp xúc với hóa chất bị cấm.

Theo báo cáo của ZDHC Wastewater Guidelines (2023), 12% mẫu nước thải tại nhà máy nhuộm ở châu Á vượt giới hạn cho phép về kim loại Cr và Cu.[26]

Các sản phẩm có thể không đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan theo các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) vì không thể chứng minh được quy tắc xuất xứ, từ đó làm tăng chi phí nhập khẩu cho đối tác.

2.1.2 Giai đoạn sản xuất chính

 Rủi ro về chất lượng kỹ thuật:

Sản phẩm không đáp ứng độ bền màu theo ISO 105, có thể phai màu và loang màu khi giặt, đồng thời bị ảnh hưởng bởi ma sát và tiếp xúc ánh sáng Vải không đảm bảo độ bền màu và có thể co rút trong quá trình gia công và xử lý, làm sai lệch dung sai cho phép.

Thành phần xơ sợi thực tế không đúng với thông tin công bố hoặc ghi nhãn, vi phạm tiêu chuẩn ISO 1833.

Hàng hóa không được đảm bảo về mặt kỹ thuật có thể ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại quan và hình dáng của sản phẩm, khiến thiết kế ban đầu bị biến dạng hoặc sai lệch Điều này có thể dẫn tới vi phạm điều khoản chất lượng được quy định trong hợp đồng XNK Do đó, kiểm tra chất lượng và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi giao hàng là cần thiết để hạn chế rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi của các bên và duy trì uy tín thương mại trong chu trình nhập khẩu – xuất khẩu.

Theo báo cáo kiểm nghiệm của Intertek (2024), 8% mẫu hàng may mặc xuất khẩu sang Nhật Bản không đạt yêu cầu về độ bền màu khi ma sát khô theo tiêu chuẩn ISO 105-X12, với mức trung bình chỉ đạt 3/5 thay vì tối thiểu 4/5 theo yêu cầu OEM.

 Rủi ro an toàn vệ sinh trong sản xuất:

Dư chất hóa học còn sót lại trong quá trình giặt xả quần áo là vấn đề cần chú ý; ví dụ, formaldehyde (chất chống nhăn/chống mốc) có thể không được xả sạch hoàn toàn, để lại dư lượng trên vải Hóa chất này dễ gây kích ứng da nghiêm trọng, đặc biệt với da nhạy cảm và trẻ em, và vi phạm Tiêu chuẩn OEKO-TEX Standard về an toàn cho người dùng và môi trường.

Trong quá trình sản xuất, các sản phẩm và vật liệu sạch có thể bị dính hóa chất còn sót lại trên dây chuyền sản xuất, dẫn đến nhiễm hóa chất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dệt may pH quá cao hoặc quá thấp của sản phẩm cho thấy độ axit/baz nằm ngoài ngưỡng an toàn, thường được quy định từ 4.0 đến 7.5 Khi pH không ở mức an toàn, sản phẩm có thể gây bỏng rát cho người tiếp xúc và làm suy yếu hàng rào bảo vệ da của người tiêu dùng Do đó, kiểm soát hóa chất và cân bằng pH trong quy trình sản xuất là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dệt may.

Nấm mốc (mould) và vi khuẩn có thể làm sản phẩm nhiễm nấm mốc, vi khuẩn hoặc các vi sinh vật khác, khiến lô hàng có thể bị từ chối 100% trong quá trình kiểm tra chất lượng Rủi ro kim gãy hoặc mảnh kim loại bị sót lại trong sản phẩm tạo ra rủi ro an toàn nghiêm trọng và là lý do phổ biến nhất khiến sản phẩm dành cho trẻ em bị thu hồi Báo cáo của ZDHC Foundation năm 2023 cho thấy 32% nhà máy nhuộm tại Việt Nam vẫn chưa đáp ứng yêu cầu loại bỏ hoàn toàn PFCs (perfluorinated compounds) trong công đoạn xử lý vải chống thấm.

2.1.3 Giai đoạn hoàn thành sản phẩm

 Rủi ro vệ sinh trong bảo quản

Việc sản phẩm không được sấy khô hoàn toàn trước khi đóng gói có thể dẫn đến nấm mốc (mould), đặc biệt khi độ ẩm kho bãi trên 70% hoặc chịu tác động từ thời tiết xấu Để ngăn ngừa hiện tượng này, cần đảm bảo sấy khô kỹ lưỡng và kiểm soát độ ẩm kho, giảm thiểu rủi ro nấm mốc trong quá trình lưu trữ và đóng gói.

Theo thống kê của Intertek (2024), có tới 6% lô hàng dệt may bị từ chối nhập khẩu do phát hiện mốc trong quá trình kiểm định trước thông quan.[28]

 Rủi ro về ghi sai nhãn, thiếu thông tin

Không tuân thủ Quy định Ghi nhãn dẫn đến sai thông số kỹ thuật và thành phần nguyên phụ liệu, dẫn tới sai nhãn mác (thông tin giặt ủi, thành phần, cảnh báo an toàn) Đây là rủi ro tuân thủ khiến sản phẩm bị coi là hàng không tuân thủ Mặc dù có thể khắc phục, nhưng chi phí và thời gian tái nhãn tại cảng là rất lớn Vi phạm Luật Ghi nhãn Sợi của thị trường nhập khẩu có thể khiến lô hàng bị từ chối và yêu cầu tái nhãn hoặc phạt tiền.

Quản lý rủi ro hóa chất và nguyên liệu đầu vào (Giai đoạn chuẩn bị)

1.1 Kiểm soát nguồn cung có chứng nhận:

Việc ưu tiên và bắt buộc các nhà cung cấp phải có chứng nhận OEKO-TEX® STANDARD 100 và ECO PASSPORT by OEKO-TEX® là cách hiệu quả nhất để loại bỏ hóa chất nguy hại trước khi chúng vào nhà máy Đầu tiên, các nhà cung cấp vải/sợi phải có chứng nhận OEKO-TEX® STANDARD 100, đặc biệt là cấp độ I cho đồ trẻ em, để xác nhận không có dư lượng hóa chất Doanh nghiệp nên đưa các yêu cầu về giới hạn hóa chất (danh sách RSL hoặc tiêu chuẩn REACH) vào hợp đồng mua bán với nhà cung cấp Để bảo đảm hóa chất sử dụng trong quá trình nhuộm và in ấn được kiểm tra và an toàn, cần hạn chế và giảm thiểu rủi ro Formaldehyde, azo-dyes và kim loại nặng tồn dư trong vật liệu, từ đó có cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm khi đã ký kết thỏa thuận RSL và chuyển trách nhiệm tuân thủ cho nhà cung cấp.

1.2.Thử nghiệm, xác minh đầu vào:

Ngay sau khi có chứng nhận, tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên để xác nhận tính chính xác và nhất quán của chất lượng lô hàng và đảm bảo tuân thủ đầy đủ Cần lấy mẫu từ các lô nguyên phụ liệu có màu sắc đậm như đỏ, đen vì các màu này có nguy cơ chứa Azo-dyes có khả năng phân hủy thành amin thơm gây ung thư cho người tiêu dùng Phụ kiện kim loại như khóa kéo và cúc có dấu hiệu chứa chì, cadmium và niken; hàm lượng Formaldehyde có thể vượt ngưỡng cho phép ở những vải chống nhăn Áp dụng tiêu chuẩn OEKO-TEX STANDARD để tăng cường an toàn và chất lượng sản phẩm.

Formaldehyde có mức giới hạn nghiêm ngặt nhất ở cấp I, dành cho sản phẩm cho trẻ sơ sinh, phản ánh mức rủi ro cao khi tiếp xúc với da nhạy cảm Theo OEKO-TEX® Association (2025), mức giới hạn này được thiết lập nhằm kiểm soát lượng hóa chất cho phép sử dụng trong ngành công nghiệp dệt may, đảm bảo an toàn cho người dùng và giảm thiểu tác động lên da nhạy cảm [38].

1.3 Gửi mẫu đến phòng thí nghiệm uy tín:

Mẫu được gửi đến các phòng thí nghiệm quốc tế độc lập và được công nhận như SGS, Intertek hoặc Bureau Veritas nhằm đảm bảo tính khách quan và tính pháp lý của kết quả Việc sử dụng các cơ sở được công nhận quốc tế giúp tăng độ tin cậy, tuân thủ chuẩn mực và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt.

Quản lý rủi ro nguồn gốc, minh bạch và hóa chất

2.1 Xác minh tính toàn vẹn Chuỗi Cung ứng:

Để đảm bảo chuỗi cung ứng bền vững và minh bạch, yêu cầu nhà cung cấp phải có chứng nhận GOTS (Global Organic Textile Standard) và đặc biệt là Chứng nhận Giao dịch (TC) cho từng lô hàng mua bán; đây là bằng chứng duy nhất chứng minh được tỷ lệ hữu cơ chính xác và chống lại việc dán nhãn sai Định kỳ gửi mẫu vải dán nhãn "hữu cơ" tới phòng thí nghiệm độc lập để kiểm tra tỷ lệ sợi hữu cơ hoặc sợi tái chế bằng các phương pháp phân tích vật lý hoặc hóa học nhằm phát hiện việc pha trộn bất hợp pháp.

2.2 Kiểm soát hóa chất bị cấm tại nguồn gốc:

Nhà cung cấp thuốc nhuộm và phụ gia bắt buộc phải có chứng nhận ECO PASSPORT by OEKO-TEX® Đối với vải nhập khẩu từ nguồn không có chứng nhận GOTS hoặc OEKO-TEX®, cần thực hiện thử nghiệm lô hàng (Lot Testing) tại phòng lab độc lập, tập trung vào các nhóm hóa chất bị cấm nặng nhất theo REACH và GOTS.

2.3 Biện pháp Hệ thống Truy xuất Nguồn gốc :

Đối với mỗi lô nguyên phụ liệu đầu vào (vải, thuốc nhuộm, phụ kiện), lô đó phải được đánh dấu và gắn mã hàng duy nhất; mã hàng đi kèm với báo cáo thử nghiệm của lô và được liên kết với lệnh sản xuất cùng mã sản phẩm cuối cùng, cho phép truy xuất ngược nguồn gốc từ một sản phẩm lỗi hoặc bị thu hồi về đúng lô thuốc nhuộm hoặc lô vải gây ra vấn đề; hệ thống này giúp nâng cao quản lý chất lượng và tối ưu chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo traceability toàn diện.

2.4.Theo Dõi Chuỗi Cung ứng: Áp dụng các nền tảng hoặc phần mềm quản lý chuỗi cung ứng (nhưERP, hoặc các nền tảng truy xuất nguồn gốc).

Kiểm soát Chất lượng và Quy trình Sản xuất (Giai đoạn Vận hành)

3.1 Hệ thống Quản lý Chất lượng -ISO 9001: Để giảm thiểu đáng kể các lỗi ngẫu nhiên và lỗi do tay nghề thì cần đảm bảo rằng mọi bước trong quy trình sản xuất—từ cắt, may, in, thêu đến đóng gói—đều được thực hiện theo cùng một tiêu chuẩn đã được xác định Kiểm soát chặt chẽ các tài liệu kỹ thuật, mẫu chuẩn (PP) và thông số kỹ thuật để tránh lỗi sai lệch mẫu hoặc kích thước. Thiết lập các điểm kiểm tra chất lượng xuyên suốt trong quá trình sản xuất để phát hiện và xử lý lỗi ngay lập tức, thay vì chờ đợi đến khâu thành phẩm

3.2 Kiểm soát Vật lý và Hiệu suất Sản phẩm:

An toàn và trải nghiệm của người tiêu dùng phụ thuộc vào Thử nghiệm Sản xuất đang diễn ra (In-line Testing) và các phương pháp thử độ bền màu được quy định trong ISO 105, bao gồm độ bền màu với ánh sáng, giặt, mồ hôi, ma sát và nước; đồng thời việc kiểm soát chất lượng, nhãn mác miêu tả đúng thành phần sợi và tránh gian lận bằng việc ghi sai thành phần sợi được thực hiện theo ISO 1833 và phương pháp giặt tiêu chuẩn bằng máy và sấy khô cho hàng dệt theo ISO 6330, nhằm đảm bảo kích thước sản phẩm không thay đổi đáng kể sau khi giặt hoặc sử dụng, ảnh hưởng đến sự vừa vặn và thẩm mỹ; kiểm tra pH dựa trên ISO 3071 để đảm bảo vải có độ pH cân bằng, không quá axit hoặc kiềm, tránh kích ứng da, đặc biệt quan trọng cho sản phẩm OEKO-TEX® cấp I (International Organization for Standardization, 2012)[40].

3.3 Các biện pháp kiểm soát khác:

Kiểm final: Thực hiện kiểm tra chất lượng 100% trước khi đóng gói, tập trung vào các lỗi về ngoại quan, đường may, và phụ kiện.

Kiểm tra kim là bước quan trọng trong kiểm soát chất lượng, áp dụng quy trình kiểm soát kim nhằm đảm bảo không có kim gãy hoặc mảnh kim loại còn sót lại trong sản phẩm Đây là lỗi an toàn nghiêm trọng nếu không được phát hiện, nên quy trình kiểm tra kim phải được thực hiện đầy đủ và liên tục, với các bước kiểm tra and xác nhận kết quả để ngăn ngừa sự cố và bảo vệ người dùng.

3.3.1 Đào tạo và Quản lý Nội bộ: Đào tạo Nhận thức, nâng cao hiểu biết cho nhân viên kho, bộ phận mua hàng và QC về các rủi ro hóa chất (Azo, Formaldehyde) và hậu quả của việc vi phạm Lưu trữ và yêu cầu nhà cung cấp phải bắt buộc liên tục cập nhật bảng dữ liệu an toàn (SDS/ MSDS) và phải cung cấp bằng chứng về việc kiểm soát rủi ro và là thông tin cần thiết trong trường hợp khẩn cấp Lưu trữ hóa chất đúng cách, có nhãn mác rõ ràng, xa nguồn nhiệt và chất không tương thích, theo đúng quy định về an toàn hóa chất.

3.3.2 Ghi nhãn sai hoặc thiếu thông tin trong quá trình chuẩn bị xuất khẩu:

Rủi ro liên quan đến ghi sai thành phần sợi, xuất xứ, hướng dẫn sử dụng hoặc thiếu thông tin truy xuất nguồn gốc có thể dẫn đến vi phạm quy định nhãn hàng hóa quốc tế CPSIA (Hoa Kỳ) Để khắc phục, nên thiết lập quy trình kiểm soát nhãn trước khi xuất khẩu và áp dụng mã truy xuất nguồn gốc, QR code hoặc nhãn OEKO-TEX® MADE IN GREEN nhằm chứng minh tính minh bạch của chuỗi cung ứng Đồng thời cần kiểm tra tính nhất quán giữa nhãn mác, chứng nhận và hồ sơ hải quan để đáp ứng yêu cầu thông quan.

3.3.3 Bảo quản và vận chuyển trong quá trình xuất nhập khẩu:

Trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển, sản phẩm có thể ẩm mốc, phai màu, nhiễm bẩn hoặc biến dạng, làm giảm chất lượng xuất khẩu và khả năng được chấp nhận tại thị trường nhập khẩu Biện pháp khắc phục là tuân thủ tiêu chuẩn ISO 22301 về quản lý chuỗi cung ứng và ISO 14001 về quản lý môi trường, sử dụng bao bì chống ẩm đạt chuẩn, kiểm soát nhiệt độ – độ ẩm kho và áp dụng phương pháp bảo quản thân thiện với môi trường theo hướng dẫn của OEKO-TEX STEP Trước khi vận chuyển, cần kiểm tra độ kín của bao bì, ghi rõ điều kiện bảo quản trên nhãn và có biên bản kiểm định lô hàng (inspection report) trước khi xuất khẩu.

TÌNH HUỐNG THỰC TẾ TẠI MỘT DOANH NGHIỆP

Bối cảnh

Đầu năm 2010, theo Thông tư 32/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương, hàng trăm lô vải nhập khẩu phải chờ kiểm nghiệm formaldehyde và các amin thơm QUATEST 3 phát hiện 6 lô vải nhập khẩu vượt mức cho phép về formaldehyde và amin thơm, phần lớn có nguồn gốc từ Trung Quốc Trong số đó có một lô hàng do công ty thời trang S (TP.HCM) nhập từ Trung Quốc [42].

Phân tích rủi ro

- Quy định mới yêu cầu kiểm nghiệm formaldehyde và amin thơm từ thuốc nhuộm azo trong vải nhập khẩu áp dụng từ đầu năm

2010 Doanh nghiệp chưa quen với quy định, chưa có hệ thống kiểm soát nội bộ đáp ứng nhanh

- Nhà nhập khẩu phụ thuộc nguồn vải từ nước ngoài (ví dụ Trung Quốc) nơi có khả năng xuất khẩu vải có dư lượng hóa chất vượt chuẩn [43]

- Thiếu mẫu kiểm nghiệm sẵn hoặc phải xuất trình mẫu, làm chậm thông quan, ảnh hưởng đến dòng nhập khẩu và bán hàng.

- Chi phí kiểm nghiệm, biện pháp xử lý mẫu, hoặc chi phí bảo quản chờ kết quả xét nghiệm, ảnh hưởng đến ngân sách và lịch trình doanh nghiệp.

2.2 Các tiêu chuẩn và quy định liên quan:

- Thông tư 32/2009/TT-BCT về kiểm nghiệm formaldehyde và amin thơm trong vải nhập khẩu.

- Quy chuẩn về mức giới hạn formaldehyde, amin thơm (theo tiêu chuẩn quốc tế nếu doanh nghiệp xuất khẩu tiếp ra thị trường nước ngoài).

- Yêu cầu hải quan hoặc các cơ quan kiểm định trong nước phải có đủ năng lực và phòng thí nghiệm để thực hiện kiểm nghiệm.

Đánh giá rủi ro

Rủi ro cụ thể Khả năng xảy ra Mức độ ảnh hưởng Đánh giá tổng thể

Vải nhập khẩu có formaldehyde / amin thơm vượt mức

Cao — từ thực tiễn có nhiều lô bị phát hiện

Cao — nếu vượt chuẩn sẽ bị từ chối, hủy lô, ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín và tài chính doanh nghiệp

Trễ thông quan, hàng bị giữ do chờ kiểm nghiệm

Trung bình đến cao — phụ thuộc vào năng lực kiểm nghiệm và quản lý nội bộ

— ảnh hưởng tới dòng vốn, chi phí lưu kho, lịch bán hàng

Chi phí phát sinh kiểm nghiệm / lấy mẫu / cắt sản phẩm

Cao — việc phải cắt sản phẩm giá trị cao hoặc lấy mẫu gây mất sản phẩm, hao hụt

Trung bình — có thể ảnh hưởng lợi nhuận

Tuân thủ tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế (nếu xuất khẩu)

Rất cao — hàng không đạt chuẩn chất lượng có thể bị trả lại, bị phạt, cấm

Bảng 3.1 Bảng đánh giá rủi ro của công ty thời trang

Giải pháp

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu vải, cần lập danh sách các nhà cung cấp có chứng nhận rõ ràng về hóa chất và có báo cáo thử nghiệm từ phòng thí nghiệm được công nhận để đảm bảo tính minh bạch của chuỗi cung ứng Việc xác minh chứng nhận về hóa chất và yêu cầu báo cáo thử nghiệm từ các phòng thí nghiệm được công nhận giúp đánh giá mức độ tuân thủ và chất lượng mẫu vải Đồng thời duy trì hồ sơ đầy đủ về chứng nhận và báo cáo thử nghiệm sẽ hỗ trợ công tác quản lý rủi ro và đáp ứng các quy định về an toàn và chất lượng sản phẩm.

- Trước khi nhập khẩu lô vải lớn, yêu cầu gửi mẫu thử nhỏ để kiểm nghiệm formaldehyde / amin thơm.

- Thiết lập hợp đồng / cam kết với nhà cung cấp về mức giới hạn hóa chất, nếu vượt thì nhà cung cấp chịu trách nhiệm.

- Cải thiện quy trình lấy mẫu — có nơi mẫu nhanh, hoặc ký hợp đồng với phòng thí nghiệm nội địa để giảm thời gian và chi phí.

Để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về hóa chất, doanh nghiệp nên đầu tư vào một phòng thử nghiệm nội bộ hoặc hợp tác với các phòng thử nghiệm độc lập được công nhận Việc kiểm nghiệm hóa chất tại các cơ sở này giúp đánh giá an toàn, hiệu suất và tính tuân thủ của sản phẩm một cách nhanh chóng và đáng tin cậy Đồng thời, hợp tác với phòng thử nghiệm độc lập mang lại tiếp cận công nghệ, phương pháp kiểm nghiệm tiên tiến và tăng độ tin cậy của kết quả Kết quả kiểm nghiệm đạt được sẽ hỗ trợ chứng nhận phù hợp với chuẩn quốc tế và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Đào tạo nhân viên chất lượng / kiểm định về các tiêu chuẩn quốc tế như OEKO-TEX, REACH, GOTS, đặc biệt về formaldehyde và chất nhuộm azo.

Để tăng cường quản trị chuỗi cung ứng và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp, cần xây dựng hệ thống quản lý cung ứng (supplier management) để đánh giá nhà cung cấp theo rủi ro, trong đó nổi bật việc thực hiện kiểm tra đánh giá hóa chất, kiểm định định kỳ và audit nhà cung ứng nhằm đảm bảo tuân thủ quy định, chất lượng và tính đáng tin cậy của nguồn cung Hạng mục đánh giá rủi ro cho nhà cung cấp cho phép ưu tiên các biện pháp kiểm soát, quản lý hợp đồng và cải tiến liên tục trong quá trình hợp tác, từ đó tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm thiểu tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh.

Đảm bảo minh bạch truy xuất nguồn gốc và ghi chép đầy đủ các chứng từ thử nghiệm, kiểm nghiệm cùng COQ/COA liên quan, nhằm hỗ trợ xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu kiểm tra của hải quan.

Theo dõi và cập nhật các quy định mới về nhập khẩu nhằm chủ động thích nghi khi thị trường thay đổi giới hạn hóa chất hoặc áp dụng chuẩn mới Doanh nghiệp cần cập nhật nhanh các yêu cầu và điều chỉnh quy trình để tuân thủ đầy đủ quy định kỹ thuật và an toàn Trong trường hợp cụ thể, Công ty S đã chọn phương án tái xuất hàng hóa Theo lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực I, các lô hàng nhập từ Trung Quốc bị nhiễm hai loại hóa chất sẽ được xử lý theo hướng tái xuất để đảm bảo tuân thủ quy định và giảm thiểu rủi ro.

KẾT LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Ngành dệt may Việt Nam đóng vai trò then chốt trong hoạt động xuất nhập khẩu và tạo việc làm cho hàng triệu lao động, đồng thời đóng góp lớn cho kim ngạch quốc gia Tuy nhiên, khi bước vào quá trình hội nhập quốc tế, ngành đối mặt với rủi ro về an toàn và chất lượng sản phẩm, đặc biệt ở khâu nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sang các thị trường có tiêu chuẩn khắt khe như EU và Hoa Kỳ Qua quá trình nghiên cứu và đề tài, chúng em nhận thấy nguyên nhân chủ yếu là kiểm soát nguyên liệu đầu vào chưa chặt chẽ, sử dụng hóa chất nhuộm – hoàn tất vượt ngưỡng cho phép, và sự thiếu đồng bộ giữa tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến khó khăn trong kiểm nghiệm, thông quan hoặc tái xuất hàng hóa.

Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô ThS Phan Hà Như Ngọc, chúng em hiểu rõ vai trò của quản lý rủi ro trong xuất nhập khẩu và sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế; Doanh nghiệp dệt may nên chủ động lựa chọn nhà cung cấp có chứng nhận an toàn như OEKO-TEX® hoặc GOTS, thực hiện kiểm nghiệm tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế như SGS, Intertek, Bureau Veritas, và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO 105, ISO 1833 để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hóa học trước khi xuất khẩu; Những biện pháp này giúp giảm thiểu rủi ro bị trả hàng hoặc xử phạt và nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

Thông qua đề tài nghiên cứu và sự hướng dẫn của cô, sinh viên nắm vững nghiệp vụ và quy trình xuất nhập khẩu dệt may, đồng thời nhận thức sâu sắc về vai trò của an toàn – chất lượng – tiêu chuẩn hóa trong phát triển bền vững của ngành, tạo nền tảng để vận dụng kiến thức vào thực tiễn nghề nghiệp và đóng góp hiệu quả cho lĩnh vực xuất nhập khẩu dệt may trong tương lai.

[1] ISO, 2015 ISO 9001:2015 – Quality management systems — Requirements Geneva: International Organization for Standardization.

[2] PMC PubMed Central, 2022 A review of product safety regulations in the

European Union Available at: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov.

[3] Marucheck, A et al., 2011 Product safety and security in the global supply chain:

Issues, challenges and research opportunities ScienceDirect Available at: https://www.sciencedirect.com.

[4] Vietstock Research, 2024 Báo cáo ngành dệt may – Sẵn sàng vượt bão Available at: https://static1.vietstock.vn/edocs/Files/2024/03/29/bao-cao-nganh-det-may-san- sang-vuot-bao_20240329104416.pdf.

[5] VNA, 2025 Năm 2025, ngành dệt may đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 47–

Vietnam's textile and garment sector has set an export target of 47–48 billion USD for 2025, reflecting continued growth and resilience in global markets Reported by Báo ảnh Việt Nam, the milestone underscores the industry's commitment to expanding production, strengthening supply chains, and boosting competitiveness in international trade.

[6] Tổng cục Hải quan, 2023 Tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam năm

2023 Available at: https://www.customs.gov.vn/index.jsp? aid!0622&cidR71&pageId244.

[7] Kinh tế & Dự báo, 2023 Đẩy mạnh phát triển ngành dệt may Việt Nam Available at: http://kinhtevadubao.vn/day-manh-phat-trien-nganh-det-may-viet-nam-27425.html.

[8] Báo Nhân Dân, 2023 Xuất khẩu hàng dệt may đạt hơn 40,3 tỷ USD Available at: https://nhandan.vn/xuat-khau-hang-det-may-dat-hon-403-ty-usd-post784078.html.

According to the Center for WTO and Integration in 2024, abundant orders are propelling the textile and garment sector, with exports expected to reach 44 billion USD, signaling strong growth for apparel and fabric markets.

[10] VietnamPlus, 2024 Textile–garment sector enjoys 9% export growth in seven months Available at: https://en.vietnamplus.vn/textile-garment-sector-enjoys-9- export-growth-in-seven-months-post324350.vnp.

[11] Tổng cục Hải quan, 2023 Phân tích nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may Available at: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?category=undefined&group=Ph

[12] Doanh nghiệp Việt Nam, 2025 Lối đi bền vững cho ngành dệt may Available at: https://doanhnghiepvn.vn/doanh-nghiep/loi-di-ben-vung-cho-nganh-det-may/

[13] VCCI, 2025 Lối đi bền vững cho ngành dệt may Available at: https://vcci.com.vn/news/loi-di-ben-vung-cho-nganh-det-may.

Việt Nam hội nhập CPTPP và EVFTA mở ra cơ hội tăng trưởng cho ngành dệt may nhưng cũng đặt ra thách thức từ rào cản phòng vệ thương mại ở thị trường nước ngoài Để được hưởng ưu đãi và thâm nhập thị trường sâu rộng, ngành dệt may cần tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc nguồn gốc xuất xứ và chứng từ chứng minh nguồn gốc, đồng thời đối phó với các biện pháp bảo vệ thương mại như thuế và biện pháp chống lẩn tránh Doanh nghiệp cần rà soát chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý chi phí và đổi mới mẫu mã để tăng tính cạnh tranh Các cơ quan quản lý và chính sách cần hướng dẫn cụ thể về quy tắc chứng từ nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương án hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua rào cản, đồng thời thúc đẩy hợp tác thương mại đa phương để khai thác tối đa ưu đãi thuế và cơ hội thị trường Tóm lại, hội nhập CPTPP, EVFTA yêu cầu ngành dệt may Việt Nam tăng cường năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với các biện pháp phòng vệ thương mại để phát triển bền vững.

[15] Wiley Online Library, 2024 Consumer Attitudes Towards Sustainable Fashion Available at: https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/sd.3558.

[16] World Trade Organization (WTO), 2024 World Trade Statistical Review 2024 Geneva: WTO.

Theo Trung tâm WTO & Hội nhập (2023), ngành hàng xuất khẩu tỷ đô của Việt Nam tuy có quy mô lớn nhưng vẫn lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu ngoại, khiến chuỗi cung ứng dễ bị ảnh hưởng bởi biến động giá và nguồn cung trên thị trường thế giới Để tăng tính tự chủ và cạnh tranh, cần đẩy mạnh nội địa hóa nguyên liệu, đầu tư vào sản xuất nguyên liệu trong nước và nâng cao năng lực chế biến sâu, đồng thời củng cố liên kết giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý và đối tác nghiên cứu để tối ưu hóa chuỗi giá trị Bên cạnh đó, cải thiện hạ tầng logistics, thúc đẩy công nghệ tiên tiến và khuyến khích phát triển ngành công nghiệp phụ trợ sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, ổn định nguồn cung và mở rộng cơ hội xuất khẩu tới các thị trường tiềm năng.

[18] OECD, 2024 Responsible Supply Chains in the Textile Sector Paris: OECD Publishing.

[19] OEKO-TEX, 2024 OEKO-TEX MADE IN GREEN Standard Zürich: OEKO- TEX Association.

[20] QIMA, 2024 Understanding ISO 105 Standards for Textile Color Fastness Available at: https://blog.qima.com.

[21] ICERT, n.d Chứng nhận GOTS – Chứng nhận dệt may hữu cơ toàn cầu

Available at: https://icert.vn/tu-van-chung-nhan-gots.htm#tieu-chuan-gots.

[22] U.S Consumer Product Safety Commission (CPSC), 2016 Guide to US Apparel and Household Textiles Washington, D.C.: CPSC.

[23] Trung tâm Hỗ trợ Hội nhập Quốc tế TP.HCM, 2025 Tiêu chuẩn REACH: Đòn bẩy cạnh tranh của ngành dệt may trên thị trường quốc tế.

Trung tâm WTO và Hội nhập – VCCI (2025) trình bày các yêu cầu của EU đối với sản phẩm dệt may nhập khẩu, nhấn mạnh yêu cầu về nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất, chứng nhận và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và lao động khi đưa hàng vào thị trường châu Âu Bản sách này giúp doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt khung quy định và điều chỉnh hoạt động để đáp ứng kỳ vọng của EU, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và tuân thủ trong chuỗi cung ứng toàn cầu Hà Nội: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

[25] U.S Consumer Product Safety Commission (CPSC), 2025 AliExpress recalls

LeymanKids children’s pajama sets due to risk of injury or death from burns

Washington, D.C.: U.S Consumer Product Safety Commission.

[26] Roadmap To Zero / ZDHC, 2024 ZDHC Impact Report 2023 Available at: https://www.roadmaptozero.com/impact-report-2023.

[27] Bộ Công Thương Việt Nam, 2024 Báo cáo tổng kết ngành Dệt may và cơ chế kiểm soát chất lượng xuất khẩu Hà Nội: Bộ Công Thương.

[28] Intertek Group plc, 2024 Textile Testing Report, Asia Division Hong Kong: Intertek.

[29] OEKO-TEX Association, n.d OEKO-TEX® Standard 100 – Restricted

Substances List (RSL) Available at: https://www.oeko-tex.com.

[30] G-Global, 2025 Tiêu chuẩn may mặc xuất khẩu – Quy tắc vàng đảm bảo chất lượng sản phẩm Available at: https://gglobal.vn/tieu-chuan-may-mac-xuat-khau/.

Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) công bố nghiên cứu năm 2023 về Phân tích rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) đối với hàng dệt may Việt Nam, nhằm làm rõ tác động của các chuẩn mực TBT lên xuất khẩu và cạnh tranh của ngành Nghiên cứu này được công bố tại Hà Nội bởi Đại học Quốc gia Hà Nội, cung cấp cái nhìn tổng quan về rào cản TBT và các yếu tố liên quan đến hàng dệt may Việt Nam.

[32] European Commission, 2024 Safety Gate: The EU rapid alert system for dangerous non-food products Available at: https://ec.europa.eu/safety-gate-alerts.

[33] Christopher, M., 2016 Logistics and supply chain management 5th ed Harlow: Pearson Education Limited.

[34] U.S Consumer Product Safety Commission (CPSC), 2025 Forever 21 recalls children’s pajamas due to burn hazard Washington, D.C.: U.S Consumer Product

[35] AuditBoard, 2024 Risk assessment matrix: Overview and guide Available at: https://www.auditboard.com/blog/risk-assessment-matrix-guide/.

[36] OEKO-TEX, 2025 New Regulations 2025: Stricter Limit Values & Greater

Transparency Available at: https://www.oeti.biz/en/news/oeko-tex-releases-new- regulations-2025-stricter-limit-values-greater-transparency.

[37] OEKO-TEX Association, n.d ECO PASSPORT by OEKO-TEX® – Certification for chemicals, colorants and auxiliaries used in textile and leather production Zürich:

Ngày đăng: 17/10/2025, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ISO, 2015. ISO 9001:2015 – Quality management systems — Requirements. Geneva: International Organization for Standardization Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9001:2015 – Quality management systems — Requirements
Tác giả: International Organization for Standardization
Nhà XB: International Organization for Standardization
Năm: 2015
[2] PMC PubMed Central, 2022. A review of product safety regulations in the European Union. Available at: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of product safety regulations in the European Union
Nhà XB: PMC PubMed Central
Năm: 2022
[3] Marucheck, A. et al., 2011. Product safety and security in the global supply chain:Issues, challenges and research opportunities. ScienceDirect. Available at:https://www.sciencedirect.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Product safety and security in the global supply chain:Issues, challenges and research opportunities
Tác giả: Marucheck, A. et al
Nhà XB: ScienceDirect
Năm: 2011
[4] Vietstock Research, 2024. Báo cáo ngành dệt may – Sẵn sàng vượt bão. Available at: https://static1.vietstock.vn/edocs/Files/2024/03/29/bao-cao-nganh-det-may-san-sang-vuot-bao_20240329104416.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành dệt may – Sẵn sàng vượt bão
Tác giả: Vietstock Research
Nhà XB: Vietstock Research
Năm: 2024
[5] VNA, 2025. Năm 2025, ngành dệt may đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 47–48 tỷ USD. Báo ảnh Việt Nam. Available at: https://vietnam.vnanet.vn/vietnamese/tin-van/nam-2025-nganh-det-may-dat-muc-tieu-kim-ngach-xuat-khau-dat-47-48-ty-usd-381443.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2025, ngành dệt may đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 47–48 tỷ USD
Tác giả: Vietnam News Agency
Nhà XB: Báo ảnh Việt Nam
Năm: 2025
[6] Tổng cục Hải quan, 2023. Tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam năm 2023. Available at: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?aid=210622&cid=5271&pageId=3244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam năm 2023
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Nhà XB: Tổng cục Hải quan
Năm: 2023
[8] Báo Nhân Dân, 2023. Xuất khẩu hàng dệt may đạt hơn 40,3 tỷ USD. Available at: https://nhandan.vn/xuat-khau-hang-det-may-dat-hon-403-ty-usd-post784078.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu hàng dệt may đạt hơn 40,3 tỷ USD
Tác giả: Báo Nhân Dân
Nhà XB: Báo Nhân Dân
Năm: 2023
[9] Trung tâm WTO và Hội nhập, 2024. Đơn hàng dồi dào, dệt may dự kiến cán đích xuất khẩu 44 tỷ USD. Available at: https://trungtamwto.vn/thi-truong-duc/28058-don-hang-doi-dao-det-may-du-kien-can-dich-xuat-khau-44-ty-usd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đơn hàng dồi dào, dệt may dự kiến cán đích xuất khẩu 44 tỷ USD
Tác giả: Trung tâm WTO và Hội nhập
Nhà XB: Trung tâm WTO và Hội nhập
Năm: 2024
[10] VietnamPlus, 2024. Textile–garment sector enjoys 9% export growth in seven months. Available at: https://en.vietnamplus.vn/textile-garment-sector-enjoys-9-export-growth-in-seven-months-post324350.vnp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textile–garment sector enjoys 9% export growth in seven months
Tác giả: VietnamPlus
Nhà XB: VietnamPlus
Năm: 2024
[11] Tổng cục Hải quan, 2023. Phân tích nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may. Available at: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?category=undefined&group=Ph Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Nhà XB: Tổng cục Hải quan
Năm: 2023
[12] Doanh nghiệp Việt Nam, 2025. Lối đi bền vững cho ngành dệt may. Available at:https://doanhnghiepvn.vn/doanh-nghiep/loi-di-ben-vung-cho-nganh-det-may/20250915094351665 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lối đi bền vững cho ngành dệt may
Tác giả: Doanh nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Doanh nghiệp Việt Nam
Năm: 2025
[13] VCCI, 2025. Lối đi bền vững cho ngành dệt may. Available at: https://vcci.com.vn/news/loi-di-ben-vung-cho-nganh-det-may Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lối đi bền vững cho ngành dệt may
Tác giả: VCCI
Nhà XB: Vietnam Chamber of Commerce and Industry
Năm: 2025
[14] Chính sách & Cuộc sống (VNANET), 2025. Hội nhập CPTPP, EVFTA: Ngành dệt may ứng xử với rào cản phòng vệ thương mại. Available at:https://chinhsachcuocsong.vnanet.vn/hoi-nhap-cptpp-evfta-nganh-det-may-ung-xu-voi-rao-can-phong-ve-thuong-mai/69921.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập CPTPP, EVFTA: Ngành dệt may ứng xử với rào cản phòng vệ thương mại
Nhà XB: Chính sách & Cuộc sống (VNANET)
Năm: 2025
[15] Wiley Online Library, 2024. Consumer Attitudes Towards Sustainable Fashion. Available at: https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/sd.3558 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Attitudes Towards Sustainable Fashion
Nhà XB: Wiley
Năm: 2024
[16] World Trade Organization (WTO), 2024. World Trade Statistical Review 2024. Geneva: WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Trade Statistical Review 2024
Tác giả: World Trade Organization (WTO)
Nhà XB: World Trade Organization (WTO)
Năm: 2024
[17] Trung tâm WTO & Hội nhập, 2023. Ngành hàng xuất khẩu tỷ đô lệ thuộc nguyên liệu ngoại. Available at: https://trungtamwto.vn/chuyen-de/23202-nganh-hang-xuat-khau-ty-do-le-thuoc-nguyen-lieu-ngoai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành hàng xuất khẩu tỷ đô lệ thuộc nguyên liệu ngoại
Tác giả: Trung tâm WTO & Hội nhập
Nhà XB: Trung tâm WTO & Hội nhập
Năm: 2023
[18] OECD, 2024. Responsible Supply Chains in the Textile Sector. Paris: OECD Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Responsible Supply Chains in the Textile Sector
Tác giả: OECD
Nhà XB: OECD Publishing
Năm: 2024
[19] OEKO-TEX, 2024. OEKO-TEX MADE IN GREEN Standard. Zürich: OEKO- TEX Association Sách, tạp chí
Tiêu đề: OEKO-TEX MADE IN GREEN Standard
Tác giả: OEKO-TEX
Nhà XB: OEKO-TEX Association
Năm: 2024
[20] QIMA, 2024. Understanding ISO 105 Standards for Textile Color Fastness. Available at: https://blog.qima.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding ISO 105 Standards for Textile Color Fastness
Tác giả: QIMA
Nhà XB: QIMA Blog
Năm: 2024
[7] Kinh tế & Dự báo, 2023. Đẩy mạnh phát triển ngành dệt may Việt Nam. Available at: http://kinhtevadubao.vn/day-manh-phat-trien-nganh-det-may-viet-nam-27425.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Dữ liệu An toàn Vật liệu  (phiên bản cũ, nay được thay  bằng SDS). - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
ng Dữ liệu An toàn Vật liệu (phiên bản cũ, nay được thay bằng SDS) (Trang 10)
Hình 1.1. Dây chuyền may công nghiệp tại một doanh nghiệp dệt may Việt Nam (Nguồn: Báo Chính phủ_Ngành dệt may VN cần tập trung vào giải pháp quy hoạch) - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
Hình 1.1. Dây chuyền may công nghiệp tại một doanh nghiệp dệt may Việt Nam (Nguồn: Báo Chính phủ_Ngành dệt may VN cần tập trung vào giải pháp quy hoạch) (Trang 20)
Hình 2.1 Mẫu vải và thang chuẩn len xanh dùng trong thử nghiệm (ISO 105-B02) (Nguồn: Blue Wool Standard – How to Use in Light Fastness Testing 2023.) - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
Hình 2.1 Mẫu vải và thang chuẩn len xanh dùng trong thử nghiệm (ISO 105-B02) (Nguồn: Blue Wool Standard – How to Use in Light Fastness Testing 2023.) (Trang 33)
Hình 2.2. Máy phân tích thành phần sợi trong phòng thí nghiệm (Fiber Analysis - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
Hình 2.2. Máy phân tích thành phần sợi trong phòng thí nghiệm (Fiber Analysis (Trang 34)
Hình 2.3.  Tổng Công ty May 10 đã áp dụng thành công tiêu chuẩn REACH. - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
Hình 2.3. Tổng Công ty May 10 đã áp dụng thành công tiêu chuẩn REACH (Trang 37)
Bảng 2.1: Bảng đánh giá và so sánh các loại rủi ro về an toàn và chất lượng dựa trên - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
Bảng 2.1 Bảng đánh giá và so sánh các loại rủi ro về an toàn và chất lượng dựa trên (Trang 42)
Bảng 3.1 Bảng đánh giá rủi ro của công ty thời trang - IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KỲ NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU - PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO VỀ AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG DỆT MAY
Bảng 3.1 Bảng đánh giá rủi ro của công ty thời trang (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w